1. Đặc thù của lưới điện hạ thế 2. Tính toán lưới điện hạ thế theo điều kiện phát nóng và bảo vệ 3. Tính toán lưới điện hạ thế theo điều kiện độ bền nhiệt của dòng điện ngắn mạch 4. Tính toán tổn hao điện áp 5. Tính toán dòng điện ngắn mạch trong lưới hạ thế 6. Bảo vệ lưới điện hạ thế 7. Vị trí lắp đặt thiết bị bảo vệ
Trang 1Khoa Điện Điện – –Điện Điện Tử Tử Trường
TPHCM 20125/13/2014
4
Electrical Delivery
1 Đặc thù của lưới điện hạ thế
2 Tính toánlưới điện hạ thế theo điều kiện phátnóng vàbảo vệ
3 Tính toánlưới điện hạ thế theo điều kiện độ bềnnhiệt của dòng điện ngắn mạch
4 Tính toántổn hao điện áp
5 Tính toán dòngđiện ngắn mạch trong lưới hạ thế
6 Bảo vệ lưới điện hạ thế
7 Vị trí lắp đặt thiết bị bảo vệ
PGS.TS Le Minh Phuong
Trang 2 Yêu cầu về bảo vệ quá tải
Nhiệt độ môi trường
1 Theo điều kiện phát nóng: dây dẫn được lựa chọn theo
dòng điện tính toán của tải sao cho nhiệt độ dây dẫn không lớn hơn nhiệt cho phép của dây dẫn với mọi giá trị dòng điện tải ở chế độ dài hạn
Khi có nhiều dây dẫn trong một máng cáp ta phải tính đến khả năng truyền nhiệt giữa các cáp
Icp- dòng điện cho phép của dây dẫn (cataloges) Ilvmax -dòng điện lớn nhất chạy trong dây dẫn Khc - hệ số hiệu chỉnh, phụ thuộc vào cách lắp đặt (1 cáp:1.0; 5-6 cáp: 0.68; 7-9 cáp: 0.63 )
k
I
I max
5/13/2014
Trang 32 Theo điều kiện bảo vệ: tiết diện được lựa chọn
phải được kiểm tra theo điều kiện bảo vệ
Ipr -dòng điện định mức thiết bị bảo vệKpr –hệ số bảo vệ
Chọn dây dẫn thỏa mãn cả hai điều kiện, nếu theo điều kiện 2 không có trong cataloge thì chọn giá trị không nhỏ hơn điều kiện 1
PGS.TS Le Minh Phuong
pr pr cp
hc
I K I
2 Theo điều kiện bảo vệ: tiết diện được lựa chọn
phải được kiểm tra theo điều kiện bảo vệ
Ipr -dòng điện định mức thiết bị bảo vệKpr –hệ số bảo vệ
Chọn dây dẫn thỏa mãn cả hai điều kiện, nếu theo điều kiện 2 không có trong cataloge thì chọn giá trị không nhỏ hơn điều kiện 1
PGS.TS Le Minh Phuong
pr pr cp
hc
I K I
k
5/13/2014
Trang 43 Theo điều kiện sụt áp
Tổn hao điện áp trong dây dẫn lựa chọn không vượt quá giá trị tiêu chuẩn
Theo tiêuchuẩn tổn hao điện ápU%:
Đường dây điện áp 6-10kV: ±5%
Hệ thống chiếu sáng +5%; -2.5%
Mạng công nghiệp chế độ làm việc bình thường:
±5%
Mạng công nghiệp chế độ khởi động : ±8%
Sụt áp sẽ được tính theo đường dây từ thanh cáicủa TPPC hoặc đầu MBA đến thiết bị
U U
5/13/2014
11
Electrical Delivery
Đường dây trong lưới hạ thế chỉ có R và X
Để xác định tổn hao điện áp trên đường dâytruyền tải ta sử dụng sơ đồ thay thế 1 pha
Trang 55/13/2014
Trang 6Biến đổi các công thức trên bằng cách nhân cả tử
số và mẫu số với U
Khi tính toán cho đường dây điện áp dưới 35kV có
thể bỏ qua thành phần ngang trục của điện áp rơi
PGS.TS Le Minh Phuong
2
2 2 1
1 1
U
X Q R P U
X Q R P
1 1
U
R Q X P U
R Q X P
U
X Q R P U
1
1 1 1 2
U
X Q R P U
100
n
i i i i i
Trang 7 Tổng tổn hao công suất trong lưới điện chiếm 20%, một phần tổn hao này trong dây dẫn và máybiến áp
10-PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
Trang 8 Nếu công suất tải không đổi thì tổn hao điện năngtrongthời gian t được xác định
Tuy nhiên thực tế tải thay đổi vì vậy tôn hao điệnnăng sẽ phải tính gần đúng, và có thể dựa vàophương pháp đồ thị phụ tải
Điện năng tiêu thụ
Tmax: thời gian công suất cực đại, trong khoảngthời gian đó phụ tải cực đại Pmax tiêu thụ lượngđiện năng đúng bằng lượng điện năng phụ tải thực
tế tiêu thụ trong khoảng thời gian khảo sát T
Trang 9Tổn hao điện năng
: thời gian tổn hao công suất cực đại, trongkhoảng thời gian đó dòng cực đại Imax gây ra tổnhaođiện năng đúng bằng lượng tổn hao do dòngthực tế gây ra trong khoảng thời gian khảo sát T
PGS.TS Le Minh Phuong
2 1
Theo dòng điện trung bình bình phương
Theo dòng điện cực đại
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
Trang 10U T
W k
I k
i i
P t P
2 2 max
i i
I t I
1 max
max
n
i i i
I t T
I
Trang 11Xác định Tmax và trong năm
2 4
max) 10 124 0 (
max max
n
i i i
Pt W T
max
min max
max
2 1
2
P P P
P T
T
T T T
Electrical Delivery
Trang 12PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
Trang 13VÍ DỤ
Xác định tổn hao điện năng trong 01 năm trên dây dẫn AC điện áp 6 kV, chiều dài dây dẫn là 8.2 km, tiết diện dây dẫn là 95mm2 (R0=0.33 /km) Điện năng tiêu thụ trong một năm là 4980 MWh, với tải cực đại I2max=100
A và cos=0.8 Khd=1.05 (giải bằng 2 cách)
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
35
Tổn hao công suất trong MBA
5/13/2014
Electrical Delivery
Trang 14Tổn hao công suất tác dụng : bao gồm tổn
hao do phát nóng cuộn dây, phụ thuộc vào dòng điện tải và tổn hao trong lõi thép không phụ thuộc vào tải P0
0 2
2 2 2
2 2
P R
U
Q P P R
U
Q P
MBA Fe
MBA MBA
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
2 _
)
S
S P
MBA ĐM NM
Trongđó
P0(%)- Tổn hao công suất không tải của MBA
PNM(%) – Tổn hao công suất ngắn mạch MBA
Kpt hệ số mang tải MBA (Kpt=S/Smba)
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
Electrical Delivery
Trang 15Tổn hao công suất phản kháng : bao gồm
tổn hao do phân tán từ thông MBA , phụ thuộc vào bình phương dòng điện tải và tổn hao từ được xác định bởi dòng điện không tải Q0
0 2
2 2
Q X
U
Q P Q Q
S
I Q
39
Tổng tổn hao công suất phản kháng
TrongđóTrongđóI0(%)- Dòngđiện không tải của MBA
UNM(%) -điện áp ngắn mạch MBA
2 _
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
Electrical Delivery
Trang 16Tổn hao điện năng trong MBA
Tổn hao điện năng tác dụng
Tổn hao điện năng phản kháng
2
2 ax
T thời gian khảo sát
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
41
Tổn hao điện năng trong MBA
Tổn hao điện năng tác dụng
Tổn hao điện năng phản kháng
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
Electrical Delivery
Trang 17Tổn hao công suất trong n-MBA là việc
song song
Tổn hao công suất tác dụng
Tổn hao công suất phản kháng
2
2 ax
43
Tổn hao điện năng trong n-MBA là việc
song song
Tổn hao điện năng tác dụng
Tổn hao điện năng phản kháng
2
2 ax
Electrical Delivery
Trang 18Chomột TBA có 2 MBA thông số 110/22 kV Sdm_MBA=16MVA, tải tính toán Pmax=20MW, cos=0.9, Tmax=5000 giờ PNM=85 kW, P0=18
kW, I0=0.7%, UNM=10.5%
Xácđịnh tổn hao công suất tác dụng, phản kháng vàđiện năng trong năm
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
48
VÍ DỤ
Cho MBA 10/0.4 kV Sdm_MBA=400 kVA, tải cực đại là 295 kVA, cos=0.8, Tmax=3500 giờ PNM=5.5 kW, P0=1.08 kW, I0=2.1%, UNM=4.5%
1 Xác định tổn hao công suất tác dụng, công suất phản kháng cực đại MBA
2 Xác định tổn hao điện năng tác dụng và phản kháng trong một năm của MBA.
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
Electrical Delivery
Trang 19Vídụ : Cho trạm hạ áp chính gồm 2 MBA 10/0.4 kVvận hành song song Sdm_MBA=560 kVA, tải cựcđại của trạm là 1000 kVA, cos=0.8 Thông số máybiến áp PNM=9.4 kW, P0=2.5 kW, I0=6%,UNM=5.5%
1 Xác định tổn hao công suất tác dụng, công suấtphàn kháng khitải cực đại
2 Xác định tổn hao điện năng tác dụng và phảnkháng trongmột năm của MBA (bằng 2 cách )
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
54
Hiện tượng ngắn mạch Electrical Delivery
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
Trang 20Định nghĩa: Ngắn mạch là hiện tượng tiếp xúc trực tiếp hai điểm của các pha khác nhau, pha với dây trung tính, hoặc pha với đất, làm cho dòng điện tăng đột ngột.
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
56
Nguyên nhân:
Hư hỏng cách điện của thiết bị
Quá điện áp gây ra bởi sét
Trang 21-Thông thường, dòng ngắn mạch 3 pha là lớn nhất
Electrical Delivery
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
Trang 22Đặc điểm khi xảy ra ngắn mạch
- Dòng điện rất lớn gây ra tác động cơ điện lên các thiết bị, từ thời điểm xảy ra ngắn mạch.
- Nếu thời gian duy trì dòng ngắn mạch lớn (>0.01s) sẽ xảy hiện tượng hồ quang điện.
- Ngắn mạch 3 pha được gọi là ngắn mạch đối xứng còn các ngắn mạch còn lại là ngắn mạch không đối xứng
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
Giảm điện áp lưới
Electrical Delivery
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
Trang 23Biện pháp giảm tác hại của ngắn mạch
Ngắt ngay phần tử ngắn mạch ra khỏi lưới
Lựachọn thiết bị bền vững khi bị tác động của dòng ngắn mạch
Sử dụng thiết bị giảm dòng ngắn mạch – kháng điện.
Thường xuyên kiểm tra cách điện các phần tử lưới điện.
Lựa chọn và hiệu chỉnh chính xác thiết
bị bảo vệ.
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
Electrical Delivery
5/13/2014
Trang 24NM NM
NM A
R
X fR
X R
L T
Idùng để kiểm tra độ bền nhiệt của các khí
cụ điện, thanh cái , sứ xuyên và cáp điện lực.
22
max _ max
Trang 25Xác định dòng điện xung kích bằng cách gần đúng
Trang 26Tính toán dòng điện ngắn mạch
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
Lựa chọn thiết bị bảo vệ, rơ le.
Để lựa chọn thông số định mức của thiết bị bảo vệ ta tính dòng ngắn mạch 3 pha
Để hiệu chỉnh thiết bị bảo vệ hoặc thông số
rơ le ta phải tính ngắn mạch không đối xứng
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
Electrical Delivery
Trang 275.5 Tính toán dòng điện ngắn mạch trong lưới hạ thế
Các thiết bị phía hạ áp nhận nguồn điện từ các MBA hạ áp công suất 25…2500kVA
Khi công suất ngắn mạch hệ thống phía cao áp MBA SNM_HT>25SĐM_MBA: nguồn vô cùng lớn, điện trở nguồn không đáng kể
Tính cả điện trở R và điện kháng X các phần tử
Tính trong đơn vị có tên, với điện áp bằng 1,05Udm_luoi=400V)
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
3 Tính dòngđiện ngắn mạch
4 Tính dòngđiện xung kích
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
Trang 29MBA ĐM
HA NM MBA
S
U P
MBA ĐM HA MBA
ĐM
NM NM
MBA
S
U S
P U
X
_
2 2 _
2
)(
)100
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
74
Cáp và dây dẫn
L X
Trang 30Máy biến áp, máy biến dòng
9:33:57 AM
Hệ số biến dòng
100/5 150/5 200/5 300/5 400/5 500/5
X (m) 2.7 1.2 0.67 0.3 0.17 0.07
R (m) 1.7 0.75 0.42 0.2 0.17 0.05
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
Trang 31U I
K
U I
K
U I
Ảnh hưởng của động cơ
Nếu động cơ nằm cách điểm ngắn mạch 5-7m, thì dòng ngắn mạch do động cơ gây ra
Khi đó dòng điện xung kích
Trị hiệu dụng dòng điện xung kích
Electrical Delivery
PGS.TS Le Minh Phuong
'' _ '' _
Trang 32Ví dụ
Tính dòng điện ngắn mạch ba pha tại các điểm K1,K2,K3 Giả thiết điện trở của hệ thống và các thiết bị bảo
vệ, đo lường là không đáng kể
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014
84
Electrical Delivery
Trong lưới hạ áp, có thể tính dòng điện ngắnmạch 1 pha theo công thức sau
ZΞtổng trở các phần tử từ điểm ngắn mạch trở về nguồn (không bao gồm MBA)
PGS.TS Le Minh Phuong
1
_ (1)
3
K
PHA HA MBA
U I
Trang 33Bài tập
1 Artemov 166,167
PGS.TS Le Minh Phuong 5/13/2014