1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tai-lieu-bai-tap-vat-ly-9.thuvienvatly.com.1cbb8.41548

67 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: ĐIỆN HỌC BÀI 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN I – CÂ HỎI LÝ THUYẾT 1.. Đặt vào hai đầu một dây dẫn một hiệu điện thế là 12V thì cư

Trang 1

Quyển Tài liệu bài tập Vật lý 9 được biên soạn

nhằm giúp các em có thêm tài liệu tham khảo để học tốt hơn môn Vật lý 9 Tài liệu được soạn dựa theo chương trình chuẩn của BGD & ĐT gồm 4 chương

Tài liệu giúp các em có thể tự mình hệ thống lại lý

thuyết đã học ở trên lớp bằng cách điền vào phần CÂU HỎI LÝ THUYẾT trong từng bài Qua việc điền từ như vậy

các em đã thuộc bài mà không cần phải học theo kiểu đọc – nhớ, rất mau quên, thay vào đó là viết – nhớ Bên cạnh

đó tài liệu còn cung cấp cho các em một lượng bài tập khá

phong phú và đầy đủ dạng ở phần BÀI TẬP TỰ LUYỆN,

được soạn theo mức độ từ dễ đến khó cho từng bài học

Các em có thể sử dụng tài liệu này như một quyển sách bài tập ở nhà, một tài liệu ôn tập cho các kỳ kiểm tra

và thi trong năm học

Chúc các em học giỏi!

GV: Mai Quang Hưởng

Trang 2

CHƯƠNG 1: ĐIỆN HỌC BÀI 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

I – CÂ HỎI LÝ THUYẾT

1 Hãy nêu ký hiệu, đơn vị của cường độ dòng điện và hiệu điện thế

2 Nêu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai

đầu dây dẫn

3 Kết luận về dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ chạy qua dây dẫn vào HĐT

giữa hai đầu dây dẫn

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Một học sinh trong quá trình làm thí nghiệm cho cường độ dòng điện đi qua một vật

dẫn đã bỏ sót không ghi một vài giá trị vào bảng kết quả Em hãy điền những giá trị còn thiếu vào bảng Cho rằng sai số trong thí nghiệm là không đáng kể

Lần đo U(V) I(A)

2 Đặt vào hai đầu một dây dẫn một hiệu điện thế là 12V thì cường độ dòng điện chạy qua

nó là 0,2A Hãy tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn khi đặt vào hai đầu dây một

hiệu điện thế 48V ĐS: 0,8A

3 Khi đặt vào hai đầu một đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì đo được cường độ

dòng điện chạy qua dây là 2A Hãy tính hiệu điện thế phải đặt vào hai đầu dây để cường

độ dòng điện chạy qua dây tăng thêm 0,5A nữa ĐS: 15V

4 Khi đặt vào hai đầu một đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 24V thì đo được cường độ

dòng điện chạy qua dây là 0,5A Một bạn học sinh nói rằng “Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây lên 30V thì cường độ dòng điện chạy qua dây sẽ nhỏ hơn 0,5A” Không cần tính toán, hãy cho biết học sinh trên nói đúng hay sai, vì sao ?

Trang 3

5 Một học sinh làm thì nghiệm khảo sát dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn và thu được

bảng số liệu sau:

Lần đo U(V) I(A)

Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa U và I trong thí nghiệm trên và nhận xét về

dạng của đồ thị ĐS: Dạng của đồ thị là một đường thẳng đi qua góc tọa độ

6 Khi đặt vào hai đầu một đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì đo được cường độ

dòng điện chạy qua dây là 0,5A Muốn cường độ dòng điện chạy qua nó tăng gấp đôi thì phải đặt vào hai đầu dây một hiệu điện thế bao nhiêu?

BÀI 2: ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN ĐỊNH LUẬT ÔM

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Điện trở dây dẫn cho ta biết điều gì về dây dẫn?

2 Phát biểu và viết công thức định luật Ôm Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức

3 Từ định luật Ôm suy ra công thức tính điện trở dây dẫn

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Một bóng đèn lúc sáng bình thường thì có điện trở 146,7Ω và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,75A Hãy tính hiệu điện thế giữa hai cực của bóng đèn đó ĐS: 110,025 V

2 Cho một điện trở có giá trị R=30Ω

a Đặt vào hai đầu điện trở một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó

là bao nhiêu? ĐS: 0,4A

b Muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở tăng lên gấp 3 lần thì cần đặt vào hai

đầu điện trở một hiệu điện thế bao nhiêu? ĐS: 36V

Trang 4

3 Cho điện trở R=30Ω Biết điện chịu được dòng điện chạy qua nó có cường độ tối đa là

2A Người ta đặt vào hai đầu điện trở đó một hiệu điện thế 60V Hỏi điện trở có bị hỏng không, vì sao?

4 Hai đầu một vật dẫn có hiệu điện thế 36V thì thấy cường độ dòng điện chạy qua nó là

2A

a Nếu cho hiệu điện thế tăng thê 4V thì cường độ dòng điện bây giờ là bao nhiêu? ĐS: 2,2 A

b Nếu cho hiệu điện thế giảm còn một nửa

thì cường độ dòng điện bây giờ là bao

nhiêu? ĐS: 1A

5 Trên hình 2.5 là đồ thị biểu diễn sự phụ

thuộc giữa I và U khi làm thí nghiệm với một

vật dẫn Hãy tính:

a Điện trở của vật dẫn

b Tính cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn

khi hiệu điện thế tăng đến 28V ĐS: 4A

6 Một bóng đèn lúc sáng bình thường có điện trở R=18Ω và cường độ dòng điện chạy qua

nó là 0,9A Tính cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn khi ta đặt vào hai cực của bóng một hiệu điện thế 27V, khi đó độ sáng của bóng thay đổi thế nào so với ban đầu?

`ĐS: 1,5A, bóng đèn s|ng mạnh hơn v{ có thể

hỏng

7 Cho điện trở R=50Ω Khi mắc điện trở này vào hiệu

điện thế U thì dòng điện là I Nếu giảm U đi 3 lần thì I

Trang 5

10 Một học sinh làm thí nghiệm với hai điện trở R1 và R2 khác nhau và vẽ đồ thị biểu diễn

BÀI 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Vẽ sơ đồ mạch điện gồm hai điện trở mắc nối tiếp

2 Viết biểu thức xác định các giá trị trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

a Cường độ dòng điện chạy qua mạch

b Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch:

c Điện trở tương đương của mạch:

3 Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp có mối liên hệ như thế nào với điện

trở của mạch? Viết biểu thức của sự phụ thuộc đó

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Quán sát hình 4.1

a Hãy cho biết các điện trở và Ampe kế được mắc

với nhau như thế nào?

đoạn mạch ĐS: 10Ω

điện chạy qua đoạn mạch ĐS: 1,2A

2 Cho hai điện trở R1=5Ω và R2=10Ω nối tiếp với nhau và mắc vào hiệu điện thế UAB

a Vẽ sơ đồ mạch điện

b Tính điện trở tương đương của mạch điện ĐS: 15Ω

c Muốn điện trở tương đương của mạch là 25Ω thì phải mắc nối tiếp vào mạch điện

3 Cho mạch điện như hình 4.3 Trong đó R2=18Ω, khóa

K đóng thì Vôn kế chỉ giá trị 28V, Ampe kế chỉ giá trị

Trang 6

Ampe kế chỉ giá trị 0,4A Tính R3 và cho biết số chỉ của Vôn kế khi đó ĐS: 84,5Ω

4 Cho hai điện trở R1 và R2 và Ampe kế cùng mắc nối tiếp vào hai điểm A, B có hiệu điện thế UAB

a Vẽ sơ đồ mạch điện

5 Cho R1 và R2 cùng mắc nối tiếp vào hai điểm A, B có hiệu điện thế UAB

6 Cho R1 và R2 cùng mắc nối tiếp vào hai điểm A, B có hiệu điện thế UAB Biết R1=2R2 và

7 Cho mạch điện gồm hai bóng đèn dây tóc được mắc vào mạch A,B như hình 4.7 Cho

a Tính cường độ dòng điện chạy qua các bóng

đèn khi công tắc K đóng ĐS: 1/3A

sao?

8 Cho mạch điện gồm ba điện trở R1 và R2 và R3

mắc nối tiếp với nhau và mắc vào hai điểm A, B có

a Vẽ sơ đồ mạch điện

c Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở trong mạch

9 Cho mạch điện như hình 4.9 R1=25Ω Biết rằng khi K đóng thì Ampe kế chỉ 4A còn khi

10 Trên hai bóng đèn dây tóc có ghi (12V-1A) và

(12V-0,8A) Người ta mắc nối tiếp hai bóng đèn

này vào một hiệu điện thế 24V

a Vẽ sơ đồ mạch điện

b Tính cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn

c Bóng đèn nào sáng bình thường ? Có nên mắc như thế không ?

d Nếu tăng hiệu điện thế trên lên đến 26V thì độ sáng của hai bóng đèn thay đổi thế nào?

BÀI 5: ĐOẠN MẠCH SONG SONG

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Vẽ sơ đồ mạch điện gồm hai điện trở mắc song song

Trang 7

2 Viết biểu thức xác định các giá trị trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song a Cường độ dòng điện chạy qua mạch

b Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch:

c Điện trở tương đương của mạch:

d Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch mắc song song có mối liên hệ như thế nào với điện trở của mạch? Viết biểu thức của sự phụ thuộc đó

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Cho hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau và mắc vào hai điểm A, B

a Vẽ sơ đồ mạch điện

b Hãy chứng minh công thức

1 1 1

AB

2 Trong một phòng học có 4 bóng đèn đều có ghi (220V-40W) và 2 quạt trần đều có ghi

(220V-50W) Hiệu điện thế sử dụng trong phòng học là 220V

a Những thiết bị trên phải mắc với nhau như thế nào để chúng hoạt động bình thường?

b Vẽ sơ đồ mạch điện cho phòng học (mỗi

bóng đèn và quạt trần có thể xem như

những điện trở)

3 Cho 2 điện trở R1=R2=30Ω được mắc với

nhau như hình 5.3.a

a Tính điện trở tương đương của đoạn

mạch

mạch như hình 5.3.b thì điện trở

Trang 8

tương đương của đoạn mạch là 75Ω Tính R3

4 Cho 2 điện trở R1 và R2 mắc với nhai như hình 5.4 Biết R1=3Ω và R2=5Ω

a Tính điện trở tương đương của đoạn

mạch

b Biết hiệu điện thế giữa hai điểm A và B

chạy qua mỗi điện trở

c Tính cường độ dòng điện chạy trong

mạch chính

5 Cho hai điện trở R1 và R2 Biết rằng khi mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của chúng là 50Ω còn khi mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của chúng là 12,5Ω Tính điện trở R1 và R2

6 Cho mạch điện như hình 5.6 Biết R1=18Ω, R2=12Ω, Vôn kế V chỉ 36V

a Tính điện trở tương đương của đoạn

mạch

7 Cho điện trở R1=25Ω chịu được cường độ

dòng điện tối đa là 2,2A, điện trở R=30Ω

chịu được cường độ dòng điện tối đa là

1,5A Hỏi:

a Hãy tính toán và cho biết hai điện trở trên có thể mắc song song nhau và mắc vào hiệu điện thế U=15V được không? Vì sao?

b Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu mạch điện trên là bao nhiêu?

8 Cho mạch điện như hình 5.8 Trong đó

điện qua R2 là I2=0,8A Tính R1, R2 và

cường độ dòng điện trong mạch chính

10 (*)Cho ba điện trở mắc song song với nhau và mắc vào hai cực của nguồn điện A,B Biết

Trang 9

a Vẽ sơ đồ mạch điện

b Tính điện trở tương đương của mạch

c Biết nguồn điện có hiệu điện thế giữa hai cực là 24V Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở và chạy qua mạch chính

BÀI 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Phát biểu và viết công thức của định luật Ôm

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Cho mạch điện như hình 6.1

Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch

a Tính điện trở tương đương

của toàn mạch AB ĐS: 30Ω

b Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở ĐS:

2A, 0,8A, 1,2A

2 Cho mạch điện như hình 6.2 Biết R1=10Ω, R2=15Ω và

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

ĐS: 12,5Ω

b Khi K đóng tìm số chỉ của Ampe kế ĐS: 3,6A

c Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở ĐS: 18V, 27V, 45V

3 Cho mạch điện như hình 6.3

a Tính điện trở tương đương

của đoạn mạch ĐS: 20Ω

b Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở

Trang 10

4 Cho mạch điện như hình 6.4

thể thay đổi được

tương đương của đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch chính

5 Cho mạch điện như hình 6.5 Trên

b Tính cường độ dòng điện qua các điện trở khi đó

6 Cho mạch điện như hình

BÀI 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn như thế nào?

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Một dây dẫn dài l có điện trở R Nếu dùng hai đoạn dây dẫn giống như vậy mắc nối tiếp

với nhau thì điện trở của cả sợi dây là bao nhiêu ?

Trang 11

2 Hai đoạn dây dẫn làm từ cùng một loại chất liệu, có tiết diện như nhau Nếu đặt vào hai

chiều dài gấp bao nhiêu lần dây thứ hai

3 Đường dây 500kV bắc – nam dài 1530km gồm 3 đường dây tải Biết 1km dây tải laoị

này có điện trở 0,085Ω Thì tổng điện trở của đường truyền tải điện bắc nam là bao nhiêu?

4 Một dây dẫn dài 180m được dùng để quấn thành một cuộn dây Khi đặt vào hai đầu dây

một hiệu điện thế 36V thì dòng điện qua dây là 0,5A

a Tính điện trở của dây

b Nếu dùng 2 đoạn dây trên mắc nối tiếp với nhau thì điện trở của cả sợi dây là bao nhiêu?

c Mỗi đoạn dây dài 1m của sợi dây trên có điện trở bao nhiêu?

5 Một cuộc dây dẫn dài 200m Khi đặt vào hai đầu dây một hiệu điện thế 50V thì cường

độ dòng điện chạy qua dây là 1,2A

a Tính điện trở của dây

b Nếu tăng chiều dài của cuộn dây trên lên 300m thì điện trở của cả cuộn bây giờ là bao nhiêu?

6 Hai dây dẫn làm từ cùng một chất liệu, cùng tiết diện Dây thứ nhất dài 50m có điện trở

a Lập tỷ số

b Nếu đặt vào hai đầu hai dây dẫn cùng một hiệu điện thế U thì thấy cường độ dòng

7 Đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn AB một hiệu điện thế U Hãy tìm tỷ số giữa UAC và UCB Biết AC=2,5CB

BÀI 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào tiết diện của dây như thế nào ?

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Hai đoạn dây dẫn có cùng chiều dài, cùng chất liệu Dây thứ nhất có tiết diện 0,9mm2,

Trang 12

2 Hai dây điện bằng đồng có cùng chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện 0,5mm2 thì có điện

3 Một đoạn dây dẫn bằng Constantan (một loại hợp kim chịu nhiệt cao thường để làm

4 Một đoạn dây dẫn làm bằng hợp kim có chiều dài l1=125m, có tiết diện S1=0,15mm2 thì

5 Một sợi dây dẫn bằng nhôm có chiều dài l1=200m, có tiết diện S1=0,3mm2 và có điện

6 Hai dây dẫn có cùng chiều dài, được làm từ sắt Dây thứ nhất có tiết diện S1=5mm2 và

nhiêu?

7 Hai dây dẫn bằng nhôm, có chiều dài, tiết diện, điện trở tương ứng là l1, S1, R1 và l2, S2,

R2 Biết l1=4l2, S1=2S2 Hãy tìm tỷ lệ giữa R1/R2

8 Hai dây dẫn có cùng chiều dài, được làm từ cùng một chất liệu Dây thứ nhất có tiết diện

BÀI 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Nêu ý nghĩa của điện trở suất

2 Nêu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Viết biểu thức của sự phụ thuộc đó (Công thức tính điện trở dây dẫn)

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Trang 13

1 Hai dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện Dây thứ nhất được làm từ chất liệu có

R1/R2 của hai dây

2 Tính điện trở của đoạn dây dẫn Constantan dài 50m, có tiết diện 0,5mm2 Biết điện trở

3 Dựa vào bảng điện trở suất SGK Hãy tính:

4 Hãy tính điện trở của một đoạn dây nhôm, dài 50m, tiết diện tròn, có đường kính tiết

5 Một dây dẫn bằng đồng có tiết diện 1mm2, có khối lượng 0,5kg

6 Một dây tóc bóng đèn làm bằng Vonfram ở nhiệt độ 200C có điện trở 20Ω, có tiết diện

7 Người ta đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn dài 300m một hiệu điện thế U=8,5V thì thấy

bằng chất liệu gì?

8 Một đoạn dây dẫn bằng đồng có chiều dài 32m, tiết diện 0,2mm2

a Tính điện trở của dây dẫn

b Cần dùng bao nhiêu đoạn dây dẫn và mắc chúng như thế nào để có một mạch điện

9 Mắc một đoạn dây dẫn vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế 50V thì đo được

dòng điện chạy qua dây là 2A

a Tính điện trở của dây

dẫn

10 Một dây dẫn làm bằng đồng dài 50m có tiết diện 2mm2

b Nếu cắt đoạn dây trên thành 2 đoạn, đoạn thứ nhất dài gấp 3 lần đoạn thứ hai Lần lượt mắc các đoạn dây trên vào hiệu điện thế 12V Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi đoạn dây

BÀI 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Trang 14

Biến trở là gì? Vẽ ký hiệu của biến trở

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Một cuộn dây dẫn bằng đồng có khối lượng 1,068kg tiết diện ngang của dây dẫn là

a Tính điện trở của cuộn dây này

b Người ta dùng dây này để quấn một biến trở Biết lõi biến trở hình trụ tròn đường kính 2cm Tính số vòng dây quấn của biến trở

2 Một biến trở có điện trở lớn nhất là Rb=150Ω làm bằng dây dẫn hợp kim Nikêlin có

a Tính chiều dài của dây dẫn dùng làm biến trở này

đèn khi đó có cường độ I=1,25A Mắc bóng đèn nối tiếp với biến trở nói trên vào hiệu điện thế 90V Hãy vẽ sơ đồ mạch điện như trên Hỏi phải điều chỉnh biến trở có

3 Trên một biến trở con chạy có ghi (30Ω-0,5A)

a Chỉ số ghi như trên cho ta biết điều gì về biến trở?

b Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở là bao nhiêu?

chiều dài 24m Tính tiết diện của dây dẫn dùng làm biến trở

4 Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 150Ω Dây điện trở của biến trở là một

tròn có đường kính 2,5cm

a Tính số vòng dây của biến trở này

b Biết dòng điện lớn nhất mà dây này có thể chịu được là 2A Hỏi có thể đặt vào hai đầu dây cố định của biến trở một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu để biến trở không bị hỏng?

5 Một biến trở con chạy được làm bằng dây dẫn hợp kim Nikêlin có điện trở suất 0,4.10

đường kính 4,5cm

a Tính điện trở lớn nhất của biến trở này

Trang 15

b Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu dây của biến trở là 63,585V Hỏi biến trở này có thể chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là bao nhiêu?

6 Một bóng đèn có ghi (9V-0,5A) mắc nối tiếp với một biến trở con chạy để sử dụng với

dòng điện có hiệu điện thế 12V

a Vẽ sơ đồ mạch điện

thế nào?

c Hỏi phải điều chỉnh biến trở có giá trị bao nhiêu để đèn có thể sáng bình thường

BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Nêu ý nghĩa số Oát ghi trên các dụng cụ điện

2 Viết công thức tính công suất điện Nêu tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Bóng đèn gắn trong đèn để trên bàn làm việc có ghi (220V-21W) Số ghi trên bóng đèn

có ý nghĩa gì? Tính điện trở của dây tóc bóng đèn

2 Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 18V thì thấy cường độ dòng điện chạy qua nó

có cường độ 0,5A Tính công suất của bóng đèn khi đó

3 Mắc một bóng đèn có ghi 24V-2,4W vào hai điểm có hiệu điện thế U=20V Cho rằng

điện trở của dây tóc bóng đèn không thay đổi theo nhiệt độ Tính công suất của bóng đèn khi đó

4 Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh khi công suất của nó càng lớn Hãy cho biết:

a Một bóng đèn lúc sáng mạnh lúc sáng yếu thì lúc nào bóng đèn có công suất lớn hơn

b Một bếp điện được điều chỉnh để có lúc nóng nhiều, lúc nóng ít hỏi lúc nào bếp có công suất lớn hơn

5 Trên một bóng đèn có ghi (220V-75W)

a Số ghi trên có ý nghĩa gì?

b Tính cườn độ dòng điện chạy qua bóng đèn khi đèn sáng bình thường

c Có thể dùng cầu chì có ghi (220V-0,4A) để bảo vệ cho bóng đèn này được không? Vì sao?

Trang 16

6 Trên một bóng đèn có ghi (220V-80W)

a Tính cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn khi đèn sáng bình thường

b Tính điện trở của dây tóc bóng đèn

7 Trên một bếp điện có ghi (220V-150W)

a Số ghi trên có ý nghĩa gì?

b Tính cường độ định mức của bếp

c Tính điện trở dây nung của bếp

d Có thể sử dụng bếp này ở hiệu điện thế 250V được không? Vì sao?

8 Trên hai bòng đèn có ghi 220V-60W và 220V-75W Biết rằng dây tóc của hai bóng đèn

này đều bằng Vonfram có tiết diện bằng nhau Hỏi dây tóc của bóng đèn nào có độ dài lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

9 Trên một bàn là có ghi 110V-300W và trên dây tóc bóng đèn có ghi 110V-75W

a Tính điện trở của bàn là và của đèn khi chúng hoạt động bình thường

b Có thể mắc nối tiếp bàn là và bóng đèn vào hiệu điện thế 110V được không? Vì sao?

10 Một bóng đèn có ghi 220V-100W và một bàn là có ghi 220V-250W cùng được mắc vào

ổ lấy điện 220V ở gia đình

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch này

b Hãy chứng tỏa rằng công suất của đoạn mạch bằng tổng công suất của đèn và của bàn là

BÀI 13: ĐIỆN NĂNG - CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Điện năng là gì?

2 Hãy tìm 3 dụng cụ điện biến đổi điện năng thành cơ năng, điện năng thành nhiệt năng, biến đổi điện năng thành quang năng

3 Công của dòng điện được xác định như thế nào? Viết công thức tính công của dòng điện, nêu tên và đơn vị của từng đại lượng trong công thức

Trang 17

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Một bóng đèn ghi 220V-60W được thấp sáng liên tục dưới hiệu điện thế 220V trong 5

giờ

a Tính điện năng mà bóng đèn này sử dụng

b Số đếm của công tơ điện trong thời gian trên là bao nhiêu số?

2 Trên bóng đèn xe máy có ghi 12V-6W và đèn này được sử dụng với đúng hiệu điện thế

định mức trong 2 giờ Hãy tính:

a Điện trở của bóng đèn

b Điện năng mà đèn sử dụng trong thời gian trên

3 Một bàn là được sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức là 220V trong 30 phút thì

tiêu thụ một lượng điện năng là 14400KJ Hãy tính:

a Công suất điện của bàn là

b Cường độ dòng điện chạy qua bàn là và điện trở của nó khi đó

4 Trong 30 ngày chỉ số của một công tơ điện của một gia đình tăng thêm 75 số Biết rằng

thời gian sử dụng điện trung bình trong một ngày là 5 giờ Tính công suất tiêu thụ điện năng trung bình của gia đình này

5 Khi mắc một bóng đèn hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là

0,4A

a Tính điện trở và công suất cùa bóng đèn khi đó

b Bóng đèn này được sử dụng như trên trung bình 4,5 giờ trong một ngày Tính điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày theo đơn vị J

c Biết 1KWh điện giá 1000 đồng Tính số tiền phải trả cho việc sử dụng bóng đèn trong 30 ngày

6 Một bóng đèn dây tóc có ghi 220V-100W và một bàn là có ghi 220V-1000W cùng mắc

vào một ổ lấy điện 220V ở gia đình

a Tính điện trở tương đương của đoạn mạch này

b Tính điện năng mà đoạn mạch này tiêu thụ trong

1 giờ theo đơn vị J và KWh

7 Một đoạn mạch gồm một bóng đèn có ghi 6V-6W

vào hiệu điện thế không đổi 9V như hình 13.7

a Đóng công tắc K, bóng đèn sáng bình thường, tính chỉ số Ampe kế

b Tính điện trở và công suất tiêu thụ điện năng của biến trở khi đó

c Tính công của dòng điện sinh ra ở biến trở và ở toàn mạch trong 10 phút

Trang 18

8 Trên một bóng đèn dây tóc có ghi 220V-100W

a Tính điện năng sử dụng trong 30 ngày thi thắp sáng bóng đèn mỗi ngày 4 giờ

b Mắc nối tiếp hai bóng đèn cùng loại trên đây vào hiệu điện thế 220V Tính công suất của đoạn mạch nối tiếp này và công suất của mỗi đèn khi đó

9 Trên một bóng đèn dây tóc có ghi 220V-100W và trên một bóng đèn dây tóc khác có ghi

220V-40W

a So sánh điện trở của hai bóng đèn

b Mắc nối tiếp hai bóng này vào hiệu điện thề 220V thì đèn nào sáng hơn? Vì sao?

c Tính điện năng mà mạch điện này sử dụng trong 1 giờ

10 Trên một bàn là có ghi 110V-550W và trên bóng đèn dây tóc có ghi 110V-40W

a Tính điện trở của bàn là và bóng đèn khi chúng hoạt động bình thường

b Có thể mắc nối tiếp hai dụng cụ điện trên vào hiệu điện thế 220V được không? Vì sao?

11 Trên nhãn của một máy bơm nước sử dụng điện có ghi 220V-850W

a Tính công của dòng điện thực hiện trong 45 phút sử dụng máy nếu máy được dùng dưới hiệu điện thế 220V

b Nếu hiệu điện thế đặt vào động cơ chỉ là 110V thì điện năng tiêu thụ trong 45 phút

là bao nhiêu?

12 Một động cơ điện làm việc ở hiệu điện thế 220V, dòng điện chạy qua động cơ là 4,5A

a Tính công của dòng điện sinh ra trong 5,2 giờ

b Hiệu suất của động cơ là 70% Tính công mà động cơ đã thực hiện được trong thời gian trên

BÀI 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LENXƠ

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Hãy tìm 3 dụng cụ điện biến đổi hoàn toàn điện năng thành nhiệt năng

2 Phát biểu và viết biểu thức của định luật Jun – Lenxơ Chú thích từng đại lượng trong biểu thức

Trang 19

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Hãy giải thích tại sao cùng một dòng điện chạy qua mà dây tóc của bóng đèn thì nóng

lên tới nhiệt độ rất cao còn dây dẫn của bóng đèn thì hầu như không nóng lên?

2 Một dây ẫn có điện trở 42Ω được đặt vào hiệu điện thế 18V Tính nhiệt lượng mà dây

dẫn tỏa ra theo đơn vị Jun và Calo

3 Một bàn là có ghi 110V-550W và trên một bóng đèn có ghi 110V-40W

a Tính điện trở của bàn là và của đèn khi chúng hoạt động bình thường

b Có thể mắc hai dụng cụ điện này nối tiếp vào HĐT 220V được không? Vì sao?

c Có thể mắc nối tiếp hai dụng cụ điện này vào HĐT lớn nhất là bao nhiêu để chúng không bị hỏng? Tính công suất tiêu thụ của mạch điện khi đó

4 Một quạt điện nhỏ có ghi 12V-50W

a Quạt điện là thiết bị biến đổi năng lượng từ dạng nào sang dạng nào? Biết hiệu suất của quạt là 85%

b Tính cường độ dòng điện chạy qua quạt khi quạt hoạt động bình thường.Tính điện trở của quạt khi quạt hoạt động bình thường

c Tính điện năng mà quạt sử dụng khi hoạt động bình thường trong 1 giờ

d Mỗi ngày người ta dùng quạt trong 3 giờ Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng quạt trong 30 ngày Biết 1kWh điện giá 1000 đồng

5 Một đoạn mạch gồm 2 đoạn dây dẫn mắc nối tiếp Một dây bằng Nikelin dài 1m, tiết

mạch này trong cùng một thời gian thì dây nào tỏa ra nhiệt lượng nhiều hơn?

6 Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng dưới hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít

là có ích

a Tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi lượng nước trên Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

b Tính nhiệt lượng mà bếp đã tỏa ra khi đó và thời gian đun sôi nước

c Mỗi ngày người ta sử dụng ấm trong vòng 2 giờ Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng ấm trong 30 ngày Biết 1kWh điện giá 800 đồng

7 Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R=80Ω, cường độ dòng điện qua

bếp là 2,5A

a Tính nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 giây

đun là 20 phút Coi rằng nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước là có ích Tính hiệu suất của bếp Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

Trang 20

c Mỗi ngày sử dụng một bếp điện trong 3 giờ Tính tiền địện phải trả cho việc sử dụng bếp trong 30 ngày Nếu giá 1KWh điện là 800 đồng

8 Một bếp điện được sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì cường độ dòng điện chạy qua bếp

phút Tính hiệu suất của bếp điện Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

9 Một dây làm bằng Vonfram có điện trở suất 5,5.10-8Ωm Đường kính tiết diện d=1mm và chiều dài l=40m, đặt dưới hiệu điện thế U=24V

a Tính điện trở của dây

b Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây trong thời gian 40 phút

10 Một ấm điện có ghi 220V-1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít

tỏa ra môi trường Tính thời gian đun nước Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

Trang 21

CHƯƠNG 2: ĐIỆN TỪ HỌC BÀI 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Nêu những đặc tính của nam châm vĩnh cửu

2 Kết luận về sự tương tác của hai nam châm khi đặt tự do và gần nhau

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Chú ý: Phần trắc nghiệm các em khoanh tròn vào đáp án đúng trực tiếp trên sách, phần

tự luận thì hoàn thành vào tập bài tập

1 Trong phòng thí nghiệm thường dùng những loại nam châm có hình dạng nào?

2 Hai thanh sắt luôn hút nhau bất kể đưa đầu nào của chúng lại gần nhau Hai thanh sắt

trên có phải là nam châm hay không?

3 Hãy nêu hai cách khác nhau để xác định từ cực của một nam châm thẳng dài đã bị trốc

hết sơn

4 Khi đặt một kim nam châm trên một giá thẳng đứng sao cho kim có thể quay tự do Hỏi

khi kim đã nằm cân bằng thì kim chỉ theo hướng nào?

5 Có một thanh kim loại, người ta nghi ngờ nó là nam châm Hãy đề suất một thí nghiệm

để xác minh điều đó

6 Một HS phát biểu “ chỗ hút sắt mạnh nhất của thanh nam châm là phần giữa của thanh”

Điều đó có đúng không? Tại sao?

7 Hai thanh châm thẳng dài AB và CD, đầu B và đầu D đặt gần nhau thì thấy chúng hút

nhau Em có kết luận gì về tên từ cực của đầu B và D đó?

8 Hãy nêu cấu tạo của la bàn đơn giản Giải thích sự hoạt động của nó

9 Có 1 thanh sắt và 1 thanh đồng được sơn giống hệt nhau Em hãy đề nghị một cách để

phân biệt hai thanh trên

10 Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

A Phần giữa của thanh

B Hai đầu thanh

C Từ cực Bắc

Trang 22

D Từ cực Nam

11 Khi nao hai thanh nam châm hút nhau?

A Khi đặt gần nhau

B Khi đặt hai đầu Bắc gần nhau

C Khi đặt hai đầu Nam gần nhau

D Khi đặt hai đầu khác tên gần nhau

12 Vì sao nói Trái Đất cũng là một nam châm khổng lồ?

A Vì Trái Đất quay quanh Mặt Trời

B Vì Mặt Trăng có thể quay quanh Trái Đất

C Vì kim la bàn luôn hướng theo chiều Bắc - Nam của cực Trái Đất

14 Một thanh nam châm thẳng dài bị gẫy làm đôi Kết luận nào sau đây là đúng ?

A Mỗi nửa của thanh trở thành một nam châm mới nhưng chỉ có 1 từ cực

B Mỗi nửa của thanh trở thành một nam châm mới có hai từ cực hoàn chỉnh

C Cả hai đều bị mất hết từ tính

D Một nửa bị mất hết từ tính, nửa còn lại trở thành một nam châm hoàn chỉnh

BÀI 22: TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Từ trường là gì?

2 Cách nhận biết từ trường ?

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Chú ý: Phần trắc nghiệm các em khoanh tròn vào đáp án đúng trực tiếp trên sách, phần

tự luận thì hoàn thành vào tập bài tập

Trang 23

1 Có một cục pin đã trốc hết vỏ nhựa bên ngoài và cũng không có bóng đèn để thử Nếu

có một đoạn dây dẫn và một kim nam châm, em làm cách nào để biết pin có còn sử dụng được hay không?

2 Nêu cách để nhận biết không gian tại nơi nao đó có từ trường hay không

3 Nêu cách dùng kim nam châm để:

a Xác định trong dây dẫn có dòng điện hay không

b Chứng tỏ Trái Đất có từ trường

4 Trong một phòng thí nhgiệm, người ta dùng kim nam châm thử đi thử lại nhiều lần vẫn

thấy kim nằm dọc theo một hướng xác định không trùng với hướng Bắc – Nam của Trái Đất Có thể rút ra kết luận gì về không gian trong phòng thí nghiệm đó

5 Xung quanh dòng điện, quanh nam châm, quanh cục pin, quanh Trái Đất Trường hợp

nào không có từ trường? Vì sao?

6 Trong thí nghiệm phát hiện từ trường quanh dây dẫn có dòng điện Dây dẫn được bố trí

như thế nào?

A Tạo với kim nam châm một góc bất kỳ

B Song song với kim nam châm

C Vuông góc với kim nam châm

D Tạo với kim nam châm một góc nhọn

7 Nơi nào sau đây không có từ trường?

A Xung quanh dây dẫn

B Xung quanh nam châm hình chữ U

C Xung quanh dây kim loại có dòng điện

D Xung quanh Trái Đất

8 Nhờ vào hiện tượng nào sau đây người ta kết luận quanh dây dẫn có dòng điện có từ

trường?

A Dây dẫn hút dây dẫn khác có dòng điện

B Dây đẩy dây dẫn khác có dòng điện

C Dòng điện làm lệch kim nam châm ban đầu đặt song song với dây dẫn

D Dòng điện làm cho kim nam châm luôn song song với dây dẫn

9 Để biết nơi nào đó có từ trường hay không ta dùng dụng cụ nào sau đây là thích hợp

Trang 24

10 Lực do dòng điện tác dụng lên kim nam châm thử làm lệch kim nam châm gọi là:

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Từ phổ cho ta biết điều gì về từ trường?

2 Quy ước về chiều của đường sức từ bên ngoài nam châm

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Dùng mạt sắt rắc đều trên một tấm bìa xung quanh một

nam châm thẳng Gõ nhẹ tấm bìa thì các mặt sắt sắp xếp

theo một trật tự nhất định (hình 23.1) Hãy mô tả sự sắp

xếp của mạt sắt quanh nam châm thẳng

2 Làm thí nghiệm tương tự bài (1) như đối với nam châm

hình chữ U Hãy mô tả sự sắp xếp các mạt sắt quanh nam

châm hình chữ U

3 Làm thí nghiệm như hình 23.3 hãy giải thích về sự sắp

xếp các nam châm thử quanh nam châm thẳng

4 Cho biết chiều của đường sức từ của một

thanh nam châm thẳng trốc hết sơn

(hình 23.4) Hãy xác định từ cực của

nam châm đó

5 Hình 23.5 cho biết từ phổ của hai thanh

nam châm đặt gần nhau Nhìn vào từ

phổ đó vẽ lại vào tập các đường sức từ

của hai nam châm thẳng khi đặt gần

nhau

6 Trong hình 23.6 Nếu đặt các kim nam

châm thử tại các điểm A, B, C thì chúng

sẽ định hướng như thế nào? Vẽ lại hình và vẽ thêm 3 kim nam châm thử tại 3 điểm đó

Trang 25

7 Hình 23.7 cho biết chiều định hướng của 1 kim nam châm thử Hãy vẽ lại hình, bổ sung

tên của tên của các từ cực và mũi tên tại các điểm A, B, C

8 Độ dày hay thưa của từ phổ cho ta biết điều gì tại điểm đang xét? Chọn nhận xét sai

A Lực từ tại điểm đó tác dụng lên kim nam châm thử mạnh hay yếu

B Từ trường tại điểm đó mạnh hay yếu

C Số đường sức từ đi qua điểm đó nhiều hay ít

D Câu A, B đúng

9 Đường sức từ của nam châm thẳng không có đặc điểm nào sau đây ?

A Là những đường cong khép kín

B Có chiều đi ra từ từ cực Bắc, đi vào từ từ cực Nam của nam châm

C Nơi nào từ trường mạnh thì số đường sức từ nhiều

D Là những đường cong kéo dài vô hạn

10 Qua một điểm trong không gian ta vẽ được:

A 1 đường sức từ duy nhất đi qua

B Vô số đường sức từ đi qua

C Số đường sức từ vẽ được còn tùy thuộc vào độ mạnh yếu của từ trường tại điểm đó

D Một đáp án khác

BÀI 24: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Nhận xét về dạng của các đường sức từ trong ống dây có dòng điện chạy qua

Trang 26

2 Phát biểu quy tắc nắm bàn tay phải

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Tìm những điểm giống và khác nhau giữa từ phổ của nam

châm thẳng và ống dây có dòng điện chạy

qua

2 Cho hình 24.2

a Hãy nhận xét về hình dạng của các

đường sức từ của ống dây có dòng điện

chạy qua như trên

b Cho một số kim nam châm như trên

hình Hãy vẽ lại hình vào tập và đánh dấu

mũi tên vào các đường sức từ

3 Hình 24.3 cho một ống dây có dòng điện

chạy qua, một nam châm thử định hướng

như hình vẽ Hãy vẽ lại hình và xác định tên

cực từ của ống dây

4 Hình 24.4 cho một ống dây có dòng điện có

chiều như chiều mũi tên Một nam châm đặt ở

trạng thái tự do và gần ống dây như trên

a Vẽ lại hình và xác định tên từ cực của nam

châm

b Nếu đảo chiều dòng điện trong ống dây thì

hiện tượng gì xảy ra với nam châm thử?

5 Vẽ lại hình và dùng quy tắc nắm bàn tay phải xác định các từ cực của ống dây trong

hình 24.5

BÀI 25: SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP – NAM CHÂM ĐIỆN

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Kể tên một số kim loại có đặc tính nhiễm từ

2 Sự khác nhau giữa thép và sắt non khi bị nhiễm từ là gì?

Trang 27

3 Cách chế tạo một nam châm điện đơn giản

4 Muốn tăng từ tính của nam châm điện ta dùng những cách nào?

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Nam châm điện gồm một cuộn dây quấn

quanh một lõi sắt non (Sắt chứa rất ít tạp

chất)

a So sánh từ phổ của ống dây (hình 25.1) với

từ phổ của nam châm thẳng (giống và

khác)

b Dùng bút chì vẽ các đường sức từ dọc theo

các mạt sắt

2 Cuộn dây của một nam châm điện được nối

với nguồn điện như hình 25.2

a Hãy vẽ lại hình và xác định cực từ của nam

châm điện

b Vì sao lõi của nam châm điện phải làm bằng

sắt non mà không làm bằng thép Trong khi

hai chất đó đều có tính nhiễm từ mạnh

c Nếu đảo hai cực của nguồn điện thì các từ

cực có thay đổi gì không? Vì sao?

3 Hai nam châm điện đặt gần nhau như hình

Trang 28

5 Khi ta chạm mũi kéo bằng thép vào nam châm vĩnh cửu Một lúc sau kéo có khả năng

hút các vụn kim loại Hãy giải thích hiện tượng trên

6 Cần cẩu nam châm điện có thể hút toa hàng nặng hàng chục tấn trong khi chưa có nam

châm vĩnh cửu nào làm được như vậy Hãy giải thích cách tạo ra một nam châm điện mạnh

7 Có hiện tượng gì xảy ra với một lõi sắt đặt trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy

qua?

A Thanh sắt nóng lên

B Thanh sắt phát sáng

C Thanh sắt nhiễm từ từ ống dây và trở thành một nam châm

D Thanh sắt nhiễm từ từ ống dây và nóng lên

8 Một nam châm điện lõi sắt non Nếu ngắt dòng điện đi thì:

A Lõi sắt non vẫn giữ nguyên từ tính

B Lõi sắt non vẫn giữ nguyên từ tính nhưng yếu hơn so với khi có dòng điện

C Lõi sắt non nguội đi

D Lõi sắt non mất hết từ tính

9 Muốn tăng từ tính của nam châm điện ta dùng cách nào sau đây Chọn đáp án sai

A Tăng số vòng dây quấn

B Tăng cường độ dòng điện chạy qua nam châm

C Tăng tiết diện của ống dây và lõi

D Tăng số vòng dây, tăng cường độ dòng điện nhưng giảm tiết diện ống dây

10 Một cần cẩu nam châm điện nâng một kiện hàng Làm thế nào để cần cẩu thả kiện hàng

ra?

A Hơ nóng nam châm

B Làm lạnh nam châm

C Đổ nước vào nam châm

D Ngắt dòng điện qua nam châm

BÀI 27: LỰC ĐIỆN TỪ

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Lực điện tử tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua khi nào?

2 Phát biểu quy tắc bàn tay trái

Trang 29

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Quy ước:

Chỉ chiều mũi tên đi vào mặt phẳng trang giấy

Chỉ chiều mũi tên đi từ trong mặt phẳng trang giấy ra ngoài

F: Chiều lực điện từ

B: Chiều đường sức từ

I: Chiều dòng điện

1 Hãy xác định chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua trong

hình 27.1.a và 27.1.b (Vẽ vào tập rồi dùng quy tắc bán tay trái xác định)

2 Đặt một đoạn dây dẫn có dòng điện trong từ trường của một nam châm

a Đặt như thế nào thì dây không chịu tác dụng của lực từ?

b Hãy vẽ hình và xác định chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn AB trong hình 27.2.a

và 27.2.b

3 Đặt một đoạn dây dẫn trong từ trường của một nam châm hình chữ U như hình 27.3.a

và 27.3.b Hãy vẽ lại hình và xác định lực từ tác dụng lên đoạn dây

Trang 30

4 Đặt khung dây dẫn ABCD giữa hai cực của một nam châm như hình 27.4 Hãy vẽ lại và

xác định lực từ tác dụng lên các cạnh AB, BC, CD, DA của khung dây

5 Trong 3 yếu tố F, B, I hãy vẽ lại và dùng quy tắc bàn tay trái để xác định yếu tố còn

thiếu trong các hình 27.5.a, 27.5.b, 27.5.c, 27.5.d

BÀI 28: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Các bộ phận chính của động cơ điện một chiều

4 Điểm khác nhau giữa động cơ điện một chiều trong kỹ thuật và mô hình động cơ điện

một chiều trong SGK là gì?

Trang 31

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Hình 28.1 là mô hình động cơ điện một chiều

Dựa vào những kiến thức đã học hãy:

a Xác định lực điện từ tác dụng lên các đoạn

dây AB, BC, CD, DA (làm vào hình trên sách)

b Giải thích sự hoạt động của động cơ điện

một chiều (làm vào tập)

2 Giải thích vì sao khi chế tạo một động cơ có công

suất lớn người ta dùng nam châm điện mà

không dùng nam châm vĩnh cửu

3 Nêu cấu tạo và nhiệm vụ của bộ góp điện trong

động cơ điện một chiều

4 Trong động cơ điện một chiều nếu thay bộ góp điện hai vành bán khuyên bằng hai vành

khuyên thì động cơ có hoạt động được không? Vì sao?

5 Động cơ điện một chiều quay được là do:

A Lực hấp dẫn

B Lực đàn hồi

C Lực điện từ

D Lực từ

6 Trong kĩ thuật (hình 28.5), Roto của động cơ điện

một chiều có cấu tạo như thế nào? Chọn đáp án

đúng nhất

A Là một nam châm điện

B Là một nam châm điện với nhiều cuộn dây

quấn vào cùng một khung thép kĩ thuật

C Là nhiều cuộn dây quấn vào cùng một trục thép kĩ thuật

D Là một cuộn dây dẫn

7 Muốn cho động cơ điện quay được, nghĩa là ta thu được cơ năng thì phải cung cấp cho

động cơ năng lượng dưới dạng nào?

A Động năng

B Thế năng

C Nhiệt năng

D Điện năng

8 Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên nguyên tắc:

A Tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua

Trang 32

B Tác dụng lực điện từ lên nam châm điện có dòng điện chạy qua

C Tác dụng của dòng điện lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua

D Tác dụng của dòng điện lên nam châm điện có dòng điện chạy qua

9 Động điện một chiều là động cơ mà trong đó:

A Thế năng được chuyển hóa thành động năng

B Điện năng chuyển hóa thành cơ năng

C Cơn năng chuyển hóa thành điện năng

D Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng

BÀI 31: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

I – CÂU HỎI LÝ THUYẾT

1 Thế nào là dòng điện cảm ứng?

2 Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ

II – BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Cho cuộn dây có mắc hai bóng đèn led song song

nhau vào hai đầu cuộn dây Một nam châm thẳng

đặt trước cuộn dây (hình 31.1) Hãy cho biết bóng

đèn led có sáng trong mỗi trường hợp sau đây

không.?Giải thích vì sao?

a Đặt nam châm đứng yên trước cuộn dây

b Di chuyển nam châm ra xa hoặc lại gần cuộn dây

c Xoay nam châm trước cuộn dây

2 Cho cuộn dây có mắc hai bóng đèn led song

song nhau vào hai đầu cuộn dây Một nam

châm điện đặt trước cuộn dây (hình 31.2) Hãy

cho biết bóng đèn led có sáng trong mỗi

trường hợp sau đây không.?Giải thích vì sao?

a Trong khi K đóng và K mở

b Khi K đã đóng và K đã mở

3 Muốn tạo ra một dòng điện cảm ứng liên tục ta nên làm theo cách nào Hãy vẽ một sơ

đồ thiết kế mạch đó

Trang 33

4 Hình 31.4 là một cuộn dây có gắn hai bong đèn led

mắc song song nhau Một ống dây nhỏ đặt trước

cuộn dây, ống dây mắc nối tiếp với một biến trở

con chạy R và mắc vào nguồn điện Nếu ta dịch

chuyển con chạy của biến trở Rthì em dự đoán xem

bóng đèn led có sáng không? Giải thích vì

sao?

5 Hình 31.5 là mô hình Dinamô ở xe đạp

Martin Hãy giải thích vì sao khi núm

Đinamô quay thì bóng đèn xe đạp lại phát

sáng

6 Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện

cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín?

A Mắc vào cuộn dây một chiếc Pin

B Dùng một nam châm đặt gần cuộn dây

C Dùng một cực của nam châm chạm vào cuộn dây

D Đưa một cực của nam châm từ bên ngoài vào trong cuộn dây

7 Có một nam châm thẳng và một cuộn dây dẫn kín Cách nào sau đây không làm xuất

hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây?

A Đặt nam châm đứng yên trong lòng cuộn dây

B Quay nam châm trước cuộn dây

C Đưa nam châm thật nhanh vào trong cuộn dây

D Lấy nam châm thật nhanh ra khỏi cuộn dây

8 Làm cách nào để tạo ra được dòng điện cảm ứng trong Đinamô xe đạp

A Gắn vào Đinamô một cực pin

B Gắn vào Đinamô một bình Acqui

C Đạp mạnh cho xe chạy thật nhanh

D Làm cho nam châm trong Đinamô quay

Ngày đăng: 22/09/2016, 20:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ U. Hãy mô tả sự sắp xếp các mạt sắt quanh nam - tai-lieu-bai-tap-vat-ly-9.thuvienvatly.com.1cbb8.41548
Hình ch ữ U. Hãy mô tả sự sắp xếp các mạt sắt quanh nam (Trang 24)
Hình  43.2.  Hãy  vẽ  ảnh  của  vật  sáng  AB - tai-lieu-bai-tap-vat-ly-9.thuvienvatly.com.1cbb8.41548
nh 43.2. Hãy vẽ ảnh của vật sáng AB (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w