1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn thi TNTHPT Địa Lí

81 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ôn thi TNTHPT địa lí

Trang 1

TÊN CHUYÊN ĐỀ : VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN

- Liên hệ được những vấn đề khó khăn hiện nay trong phát triển cây công nghiệp

- Giải thích được ý nghĩa của trồng cây công nghiệp

- Trình bày được vấn đề khai thác chế biến lâm sản ở Tây Nguyên

- Chứng minh được thế mạnh khai thác thủy điện

- So sánh được sự khác nhau về trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên

- Có ý thức bảo vệ môi trường

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tổ chức, năng lực sử dụng và khai thác công nghệ thông tin…

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực xử lý số liệu thống kê; năng lực sử dụng tranh ảnh, video,…

II NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

1 Vị trí của Tây Nguyên

Trang 2

2 Phát triển cây công nghiệp lâu năm

3 Khai thác và chế biến lâm sản

4 Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi

5 So sánh một số thế mạnh của Tây Nguyên với các vùng khác

III MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢCHÌNH

THÀNH

1 Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành

thấp

Vận dụng cao

1.Vị trí

của Tây

Nguyên

- Trình bày được vị trí của Tây Nguyên

- Giải thích được Tây Nguyên có vị trí quan trọng không chỉ về

tự nhiên mà

cả về an ninh

và quốc phòng

- Dựa vào Atlat kể tên các cao nguyên ở Tây

Nguyên

- Trình bày được ý nghĩa, điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên

- Trình bày được thực trạng phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên Nêu được giải pháp để

- Giải thích được vì sao cây công nghiệp lâu năm lại được phát triển mạnh

ở vùng này

- Lựa chọn được và nêu khó khăn lớn nhất hiện nay cản trở việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở TN và giải thích

- Giải thích vì sao việc trồng cây công nghiệp dài ngày ở Tây Nguyên có ý nghĩa to lớn không chỉ về mặt kinh tế -

xã hội mà còn môi trường

Trang 3

nâng cao hiệu qủa trong việc sản xuất cây công nghiệp của

- Giải thích được tại sao Tây Nguyên cần khai thác và bảo vệ vốn rừng, nêu các biện pháp bảo vệ

- Phân tích

số liệu thống

kê, biểu đồ, bản đồ để thấy được

- Liên hệ được Tại sao Tây Nguyên

có thể hình thành các bậc thang thủy điện? Nêu ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của việc hình thành các bậc thang thủy điện ở Tây Nguyên

và trung du miền núi bắc bộ

- Liên hệ

được việc khai thác boxit không hợp lí ở Tây Nguyên có tác động như thế nào đến tài nguyên,

môi trường.

- Phân tích được mối

Trang 4

- so sánh được sự khác nhau công nghiệp của Tây Nguyên với Trung du

và miền núi Bắc Bộ

- Giải thích đươc tại sao

ở Tây Nguyên bò được được nhiều hơn Trâu còn ở TDMNNBB thì ngược lại,

quan hệ về kinh tế giữa Tây Nguyên

và Duyên Hải Nam Trung Bộ

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tổ chức, năng lực sử dụng và khai thác công nghệ thông tin…

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực xử lý số liệu thống kê; năng lực sử dụng tranh ảnh, video,…

2 Câu hỏi và bài tập

2.1 Nhận biết ( Trình bày, nêu, biết…)

Câu 1

Dựa vào Atlat và kiến thức đã học em hãy: Xác định vị trí và kể tên các tỉnh

của Tây Nguyên

Hướng dẫn trả lời:

- Bao gồm 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lắk, Đăk Nông và Lâm Đồng

- Tiếp giáp: DHNTB, Đông Nam Bộ, Campuchia và Lào

• Vùng duy nhất không giáp biển

• Dân cư thưa thớt, địa bàn cư trú của nhiều đồng bào dân tộc ít người

• Có vị trí đặc biệt về xây dựng quốc phòng và kinh tế

Câu 2 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:

Kể tên và nơi phân bố của các cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.

Hướng dẫn trả lời

Trang 5

Tên và nơi phân bố của các cây công nghiệp.

– Cà phê: Đắk lắk, Đăk Nông, Kon Tum, Gia Lai

– Cao su: Đăk Lăk, Đăc Nông, Gia Lai, Kon Tum

– Hồ tiêu: Đắk Lắk, Gia Lai

– Chè: Lâm Đồng, Gia Lai

- Tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng

- Góp phần lớn cho việc thu ngoại tệ cho vùng và cho cả nước

- Tạo việc làm cho một số lao động ở địa phương, tạo nguồn thu nhập quan trọng cho đồng bào các dân tộc thiểu số, hình thành tập quán sản xuất mới, hạn chế nạn

+ Khí hậu:

Mang tính chất cận xích đạo thuận lợi để trồng các cây công nghiệp nhiệt đới phân mùa rõ rệt, mùa mưa cung cấp một lượng nước tưới lớn, mùa khô là điều kiện cho phơi sấy sản phẩm

Trang 6

Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao thuận lợi cho việc phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn và đa dạng Tuy nhiên mùa khô kéo dài gây thiếu nuớc nghiêm trọng và mùa mưa gây sói mòn đất Do ảnh hưởng của độ cao nên trong khi các cao nguyên cao 400 – 500 m khí hậu khá nóng thì ở các cao nguyên trên 1000 m khí hậu lại mát mẻ Vì thế ở TN có thể trồng các cây công nghiệp nhiệt đới ( cà phê, cao su, hồ tiêu) và cả các cây có nguồn gốc cận nhiệt đới ( chè,…) khá thuận lợi.

+Nguồn nước:

Khá phong phú nhất là các tài nguyên nước ngầm, đó là nguồn cung cấp nước rất quan trọng cho các vùng chuyên canh cây công nghiệp

Điều kiện kinh tế xã hội

+ Dân cư – lao động:

Người dân có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến cây công nghiệp ( cà phê)

+ Cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng:

Hệ thống đường giao thông, cơ sở chế biến sản phẩm cây công nghiệp đang dần được chú trọng đầu tư, xây dựng mới

+ Thị trường:

Nhu cầu các sản phẩm cây công nghiệp của thị trường trong nước ngày càng tăng

và nhu cầu thị trường ngoài nước được mở rộng là động lực thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp

+ Chính sách:

Nhà nước có nhiều chính sách thuận lợi để phát triển cây công nghiệp như đầu tư vốn, khuyến khích phát triển cơ sở chế biến, cơ chế chính sách thu mua, bao tiêu sản phẩm

Hướng dẫn trả lời:

Trang 7

- Xây dựng các công trình thuỷ lợi để đảm bảo nước tưới cho cây công nghiệp vào

mùa khô, xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật, hoàn thiện, nâng cấp cải tạo và xây dựng mới các cơ sở công nghiệp chế biến

- Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp mở rộng diện tích cây công nghiệp, có kế hoạch và cơ sở khoa học đi đôi với việc bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi

- Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp, để vừa hạn chế những rủi ro trong tiêu thụ sản phẩm, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Đẩy mạnh khâu chế biến các sản phẩm cây công nghiệp và đẩy mạnh xuất khẩu

Câu 6: Trình bày vấn đề khai thác và chế biến lâm sản ở Tây nguyên.

+ Rừng Tây Nguyên có vai trò quan trọng trong chống xói mòn đất và bảo vệ nguồn nước Nhất là nguồn nước ngầm

- Lâm nghiệp hiện là một thế mạnh nổi bật của Tây Nguyên

- Tuy nhiên sự suy giảm từ 600 - 700 nghìn m3 vào cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX đến nay chỉ còn khoảng 200 - 300 nghìn m3 mỗi năm Trong những năm gần đây nạn phá rừng gia tăng làm giảm sút nhanh chóng lớp phủ rừng và giảm sút chất

Trang 8

lượng các loại gỗ quý, đe doạ môi trường sống của các loài chim, thú quý, làm hạ mực nước ngầm về mùa khô.

- Do vậy vấn đề đặt ra là :

+ Phải ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác rừng hợp lý đi đôi với khoanh nuôi trồng rừng mới

+ Đẩy mạnh công tác giao đất giao rừng

+ Chú trọng hơn nữa chế biến gỗ tại địa phương và hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.+ Quản lí tốt việc định canh, định cư

2.2 Thông hiểu (chứng minh, phân tích, giải thích, tại sao )

Câu 1: Giải thích vì sao cây công nghiệp lâu năm lại được phát triển mạnh ở vùng này.

+ Với nguồn nước trên mặt và nước ngầm thuận lợi

Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Dân cư và lao động:

+ Là vùng nhập cư lớn nhất nước ta người dân có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp

- Cơ sở vật chất - kỹ thuật:

+ Cơ sở vật chất – kỹ thuật đang được nâng cấp nhất là hệ thống giao thông thuỷ lợi

+ Đã hình thành một số cơ sở chế biến sản phẩm từ cây công nghiệp lâu năm

- Chính sách phát triển của cả nước:

+ Do thị trường trong nước và quốc tế

Câu 2: Lựa chọn và nêu khó khăn lớn nhất hiện nay cản trở việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở TN và giải thích vì sao.

Hướng dần trả lời:

Khó khăn lớn nhất hiện nay là vấn đề thị trường - giá cả vì:

- Thị trường là động lực cho sự phát triển cây công nghiệp ảnh hưởng đến quy mô sản xuất và hướng chuyên môn hoá Vì vậy đòi hỏi phải nâng cao trình độ sản xuất

Trang 9

và chế biến để tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt và giá thành thấp nhất đáp ứng nhu cầu thị trường.

- Trong thời gian thị trường tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp có nhiều biến động (nhất là thị trường cà phê) gây ra nhiều khó khăn cho sự phát triển cây công nghiệp của Tây Nguyên

Câu 3 : Tại sao ở Tây Nguyên cần khai thác và bảo vệ vốn rừng Nêu các biện pháp bảo vệ rừng.

Hướng dần trả lời:

- Ở Tây nguyên cần khai thác và bảo vốn rừng vì:

+ Rừng bị tàn phá, làm giảm nhanh độ che phủ của rừng, tác động tiêu cực đến tính

đa dạng sinh học, môi trường…

+ Việc khai thác rừng chưa hợp lí ( xuất khẩu gỗ tròn, không tận thu gỗ cành, ngọn )

- Các biện pháp:

- Ngăn chặn nạn phá rừng

- Khai thác hợp lý đi đôi với khoanh nuôi trồng thêm rừng mới

- Đẩy mạnh công tác giao đất giao rừng

- Hạn chế khai thác và xuất khẩu gỗ tròn

- Phát triển công nghiệp chế biến gỗ tại chỗ

Câu 4 Hãy chứng minh rằng thế mạnh về thuỷ điện của Tây Nguyên đang

được phát huy và điều này sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế – xã hội ở Tây Nguyên.

Hướng dẫn trả lời:

Tài nguyên nước của các hệ thống sông Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai đang được

sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn :

- Trước đây đã xây dựng các nhà máy thuỷ điện Đa Nhim (160 MW) trên sông Đa Nhim, thượng nguồn sông Đồng Nai, Đrây Hơ-linh (12 MW) trên sông Xrê Pôk

- Từ thập kỉ 90 thế kỉ XX trở lại đây, hàng loạt công trình thuỷ điện lớn đã và đang được xây dựng :

- Công trình thuỷ điện Y-a-ly (720 MW) trên sông Xê Xan, bốn nhà máy thuỷ điện khác dự kiến sẽ được xây dựng là Xê Xan 3, Xê Xan 4 (ở phía hạ lưu của sông Xê Xan), Plây Krông và Thượng Kon Tum (thượng lưu của sông Xê Xan) Khi hoàn thành các nhà máy thuỷ điện này, thì dòng sông Xê Xan sẽ cho tổng công suất khoảng 1500 MW Công trình thuỷ điện Xê Xan 3 (công suất 260 MW) đã đi vào hoạt động từ giữa năm 2006

Trang 10

- Trên dòng sông Xrê Pôk, 6 bậc thang thuỷ điện đã được quy hoạch, với tổng công suất lắp máy trên 600 MW, trong đó lớn nhất là thuỷ điện Buôn Kuôp (280 MW) khởi công tháng 12 năm 2003

- Trên hệ thống sông Đồng Nai, các công trình thuỷ điện Đại Ninh (300 MW) Đồng Nai 3 (180 MW) và Đồng Nai 4 (340 MW) đang được xây dựng và sẽ đi vào hoạt động trong khoảng thời gian từ 2008 đến 2010

* Ý nghĩa của việc phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên :

- Việc xây dựng các công trình thuỷ điện, các ngành công nghiệp của vùng sẽ có điều kiện thuận lợi hơn để phát triển, trong đó có việc khai thác và chế biến bột nhôm từ nguồn bôxit rất lớn của Tây Nguyên

- Các hồ thuỷ điện còn đem lại nguồn nước tưới quan trọng cho Tây Nguyên trong mùa khô và có thể khai thác cho mục đích du lịch, nuôi trồng thuỷ sản

2.3 Vận dụng thấp ( Phân tích bảng số liệu, Atlat,…)

Câu 1 Cho bảng số liệu sau

Diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp ở Tây Nguyên và cả nước năm 2008

Trang 11

- Vẽ biểu đồ hình tròn có đủ các nội dung và chính xác về tỉ lệ %.

b Vai trò của Tây Nguyên trong sản xuất cây cà phê, cao su, hồ tiêu

- Tây nguyên có vai trò quan trọng đối với việc phát triển các cây công nghiệp nhiệt đới, có giá trị kinh tế cao và có nhu cầu lớn trên thị trường trong nước và quốc tế

- Cây cà phê chiếm vị trí quan trọng nhất, chiếm trên 90% diện tích gieo trồng của cả nước

- Cây cao su chiếm 62,7%, cây hồ tiêu chiếm 33,6% diện tích gieo trồng của cả nước

Trang 12

Loại cây Cả nước Trung du và miền núi Bắc

Lấy quy mô bán kính diện tích cây công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc

Bộ là 1 đvbk thì quy mô bán kính diện tích cây công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước lần lượt là:

- Tây Nguyên: = 2,64 (đvbk); - Cả nước: = 4,3 (đvbk)

Vẽ biểu đồ

Biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm của cả nước, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên năm 2005

0 , 91 1633,6

Trang 13

b Nhận xét sự giống nhau và khác nhau

Về hướng chuyên môn hóa

- Đều tập trung vào cây công nghiệp lâu năm

- Đạt hiệu quả kinh tế cao

Về điều kiện phát triển

- Điều kiện tự nhiên: đất, nước, khí hậu là những thế mạnh chung

- Dân cư có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp

- Được sự quan tâm của nhà nước về chính sách, đầu tư…

Trang 14

Về hướng

chuyên môn

hóa

+ Quan trọng nhất là chè, sau đó

là quế, sơn, hồi…

+ Các cây công nghiệp ngắn ngày có thuốc lá, đậu tương…

+ Quan trọng nhất là cà phê, sau đó là chè, cao su

+ Một số cây công nghiệp ngắn ngày: dâu tằm, bông vải…

Về điều kiện phát triển

Địa hình

Miền núi bị chia cắt Cao nguyên xếp tầng, với

những mặt bằng tương đối bằng phẳng

Khí hậu

Khí hậu có một mùa đông lạnh, cộng với độ cao địa hình nên có điều kiện phát triển cây cận nhiệt (chè)

Cận xích đạo với mùa khô sâu sắc

Đất đai đất feralit trên đá phiến, đa gơ nai

- Cơ sở chế biến còn hạn chế

- Vùng nhập cư lớn nhất nước ta

- Cơ sở hạ tầng còn thiếu nhiều

* Giải thích: Nguyên nhân của sự khác biệt về hướng chuyên môn hóa cây công nghiệp ở hai vùng:

- Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên:

+ Trung du miền núi Bắc Bộ có mùa đông lạnh, đất feralit có độ phì không cao, địa hình núi bị cắt xẻ, ít mặt bằng lớn dẫn đến đến quy mô sản xuất nhỏ

+ Tây Nguyên có nền nhiệt cao, địa hình tương đối bằng phẳng, đất badan độ

Trang 15

phì cao, thích hợp với quy hoạch các vùng chuyên canh có quy mô lớn và tập trung.

- Có sự khác nhau về đặc điểm dân cư - xã hội, lịch sử khai thác lãnh thổ, tập quán sản xuất…

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến chè từ lâu đời

+ Tây Nguyên: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến cà phê

Câu 3:

TDMNBB và TN có vai trò quan trọng nhất trong chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước Anh (chị) hãy:

a So sánh những thế mạnh về tự nhiên để phát triên công nghiệp của 2 vùng.

b Xác định tên nhà máy, địa điểm xây dựng, công suất thiết kế của 2 nhà máy thuỷ điện đang hoạt động lớn nhất của mỗi vùng.

Hướng dần trả lời:

a Giống nhau:

- Đều có những loại khoáng sản trữ lượng lớn hoặc có giá trị kinh tế cao (bôxit)

- Đều có tiềm năng lớn về thuỷ điện (do sông ngòi miền núi dốc, lắm thác ghềnh)

đã và đang được khai thác mạnh

* Khác nhau:

- TDMNBB giàu có về khoáng sản để phát triển công nghiệp (than, kim loại đen, kim loại màu phong phú) còn TN nghèo khoáng sản hơn chỉ có boxit có trữ lượng lớn hàng tỉ tấn nhưng đang dưới dạng tiềm năng

- TDMNBB có tiềm năng rất lớn, về thuỷ điện (chủ yếu hệ thống sông Hồng chiếm 37%), tiềm năng thuỷ điện của TN đứng sau TDMNBB

- Ngoài ra TDMNBB còn có nguồn lợi lớn về hải sản để phát triển công nghiệp chế biến còn TN có diện tích rừng lớn nhất cả nước được ví như (kho vàng xanh) của nước ta cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản

b Các nhà máy thủy điện

- TDMNBB :

- Hoà bình trên sông Đà, công suất 1920Mw

- Thác Bà trên sông Chảy, công suất 110 Mw

- TÂY NGUYÊN :

- Yali trên sông Xêxan, công suất 700 Mw

- Đa Nhim trên sông Đa Nhim ( thương nguồn sông Đồng Nai ), công suất 160Mw

Câu 4:

Trang 16

Tại sao ở TDMNBB trâu được nuôi nhiều hơn Bò, còn TN thì ngược lại ?

- Tây Nguyên là vùng đất badan lớn nhất Việt Nam có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển chuyên canh cây công nghiệp hàng hoá có giá trị của đất nước Như vậy việc khai thác và bảo vệ các nguồn tài nguyên vốn rất phong phú, đa dạng của vùng này không chỉ có ý nghĩa nội vùng mà còn có mối liên hệ, tác động qua lại với các vùng lân cận

- Tây nguyên giáp với vùng Đông Nam Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ đây là 2 vùng kinh tế phát triển là nơi cung cấp nhiều sản phẩm quan trọng (như: Công nghiệp, tiêu dùng, thủy sản…) cho Tây Nguyên

- Mặt khác Tây Nguyên còn giáp với các tỉnh nam Lào và Đông Bắc CamPuChia,

từ tây nguyên có thể dễ dàng sang Lào, CamPuChia, thậm chí sang cả Thái Lan, Mianma theo các hành lang Đông - Tây, nối liền các cửa khẩu biên giới và với các hải cảng, các đô thị lớn của vùng ven biển Rõ ràng Tây Nguyên có vị trí quan trọng trong việc phát triển liên vùng ở tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia

- Tây Nguyên giống như mái nhà của Đông Dương có 135km đường biên giới với Lào, 378km với Campuchia, Tây nguyên nằm ở vị trí cầu nối giữa 3 vùng biên giới giữa Lào, Campuchia và VN Chính vì thế nó có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, quốc phòng, an ninh của quốc gia và khu vực

Trang 17

Câu 2: Giải thích vì sao việc trồng cây công nghiệp dài ngày ở Tây Nguyên có

ý nghĩa to lớn không chỉ về mặt kinh tế - xã hội mà còn môi trường.

+ Tạo việc làm cho một bình quân lao động của địa phương

+ Tạo nguồn thu nhập cho đồng bào các dân tộc thiểu số, hình thành tập quán sản xuất mới, hạn chế tình trạng du canh du cư

+ Thu hút dân cư và lao động từ các vùng khác góp phần phân bố lại dân cư và lao động trong cả nước, tham gia vào quá trình phân công sản xuất

- Về môi trường:

+ Phát triển cây công nghiệp lâu năm còn có tác dụng điều hoà khí hậu, nguồn nước ngầm, hạn chế sói mòn đất (nếu trồng ở những vùng đất thích hợp nó có thể thay thế được vai trò của rừng ở Tây nguyên)

Câu 3:

Tại Hội thảo khoa học về vấn đề bô xít ở Tây Nguyên sáng 9/4, Phó thủ tướng Hoàng Trung Hải đã đọc bức thư của Đại tướng Võ Nguyên Giáp trong đó có đoạn:

“Vì đứng về lợi ích toàn cục và sự phát triển bền vững lâu dài của đất nước, khai thác sẽ gây hậu quả cực kỳ nghiêm trọng về môi trường, về xã hội, về an ninh quốc phòng” Vậy theo em việc khai thác boxit không hợp lí ở Tây Nguyên có tác động như thế nào đến tài nguyên, môi trường.

Hướng dần trả lời:

- Với môi trường

+ Làm cạn kiệt tài nguyên rừng, đất, đa dạng sinh học…làm biến đổi đến địa hình

và cảnh quan tự nhiên theo hướng không có lợi cho con người

+Tác động tiêu cực đến mực nước ngầm, nguồn nước ngọt, ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước

- Với an ninh quốc phòng

Không chỉ lo lắng về hiệu quả kinh tế, môi trường, giới chuyên gia còn quan ngại về vấn đề an ninh quốc phòng Dự án bô xít được triển khai tại Tây Nguyên,

nơi được mệnh danh là nóc nhà Đông Dương có vai trò quan trọng chiến lược đối với Việt Nam Người Pháp từng nói, ai chiếm giữ được Tây Nguyên, người đó có thể làm chủ và khống chế được Đông Dương Do đó, việc dự án sử dụng nhiều nhà thầu và nhân công lao động nước ngoài tại khu vực Tây Nguyên (tính đến 1/6/2009 có 4 công dân Australia và 663 công dân Trung Quốc) là không an toàn

Câu 4:

Trang 18

Hiện tại, chỉ trên hai lưu vực sông chính Xêrêpôk và Xê Xan đã có 17 thủy điện xếp theo bậc thang Sông Xêrêpôk có 11 thủy điện lớn, sông Xê Xan có sáu thủy điện lớn đang hoạt động, xây dựng Hiện còn hơn 200 dự án đang tiếp tục triển khai, nghiên cứu đầu tư thì mật độ đập ngăn dòng sẽ càng dày đặc.

“ Nguồn báo mới.com” Tại sao Tây Nguyên có thể hình thành các bậc thang thủy điện? Nêu ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của việc hình thành các bậc thang thủy điện ở Tây Nguyên.

Hướng dẫn trả lời:

Tây nguyên có thể hình thành các bậc thang thủy điện là do:

+ Địa hình Tây Nguyên là các cao nguyên sếp tầng có tính phân bậc rõ rệt với độ cao dao động từ 800 – 1000 – 1500m, các bậc cao nằm về phía đông và các bậc thấp nhất nằm về phía tây Do vậy trên dòng chính của hệ thống sông có thể xây dựng các nhà máy thủy điện với các bậc địa hình khác nhau

Tích cực của việc hình thành các bậc thang thủy điện:

+ Tránh phải xây dựng các cong trình thủy điện lớn

+ Giảm được nhiều chi phí

+ Tiết kiệm thủy năng và điều tiết dòng chảy tốt hơn

+ Giải quyết vấn đề năng lượng ( điện) và thủy lợi cho nhiều khu vực

Tiêu cực:

+ Rừng quốc gia, khu bảo tồn bị đe dọa

+ Hiểm họa khôn lường: Vào mùa khô các hồ thủy điện giữ nước lại cho riêng mình, mùa lũ thì xả ồ ạt mà không có quy trình nghiêm ngặt, phối hợp đồng bộ Chỉ thông báo trước 2 giờ làm sao dân trở tay kịp

Câu 5 Phân tích mối quan hệ về kinh tế giữa Tây Nguyên và Duyên Hải Nam Trung Bộ.

+ DHNTB có thế mạnh đặc biệt về dịch vụ hàng hải Hệ thống cảng của HNTB là cửa mở ra thị trường bên ngoài cho các sản phẩm xuất khẩu cây công nghiệp ở Tây Nguyên Điều này càng rõ nét hơn khi các tuyến đường ngang nội Tây Nguyên với các cảng ở DHNTB được nâng cấp và hoàn thiện

+ Các trung tâm DHNTB có lực lượng lao động khá dồi dào do đó vùng có thể cung cấp cho TN một phần lao động dư thừa

Trang 19

- Tây Nguyên có thể cung cấp cho DH NTB các sản phẩm cây công nghiệp nhất là cây công nghiệp lâu năm, gỗ và năng lượng.

+ Tây Nguyên có thế mạnh phát triển cây Công nghiệp, đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 2 của cả nước với các sản phẩm nổi tiếng như cà phê (chiếm khoảng 80% diện tích và 90% sản lượng cà phê của cả nước) ngoài ra còn

có chè

+ Tây Nguyên là vùng có độ che phủ rừng khoảng 60% và 52% sản lượng gỗ có thể khai thác vì vậy Tây Nguyên có thể cung cấp các sản phẩm từ gỗ cho DH NTB.+ Tây Nguyên có tiềm năng lớn về thuỷ điện: trên các hệ thống sông đã hình thành các bậc thang thuỷ điện với nhiều nhà máy thuỷ điện đã đi vào hoạt động: Yaly (720MW), Đà Nhim (160MW) đó sẽ nguồn năng lượng bổ sung cho DHNTB

IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH HỌC TẬP

Hoạt động : Khởi động

1 Mục tiêu:

- Tạo ra mối liên kết kiến thức học sinh đã biết với kiến thức chưa biết.

2 Nội dung:

- Sự kiện Tây Nguyên ở vào vị trí trung tâm của miền núi Nam Đông

Dương, có những hành lang tự nhiên thông với Nam Lào, Đông Bắc Campuchia;

có hệ thống đường giao thông liên hoàn nối với các tỉnh duyên hải miền Trung và Đông Nam bộ; có các cửa khẩu quốc tế trên tuyến hành lang Đông - Tây và không quá xa các cảng biển nước sâu như Dung Quất, Chân Mây, Nhơn Hội, vì vậy, Tây Nguyên vừa có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về quốc phòng, an ninh, vừa

có điều kiện để phát triển một nền kinh tế mở

3 Hình thức:

Giáo viên: Phân tích những vấn đề liên quan đến

Hoạt động 1 Phát triển cây công nghiệp lâu năm

1 Mục tiêu:

Kiến thức

- Biết được vị trí địa lí và ý nghĩa quan trọng của vị trí không chỉ về tự nhiên mà cả

về an ninh và quốc phòng

Trang 20

Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tổ chức, năng lực sử dụng và khai thác công nghệ thông tin…

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực xử lý số liệu thống kê; năng lực sử dụng tranh ảnh, video,…

2 Nội dung: Phát triển cây công nghiệp lâu năm

3 Hình thức: Cá nhân - nhóm

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Giáo viên: quan sát các cá nhân - nhóm, trợ giúp, đánh giá kết quả làm việc của từng học sinh, từng nhóm

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ được giao

Các cá nhân làm việc trong 5 phút, sau đó ngồi thành nhóm (6 học sinh một nhóm, trình độ tương đương nhau) và hoạt động nhóm trong 3 phút để hoàn thành kết quả

Bước 3 Bảo cáo kết quả và thảo luận: 10 phút

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, trao đổi, nhận xét lẫn nhau

Bước 4 Đánh giá kết quả

- Giáo viên nhận xét về kết quả của các nhóm, chỉnh sửa những nội dung chưa đạt yêu cầu, động viên khuyến khích những cá nhân, nhóm có thành tích tốt

- Chuẩn kiến thức, đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm, cá nhân

1 Khái quát chung

Trang 21

- Bao gồm có 5 tỉnh (kể tên)

- Diện tích: 54,7 nghìn km2 - 16,5%

- Dân số: 4,9 triệu người (2006) – 5,8%

- Tiếp giáp: Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Cămpuchia và Lào Đây là vùng duy nhất ở nước ta không giáp biển

⇒ Thuận lợi, giao lưu liên hệ với các vùng và quốc tế; là vùng có vị trí chiến

lược về an ninh, quốc phòng và xây dựng kinh tế

Hoạt động 2 Tìm hiểu Phát triển cây công nghiệp lâu năm

1.Mục tiêu

Kiến thức

- Trình bày được điều kiện, thực trạng phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên

- Liên hệ được những vấn đề khó khăn hiện nay trong phát triển cây công nghiệp

- Giải thích được ý nghĩa của trồng cây công nghiệp

- Có ý thức bảo vệ môi trường

Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tổ chức, năng lực sử dụng và khai thác công nghệ thông tin…

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực xử lý số liệu thống kê; năng lực sử dụng tranh ảnh, video,…

Trang 22

Nội dung: Phát triển cây công nghiệp lâu năm

Hình thức: Cặp

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Giáo viên: quan sát các cặp, trợ giúp, đánh giá kết quả làm việc của từng học sinh, từng cặp

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ được giao

- Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành các câu hỏi trong 10 phút

- Giáo viên: quan sát và trợ giúp các cặp

Bước 3 Bảo cáo kết quả và thảo luận: 10 phút

- Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

- Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

Bước 4 Đánh giá kết quả

- Giáo viên nhận xét và lưu ý một số vấn đề cơ bản về vấn đề lao động và sử dụng lao động

a Điều kiện phát triển

- Thuận lợi:

+ Đất badan với tầng phong hóa sâu,

giàu dinh dưỡng phân bố ở các cao

nguyên rộng lớn → hình thành vùng

chuyên canh quy mô lớn

+ Khí hậu có tính chất cận xích đạo

nóng ẩm quanh năm, phân hóa theo địa

hình → trồng cây nhiệt đới (cà phê,

cao su, hồ tiêu .), cây cận nhiệt

(chè ), mùa khô thuận lợi phơi sấy và

bảo quản nông sản

+ Thu hút được nhiều lao động, cơ sở

- Khó khăn:

+ Mùa khô kéo dài gây thiếu nước.+ KT – XH chậm phát triển, cơ sở hạ tầng thiếu, mức sống thấp

Trang 23

chế biến được cải thiện, nhà nước ưu

tiên, thị trường mở rộng

b Hiện trạng sản xuất và phân bố

- Là vùng chuyên canh cây CN lớn thứ 2 cả nước với các sản phẩm chủ yếu: cà phê, cao su, chè, tiêu, điều

+ Trồng chủ yếu ở cao nguyên cao: Lâm Đồng, Gia Lai

+ Gia Lai có diện tích lớn nhất nước

+ Các nhà máy CB chè: Biển Hồ, Bảo Lộc

- Cao su: có diện tích lớn thứ 2 cả nước: Gia Lai, Đắc Lắc

- Phát triển các nông trường quốc doanh; kinh tế vườn trồng cà phê, hồ tiêu

c Ý nghĩa và biện pháp nâng cao hiệu quả KT – XH của cây CN

- Ý nghĩa:

+ Thu hút hàng vạn lao động từ vùng khác đến

+ Tạo ra tập quán sản xuất mới cho đồng bào dân tộc

- Hướng phát triển:

+ Hoàn thiện, quy hoạch các vùng chuyên canh, mở rộng diện tích đi đôi với bảo

vệ rừng, phát triển thủy lợi

+ Đa dạng hóa cơ cấu cây CN

+ Đẩy mạnh khâu chế biến và xuất khẩu

Trang 24

Hoạt động 3 Khai thác và chế biến lâm sản

- Có ý thức bảo vệ môi trường

Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tổ chức, năng lực sử dụng và khai thác công nghệ thông tin…

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực xử lý số liệu thống kê; năng lực sử dụng tranh ảnh, video,…

2 Nội dung: Khai thác và chế biến lâm sản

3 Hình thức: Nhóm

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Giáo viên: quan sát các cặp, trợ giúp, đánh giá kết quả làm việc của từng học sinh, từng cặp

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ được giao

Các cá nhân làm việc trong 5 phút, sau đó ngồi thành nhóm (6 học sinh một nhóm, trình độ tương đương nhau) và hoạt động nhóm trong 3 phút để hoàn thành kết quả

Bước 3 Bảo cáo kết quả và thảo luận: 10 phút

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, trao đổi, nhận xét lẫn nhau

Bước 4 Đánh giá kết quả

Trang 25

- Giáo viên nhận xét về kết quả của các nhóm, chỉnh sửa những nội dung chưa đạt yêu cầu, động viên khuyến khích những cá nhân, nhóm có thành tích tốt

- Giáo viên chuẩn kiến thức, đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm, cá nhân

Khai thác và chế biến lâm sản

+ Giảm sút nhanh lớp phủ rừng và giảm trữ lượng gỗ

+ Nạn phá rừng của vùng ngày càng gia tăng, đe dọa môi trường sống của các loài động vật

+ Hạ mực nước ngầm và mùa khô

- Biện pháp:

+ Khai thác hợp lí đi đôi với khoanh nuôi và trồng rừng mới

+ Giao đất, giao rừng cho người dân, ngăn chặn nạn phá rừng

+ Đẩy mạnh khâu chế biến gỗ tại chỗ

Hoạt động 4 Tìm hiểu khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi

Trang 26

xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

- Có ý thức bảo vệ môi trường

Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tổ chức, năng lực sử dụng và khai thác công nghệ thông tin…

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; năng lực sử dụng bản đồ; năng lực xử lý số liệu thống kê; năng lực sử dụng tranh ảnh, video,…

2 Nội dung: Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi

3 Hình thức: Hoạt động cặp

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Giáo viên: quan sát các cặp, trợ giúp, đánh giá kết quả làm việc của từng học sinh, từng cặp

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ được giao

- Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành các câu hỏi trong 10 phút

- Giáo viên: quan sát và trợ giúp các cặp

Bước 3 Bảo cáo kết quả và thảo luận

- Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau

- Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung

Bước 4 Đánh giá kết quả

- Giáo viên nhận xét về kết quả của các nhóm, chỉnh sửa những nội dung chưa đạt yêu cầu, động viên khuyến khích những cá nhân, nhóm có thành tích tốt

- Giáo viên chuẩn kiến thức, đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm, cá nhân

Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi

- Có tiềm năng lớn thứ 2 cả nước trên sông Xê Xan, Xrê-Pôk, Đồng Nai

- Đã xây dựng các nhà máy thủy điện: Đa Nhim, Đlây-H’linh và tiếp tục xây dựng nhiều nhà máy trong những năm tới:

Trang 27

- Trên sông Xê Xan: tổng công suất 1500MW với các nhà máy: Yaly (720 MW),

Xê Xan 3, Xê Xan 3A, Xê Xan 4

- Trên sông Xrê pôk: quy hoạch 6 bậc thang thủy điện tổng công suất > 60MW với các nhà máy: Đrây H’ling, Buôn Kuôp (280MW), Buôn Tua Srah, Xrê pôk 3 Xrê pôk 4, Đức Xuyên

- Trên sông Đồng Nai: tiếp tục xây dựng: Đại Ninh (300 MW), Đồng Nai 3 (180 MW), Đồng Nai 4 (340 MW)

* Ý nghĩa:

- Phát triển ngành công nghiệp năng lượng

- Đảm bảo nguồn cung cấp năng lượng cho các nhà máy luyện nhôm

- Cung cấp nước tưới vào mùa khô, tiêu nước vào mùa mưa

- Phát triển du lịch, nuôi trồng thuỷ sản

Hoạt động 5: So sánh một số thế mạnh của Tây Nguyên với Trung Du miền núi Bắc Bộ

1 Mục tiêu

Kiến thức

- Củng cố thêm kiến thức trong bài 37

- Phân tích được những nét tương đồng và khác biệt về cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn giữa Tây Nguyên và Trung du, miền núi Bắc Bộ

Kĩ năng

- Xử lí và phân tích số liệu theo yêu cầu đề bài và rút ra các nhận xét cần thiết

- Biết cách nhận xét, đánh giá so sánh các vấn đề giữa các vùng

Thái độ

- Củng cố tình yêu quê hương đất nước và xác định thái độ học tập nghiêm túc

Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tưh quản lý, giao

Trang 28

tiếp, sử dụng CNTT và TT, giao tiếp, tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng số liệu thống kê,

sử dụng bản đồ, học tập tại thực địa, sử dụng tranh ảnh-video-hình vẽ-mô hình

2 Nội dung: So sánh một số thế mạnh của Tây Nguyên với Trung Du miền núi Bắc Bộ

3 Hình thức: Hoạt động nhóm

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- Giáo viên: quan sát các cá nhân - nhóm, trợ giúp, đánh giá kết quả làm việc của từng học sinh, từng nhóm

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ được giao

- Các cá nhân làm việc trong 5 phút, sau đó ngồi thành nhóm (6 học sinh một nhóm, trình độ tương đương nhau) và hoạt động nhóm trong 3 phút để hoàn thành kết quả

Bước 3 Bảo cáo kết quả và thảo luận: 10 phút

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, trao đổi, nhận xét lẫn nhau

Bước 4 Đánh giá kết quả

- Giáo viên nhận xét về kết quả của các nhóm, chỉnh sửa những nội dung chưa đạt yêu cầu, động viên khuyến khích những cá nhân, nhóm có thành tích tốt

- Chuẩn kiến thức, đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm, cá nhân

- Giáo viên chuẩn kiến thức, đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm, cá nhân

a Xử lí số liệu: Lấy tổng giá trị của cả nước, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên là 100%, các loại cây tính cơ cấu % theo tổng diện tích

Cơ cấu diện tích cây công nghiệp, năm 2005 (Đơn vị: %)

Loại cây Cả nước Trung du và miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên

Trang 29

Lấy quy mô bán kính diện tích cây công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc

Bộ là 1 đvbk thì quy mô bán kính diện tích cây công nghiệp của Tây Nguyên và

Trang 30

Về hướng chuyên môn hóa

- Đều tập trung vào cây công nghiệp lâu năm

- Đạt hiệu quả kinh tế cao

Về điều kiện phát triển

- Điều kiện tự nhiên: đất, nước, khí hậu là những thế mạnh chung

- Dân cư có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp

- Được sự quan tâm của nhà nước về chính sách, đầu tư…

là quế, sơn, hồi…

+ Các cây công nghiệp ngắn ngày có thuốc lá, đậu tương…

+ Quan trọng nhất là cà phê, sau đó là chè, cao su

+ Một số cây công nghiệp ngắn ngày: dâu tằm, bông vải…

Về điều kiện phát triển

Địa hình Miền núi bị chia cắt Cao nguyên xếp tầng, với

Trang 31

những mặt bằng tương đối bằng phẳng.

Khí hậu

Khí hậu có một mùa đông lạnh, cộng với độ cao địa hình nên có điều kiện phát triển cây cận nhiệt (chè)

Cận xích đạo với mùa khô sâu sắc

Đất đai đất feralit trên đá phiến, đa gơ nai

- Cơ sở chế biến còn hạn chế

- Vùng nhập cư lớn nhất nước ta

- Cơ sở hạ tầng còn thiếu nhiều

* Giải thích: Nguyên nhân của sự khác biệt về hướng chuyên môn hóa cây công nghiệp ở hai vùng:

- Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên:

+ Trung du miền núi Bắc Bộ có mùa đông lạnh, đất feralit có độ phì không cao, địa hình núi bị cắt xẻ, ít mặt bằng lớn dẫn đến đến quy mô sản xuất nhỏ

+ Tây Nguyên có nền nhiệt cao, địa hình tương đối bằng phẳng, đất badan độ phì cao, thích hợp với quy hoạch các vùng chuyên canh có quy mô lớn và tập trung

- Có sự khác nhau về đặc điểm dân cư - xã hội, lịch sử khai thác lãnh thổ, tập quán sản xuất…

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến chè từ lâu đời

+ Tây Nguyên: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến cà phê

Trang 32

Đáp án: Cơ cấu đàn trâu, bò cả nước, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây

- Hai vùng trên đều có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn là do:

+ Hai vùng có một số đồng cỏ thuận lợi cho việc chăn nuôi: Mộc Châu, Đơn Dương - Đức Trọng Bên cạnh đó, nguồn thực phẩm cho chăn nuôi ngày càng được tăng cường và đảm bảo do ngành trồng trọt có bước phát triển vững chắc

+ Dân cư có kinh nghiệm trong chăn nuôi các gia súc lớn

- Thế mạnh này được thể hiện như thế nào trong tỉ trọng của hai vùng so với

cả nước?

- Tổng số đàn trâu và bò của hai vùng chiếm tỉ lệ lớn so với cả nước

+ Đàn trâu: chiếm 60% tổng số đàn trâu của cả nước

+ Đàn bò: 27,3% so với tổng số đàn bò của cả nước

- Tại sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, trâu được nuôi nhiều hơn bò, còn ở

Trang 33

Tây Nguyên thì ngược lại?

- Đàn trâu tập trung chủ yếu ở Trung du miền núi Bắc Bộ vì phù hợp với điều kiện khí hậu lạnh, ẩm Trâu vốn là gia súc có khả năng chịu ẩm và rét ở đây lại có một số đồng cỏ nhỏ nằm rải rác thích hợp với tập quán chăn thả trong rừng Đàn

bò cũng phát triển khá vì có đồng cỏ lớn trên cao nguyên Mộc Châu, nên có điều kiện nuôi bò sữa tập trung Giao thông được cải thiện nên việc vận chuyển đến các thị trường tiêu thụ (thành phố và các vùng đồng bằng) cũng thuận lợi

- Đàn bò nuôi nhiều ở Tây Nguyên vì ở đây có một số đồng cỏ lớn, tập trung thích hợp với chăn nuôi bò đàn, bò sữa theo quy mô lớn Tuy nhiên, chăn nuôi bò chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của vùng

CHUYÊN ĐỀ: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

NĂNG LƯỢNG

HỆ THỐNG KIỄN THỨC

1 Công nghiệp năng lượng:

a Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu:

*Công nghiệp khai thác than

-Tiềm năng: Nước ta có tiềm năng than phong phú:

+ Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, chiếm

hơn 90% trữ lượng than cả nước và có chất lượng tốt nhất, cho nhiệt lượng khoảng 7000-7500calo/kg

+Than mỡ ở Làng Cẩm (Thái Nguyên)

+Than nâu phân bố ở ĐBSH với độ sâu 300-1000m, mặc dù trữ lượng hàng chục tỉ tấn, nhưng điều kiện khai thác rất khó khăn

+ Than bùn có ở nhiều nơi song tập trung nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là khu vực U Minh - Cà Mau…

- Tình hình khai thác:

Trang 34

+ Than ở nước ta được khai thức dưới hình thức lộ thiên và hầm lò

+Là ngành phát triển lâu đời với sản lượng khai thác liên tục tăng từ 11,6 triệu tấn (2000) lên hơn 34 triệu tấn (2005), tiêu thụ trong và ngoài nước

*Công nghiệp khai thác dầu khí:

+Sản lượng: Tăng liên tục từ 2,7 triệu tấn( 1990) lên 18,5 triệu tấn (2005)

Khai thác khí đồng hành: Khí đồng hành và khí tự nhiên được sử dụng để

chạy các nhà máy tua bin khí, là nguyên liệu là phân đạm.

- Từ năm 1995 khí đồng hành được chuyển từ mỏ Bạch Hổ về Bà Rịa phục vụ cho nhà máy điện

- Khí tự nhiên từ mỏ lan Đỏ, lan Tây phục vụ nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ, Cà Mau

- Ngoài ra khí còn là nguyên liệu sản xuất phân đạm Phú Mĩ, cà Mau

CN lọc hóa dầu: Năm 2009, đưa vào họat động nhà máy lọc dầu Dung

Quất, (Quảng Ngãi) công suất thiết kế 6,5 triệu tấn/năm

b Công nghiệp điện lực:

*Khái quát chung:

-Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp điện

-Sản lượng điện tăng rất nhanh, từ 8,8 tỉ Kwh (1990) lên 52,1 tỷ kwh (2005)

- Cơ cấu sản lượng điện có sự thay đổi:

Trang 35

+Giai đoạn 1991 – 1996, thủy điện chiếm hơn 70% sản lượng điện cả nước do hàng loạt nhà máy lớn đi vào hoạt động.

+Năm 2005 trở về sau, nhiệt điện lại chiếm 70% sản lượng điện do phát triển các nhà máy chạy bằng than, dầu, khí tự nhiên

- Mạng lưới đường dây tải điện phát triển, đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao

áp từ Hòa Bình đến Phú Lâm( T.P Hồ Chí Minh)

+ Miền Nam: Trị An (400 MW) trên s Đồng Nai

Bí mở rộng ( chạy bằng than ,tổng công suất 450 MW)

+Các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí với các nhà máy tiêu biểu Phú Mỹ 1, 2, 3, 4 (4100 MW, khí), Bà rịa (411MW, khí), Hiệp Phước(375MW, dầu )

Trang 36

*Ngoài ra cũn cỏc nguồn năng lượng mới như năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhõn, năng lượng giú đang được chỳ ý khai thỏc.

V.CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

1.Cỏc dạng bài tập

a Dạng trỡnh bày, phõn tớch: Điều kiện phỏt triển cụng nghiệp năng lượng, hoặc

tỡnh hỡnh phỏt triển của từng phõn ngành Đõy là dạng bài hay gặp trong thi đại học

và khụng khú nhưng yờu cầu học sinh phải thuộc bài, nắm vững kiến thức cơ bản

để trỡnh bày

b.Dạng bài chứng minh: Chứng minh sự phỏt triển của 1 ngành nào đú.

c Dạng bài giải thích: là dạng bài khó, ít gặp hơn các dạng trên, đòi hỏi học

sinh phải có kiến thức để vận dụng giải thích Tuy ít thi nhng giáo viên vẫn nên cho học sinh tiếp cận để hiểu sâu hơn

d.Dạng bài đọc atlat địa lý: Dựa vào atlat nờu sự phõn bố hoặc trỡnh bày tỡnh hỡnh

phỏt triển của 1 ngành nào đú

e.Cỏc bài tập liờn quan đến biểu đồ: Thể hiện tỡnh hỡnh phỏt triển, tốc độ tăng

trưởng của một ngành

2.Phương phỏp

-GV đưa ra cỏc dạng bài tập và hướng dẫn học sinh ở từng dạng bài

-Hướng dẫn học sinh tổng kết kiến thức theo sơ đồ và học theo cỏc cụm từ trọng điểm

VI Bài tập

A.Cõu hỏi lý thuyết.

Cõu 1: Trỡnh bày tiềm năng và tỡnh hỡnh phỏt triển cụng nghiệp khai thỏc than ở nước ta?

Hướng dẫn

Tiềm năng than lớn:

+Than ở nước ta cú nhiều loại với trữ lượng dẫn đầu trong khu vực Đụng

Nam Á và tập trung chủ yếu ở bể than Đụng Bắc

+ Nước ta cú nhiều loại than:

Trang 37

- Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, chiếm hơn 90% trữ lượng than cả nước và có chất lượng tốt nhất, cho nhiệt lượng khoảng 7000-7500calo/kg.

- Than mỡ ở Làng Cẩm (Thái Nguyên)

- Than nâu phân bố ở ĐBSH với độ sâu 300-1000m, mặc dù trữ lượng hàng chục tỉ tấn, nhưng điều kiện khai thác rất khó khăn

- Than bùn có ở nhiều nơi song tập trung nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là khu vực U Minh - Cà Mau…

Kinh tế- xã hội:

- Nguồn nhân lực dồi dào

- CSVC-KT: Là ngành CN phát triển sớm nên đã xây dựng được CSVC-KT nhất định, trang thiết bị ngày càng đổi mới hơn

- Thị trường có nhu cầu ngày càng cao

- Chính sách nhà nước: đầu tư thúc đẩy CN khai thác than

*Tình hình khai thác:

- Than ở nước ta được khai thức dưới hình thức lộ thiên và hầm lò

- Năm 2005, sản lượng than đạt hơn 34 triệu tấn, tiêu thụ trong và ngoài nước

- Sản lượng khai thác than tăng mạnh những năm gần đây do mở rộng thị trường tiêu thụ và đầu tư trang thiếu bị hiện đại

Câu 2: Trình bày tiềm năng và tình hình phát triển công nghiệp khai thác dầu khí ở nước ta?

Hướng dẫn

* Điều kiện phát triển:

Tiềm năng dầu khí:

Trang 38

- Dấu khí của nước ta tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí:

-Nước ta có 5 bể trầm tích chứa dầu chính là:

- Bể trầm tích Thổ Chu - Mã Lai

- Trong số các bể trầm tích, hai bể Cửu Long và Nam Côn Sơn được coi là có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác

Kinh tế- xã hội:

- Dân cư- lao động: Nguồn nhân lực trẻ, có trình độ tay nghề

- Nhu cầu thị trường về dầu mỏ và các sản phẩm từ dầu

- CSHT, CSVCKT:Được đầu tư phát triển.( xây dựng nhà máy lọc hóa dầu Dung Quất )

- Thu hút nguồn vốn đầu tư , chuyển giao tiến bộ KHKT từ nước ngoài

- Chính sách: Ưu đaic thúc đẩy sự PT của CN dầu khí: chính sách thu hút đầu tư

Trang 39

+ Khai thác khí đồng hành: Khí đồng hành và khí tự nhiên được sử dụng để chạy

các nhà máy tua bin khí, là nguyên liệu là phân đạm.

- Từ năm 1995 khí đồng hành được chuyển từ mỏ Bạch Hổ về Bà Rịa phục vụ cho nhà máy điện

- Khí tự nhiên từ mỏ lan Đỏ, lan Tây phục vụ nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ, Cà Mau

- Ngoài ra khí còn là nguyên liệu sản xuất phân đạm Phú Mĩ, cà Mau

+ CN lọc hóa dầu: Năm 2009, đưa vào họat động nhà máy lọc dầu Dung Quất,

(Quảng Ngãi) công suất thiết kế 6,5 triệu tấn/năm

Câu 3: Chứng minh nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển công nghiệp điện lực?

- Than :Tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh Đây là vùng than lớn nhất nước ta, trữ lượng hơn 3 tỉ tấn( chiếm 90% trữ lượng than cả nước), chất lượng than tốt nhất cho nhiệt lượng khoảng 7000-7500 calo/kg

- Tiềm năng dầu khí tập trung chủ yếu ở các bể chứa dầu khí ngoài thềm lục địa ( Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu- Mã Lai ) với trữ lượng vài tỉ tấn dầu mỏ và hàng trăm tỉ m3 khí đồng hành

- Các nguồn năng lượng khác (sức gió, năng lượng mặt trời) dồi dào cho phép đa

dạng hóa ngành điện lực

b/Thế mạnh về KT-XH:

Trang 40

-Sự phát triển của công nghiệp khai thác nhiên liệu, năng lượng lớn và

truyền tải điện khắp mọi miền đất nước

-CSVCKT ngày càng hoàn thiện:Xâydựng được hệ thống CSVC kĩ thuật phục vụ cho phát điện

-Nhà nước có nhiều chính sách đầu tư

-Nhu cầu điện của nước ta ngày càng

-Nhân tố khác: tiến bộ KH_KT công nghệ, nhân lực, xu thế hội nhập

Câu 4: Trình bày tình hình sản xuất của công nghiệp điện lực? Giải thích sự thay đổi trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay.

Gợi ý:

*Khái quát chung:

-Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp điện

-Sản lượng điện tăng rất nhanh, từ 8,8 tỉ Kwh (1990) lên 52,1 tỷ kwh (2005)

- Cơ cấu sản lượng điện có sự thay đổi:

+Giai đoạn 1991 – 1996, thủy điện chiếm hơn 70% sản lượng điện cả nước +Năm

2005 trở về sau, nhiệt điện lại chiếm 70% sản lượng điện - Mạng lưới đường dây tải điện phát triển, đáng chú ý nhất là đường dây siêu cao áp từ Hòa Bình đến Phú Lâm( T.P Hồ Chí Minh)

Ngày đăng: 22/09/2016, 07:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành - ôn thi TNTHPT Địa Lí
1. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành (Trang 2)
Hình thức: Cặp - ôn thi TNTHPT Địa Lí
Hình th ức: Cặp (Trang 22)
7,8  Bảng số liệu, biểu đồ - ôn thi TNTHPT Địa Lí
7 8 Bảng số liệu, biểu đồ (Trang 49)
BẢNG 2. Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành – giá thực tế (tỉ đồng) - ôn thi TNTHPT Địa Lí
BẢNG 2. Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành – giá thực tế (tỉ đồng) (Trang 75)
BẢNG 1. Diện tích và sản lượng lúa giai đoạn 2005 - 2012 - ôn thi TNTHPT Địa Lí
BẢNG 1. Diện tích và sản lượng lúa giai đoạn 2005 - 2012 (Trang 75)
BẢNG 3. Bảng số liệu diện tích và sản lượng lúa cả năm của ĐBSH và ĐBSCL - ôn thi TNTHPT Địa Lí
BẢNG 3. Bảng số liệu diện tích và sản lượng lúa cả năm của ĐBSH và ĐBSCL (Trang 76)
BẢNG 4. Bảng số liệu diện tích và sản lượng lúa của VN thời kì 1975-2012: - ôn thi TNTHPT Địa Lí
BẢNG 4. Bảng số liệu diện tích và sản lượng lúa của VN thời kì 1975-2012: (Trang 77)
BẢNG 5. BSL dân số và sản lượng lúa nước ta thời kì 1981 – 2012 - ôn thi TNTHPT Địa Lí
BẢNG 5. BSL dân số và sản lượng lúa nước ta thời kì 1981 – 2012 (Trang 78)
BẢNG 6: Diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm và hàng năm giai đoạn 1975- - ôn thi TNTHPT Địa Lí
BẢNG 6 Diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm và hàng năm giai đoạn 1975- (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w