BÀI 1TỶ TRỌNG – THÀNH PHẦN CỦA CHẤT THẢI RẮN 1.. Mục tiêu: Nắm được cách xác định các thành phần và tính chất của chất thải rắn như tỷ trọng và nhận diện các thành phần của rác bao gồn t
Trang 1BÀI 1
TỶ TRỌNG – THÀNH PHẦN CỦA CHẤT THẢI RẮN
1 Mục tiêu:
Nắm được cách xác định các thành phần và tính chất của chất thải rắn như tỷ trọng và nhận diện các thành phần của rác bao gồn thành phần có thể phân hủy sinh học,không phân hủy sinh học, có thể cháy…là cơ sở quan trọng trong thiết kế,lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản lý CTR thích hợp
2 Dụng cụ:
-Chuẩn bị một lượng rác có thể tích lớn hơn thể tích của dụng cụ dùng để xác định tỷ trọng của rác
-Cân bàn loại 100kg và 1kg
-Leng ,kẹp gắp
-Bao tay,khẩu trang
-Bọc nilon
3 Cách tiến hành:
- Đổ rác ra khỏi thùng dùng leng trộn đều mẫu rác bằng cách vung thành đống hình côn nhiều lần.Chia hình côn đã trộn đều đồng nhất làm 4 phần bằng nhau
Trang 2- Lấy 2 phần chéo nhau và tiếp tục trộn thành một đóng hình côn mới Tiếp tục thực hiện các thao tác trên cho đến khi đạt được mẫu thí nghiệm có khối lượng khoảng 20 – 30 kg
- Mẫu chất thải rắn sẽ được phân loại thủ công Mỗi thành phần sẽ được đặt
vào khay riêng Sau đó cân các khay và ghi khối lượng của các thành phần
Để thu được các số liệu có độ chính xác , nên lấy mẫu nhiều lần (ít nhất hai lần )
- Sau đó cân các thành phần này và tính % theo khối lượng.
Trang 34 Thành phần chất thải rắn và % trọng lượng.
Chất hữu cơ
Khối lượng mẩu phân tích: 19.4 kg
5 Địa điểm thu mẫu
- Thùng rác khoa môi trường
- Căn tin khoa môi trường
Trang 4Bài 2: TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI RẮN
1.Dụng cụ
Tủ sấy
Lò vô cơ
Cân phân tích
Cân 1kg
Đĩa nhôm
Kẹp cặp
2.Phương pháp tiến hành
2.1 Xác định % độ ẩm và % vật chất khô
Một mẫu chất thải gồm vật chất và nước Để xác định % độ ẩm và % vật chất thì tiến hành sấy mẩu ở nhiệt độ 1050C trong tủ sấy
Cách tiến hành
Khối lượng đĩa M1 = 53.67 (g)
Khối lượng khay+ mẩu :M2 =296.4(g)
Khối lượng mẫu M3 =242.73 (g)
Khối lượng mẫu sau sấy và hút ẩm ở 1050C, 1h M4 =201.45 (g)
2.1.1 % Độ ẩm tương đối và % vật chất khô tương đối: Là độ ẩm và vật chất
được sấy ở 1050C trong thời gian 1 giờ
% Độ ẩm tương đối =m3−m 4 m3 ×100
=242.73−201.45242.73 ¿ 100 = 17%
% Vật chất khô tương đối = 100% - % Độ ẩm tương đối
= 100% - 17% = 83%
Khối lượng mẫu sau sấy và hút ẩm ở 1050C đến khối lượng không đổi: M5= 43.78 (g)
Trang 52.1.2 % Độ ẩm và % vật chất khô tuyệt đối: Là độ ẩm và vật chất được sấy
ở 1050C đến khối lượng không đổi
% Độ ẩm tuyệt đối =242.73−43.78242.73 ×100 = 82%
% vật chất khô tuyệt đối = 100 – 82 = 18%
2.2 Chất hữu cơ dễ bay hơi: là khối lượng bị mất đi khi đem mẫu CTR đã sấy
đã nhiệt sấy ở 1050C được nung trong 1 giờ ở nhiệt độ 5500C tronh lò kín
Cách tiến hành:
Đặt cốc sứ vào lò nung ở nhiệt độ 5500C trong 30 phút, sau đó đặt cốc sứ vào bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng
Khối lượng cốc và mẩu M1= 29.07(g)
Khối lượng cốc M2= 28.7(g)
Khối lượng cốc và mẫu sau khi sấy ở 5500C trong 1 giờ M3=28.76(g)
%Tro =28.76−28.729.07−28.7×100 = 16.2%
%Chất hữu cơ dễ bay hơi =100 - %tro =100 – 16.2 = 83.8%
Trang 6Bài 3
XÁC ĐỊNH NITƠ TỔNG SỐ
Giúp nắm vững cách xác định hàm lượng nitơ tổng số là cơ sở quan trọng trong việc thiết lập các nghiệm thức cho các mẻ ủ
1 Dụng cụ
- Erlen 250 ml
- Buret 20 ml
- Ống phân hủy Kjeldahl
- Hệ thống phân hủy và chưng cất Kjeldahl
- Cân điện tử
- Các hóa chất cần thiết
+ Chỉ thị màu hỗn hợp
+ Dung dịch axit boric
+ Dung dịch H2SO4 0,02 N
+ Dung dịch H2SO4 đđ
+ Viên chất xúc tác Kjeldahl
+ Dung dịch NaOH 32%
2 Phương pháp tiến hành
Mẫu được sấy khô nghiền nhỏ sau đó cân 0.12 g cho vào ống Kjeldahl Sau
đó cẩn thận cho 10 ml H2SO4 đđ vào ống Kjeldahl Làm tương tự với mẫu trắng
Trang 7 Giai đoạn phân hủy mẫu: Cho chất xúc tác
(K2SO4:CuSO4:Se=100:10:1) Đun trên thiết bị phân hủy Kjeldahl cho đến khi dung dịch trở thành trong, màu vàng rơm và khói trắng dày đặc trong bình không còn nữa Tắt bếp để nguội Thời gian đun là 2 giờ Nhiệt độ đun là 390oC
Giai đoạn chưng cất mẫu: Khởi động máy chưng cất, mở van nước của hệ thông ngưng tụ
Cài đặt máy chưng cất cho mẫu thật theo các bước sau:
Step 1: 12 giây (cung cấp NaOH 32% trong 12 giây)
Step 2: 5 giây (chờ phản ứng)
Step 3: 300 giây (chưng cất)
Step 4: 95 (hiệu suất hơi nước sử dụng trong chưng cất là 95%)
Tương tự với mẫu trắng
Lấy 25 ml dung dịch axit boric vào trong erlen 250 ml, đặt vào hệ thống chưng cất Nối nhanh ống Kjeldahl vào hệ thông chưng cất, đầu
ra nhúng chìm trong dung dịch axit boric
Sau khi chưng cất xong, chuẩn độ dung dịch chưng cất thu được bằng dung dịch H2SO4 0,02 N chuyển từ màu xanh sang tím
3 Kết quả
- Lượng H2SO4 chuẩn độ mẫu thật:
+ Lần 1: 6.8 ml + Lần 2: 12.5 ml
Trang 8+ Lần 3: 11.3 ml
=>> VH2SO4 = 6.8+12.5+11.33 = 10.2 ml Khối lượng mẩu trung bình: 0.42 (g)
- Lượng H2SO4 chuẩn độ mẫu trắng: 0.15 ml
Nitơ tổng số:
% N =(V −V0)× N ×0.014 × 100
M
Lần 1:
% N =(10,2−0.15)×0.02 ×0.014 × 100
0.42
¿ 0.67%
Trong đó:
- V: Lượng H2SO4 chuẩn độ mẫu thật
- V0: Lượng H2SO4 chuẩn độ mẫu trắng
- N: Nồng độ H2SO4 chuẩn độ
- M: Khối lượng mẫu đem phân tích
Trang 9BÀI 3:
LÊN MEN YẾM KHÍ
1 Dụngcụ
- Bộ thí nghiệm lên men yếm khí
- Bao tay
- Khẩu trang
- Sinh viên chuẩn bị các thành phần rác có hàm lượng C/N khác nhau (cán bộ hướng dẫn gợi ý cho sinh viên)
2 Phương pháp tiến hành
Mô hình thí nghiệm: Quá trình lên men khô dùng để lên men chất nền
có chứa đến 65% vật chất khô
Thí nghiệm này được tiến hành với bộ bình lên men yếm khí gồm: Một bình có dung dịch hấp thụ ở bình 2 là nước để xác định tổng lượng khí thải
Trang 10Ống dẫn khí
Trong đó, được bố trí như sau:
Bình 1: có thể tích 5 lít dùng để chứa rác
Bình 2: thể tích 3 lít dùng chứa dùng chứa dung dịch hấp thụ nước
Bình 3: thể tích 3 lít dùng chứa lượng dung dịch hấp thụ bị khí đẩy ra
Trang 11ực tập quản lý và xử lý chất thải rắn ập quản lý và xử lý chất thải rắn ản lý và xử lý chất thải rắn ử lý chất thải rắn ất thải rắn ản lý và xử lý chất thải rắn ắn
Nguyên lý:
Rác phân hủy tạo khí, lượng khí thoát ra tạo ở bình 1 đi đến bình 2, sẽ đẩy nước ở bình 2 qua bình 3 một lượng đúng bằng thể tích khí tạo ra ở bình một
Lượng rác ủ là 4.8 kg/ bình
Lượng nước trong độ ẩm 82%:
V= 4.8 ×82100 = 3.94 (kg)
Lượng nước trong rác có độ ẩm 60%:
V = A∗60
100 =
4 ,8∗60
100 =2 , 88(kg)
3 Báo cáo.
Tổng lượng khí hàng ngày
Trang 1227-Mar 28-Mar 29-Mar 31-Mar 1-Apr 2-Apr 3-Apr 4-Apr 5-Apr 6-Apr 7-Apr 8-Apr 0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN THỂ TÍCH NƯỚC THEO THỜI GIAN
Nhận xét: Lượng khí sinh ra ở ngày thứ 2 là 5300ml là cao nhất, nguyên nhân là ban đầu khi cho nguyên liệu ủ vào bình còn có oxy nên diễn ra quá trình phân hủy hiếu khí tạo ra CO2, sau khi không còn oxy, diễn ra quá trình phân hủy yếm khí, lượng khí sinh ra trung bình 2394.167ml , thấp nhất 1300ml