Tài liệu 491 trang ôn thi TNTHPT môn Ngữ Văn gồm :MỘT SỐ ĐỀ THI THỬ CÓ ĐÁP ÁN VÀ HƠN 400 Trang HƯỚNG DẪN ÔN TẬP .... Là tài liệu tham khảo cho GV và HS
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN HUỆ
KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN IV
Môn thi: Ngữ văn
(Đề thi có 02 trang)
Thời gian: 180 phút không kể thời gian giao đề
Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
1 Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
(1) Đất nước đẹp vô cùng Nhưng Bác phải ra đi Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác!
Khi bờ bãi dần lui, làng xóm khuất, Bốn phía nhìn không một bóng hàng tre
(2) Đêm xa nước đầu tiên, ai nỡ ngủ?
Sóng vỗ dưới thân tàu đâu phải sóng quê hương!
Trời từ đây chẳng xanh màu xứ sở,
Xa nước rồi, càng hiểu nước đau thương!
…(3) Có nhớ chăng, hỡi gió rét thành Ba Lê?
Một viên gạch hồng, Bác chống lại cả một mùa băng giá
Và sương mù thành Luân Đôn, ngươi có nhớ Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya?
…(4) Đêm mơ nước, ngày thấy hình của nước Cây cỏ trong chiêm bao xanh sắc biếc quê nhà
Ăn một miếng ngon cũng đắng lòng vì Tổ quốc Chẳng yên lòng khi ngắm một nhành hoa….
(Trích Người đi tìm hình của nước - Chế Lan Viên)
Câu 1 Đoạn thơ gắn với sự kiện lịch sử nào? (0,25 điểm)
Câu 2 Tìm 01 bài thơ khác có cùng đề tài với đoạn thơ trên (Nêu rõ tên tác giả, tác
phẩm - 0,25 điểm)
Câu 3 Đoạn thơ sử dụng những phương thức biểu đạt nào? (0,5 điểm)
Câu 4 Anh/chị hãy chỉ ra những tình cảm nhà thơ thể hiện trong khổ thơ thứ 3 (0,5
điểm)
2 Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Tuy nhiên, sự gia tăng của các phương tiện truyền thông công dân như vậy lại làm tăng thêm nỗi lo ngại về tính chính xác, lành mạnh của các thông tin được cung cấp từ các phương thức truyền thông mới, đặc biệt là từ các trang cá nhân Thiết nghĩ, truyền thông mới, bản thân nó là một khái niệm trung lập và không ngừng biến đổi Vì thế, nó trở nên tốt hay xấu là phụ thuộc vào mục đích và cách thức của mỗi cá nhân sử dụng Trên thực tế chúng ta đã được chứng kiến việc nhiều người sử dụng mạng xã hội tỏ ra thiếu trách nhiệm khi cung cấp những thông tin sai sự thật, do họ không dành thời gian kiểm định tính chính xác của thông tin trước khi công bố Bên cạnh thông tin sai sự thật
là những thông tin, trò chơi thiếu lành mạnh, nhiều tính bạo lực, khiêu dâm Chưa kể
Trang 2một số không nhỏ người sử dụng mạng xã hội nhằm cập nhật nhiều thông tin không khách quan, thậm chí mang đậm thiên kiến cá nhân Những người sử dụng khác, nếu không có sự chọn lọc và cẩn trọng trước các thông tin kiểu như vậy, sẽ không tránh khỏi những cách nhìn sai lệch về nhiều vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội Nghiêm trọng hơn, sự phát triển nở rộ và thịnh hành truyền thông mới nói chung và của mạng xã hội nói riêng
vô hình trung có thể sẽ trở thành công cụ đắc lực góp phần làm nảy sinh các nguy cơ đối với an ninh, chính trị, xã hội và ảnh hưởng tiêu cực đến cá nhân người sử dụng, nhất là những người trẻ tuổi.
Cần khẳng định rằng, việc phát triển truyền thông mới là cần thiết, nhưng song hành với phát triển phải có sự quản lý, định hướng của các cơ quan chức năng đối với người sử dụng để khai thác truyền thông mới một cách có hiệu quả và có lợi ích thiết thực lành mạnh Vì thế, để tránh được những sai lệch khi sử dụng các loại hình truyền thông mới,….
(Dẫn theo http://www.nhandan.com.vn/ )
Câu 5 Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? (0,25 điểm)
Câu 6 Đặt tiêu đề cho đoạn trích trên (0,25 điểm)
Câu 7 Theo anh/chị, đoạn văn này có phải là đoạn mở đầu của bài viết không? Tại
sao? (0,5 điểm)
Câu 8 Anh/chị hãy viết tiếp vào dấu (…) ở cuối đoạn nêu giải pháp “để tránh
được những sai lệch khi sử dụng các loại hình truyền thông mới” Phần viết tiếp trong khoảng 5-7 dòng (0,5 điểm)
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 2 (4,0 điểm)
Kết thúc bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh, nhân vật trữ tình khao khát:
Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ Giữa biển lớn tình yêu
-ĐÁP ÁN KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN IV
Môn thi: Ngữ văn Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Trang 3Câu 1 Đoạn thơ gắn với sự kiện Bác lên đường cứu nước (1911)
- Điểm 0,25: Trả lời theo cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2 Bài thơ cùng đề tài viết về Bác, ví dụ: Bác ơi (Tố Hữu)
- Điểm 0,25: Trả lời theo cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 3 Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn thơ: tự sự, miêu tả, biểu
cảm
- Điểm 0,5: Trả lời theo cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 4 Những tình cảm nhà thơ thể hiện trong khổ thơ thứ 3 là sự xót xa , niềm ngưỡng
mộ khi nhắc tới những khó khăn, gian khổ và nghị lực phi thường của Bác trên đường cứu nước
- Điểm 0,5: Trả lời theo cách trên
- Điểm 0,25: Câu trả lời chung chung, chưa thật rõ ý
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả
Câu 5 Đoạn trích trên thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí (hoặc chính luận)
- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 6 Đặt tiêu đề phù hợp với nội dung đoạn trích Ví dụ Cẩn trọng trước một số tác
hại của truyền thông mới
- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 7: Đoạn văn này không phải là đoạn mở đầu của bài viết Vì đầu đoạn văn có từ nối
“Tuy nhiên”, thể hiện sự liên kết hồi hướng với ý đoạn ở trên
- Điểm 0,5: Trả lời theo cách trên
- Điểm 0,25: Câu trả lời chung chung, chưa thật rõ ý
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 8 Viết tiếp vào dấu […] ở cuối đoạn giải pháp “để tránh được những sai lệch khi
sử dụng các loại hình truyền thông mới” theo quan điểm riêng của bản thân Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục, hợp với văn cảnh
- Điểm 0,5: Trả lời theo cách trên
Trang 4- Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:
+ Nêu 0 giải pháp nhưng không hợp lí;
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không có sức thuyết phục;
+ Không có câu trả lời
II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội
để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
1 Giải thích (0,5đ)
Trên đời này không ai tẻ nhạt Mỗi người sinh ra đều mang trong mình những điều kì diệu Dù riêng tư nhỏ bé đến đâu, mỗi cá thể đều góp phần làm nên lịch sử của nhân loại
Do vậy, không hành tinh nào có thể sánh được với sự cao cả của con người
Tóm lại: đoạn thơ đề cao vị thế và vai trò của mỗi con người
2 Bàn luận (2,0đ, mỗi ý nhỏ 0,5đ)
- Mỗi người không tẻ nhạt vì có tâm hồn , trí tuệ, có đời sống nội tâm Đó là tình cảm đối với con người; là khả năng rung động trước mọi vẻ đẹp của cuộc sống; là khát vọng chiếm lĩnh những giá trị của sự sáng tạo… Những tố chất ấy như những hạt mầm quý giá tiềm ẩn trong mỗi con người nên không có lí gì con người lại tẻ nhạt Mỗi cá nhân là một giá trị, không gì có thể thay thế
- Quan niệm trên xuất phát từ cơ cở : mỗi cá nhân là một phần tất yếu của nhân loại Lịch
sử nhân loại không chỉ được tạo bởi những người ưu tú mà còn được tạo bởi những người vô danh Mặt khác, mỗi cá nhân có thể chứa đựng những vui buồn của cuộc sống Soi vào số phận mỗi con người ta bắt gặp sự thật của thời đại Cho nên, thật có lí khi nói
Mỗi số phận chứa một phần lịch sử
- Vì sao không hành tinh nào có thể sánh với con người? Mỗi hành tinh , dù có bí ẩn, kì
vĩ đến đâu cũng là vật vô tri, không thể sánh với sự linh diệu của con người – thực thể có
tư duy, có tâm hồn, tâm linh…
- Đánh giá: Tư tưởng của Eptusenko mang tính nhân văn cao đẹp Nó thể hiện niềm tin của ông về giá trị và vị thế của con người Tư tưởng đó buộc ta phải có cái nhìn đúng đắn
về con người
3 Bài học (0,5đ)
Trang 5Tư tưởng của Eptusenko giúp ta tự tin hơn vào chính bản thân mình Có thể ta không có khả năng phát minh sáng tạo như những vĩ nhân nhưng ta có thể sống đầy đủ ý nghĩa cuộc sống của một đời người, có thể trở thành một người hữu ích với cộng đồng.
Với nhận thức Chẳng có ai tẻ nhạt mãi trên đời, mỗi người có thể đánh thức tiềm năng của bản thân để có thể làm nên những điều kì diệu
Câu 2 (4,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn
học để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
1 Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và vấn đề
Xuân Quỳnh – nữ thi sĩ tiêu biểu của thơ ca sau 1945, với phong cách thơ ưa hướng nội,
giàu nữ tính…Sóng được sáng tác cuối 1967 là thi phẩm xuất sắc viết về tình yêu…
2 Phân tích cụ thể các vấn đề
a) Trong suy nghĩ của nhân vật trữ tình, tình yêu làm nên giá trị cuộc đời; tình yêu tạo
nên những cung bậc phong phú của mỗi đời người: Dữ dội và dịu êm, Ồn ào và lặng lẽ Nhờ tình yêu, con người có khát vọng tìm ra biển lớn , có ý thức xác định cái riêng giữa cái chung: Sông không hiểu nổi mình, Sóng tìm ra tận bể…
b) Nhờ tình yêu, trái tim tuổi trẻ ý thức được mình đang tồn tại, đang không ngừng
“bồi hồi” “nghĩ” “nhớ” (Bồi hồi trong ngực trẻ; Em nghĩ về anh, em; Lòng em nhớ đến anh) Có tình yêu là có thắc mắc (Từ nơi nào sóng lên); có tình yêu con người trở nên mạnh mẽ, vượt lên mọi thách thức (Con nào chẳng tới bờ, Dù muôn vời cách trở)
c) Tình yêu cũng làm cho nhân vật ý thức đuợc sự hữu hạn của đời người (Cuộc đời tuy dài thế, Năm tháng vẫn qua đi), chính tình yêu đã đem lại cho con người sự
nhạy cảm khác thường, cảm nhận được về lẽ tồn tại trong không gian và thời gian…
d) Tình yêu làm cho cuộc đời của mỗi con người trở nên đáng sống, nhưng quỹ thời gian của mỗi người không phải là vô tận Tình yêu tuy gắn với mỗi đời người cụ thể nhưng tình yêu còn là một giá trị vĩnh hằng Do đó, mỗi người cần phải làm gì
để sống mãi với tình yêu? Đây chính là cội nguồn của khát vọng:
Làm sao được tan ra Thành trăm con sóng nhỏ
Trang 6Giữa biển lớn tình yêu
Để ngàn năm còn vỗ.
Khát vọng được tan thành trăm con sóng nhỏ chỉ là cách nói thể hiện ước muốn được dâng hiến cuộc đời cho tình yêu Với một tình yêu bất tử, sự tồn tại mong manh của mỗi đời người không còn đáng sợ
3 Đánh giá chung
Sóng được viết ra từ những xao động yêu đương của một trái tim tuổi trẻ Đối diện với
muôn ngàn con sóng thật của đại dương, con sóng lòng vỗ lên bao tâm trạng, dự cảm , lo
âu và trên hết là khát vọng Để Sóng trở thành một ẩn dụ đẹp về tình yêu.
Biểu điểm
Ý 1: 0,5
Ý 2: 3,0 (trong đó: a- 0,5; b- 0,75; c- 0,75; d-1,0)
Ý 3: 0,5
Trang 7MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề.
I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu ở phía dưới:
“Hai vợ chồng người bạn tôi (An-đrây Xô-cô-lốp) không có con, sống trong một ngôi nhà riêng nho nhỏ ở rìa thành phố Mặc dù được hưởng phụ cấp thương binh, nhưng anh bạn tôi vẫn làm lái xe cho một đội vận tải, tôi cũng đến xin làm ở đó Tôi ở nhà bạn, họ thu xếp cho tôi chỗ nương thân Chúng tôi chở các thứ hàng hóa về các huyện, và mùa thu thì chuyển sang chở lúa mì Chính vào hồi ấy tôi gặp chú con trai mới của tôi, đấy chú bé đang nghịch cát đấy.
Thường cứ chạy xe xong trở về thành phố, việc đầu tiên cũng dễ hiểu thôi, là tôi vào hiệu giải khát, nhấm nháp chút gì đó và tất nhiên, có uống một li rượu lử người Phải nói rằng tôi đã quá say mê cái món nguy hại ấy… Thế rồi một hôm, tôi thấy chú bé ấy ở gần cửa hàng giải khát, hôm sau vẫn lại thấy – thằng bé rách bươm xơ mướp Mặt mũi thì bê bết nước dưa hấu, lem luốc, bụi bặm, bẩn như ma lem, đầu tóc rối bù, nhưng cặp mắt –
cứ như những ngôi sao sáng ngời sau trận mưa đêm! Tôi thích nó, và lạ thật, thích đến nỗi bắt đầu thấy nhớ nó, cố chạy xe cho nhanh để được về gặp nó Nó ăn ngay ở hiệu giải khát, ai cho gì thì ăn nấy.”
(Số phận con người – Sô-lô-khốp Ngữ văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục – 2014, tr 119-120)
Câu 1: Phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong đoạn trích trên? (1,0 điểm)
Câu 2: Nêu nội dung của đoạn trích trên (1,0 điểm)
Câu 3: Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu văn “Thế rồi một hôm, tôi thấy
chú bé ấy ở gần cửa hàng giải khát, hôm sau vẫn lại thấy – thằng bé rách bươm xơ mướp Mặt mũi thì bê bết nước dưa hấu, lem luốc, bụi bặm, bẩn như ma lem, đầu tóc rối
bù, nhưng cặp mắt – cứ như những ngôi sao sáng ngời sau trận mưa đêm!” và nêu tác
Trang 8dụng của biện pháp nghệ thuật đó (1,0 điểm)
II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Cho hai hình ảnh sau:
Thứ nhất, con ốc mượn hồn (một loài vật có vỏ ốc, thân cua) tuy mang vỏ ốc nhưng vẫn giữ được bản chất là một con cua
Thứ hai, con chim nhại giọng tuy bản thân là một con chim nhưng giọng hót lại nhái mượn
Hãy viết bài văn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về lối sống của con người trong xã hội ngày nay qua hai hình ảnh trên
Câu 2 (4,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: nhân vật người đàn ông hàng chài và người vợ trong truyện ngắn
Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu không khác gì nhân vật A Sử và Mị trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.
Anh/chị có đồng tình với ý kiến trên không? Từ cảm nhận về các nhân vật người đàn ông hàng chài, người đàn bà hàng chài, A Sử, Mị, anh/chị hãy bình luận ý kiến trên
Trang 9Đáp án đề thi thử THPTQG môn Văn - Sở GD&ĐT Cần Thơ năm 2015
Yêu cầu chung
- Câu này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của thí sinh, đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức và kĩ năng đọc hiểu một văn bản.
- Đề không yêu cầu đọc hiểu mọi phương diện của văn bản, chỉ kiểm tra một số khía cạnh Cảm nhận của thí sinh có thể phong phú nhưng cần nắm bắt được các phương thức biểu đạt, nội dung văn bản, biện pháp tu từ và tác dụng của chúng,
Yêu cầu cụ thể Câu 1 Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản: kể, miêu tả,
biểu cảm
1,0đ
Câu 2 Nội dung đoạn trích: Xô-cô-lốp kể lại lần gặp bé Va-ni-a lang
thang, rách rưới, hàng ngày nhặt nhạnh kiếm ăn nơi hàng quán / hoặc Xô-cô-lốp kể lại hoàn cảnh gặp bé Va-ni-a,
Làm Câu 1 Hãy viết bài văn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của
anh/chị về lối sống của con người trong xã hội ngày nay qua
3,0đ
Trang 10văn hai hình ảnh: con ốc mượn hồn (một loài vật có vỏ ốc, thân
cua) tuy mang vỏ ốc nhưng vẫn giữ được bản chất là một con cua; con chim nhại giọng tuy bản thân là một con chim nhưng giọng hót lại nhái mượn.
Yêu cầu chung
- Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận xã hội của thí sinh, đòi hỏi thí sinh phải huy động những kiến thức về đời sống xã hội,
kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng bày tỏ suy nghĩ của mình để làm bài.
- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải
có lí lẽ và căn cứ xác đáng; được tự do bày tỏ suy nghĩ, quan điểm, thái độ của mình trước một hiện tượng đời sống xã hội Mỗi thí sinh có quan điểm riêng nhưng phải có một cách nhìn đúng đắn, toàn diện, phù hợp với chuẩn mực xã hội; suy nghĩ, hành động phải chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo
đức xã hội Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách.
Yêu cầu cụ thể
Ý 1 Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
Ý 2 Giải thích
- “Ốc mượn hồn” là con vật bé nhỏ mượn vỏ ốc làm nơi trú ngụ
bởi chúng rất yếu ớt và dễ dàng làm mồi cho con vật khác Tuy nhiên, rời khỏi vỏ ốc thì chúng vẫn giữ được hình hài và bản chất
của một con cua Hình ảnh “con ốc mượn hồn” ẩn dụ cho con
người Đôi khi, con người phải đeo một lớp mặt nạ ngụy trang, tạo
ra vỏ bọc cho mình
- “Con chim nhại giọng” là loài chim có thể nhại lại tiếng của các
loài chim khác như sáo, vẹt,… Tuy nhiên bản thân chúng lại không
có một giọng hót riêng hoặc nếu có thì rất khó nghe “Con chim nhại giọng” ẩn dụ cho lối sống giả dối, ngụy tạo của con người
0,5đ
Trang 11nhằm một mục đích trục lợi cá nhân nào đó.
Hai hình ảnh trên gợi lên cho chúng ta hai lối sống tương đối mâu thuẫn nhau của con người trong cuộc sống hiện tại Tùy thuộc vào quan niệm sống mà mỗi người chọn lựa lối đi đúng đắn cho mình
+ Con người không thể nào sống thật là mình trong suốt quãng đời, phải biết sống thật một cách thông minh, đó là sống khéo Sống khéo là khi con người biết lựa chọn “chiếc mặt nạ” phù hợp cho từng hoàn cảnh, đối xử với người khác một cách khéo léo khiến họ yêu quý và tôn trọng mình
+ Tuy nhiên, đừng quá lạm dụng chiếc vỏ ốc của mình, cần phải thoát khỏi nó khi cần thiết
- Lối sống của con người qua hình ảnh con chim nhại giọng tuy bản thân là một con chim nhưng giọng hót lại nhái mượn
+ Thay vì sống khéo, sống đúng với cảm xúc và bản chất của mình, nhiều người lại chọn cách sống giả dối, vay mượn
+ Cuộc sống hiện nay có rất nhiều “con chim nhại giọng”, họ
sẵn sàng sống khác đi để đạt được mong muốn, bất chấp mọi thủ đoạn
+ Để trở thành một người khác, hót tiếng hót của người khác là
điều rất dễ dàng, nhưng để thể hiện cá tính của mình, dám khác biệt đòi hỏi rất nhiều ở bản lĩnh và ý chí của mỗi người
- Nguyên nhân:
1,5đ
Trang 12+ Một số người thích thể hiện bản thân mình, hoặc vì muốn đi
“đường tắt” để đến thành công
+ Gia đình cũng là một trong số những tác động ảnh hưởng đến
việc hình thành nhân cách của con trẻ
+ Nhiều vấn đề phát sinh trong cuộc sống khiến con người phải
tạo khoảng cách với nhau, họ không dám sống thật với mình trước mặt người khác vì nghi ngờ, vì sợ,
- Mở rộng: Hai cách sống trên là hai quan điểm sống mà con người phải chọn Cuộc sống không cho phép chúng ta “thật” hoàn toàn Con người phải biết sống thật một cách thông minh, sống khéo, sống bằng cảm xúc của mình, biết giữ vững bản chất, tiếp thu cái tốt đẹp của người khác để hoàn thiện bản thân mình hơn,
Câu 2 Có ý kiến cho rằng: nhân vật người đàn ông hàng chài và
người vợ trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn
Minh Châu không khác gì nhân vật A Sử và Mị trong truyện
ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.
4,0đ
Yêu cầu chung
- Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận văn học của thí sinh, đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức về tác phẩm văn học,
kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng cảm thụ văn chương của mình để làm bài.
- Thí sinh có thể phân tích và kiến giải theo những cách khác nhau, nhưng phải có lí lẽ, có căn cứ xác đáng, không được thoát li
Trang 13+ Hai người phụ nữ đều phải nếm trải bi kịch bị bạo hành; đều
có vẻ ngoài lặng lẽ, cam chịu nhưng bên trong lại tiềm ẩn nguồn sức sống mãnh liệt, Tâm hồn họ ẩn chứa nhiều phẩm chất đáng quý
- Nhưng ý kiến trên chưa hoàn toàn chính xác và cần được bổ sung
vì mỗi cặp nhân vật được khắc họa với những nét tính cách riêng; mối quan hệ giữa họ cũng không giống nhau:
+ Cách đối xử của nhân vật A Sử với Mị thể hiện bản chất tàn
ác của một kẻ giàu sang, quyền thế, sa đọa, coi sinh mạng con người như cỏ rác; trong khi hành động của người đàn ông hàng chài lại bắt nguồn từ nỗi đau khổ, uất hận do cuộc sống khốn cùng,
bế tắc, ông thô bạo, vũ phu, tàn nhẫn nhưng không mất hết nhân tính
+ Giữa Mị và A Sử không có tình cảm, không có sự gắn kết nào
về mặt tình cảm; còn giữa cặp vợ chồng hàng chài lại có tình
Trang 14thương, có một đàn con cần phải nuôi nấng
+ Bi kịch của Mị bắt nguồn từ mâu thuẫn giai cấp giữa kẻ giàu
và người nghèo, giữa kẻ bóc lột và người bị bóc lột; còn bi kịch của người đàn bà hàng chài nảy sinh từ hiện thực cuộc sống bề bộn, ngổn ngang những gian khó của một đất nước vừa trải qua mấy chục năm chiến tranh tàn phá
Lưu ý: Trong quá trình làm bài, thí sinh chọn và phân tích dẫn
chứng tiêu biểu để làm nổi bật vấn đề cần bình luận
Trang 15SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
Thời gian làm bài: 180 phút
-Phần I Đọc hiểu (3.0 điểm):
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
(1) Đưa những cuốn sách về với quê hương mình, với mái trường cũ thân thương của mình, để các em nhỏ sẽ không còn "khát" sách đọc Đó là công việc thiện nguyện của những người tham gia chương trình "Sách hóa nông thôn Việt Nam", đang chung tay đeo đuổi mục tiêu để 10 triệu trẻ em nông thôn có quyền đọc sách và có sách đọc như trẻ
em thành phố.
(2) Anh Nguyễn Quang Thạch, người khởi xướng chương trình hiện đang trong quá trình đi bộ xuyên Việt từ Hà Nội vào TP Hồ Chí Minh Chuyến đi được khởi hành từ ngày mồng 1 Tết Ất Mùi và dự kiến sẽ hoàn thành vào trung tuần tháng 6-2015 Anh là
cử nhân tiếng Anh, đã từng trải qua nhiều vị trí ở cơ quan nhà nước và từng làm việc cho một số tổ chức quốc tế Chuyến đi bộ xuyên Việt của anh lần này là mong muốn kêu gọi cộng đồng chung tay nhân rộng tủ sách trong trường học, dòng họ để đạt con số
300 nghìn tủ sách được xây dựng trên toàn quốc vào năm 2017, giúp hơn 10 triệu học sinh nông thôn có sách đọc.
(…) (3) Chương trình Sách hóa nông thôn Việt Nam ra đời theo mong muốn của anh là nhằm giải quyết vấn đề thiếu sách ở nông thôn mà theo anh là để nâng cao dân trí, xây dựng tinh thần chia sẻ trách nhiệm xã hội trong cộng đồng Tâm nguyện của anh
là tạo ra một hệ thống thư viện mi-ni rộng khắp cả nước để mọi người dân thôn quê có thể tiếp cận tri thức Chương trình Sách hóa nông thôn Việt Nam đến nay đã thực hiện thành công năm loại tủ sách, với hơn 3.800 tủ sách được xây dựng, giúp hơn 200 nghìn người dân nông thôn, đặc biệt là 100 nghìn học sinh nông thôn có cơ hội đọc 40 đầu sách/năm.”
(Đưa sách về làng, Nhân dân cuối tuần, 26/04/2015)
Câu 1 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản (0,25 điểm)
Câu 2 Đoạn (2) giới thiệu những thông tin gì về hành động “đi bộ xuyên Việt” của anh
Nguyễn Quang Thạch? (0,5 điểm)
Câu 3 Từ nội dung văn bản, hãy nêu mục tiêu và kết quả đạt được của chương trình
"Sách hóa nông thôn Việt Nam" (0,25 điểm)
Câu 4 Theo số liệu của Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch: hiện nay, trung bình người Việt
đọc 0,8 cuốn sách/năm Từ thực trạng này, anh/chị hãy nhận xét ngắn gọn về anh Nguyễn Quang Thạch và chương trình "Sách hóa nông thôn Việt Nam" do anh khởi xướng Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Tôi đứng lặng giữa cuộc đời nghiêng ngả
Để một lần nhớ lại mái trường xưa Lời dạy ngày xưa có tiếng thoi đưa
Có bóng nắng in dòng sông xanh thắm
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 16Thoáng quên mất giữa tháng ngày ngọt đắng Trưởng thành này có bóng dáng hôm qua Nhớ được điều gì được dạy những ngày xa
Áp dụng - chắc nhờ cội nguồn đã có
Nước mắt thành công hoà nỗi đau đen đỏ Bậc thềm nào dìu dắt những bước đi Bài học đời đã học được những gì
Có nhắc bóng người đương thời năm cũ
Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủ
Để cây đời có tán lá xum xuê Bóng mát dừng chân là một chốn quê Nơi ơn tạ là mái trường nuôi lớn
Xin phút tĩnh tâm giữa muôn điều hời hợt Cảm tạ mái trường ơn nghĩa thầy cô.
(Lời cảm tạ- sưu tầm)
Câu 5 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên? (0,25 điểm)
Câu 6 Nêu rõ phép tu từ được sử dụng trong câu thơ Thoáng quên mất giữa tháng ngày ngọt đắng (0,25 điểm).
Câu 7 Nêu nội dung chính của bài thơ trên (0,5 điểm)
Câu 8 Anh chị hiểu hai dòng thơ: “ Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủ/ Để cây đời có tán
lá xum xuê” như thế nào? Từ ý thơ này, hãy viết một đoạn văn ngắn nêu vai trò của mái trường và thầy cô đối với cuộc đời của mỗi người trả lời trong 5-10 dòng (0,5 điểm)
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Bàn về đọc sách, có một số bạn trẻ cho rằng: Thời nay, đọc sách là lạc hậu Sống trong thời đại công nghệ thông tin thì phải lên mạng đọc vừa nhanh, vừa dễ, vừa đỡ tốn kém Lại có người khẳng định: Thời hiện đại, con người càng cần phải đọc sách.
Từ hiểu biết của bản thân về việc đọc sách, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên
Câu 2 (4,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:
“Sông Mã xa rồi Tây tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi”
(Tây Tiến, Quang Dũng, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục 2008, trang 88).
“ Mình về, rừng núi nhớ ai Trám bùi để rụng, măng mai để già Mình đi, có nhớ những nhà Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son.”
(Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục 2008, trang 110)
Hết
Trang 17TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 4
HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI THỬ THPT LẦN 3
Môn Ngữ văn Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Câu 1 Phong cách ngôn ngữ báo chí
Câu 2 Hành động đi bộ xuyên Việt của anh Nguyễn Quang Thạch:
- Về hành trình: từ Hà Nội vào TP Hồ Chí Minh
- Về thời gian: khởi hành từ ngày mồng 1 Tết Ất Mùi và dự kiến sẽ hoàn thành vào trung tuần tháng 6-2015
- Về mục đích: kêu gọi cộng đồng chung tay nhân rộng tủ sách trong trường học, dòng họ để đạt con số 300 nghìn tủ sách được xây dựng trên toàn quốc vào năm 2017, giúp hơn 10 triệu học sinh nông thôn có sách đọc.
- Điểm 0,5: nêu đủ 3 ý trên;
- Điểm 0,25: nêu được 2 ý
- Điểm 0: chỉ nêu 1 ý, trả lời sai hoặc không trả lời,
- Điểm 0,25: nêu đủ 2 ý trên;
- Điểm 0: chỉ nêu 1 ý, trả lời sai hoặc không trả lời,
Câu 4 Thí sinh nêu được quan điểm của bản thân về anh Nguyễn Quang Thạch và ý
nghĩa của chương trình "Sách hóa nông thôn Việt Nam" Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
- Anh Nguyễn Quang Thạch: là một người có tâm huyết với cộng đồng, có lí tưởng sống đẹp, biết chăm lo cho sự phát triển của thế hệ trẻ, đặc biệt là trẻ em nông thôn
- Chương trình "Sách hóa nông thôn Việt Nam": là một chương trình thiết thực, ý nghĩa, giúp cho mỗi người có nhận thức đúng hơn về sách và quan tâm nhiều hơn đến việc đọc sách
- Điểm 0,5: Nhận xét đúng, hợp lí về cả hai đối tượng, diễn đạt gọn, trong sáng;
- Điểm 0,25: Nhận xét đúng, hợp lí về cả hai đối tượng; diễn đạt chưa thật trong sáng
- Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:
+ Nhận xét không hợp lý;
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ràng, không thuyết phục;
+ Không trả lời
Câu 5 Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: biểu cảm (0,25 điểm)
Câu 6 Câu thơ Thoáng quên mất giữa tháng ngày ngọt đắng sử dụng phép tu từ ẩn dụ:
ngọt đắng: chỉ những thăng trầm, buồn vui trong cuộc đời
- Điểm 0,25: nêu tên phép ẩn dụ; chỉ rõ từ ngữ, hình ảnh ẩn dụ và ý nghĩa của từ ngữ đó
- Điểm 0: Trả lời sai phép tu từ, chỉ nêu tên phép tu từ mà không chỉ rõ từ ngữ và ý nghĩa hoặc không có câu trả lời
Câu 7 Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên:
Đoạn thơ ghi lại tâm trạng, suy nghĩ của một người học trò khi đã rời xa mái trường với
Trang 18tình cảm yêu thương, trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc Càng trưởng thành, càng nếm trải những thăng trầm, buồn vui trong cuộc sống, mỗi người lại càng thấm thía hơn tấm lòng bao dung, yêu thương và công lao của thầy cô, mái trường.
- Điểm 0,5: trả lời đúng các ý trên hoặc diễn đạt theo cách khác nhưng hợp lí, diễn đạt gọn, trong sáng;
- Điểm 0,25: trả lời đúng, hợp lí song diễn đạt chưa thật trong sáng
- Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ràng, không thuyết phục;
+ Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 8 Hai dòng thơ: “ Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủ/ Để cây đời có tán lá xum xuê” thể hiện công lao to lớn của thầy cô đối với học trò: chăm chút, thắp sáng ước mơ, niềm tin cho học trò bằng cả trái tim yêu thương để từ đây, các em bước ra đời vững vàng, cứng cáp, dâng hiến sức mình cho cuộc đời (0,25 điểm)
Đoạn văn cần nêu được vai trò của thầy cô và mái trường đối với cuộc đời mỗi người: giúp mỗi người hoàn thiện bản thân về trí tuệ, tâm hồn (0,25 điểm)
- Điểm 0,5: Trả lời đúng như trên hoặc trả lời theo các khác nhưng phải thuyết phục, diễn đạt mạch lạc, trong sáng;
- Điểm 0,25: Trả lời đúng song diễn đạt chưa chặt chẽ, thiếu mạch lạc
- Điểm 0: Trả lời sai, không hợp lý, hoặc có ý đúng nhưng diễn đạt yếu
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh phải biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận
xã hội để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề
và thể hiện được nhận thức của cá nhân
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có
1 đoạn văn
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm): vai trò của việc đọc sách đối với con người trong thời hiện đại
- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
- Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):
- Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giải thích ý kiến: ý kiến thứ nhất cho rằng việc đọc sách không còn phù hợp
Trang 19trong thời đại công nghệ thông tin và khẳng định ưu thế của mạng internet trong việc cung cấp kiến thức cho con người.
Ý kiến thứ hai lại khẳng định sự cần thiết của việc đọc sách đặc biệt trong thới hiện đại
Như vậy, hai ý kiến đưa ra hai quan niệm đối lập nhau về vấn đề đọc sách trong thời hiện đại
+ Chứng minh tính đúng đắn (hoặc sai lầm; hoặc vừa đúng, vừa sai) của ý kiến bằng việc bày tỏ sự đồng tình (hoặc phản đối; hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối) đối với ý kiến Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
Cần khẳng định những tác dụng lớn lao của sách trong việc cung cấp kiến thức, bồi dưỡng tâm hồn, rèn luyện tư duy cho con người Đọc sách là một việc làm không thể thiếu đối với quá trình hoàn thiên nhân cách của con người, đặc biệt trong nhịp sống hối
hả của thời hiện đại
Mạng internet có những lợi thế nhất định đối với con người song không thể thay thế được vai trò của sách
Cần liên hệ thực tế để phê phán hiện tượng lười đọc sách ở một bộ phận người Việt hiện nay
Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và cho những người xung quanh về vấn đề đọc sách
- Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các phần (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ
- Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Câu 2 (4,0 điểm):
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn
học để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề
Trang 20và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có
1 đoạn văn
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ trích trong hai bài Tây Tiến -Quang Dũng và Việt Bắc- Tố Hữu.
- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (2,0 điểm):
- Điểm 2,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm;
+ Phân tích vấn đề:
1 Đoạn thơ trong bài Tây Tiến của Quang Dũng
- Nội dung: nỗi nhớ da diết, vời vợi về miền Tây và người lính Tây Tiến Thiên nhiên miền Tây xa xôi mà thân thiết, hoang vu và thơ mộng, người lính Tây Tiến chiến đấu trong hoàn cảnh vô cùng gian khổ mà hào hoa
- Nghệ thuật: thể thơ thất ngôn; hình ảnh thơ có sự hài hoà, nét thực, nét ảo, vừa mông lung, vừa gợi cảm về cảnh và người; nhạc điệu có sự hoà hợp giữa lời cảm thán với cảm xúc ( câu mở đầu như một tiếng kêu vọng vào không gian), giữa mật độ dày những âm vần ( rồi; ôi; chơi vơi; hơi), điệp từ (nhớ/ nhớ) và lối đổi uyển chuyển (câu 3 và 4) đã tạo
ra một âm hưởng tha thiết ngậm ngùi
2 Cảm nhận về đoạn thơ trong Việt Bắc của Tố Hữu
- Nội dung: là nỗi nhớ da diết, khôn nguôi về thiên nhiên và con người Việt Bắc Thiên nhiên sâu tình nặng nghĩa, từng cùng con người vượt qua bao khó khăn, thiếu thốn giờ đây cũng mang tâm trạng lưu luyến bâng khuâng trong khoảnh khắc chia tay Hình ảnh những mái nhà thấp thoáng ẩn hiện trong khung cảnh núi rừng hắt hiu lau xám lại càng gợi thương gợi nhớ nhiều hơn Cuộc sống và chiến đấu càng khó khăn, gian khổ, con người càng thấm thía tấm lòng rộng mở, bao dung, ân tình sâu nặng của đất và người Việt Bắc
- Nghệ thuật: thể thơ lục bát mang âm hưởng trữ tình, gần gũi; với nghệ thuật nhân hoá,
Tố Hữu đã biến núi rừng, thiên nhiên thành con người Việt Bắc giàu tình nghĩa (rừng núi nhớ ai), nghệ thuật đối, điệp tạo âm hưởng tha thiết, lưu luyến, bâng khuâng
3 So sánh
- Điểm tương đồng: Hai đoạn thơ tiêu biểu cho thơ ca thời kháng chiến chống Pháp, thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên và con người miền Tây Bắc và đều bộc lộ nỗi nhớ tha thiết, sâu nặng về thiên nhiên và con người ở những miền quê mà người lính đã đi qua
- Điểm khác biệt:
+ Đoạn thơ trong Tây Tiến bộc lộ nỗi nhớ cụ thể của người trong cuộc, toát lên vẻ hào hoa, lãng mạn của người lính, hình ảnh thơ nghiêng về tả thực, trực quan; thể thơ thất ngôn mang âm hưởng vừa cổ điển vừa hiện đại
+ Đoạn thơ trong bài Việt Bắc là cái tình, là lòng biết ơn sâu nặng của người cán bộ
Trang 21kháng chiến đối với đất, người Việt Bắc, vì thế hình ảnh thơ nghiêng về khái quát, tượng trưng; thể thơ lục bát mang âm hưởng ca dao dân ca.
Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục
- Điểm 1,5 - 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân tích, so sánh) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ
- Điểm 1,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,5 - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Trang 22
-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN KÌ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2015 TRƯỜNG THPT CHUYÊN LONG AN MÔN: NGỮ VĂN
ĐỀ THI THỬ LẦN 2 Thời gian làm bài: 180 phút
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc phần trích sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 3:
Ngày xưa, Trần Hưng Đạo khuyên vua chước giữ nước hay hơn cả là “lúc bình thời, khoan sức cho dân để kế sâu rễ, bền gốc” Nguyễn Trãi chê Hồ Quý Ly để mất nước vì chỉ biết ngăn sông cản giặc, mà không biết lấy sức dân làm trọng Các đấng anh hùng dân tộc đều lập nên công lớn, đều rất coi trọng sức dân để giữ nước, chống giặc.
Ngày nay, Hồ Chủ Tịch kêu gọi: “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm” Người nói: phải “dựa vào lực lượng của dân, tinh thần của dân” Khác với người xưa, Hồ Chủ Tịch chỉ rõ: Làm những việc đó là “để mưu cầu hạnh phúc cho dân”
(Những ngày đầu của nước Việt Nam mới – Võ Nguyên Giáp)
Câu 1 Đặt nhan đề cho phần trích trên? (0,5 điểm)
Câu 2 Phần trích trình bày ý theo trình tự nào? (0,25 điểm)
Câu 3 Tác giả đưa những nhân vật lịch sử như Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi,
Hồ Quý Ly vào đoạn văn thứ nhất để tạo hiệu quả lập luận như thế nào? Trả lời trong khoảng 4-6 dòng (0,25 điểm)
Đọc hai đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 4 đến Câu 8:
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
(Mẹ và quả - Nguyễn Khoa Điềm)
Thời gian chạy qua tóc mẹ Một màu trắng đến nôn nao Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Trang 23Cho con ngày một thêm cao.
(Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương)
Câu 4 Nêu hai phương thức biểu đạt nổi bật trong đoạn thơ thứ nhất (0,25) Câu 5 Xác định thể thơ của đoạn thơ thứ hai (0,25 điểm)
Câu 6 Xác định nghệ thuật tương phản trong từng đoạn thơ trên? (0,5 điểm) Câu 7 Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa trong câu thơ “Thời gian
chạy qua tóc mẹ”? (0,5 điểm)
Câu 8 Những điểm giống nhau về nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ
trên là gì? Trả lời trong khoảng 6-8 dòng (0,5 điểm)
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về hiện
tượng bạo lực học đường và phương châm hành động: “Nói không với hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội” của học sinh hiện nay.
Câu 2 (4,0 điểm)
Cảm nhận của anh/ chị về vẻ đẹp độc đáo của hai đoạn văn sau:
Hùng vĩ của Sông Đà không phải chỉ có thác đá Mà nó còn là những cảnh đá
bờ sông, dựng vách thành, mặt sông chỗ ấy chỉ đúng lúc ngọ mới có mặt trời Có vách
đá thành chẹt lòng Sông Đà như một cái yết hầu Đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn
đá qua bên kia vách Có quãng con nai con hổ đã có lần vọt từ bờ này sang bờ kia Ngồi trong khoang đò qua quãng ấy, đang mùa hè mà cũng thấy lạnh, cảm thấy mình như đứng ở hè một cái ngõ mà ngóng vọng lên một khung cửa sổ nào trên cái tầng nhà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện.
Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng, dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất
cứ người lái đò Sông Đà nào tóm được qua đấy Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra.
(Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)
Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất Trước khi về đến vùng châu thổ
êm đềm, nó đã là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn,
Trang 24mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy như cơn lốc vào những đáy vực bí ẩn, và cũng có lúc nó trở nên dịu dàng và say đắm giữa những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại Rừng già đã hun đúc cho
nó một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng Nhưng chính rừng già nơi đây, với cấu trúc đặc biệt có thể lí giải được về mặt khoa học, đã chế ngự sức mạnh bản năng ở người con gái của mình để khi ra khỏi rừng, sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.
(Ai đã đặt tên cho dòng sông? – Hoàng phủ Ngọc Tường)
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2 Phần trích trình bày ý theo trật tự thời gian/ ngày xưa –ngày nay.
- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo 1 trong 2 cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 3 Tác giả đưa những nhân vật lịch sử như Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Hồ Quý
Ly vào đoạn văn thứ nhất nhằm làm nổi bật những điểm kế thừa và khác biệt với truyền thống trong tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh – được nói đến ở đoạn văn thứ hai Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ
- Điểm 0,25:
+ Trả lời đầy đủ theo cách trên;
Trang 25+ Diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ
- Điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:
+ Nêu thiếu một trong hai ý trên;
+ Nêu các ý khác nhưng không hợp lí;
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không có sức thuyết phục;
+ Không có câu trả lời
Câu 4 Hai phương thức biểu đạt nổi bật trong đoạn thơ thứ nhất: Miêu tả, biểu cảm.
- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo cách trên
- Điểm 0 cho một trong những trường hợp sau:
+ Nêu thiếu một trong hai phương thức biểu đạt trên;
+ Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 5 Thể thơ của đoạn thơ thứ hai: thơ sáu tiếng hiện đại/ thơ tự do sáu tiếng/ thơ sáu
tiếng
- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo 1 trong các cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 6 Xác định nghệ thuật tương phản trong đoạn thơ thứ nhất: tương phản giữa “Lũ
chúng tôi lớn lên” và “bí và bầu lớn xuống”; trong đoạn thơ thứ hai: tương phản giữa
“Lưng mẹ còng dần xuống” và “con ngày một thêm cao”.
- Điểm 0,5: Trả lời đúng 2 biện pháp nghệ thuật tương phản theo cách trên
- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 trong 2 biện pháp nghệ thuật tương phản theo cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 7 Hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa trong câu thơ “Thời gian chạy qua tóc
mẹ”: Nhân hóa “Thời gian” qua từ “chạy”, cho thấy thời gian trôi nhanh làm cho mẹ già
nua và người con xót xa thương mẹ
- Điểm 0,5:
+ Trả lời đúng hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa theo cách trên;
+ Diễn đạt khác nhưng hợp lí
- Điểm 0,25: Trả lời chung chung, chưa thật rõ ý
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 8 Hai đoạn thơ trên có điểm giống nhau về nội dung: Bộc lộ niềm xót xa và lòng
biết ơn của con trước những hi sinh thầm lặng của mẹ; về nghệ thuật: ngôn ngữ tạo hình, biểu cảm, biện pháp tương phản, nhân hóa Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
Trang 26Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.
+ Nêu đúng 1 trong 2 phương diện (nội dung, nghệ thuật) theo cách trên;
+ Nêu 2 phương diện (nội dung, nghệ thuật) nhưng chưa thật rõ ý
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội
để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài, nhưng các phần chưa thể hiện
được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết bài, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có
1 đoạn văn
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hiện tượng bạo lực học đường và
phương châm hành động: “Nói không với hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội” của học sinh
hiện nay
- Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển
Trang 27khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống,
cụ thể và sinh động (1,0 điểm):
- Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Phân tích hiện tượng bạo lực học đường: thực trạng, nguyên nhân, tác hại
+ Phương châm hành động: “Nói không với hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội” của
học sinh hiện nay: học sinh không tham gia, không tổ chức đánh nhau; khuyên can bạn bè; ứng xử lịch sự với mọi người; không tham gia các tệ nạn xã hội ; Nhà trường tăng cường giáo dục kĩ năng sống, tuyên truyền pháp luật, quản lí học sinh; phụ huynh gương mẫu, sâu sát con em,
+ Bài học nhận thức và hành động của bản thân
- Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ
- Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…); thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Câu 2 (4,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn
học để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể
Trang 28hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài, nhưng các phần chưa thể hiện
được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết bài, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có
1 đoạn văn
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp riêng, độc đáo của hai đoạn văn trích từ bài Người lái đò sông đà của Nguyễn Tuân và Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (2,0 điểm):
- Điểm 2,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giới thiệu về các tác giả, tác phẩm;
+ Phân tích vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của hai đoạn văn:
Đoạn văn trích từ bài Người lái đò sông đà của Nguyễn Tuân: Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được vẻ đẹp hùng vĩ ở đoạn
“Cảnh đá bờ sông dựng vách thành”, quãng sông dài hàng cây số với sự hợp lực của nước, đá và gió; cái tôi nồng nhiệt với thiên nhiên của Nguyễn Tuân; nghệ thuật độc đáo với ngôn từ mới lạ, phép trùng điệp, so sánh, nhân hóa, liên tưởng tưởng tượng,
Đoạn văn trích từ bài Ai đã đặt tên cho dòng sông? của Hoàng Phủ Ngọc Tường:
Trang 29Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được vẻ đẹp của sông Hương khúc thượng nguồn như bản trường ca của rừng già với nhiều tiết tấu, như những người phụ nữ đẹp, đầy sức sống và cá tính; tình yêu quê hương xứ Huế đằm thắm, sâu nặng của Hoàng Phủ Ngọc Tường; nghệ thuật độc đáo trong việc sáng tạo hình ảnh, câu văn dài mà khúc chiết, nhịp nhàng, nhiều biện pháp tu từ hợp lí.
+ Sự tương đồng: làm sống dậy vẻ đẹp hùng vĩ ở khúc thượng nguồn của dòng sông; tình cảm mãnh liệt với thiên nhiên, quê hương xứ sở của tác giả; văn xuôi đậm chất trữ tình, giàu hình ảnh, nhạc điệu
+ Sự khác biệt:
Đoạn văn của Nguyễn Tuân như khúc hùng ca trận mạc: sự dữ dội của dòng sông
ở mức khủng khiếp; hình tượng vừa là kết quả của sự trải nghiệm, vừa tưởng tượng bay bổng; lời văn giàu chất văn xuôi, “xương xẩu”, “gồ ghề”
Đoạn văn của Hoàng Phủ Ngọc Tường là khúc hùng ca – tình ca cuộc sống: dòng sông có vẻ đẹp phóng khoáng, man dại và trữ tình; hình tượng nghệ thuật có sự tích hợp vốn văn hóa sâu rộng; lời văn giàu chất thơ, mềm mại, hướng nội
Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục
- Điểm 1,5 - 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân tích, so sánh) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ
- Điểm 1,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,5 - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức
Trang 30e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Trang 31SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP ĐỀ THI THỬ THPT QUÔC GIA – LẦN 2 TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN QUANG DIÊU
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
“… Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh mà hàng bao thế hệ tích lũy truyền lại cho mai sau Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi
Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những qui luật của nó, hiểu được trái đất tròn trên mình nó có bao nhiêu đất nước khác nhau với những thiên nhiên khác nhau Những quyển sách xã hội lại giúp ta hiểu biết về đời sống con người trên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch
sử, văn hóa, những truyền thống, những khát vọng
Sách, đặc biệt là những cuốn sách văn học giúp ta hiểu biết về đời sống bên trong tâm hồn của con người, qua các thời kì khác nhau, những niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và đau khổ, những khát vọng và đấu tranh của họ Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là ai giữa vũ trụ bao la này, hiểu mỗi người có mối quan
hệ như thế nào với người khác, với tất cả mọi người trong cộng đồng dân tộc và cộng đồng nhân loại này Sách giúp cho người đọc hiểu được đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổ của con người và phải làm gì để sống cho đúng và đi tới một cuộc đời thật sự
Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng Ta đồng ý với lời nhận xét
mà cũng là một lời khuyên bảo chí lí của M Gorki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống” Vì thế, mỗi chúng ta hãy đọc sách, cố gắng đọc sách càng nhiều càng tốt”
(Trích Về việc đọc sách – Nguồn Internet) Câu 1 Đoạn trích được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? (0,25 điểm)
Câu 2 Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của văn bản trên (0,5 điểm)
Câu 3 Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25
điểm)
Câu 4 Anh/chị hãy nêu quan điểm riêng của mình về ý nghĩa của việc đọc sách
đối với lớp trẻ ngày nay Trả lời trong khoảng 5-7 dòng (0,5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Trang 32Chi còn anh và em.
Chỉ còn anh và em
Cùng tình yêu ở lại
- Kìa bao người yêu mới
Đi qua cùng heo may.
(Trích Thơ tình cuối mùa thu – Xuân Quỳnh) Câu 5: Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn thơ trên (0,25đ)
Câu 6: Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ: Tình ta như hàng cây / Đã qua mùa gió bão / Tình ta như dòng sông / Đã yên ngày thác
lũ (0,5đ)
Câu 7: Điệp khúc “Chỉ còn anh và em” được tác giả lặp lại hai lần trong
đoạn thơ mang ý nghĩa gì? (0,25đ)
Câu 8: Anh/ chị hãy nhận xét quan niệm về tình yêu của tác giả qua
những dòng thơ: Thời gian như là gió/ Mùa đi cùng tháng năm/ Tuổi theo mùa đi mãi/ Chỉ còn anh và em …/Cùng tình yêu ở lại Trả lời trong khoảng 5 - 7 dòng (0,5đ)
Phần II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
“Trước tình trạng xảy ra một số vụ bạo lực học đường trong thời gian gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa có công văn đề nghị Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường công tác quản lý học sinh, tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật, các buổi chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức, ý thức của học sinh trong việc
“nói không với hành vi bạo lực và tệ nạn xã hội”, phát huy vai trò của học sinh trong việc ngăn chặn, tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội và hành vi bạo lực xảy ra đối với bản
thân, bạn bè để có biện pháp xử lí kịp thời”
(Báo Dân trí – ngày 24 tháng 3 năm 2015)
Với những nỗ lực của ngành Giáo dục nhằm ngăn chặn bạo lực học đường như
Báo Dân trí đưa tin, giả sử là một học sinh tham gia Diễn đàn “Nói không với bạo lực”
do Đoàn trường tổ chức, anh/chị hãy viết một bài tham luận (với hình thức bài văn nghị luận khoảng 600 chữ) trình bày quan điểm của bản thân về vấn đề trên
Câu 2 (4,0 điểm)
Tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua đoạn thơ sau:
- Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
- Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…
(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục,
2012)
Trang 33
-HẾT-SỞ GD&ĐT ĐỒNG THÁP HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN QUANG DIÊU
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA – LẦN 2
0,5
-Với những trường hợp sau:
+ Nêu ý nghĩa của việc đọc sách nhưng không phải là quan điểm riêng của bản thân mà lặp lại ý của tác giả trong đoạn trích
đã cho
+ Nêu ý nghĩa của việc đọc sách theo quan điểm riêng nhưng không hợp lí, không thuyết phục
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không thuyết phục
+ Không có câu trả lời
0
Câu 5 Trả lời đúng theo một trong các cách: thơ ngũ ngôn/ thơ tự do 0,25
Trả lời đúng 1 -2 biện pháp tu từ trong số nêu trên 0,25
Câu 7
(0,25) Trả lời đúng: Điệp khúc “Chỉ còn anh và em” lặp lại hai lần
trong đoạn thơ có ý nghĩa: khẳng định tình yêu thủy chung, bền chặt, không thay đổi.
0,25
Trang 34(0,5) - Trả lời đúng về quan niệm về tình yêu của tác giả: Dù vạn
vật có vận động, biến thiên nhưng có một thứ bất biến, vĩnh hằng, đó chính là tình yêu Tình yêu đích thực vượt qua thời gian và mọi biến cải của cuộc đời (Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục)
- Từ đó, nhận xét về quan niệm của tác giả: (đúng hay sai, phù hợp hay không phù hợp, như thế nào?)
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý;
+ Không có câu trả lời
Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về
dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
a 0,5 đ - Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần
Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân
0,5
- Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn
0,25
- Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc
cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề 0
c.1,0 đ - Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các
luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt
1,0
Trang 35chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm
(trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận);
biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy
từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động
- Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng
sau:
+ Làm rõ thực trạng : nêu được cách nhìn nhận của riêng
mình về vấn nạn bạo lực học đường hiện nay, những băn khoăn,
lo ngại của dư luận xã hội về tình trạng bạo lực học đường gia
tăng và phức tạp và những nỗ lực của ngành Giáo dục
+ Làm rõ vấn đề đặt ra: Hiểu “Nói không với bạo lực” là
muốn nói đến thái độ quyết liệt với bạo lực – cụ thể là bạo lực
học đường, là quyết tâm ngăn chặn và đấu tranh giữ cho môi
trường học đường thực sự là ngôi nhà chung ấm áp, thân thiện,
an toàn cho tất cả các thành viên
+ Bàn luận: bày tỏ sự đồng tình đối với vấn đề được nêu:
“Nói không với bạo lực”, đưa được những dẫn chứng mang tính
thời sự (vụ đánh hội đồng ở Cần Thơ, vụ bạo hành khiến nạn
nhân mất khả năng nói, vụ cô giáo rượt đuổi học trò…), phân
tích những hậu quả của nó để thấy được ý nghĩa của vấn đề mà
diễn đàn nêu ra và đưa được những giải pháp cụ thể và thiết
thực … Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
+ Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người
xung quanh làm sao để “phát huy vai trò của học sinh trong
việc ngăn chặn, tố giác tội phạm, tệ nạn xã hội và hành vi bạo
lực xảy ra đối với bản thân, bạn bè”
- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các
luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ
hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ
0,75
- Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên 0
d 0,5 đ - Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu,
sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm, ); thể hiện
được dấu ấn cá nhân, quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc, thể
hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và
pháp luật
0,5
- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được
một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực
đạo đức và pháp luật
0,25
- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan
điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn
Trang 36- Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu 0
Câu 2
(4,0 đ)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về
dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản Bài viết phải có
bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng
cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết;
không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
a 0,5 - Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần
Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và
nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn
văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần
Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm
xúc sâu đậm của cá nhân
0,5
Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng
các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài
chỉ có 1 đoạn văn
0,25
Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả
bài viết chỉ có 1 đoạn văn
0
b 0,5 - Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tính dân tộc của thơ Tố
Hữu qua 8 dòng đầu bài thơ Việt Bắc.
0,5
- Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung
(đoạn thơ hoặc tính dân tộc trong thơ Tố Hữu)
0,25
- Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề 0
c 2,0 - Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các
luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết
chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các
luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết
kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng
- Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng
sau:
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
+ Bàn luận về tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua đoạn thơ:
Ý1 Sơ lược về tính dân tộc trong thơ Tố Hữu:
- Tính dân tộc là những dấu ấn độc đáo, không lặp lại, biểu hiện
những gì là bản sắc, là những nét riêng biệt đặc thù của một dân
tộc Tính dân tộc trong văn học được thể hiện ở phương diện nội
dung và nghệ thuật
- Tính dân tộc trong thơ thơ Tố Hữu:
+ Ở phương diện nội dung: phản ánh những vấn đề của hiện
thực đời sống cách mạng, những tình cảm chính trị có sự gắn
bó, hòa nhập với truyền thống tình cảm và đạo lí của dân tộc
+ Ở phương diện nghệ thuật: sử dụng các thể thơ dân tộc, lối nói
truyền thống của dân tộc (cách so sánh, ẩn dụ, hiện tựợng
chuyển nghĩa, cách diễn đạt gần với ca dao dân ca)
Ý2 Tính dân tộc của thơ Tố Hữu qua đọan thơ:
- Ở phương diện nội dung: Đoạn thơ tái hiện cuộc chia tay lưu
luyến giữa người dân Việt Bắc và người cán bộ cách mạng
Bốn câu thơ đầu là lời ướm hỏi dạt dào tình cảm của người ở
lại, khơi gợi kỉ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian
2,0
Trang 37nguồn cội nghĩa tình, thể hiện tâm trạng nhớ thương, tình cảm
gắn bó, thủy chung của quê hương Việt Bắc, con người Việt
Bắc dành cho người về xuôi
Bốn câu sau là tiếng lòng của người cán bộ cách mạng về
xuôi: tâm trạng bâng khuâng, bồn chồn đầy lưu luyến, bịn rịn
của người kháng chiến đối với cảnh và người Việt Bắc
Nghĩa tình sâu nặng của người kháng chiến đối với chiến khu
Việt Bắc, của quần chúng đối với cách mạng trong thơ Tố Hữu
là sự kế thừa tình cảm, đạo lý sống của con người Việt Nam
“Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung.
- Ở phương diện nghệ thuật:
Thể thơ lục bát: Tố Hữu đã vận dụng và phát huy được ưu thế
của thể thơ lục bát, một thể thơ dân tộc có nhạc điệu nhẹ nhàng,
uyển chuyển rất phù hợp để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của kẻ ở,
người về
Kết cấu đối đáp quen thuộc của ca dao
Sử dụng tài tình đại từ mình – ta.
Lối nói truyền thống được thể hiện qua biện pháp hoán dụ
Câu thơ giàu nhạc điệu với hệ thống từ láy, cách ngắt nhịp…
Tất cả đã làm nên giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tha thiết
Đoạn thơ là khúc hát ru kỉ niệm, khúc hát ân nghĩa, ân tình
Ý3 Đánh giá
- Đoạn thơ nói riêng và bài thơ Việt Bắc nói chung là minh
chứng cho sự thành công của thơ Tố Hữu trong việc kết hợp hai
yếu tố: Cách mạng và Dân tộc trong hình thức đẹp đẽ của thơ
ca
- Tính dân tộc là một trong những đặc điểm nổi bật làm nên
phong cách thơ Tố Hữu Thơ Tố Hữu mang vẻ đẹp của thơ ca
truyền thống nhưng vẫn mang đậm hồn thơ của thời đại Cách
mạng
- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các
luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ
hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ
1,5 – 1,75
1,25
- Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu
trên
0
d 0,5 - Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu,
sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm, ); văn viết
giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có liên hệ
so sánh trong quá trình phân tích, có quan điểm và thái độ riêng
sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
0,5
- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được
một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực
đạo đức và pháp luật
0,25
- Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan 0
Trang 38điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e 0,5 - Không sai Chính tả, dùng từ, đặt câu (Hoặc có 1 vài lỗi nhỏ,
không đáng kể)
0,5
- Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25
TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP
PHẦN 1: TÁI HIỆN KIẾN THỨC CƠ BẢN – NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
VỢ CHỒNG A PHỦ
Tô Hoài
I Những kiến thức cần nắm:
1.Vài nét về tác giả Tô Hoài.
- Tô Hoài sinh năm 1920, tên thật là Nguyễn Sen, sinh ra và lớn lên ở Hà Nội
- Là một nhà văn có nguồn sáng tạo to lớn, có số lượng tác phẩm đạt kỉ lục trong nền văn học hiện đại Việt Nam
- Có trên 200 đầu sách thuộc nhiều thể loại khác nhau:
+Trước CMT8, nổi tiếng với truyện “Dế mèn phiêu lưu ký”, “O chuột”, “Quê người” + Sau CMT8 có “Truyện Tây Bắc”, “Miền Tây”, “Cát bụi chân ai”, “ Chiều chiều”…
- Sáng tác của Tô Hoài :
Trang 39+ Thể hiện vốn hiểu biết phong phú về đời sống và phong tục, tập quán của nhiều vùng khác nhau trên đất nước ta
+ Hấp dẫn người đọc bởi lối trần thuật hóm hỉnh, sinh động, vốn từ vựng giàu có và cách
sử dụng đắc địa, tài ba cùng chất tạo hình, chất thơ qua cách miêu tả và kể chuyện
- Năm 1996 ông được tặng Giải thưởng HCM về VHNT
2 Hoàn cảnh sáng tác
- Đoạn trích thuộc là phấn thứ nhất của truyện Vợ chồng A Phủ
- Vợ chồng A Phủ in trong tập Truyện Tây Bắc (1952) của Tô Hoài, giải nhất giải
thưởng văn nghệ 1954 – 1955 Tập truyện này là kết quả chuyến đi thực tế của tác giả, cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc, đánh dấu sự chín muồi về tư tưởng và tình cảm của nhà văn
3 Tóm tắt tác phẩm:
Truyện kể về cuộc đời đôi vợ chồng người Mèo là Mị và A Phủ Vì nhà nghèo nên khi lấy nhau, cha mẹ Mị phải vay tiền nhà thống lý Pá Tra Đến khi mẹ Mị qua đời, Mị trở thành thiếu nữ xinh đẹp, mà món nợ vẫn chưa trả xong Mị bị A Sử - con trai nhà thống
lý bắt cóc về làm vợ để gạt nợ Cuộc đời làm dâu nhà giàu thật đắng cay tủi nhục Sau lần
từ bỏ ý định tự tử vì thương cha già, Mị sống như cái xác không hồn, Mị phải làm việc quần quật quanh năm, suốt tháng hơn con trâu, con ngựa Mùa xuân đến Mị muốn đi chơi nhưng bị bắt trói
A Phủ đánh A Sử trong một cuộc vui xuân nên bị bắt, bị phạt vạ một trăm đồng bạc trắng rồi trở thành kẻ ở trừ nợ cho nhà thống lý Trong một lần đi chăn bò, A Phủ đã để
hổ vồ mất một con bò, anh bị trói đứng và bỏ đói sắp chết Thương cho người cùng cảnh ngộ, Mị cắt dây cởi trói cho A Phủ rồi cùng anh chạy trốn khỏi Hồng Ngài, đến Phiềng
Sa, họ thành vợ chồng
4 Giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm
a Giá trị hiện thực:
- Cuộc sống đau thương, cay cực của người dân lao động miền núi
- Tội ác của bọn PK chúa đất miền núi
- Quá trình đến với cách mạng của người dân miền núi từ tự phát đến tự giác
b Giá trị nhân đạo:
- Lòng xót thương, sự cảm thông sâu sắc của nhà văn đối với số phận bất hạnh của người dân lao động miền núi
- Phát hiện vẻ đẹp trong tâm hồn của họ: lòng khát khao tự do, yêu đời, yêu người
Đề 1: Phân tích số phận khổ đau và sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong
truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài
I Mở bài:
- Vợ chồng A Phủ là truyện ngắn hay của Tô Hoài, có vị trí chắc chắn trong nền văn học
hiện đại Việt Nam
- Ở tác phẩm này, Tô Hoài đã miêu tả đặc sắc số phận tăm tối và con đường thức tỉnh của đôi thanh niên dân tộc Hmông Thành công ấy được thể hiện ở nhân vật Mị, một cô gái
dù phải chịu những ách nặng của cuộc đời nhưng vẫn tiềm tàng sức sống Qua Mị, người đọc nhận ra tài năng của nhà văn trong nghệ thuật xây dựng nhân vật
II.Thân bài:
Trang 40- Trở lại nhà thống lý, Mị sống cuộc đời nô lệ với bao tủi nhục Dần dà Mị quen với cái khổ, quen với cái nhục, thích nghi với cuộc đời nô lệ Mị sống như cái máy, sống như một thực thể không ý thức về mình Mỗi ngày như mọi ngày, mỗi tháng như mọi tháng, mỗi năm như mọi năm, cái thường nhật tẻ ngắt lặp đi lặp lại “Tết xong thì lên núi hái thuốc phiện, giữa năm thì giặt đay, xe đay, đến mùa thì đi nương bẻ bắp ”.
- Nơi Mị ở là cái buồng kín mít, cái cửa sổ ô vuông nhỏ bằng bàn tay, cái cửa sổ nhờ nhờ ánh sáng không biết sương hay nắng lở ngoài kia Mị chỉ là cái bóng vô cảm, vô hồn lãng quên quá khứ, không gắn với hiện tại, không nghĩ đến tương lai Bố Mị đã chết nhưng Mỵ đã quên nghĩ đến cái chết Mỵ đã chết chìm nơi cái đáy nô lệ vô tri này!
2 Sức sống tiềm tàng mãnh liệt đã trỗi dậy:
- Ngày tết đến, mùa xuân trở về trên đất Hồng Ngài, “trong các làng Mèo đỏ những chiếc váy hoa đã đem ra phơi trên mỏm đá xòe ra như con bướm sặc sở” Sắc màu mùa xuân làm tạo vật và con người bừng tỉnh.Gió và rét không ngăn được tiếng cười của trẻ con, không cản được tiếng sáo gọi bạn tình
- Ngày tết cái khát vọng tự do trở về mãnh liệt với con người nô lệ này Nghe tiếng sáo vọng lại thiết tha, bồi hồi Mỵ nhẩm thầm bài hát của người đang thổi, tiếng sáo đã thấm vào tim Mị, thức tỉnh sự căm lặng bấy lâu
- Trong không khí ấy, Mị lén lấy hũ rượu “uống ực từng bát”, men rượu, men cuộc đời
đã nâng bổng tâm hồn Mị Mị uống để quên buồn, quên thực tại nhưng Mị không quên,
Mị sống về những ngày trước, những ngày tự do, vui sướng thổi sáo đi chơi hết núi này qua núi khác với bạn tình
- Mị chợt thấy lòng mình phơi phới và nhận ra mình còn rất trẻ, Mị muốn đi chơi Và nếu có nắm lá ngón lúc này
III Kết bài:
- Khẳng định: Dù cuộc sống khổ nhục nhưng ở Mị vẫn tiềm tàng sức sống
- Tài năng miêu tả nhân vật của nhà văn
Đề 2: “Nói đến giá trị nhân đạo trong tác phẩm văn học là nói đến lòng yêu thương, trân trọng con người, lên án sự áp bức, chà đạp lên quyền sống của con người trong
xã hội” Phân tích nhân vật Mị và A Phủ để chứng minh.
A Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu giá trị nhân đạo (được thể hiện qua hai nhân vật Mị và A Phủ)
B Thân bài:
LĐ1: Giới thiệu chung:
-Tác phẩm phản ánh chân thưc cuộc sống bị đày đọa, tối tăm của người dân miền