Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ đã ảnh hưởng không nhỏ đến ngôn ngữ. Ngày nay, từ google phổ biến đến nỗi nó không chỉ là tên công cụ tìm kiếm lớn nhất thế giới, mà còn được đưa vào từ điển như một động từ trong tiếng Anh. Bài học (bao gồm phần đọc và nghe) sau đây sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về hiện tượng này.
Trang 1Câu bị động (Passive Voice) là phần ngữ pháp tương đối quan trọng và phức tạp trong
kiến thức thi Đại học tiếng Anh nếu Tuy nhiên, một khi đã nắm rõ quy tắc trong mảng ngữ pháp này thì việc chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động sẽ trở nên vô cùng đơn
giản Vì thế, hãy cùng bắt tay vào học các cấu trúc câu passive voice nào
I Form: Active: S + V + O + …….
→ Passive: S + be + PP2 + by + O + ……
Ex: Active: She arranges the books on the shelf every weekend.
Passive: The books are arranged on the shelf by her every weekend.
Điều kiện để có thể biến đổi 1 câu từ chủ động thành bị động:
– V trong câu chủ động phải là Transitive Verb (Ngoại động từ: đòi hỏi có O theo sau)
– Các O (trực tiếp, gián tiếp) phải được nêu rõ ràng
Quy tắc:
Khi biến đổi 1 câu từ chủ động sang bị động ta làm theo các bước sau:
a Xác định S, V, O và thì của V trong câu chủ động.
b Lấy O trong câu chủ động làm S của câu bị động.
c Lấy S trong câu chủ động làm O và đặt sau By trong câu bị động.
d Biến dổi V chính trong câu chủ động thành PP2 (Past Participle) trong câu bị động.
e Thêm To be vào trước PP2 trong câu bị động (To be phải chia theo thời của V chính trong câu
chủ động và chia theo số của S trong câu bị động).
Notes:
a Trong câu bị động by + O luôn đứng sau adverbs of place (trạng từ chỉ nơi chốn) và đứng trước adverbs of time (trạng từ chỉ thời gian).
b Trong câu bị động, có thể bỏ: by people, by us, by them, by someone, by him, by her…
nếu chỉ đối tượng không xác định
c Nếu O trong câu bị động là sự vật, sự việcthì dùng with thay cho by.
Ex: The bird was shot with the gun → The bird was shot by the hunter.
II Bảng các thời ở thể bị động: (Gồm 1 số thời chính thường dùng ở bị động)
Simple Present S + V + O S + be + PP.2 + by + O
Present ContinuousS + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + PP.2 + by + O Present Perfect S + has/have + PP.2 + O S + has/have + been + PP.2 + by + O Simple Past S + V-ed + O S + was/were + PP.2 + by + O
Past Continuous S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + PP.2 + by + O
Trang 2Past Perfect S + had + PP.2 + O S + had + been + PP.2 + by + O
Simple Future S + will/shall + V + O S + will + be + PP.2 + by + O
Future Perfect S + will/shall + have + PP.2 + O S + will + have + been + PP.2 + by + O
Be + going to S + am/is/are + going to + V + O
S + am/is/are + going to + be + PP.2 + by + O
Model Verbs S + model verb + V + O S + model verb + be + PP.2 + by + O
III Câu chủ động có 2 tân ngữ
– Đối với câu chủ động có 2 tân ngữ (trong đó thường có 1 tân ngữ chỉ người và 1 tân ngữ
chỉ vật) như give, show, tell, ask, teach, send …… muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào
người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ của câu bị động Do đó, ta có thể viết được 2 câu
bị động bằng cách lần lượt lấy O1 và O2 của câu chủ động ban đầu làm chủ ngữ để mở đầu các câu bị động
Ex: I gave him a book → He was given a book (by me) Or A book was given to him (by
me)
IV Động từ trong câu chủ động có giới từ đi kèm
– Chúng ta không thể tách giới từ khỏi V mà nó đi cùng Ta đặt giới từ đó ngay sau V trong
câu bị động
Ex:
– Someone broke into our house → Our house was broken into
– The boys usually picks her up → She is usually picked up by the boys
V MỘT SỐ DẠNG BỊ ĐỘNG ĐẶC BIỆT
1 Chuyển câu chủ động có sử dụng to-V thành bị động:
S + V + Sb + to-V + O
Mẫu A: S + V + to be + PP.2 + (by Sb)
Mẫu B: S + V + O + to be + PP.2 + (by Sb)
Mẫu C: Sb + be + PP.2 + to-V + O
* Cách 1: Nếu tân ngữ sau to-V trong câu chủ động cũng chính là chủ ngữ trong câu bị
động à dùng mẫu A
Ex: I want you to teach me → I want to be taught by you.
* Cách 2: Nếu tân ngữ sau to-V trong câu chủ động khác với chủ ngữ trong câu bị động à
dùng mẫu B
Trang 3Ex: I want him to repair my car → I want my car to be repaired by him
* Cách 3: Có thể dùng Sb trong câu chủ động làm Chủ ngữ của câu bị động à dùng mẫu C
Ex: People don’t expect the police to find out the stolen car → The police aren’t
expected to find out the stolen car.
2 S + V 1 + V-ing + O + … → S + V + (that) + O + should be + P.P2 + …
Ex: She suggests drinking beer at the party → She suggests that beer should be drunk
at the party
3 S + V 1 + Sb + V-ing + O… → S + V + being + P.P2 + …
Ex: She remember people taking her to the zoo → She remember being taken to the
zoo
* Trong mẫu câu 2 và 3, V1 là những V đòi hỏi được theo sau bởi V-ing
4 Chuyển câu chủ động dùng Bare-Infinitive (Động từ nguyên thể không có To) sau
các V chỉ giác quan thành câu bị động :
S + see / hear / watch / look /catch … + Sb + V + O ….
→ Sb + be + seen / heard / watched / looked / caught … + to-V + O ….
* Cách chuyển: Đổi V thành to-V khi chuyển sang bị động:
Ex: I sometimes see him go out → He is sometimes seen to go out.
5 Chuyển câu chủ động có V-ing sau các V chỉ giác quan sang bị động:
S + see / hear / watch / look / catch … + Sb + V-ing + O ….
→ Sb + be + seen / heard / watched / looked / caught/ …+ V-ing + O …
* Cách chuyển: Khi chuyển sang bị động, V-ing vẫn giữ nguyên là V-ing
Ex: I see him bathing her dog now → He is seen bathing her dog now
We heard her singing loudly → She was heard singing loudly
6 Chuyển câu mệnh lệnh chủ động à bị động: Dùng LET
Khẳng định: V + O Let + O + be + P.P2
Phủ định: Don’t + V + O Don’t let + O + be + P.P2
Ex:
Do the exercise! → Let the exercise be done!
Don’t leave him alone! → Don’t let him be left alone!
Trang 4* Câu mệnh lệnh chủ động cũng có thể chuyển thành bị động với SHOULD trong một số
tình huống:
Ex: Don’t use the car in case it breaks down → The car shouldn’t be used in case it break down
7 Don’t let + Sb + V + you → Don’t let + yourself + be + P.P2
Ex: Don’t let the others see you à Don’t let yourself be seen
8 It + be + adj + to-V + O … → It + be + adj + for O + to be + P.P2 …
Ex: It’s very difficult to study English à It’s very difficult for English to be studied
9 It + be + my/your/her/his/our/their… + duty + to-V + (O)
→ I/You/She/He/We/They + be + supposed + to-V + (O)
Ex: It’s their duty to do this job → They are supposed to do this job.
10 Mẫu câu với have/get:
* S + have + Sb + V + O … → S + have + O + PP.2 + (by+ Sb)
Ex: I had him repair my bike → I had my bike repaired by him
* S + get + Sb + to-V + O … → S + get + O + to be + PP.2 (by + Sb)
Ex: We get him to look after our house when we are on business
→ We get our house to be looked after (by him) when we are on business
11 S + make / let / help … + Sb + V + O … → Sb + be + made / helped + to-V + O …
Ex: She made me work hard → I was made to work hard
* Chú ý:
Mẫu câu chủ động với “to let” khi chuyển sang bị động nên được thay thế bằng dạng bị động của ALLOW + to-V:
S + let + O + V + (O) → Sb + be + allowed + to V + O.
Ex: She let him enter the room → He was allowed to enter the room
12 Sb + need / deserve … + to-V + Sth + … → Sth + need / deserve … + V-ing + …
Ex: We need to water the plants everyday → The plants need watering everyday
13 Câu bị động có động từ tường thuật
– Chủ động: S1 + V1 + that + S2 + V2 + O + …
* Những động từ tường thuật (Reporting Verbs = V1) thường gặp:
think consider know believe say
Trang 5suppose suspect rumour declare ………
………… ………… ………… ………… ………
* Đối với loại câu này, S thường là People/They …và thường được dịch là “Người ta ….”
Có thể biến đổi câu chủ động này theo các trường hợp sau:
a V1 ở Hiện Tại Đơn – V2 sau That cũng ở Hiện Tại Đơn
Active S1 + V1-s/es + that + S2 + V-s/es + O + ….
Passive It is + PP2 của V1 + that + S2 + V-s/es + O + ….
S2 + am/is/are + PP2 của V1 + to + V + …
Ex: People say that he always drink a lot of wine → It is said that he always drink a lot
of wine Or: He is said to always drink a lot of wine.
b V1 ở Hiện Tại Đơn – V2 sau That ở Quá Khứ Đơn
Active S1 + V1-s/es + that + S2 + V-ed + O + …
Passive
It is + PP.2 của V1 + that + S2 + V-ed + O + …
S2 + am/is/are + PP.2 của V1 + to + have + PP.2 của V-ed + O + …
Ex: Villagers think that he broke into her house → It is thought that he broke into her
house Or: He is thought to have broken into her house.
c V1 ở Quá Khứ Đơn – V2 sau That cũng ở Quá Khứ Đơn
Passive
It was + PP.2 của V1 + that + S2 + V-ed + O + …
S2 + was/were + PP.2 của V1 + to + V + O + …
Ex: The police believed that the murderer died → It was believed that the murderer
died Or: The murderer was believed to die.
* Ngoài ra, còn có thể gặp một số trường hợp khác của mẫu câu này:
d V1 ở Hiện Tại Đơn – V2 sau That ở Hiện Tại Tiếp Diễn
Active S1 + V1-s/es + that + S2 + am/is/are + V-ing + O + …
Passive
It is + PP.2 của V1+ that + S2 + am/is/are + V-ing + O + …
S2 + am/is/are + PP2 của V1 + to + be + V-ing + O + …
Ex: They think that she is living in London
→ It is thought that she is living in London Or: She is thought to be living in London.
e V1 ở Hiện Tại Đơn – V2 sau That ở Quá Khứ Tiếp Diễn
Active S1 + V1-s/es + that + S2 + was/were + V-ing + O + …
Passive
It is + PP2 của Reporting Verb + that + S2 + was/were + V-ing + O + …
S2 + am/is/are + PP2 of Reporting Verb + to + have + been + V-ing + O + …
Trang 6Ex: We think that they were doing homework.
→ It is thought that they were doing homework Or: They are thought to have been doing
homework
* Chú ý:
– Nếu V ở mệnh đề trước và sau “THAT” trong câu chủ động được chia cùng thời thì khi
chuyển sang bị động,
ta dùng “to-V”
Ex: They rumored that the man killed his wife → The man is rumored to kill his wife.
– Nếu V ở mệnh đề trước và sau “THAT” trong câu chủ động được chia ở 2 thời khác
nhau, khi chuyển thành
bị động, ta dung “to + have + PP.2”
Ex: They rumor that the man killed his wife → The man is rumored to have
killed his wife.