- Đây là tiết họctiếp theo của văn bản, GV không kiểm tra bài cũ mà chỉ kiểm tra sự chuẩnbị bài của học sinh Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cầ
Trang 1- Rèn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết.
3 Thái độ: Lu giữ, trân trọng những kỉ niệm …
HS: SGK Ngữ văn 8 tập, vở ghi, tài liệu tham khảo, ĐDHT
GV: - SGK, SGV Ngữ văn 8 tập 1
- Tài liệu tham khảo, phiếu học tập, ĐDDH khác
III Tổ chức các hoạt đông dạy học
Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Đây là tiết học đầu tiên của năm học mới, GV không kiểm tra bài cũ mà chỉ gợikhông khí ngày khai trờng, gợi kỷ niệm ngày đầu tiên đi học cách đây 8 năm để dẫn dắt
HS vào bài học mới GV ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới
2 Tác giả, tác phẩm
a Tác giả:
- Thanh Tịnh ( 1911 – 1988)
- Tên khai sinh: Trần Văn Ninh
- Quê: Xóm Gia Lạc, ven sông Hơng,ngoại ô thành phố Huế
- Lớn lên đi học rồi làm ở các sở t, vềsau dạy học, làm thơ, viết văn - thànhcông nhất là truyện ngắn
- Sáng tác của ông nhìn chung đều toát
Trang 2H: Em hãy cho biết đôi nét về tác phẩm?
- Các từ tựu trờng, bất giác, quyến
luyến (đặt trong hoàn cảnh giao tiếp cụ
- Từ hiện tại nhứ về quá vãng
- Những thay đổi trong tâm trạng và nhậnthức của nhân vật “tôi” đợc thể hiện theotừng chặng, từ lúc cùng mẹ đến trờng cho
đến khi bắt đầu tiết học đầu tiên
II Đọc hiểu văn bản–
H: Nhân vật chính trong truyện ngắn này là
ai? Tâm trạng của nhân vật chính ấy đợc thể
hiện qua những tình huống truyện (thời gian,
thời điểm) nào ?
HS: làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
- Nhân vật chính: “tôi”
- Thời gian: Cuối thu – thời điểm khai trờng
- GV cho 1 HS đọc lại đoạn đầu (từ đầu
đến trên ngọn núi) và nêu câu hỏi.
H: Tâm trạng của nhân vật "tôi" trên con
a Trên con đờng cùng mẹ tới trờng.
+ Con đờng, cảnh vật chung quanh vốnrất quen, nhng hôm nay thấy lạ: Cảnhvật thay đổi vì trong lòng có sự thay đổilớn - đi học, không lội sông, không thảdiều nữa
+ "Tôi" thấy mình trang trọng, đứng đắn(mặc áo vải dù đen)
+ Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vở, vừalúng túng vừa muốn thử sức mình vàkhẳng định mình đã đến tuổi đi học
Hết tiết 1 chuyển sang tiết 2 III Tổ chức các hoạt đông dạy học
Hoạt động 1: ổn định lớp kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
Trang 3- Đây là tiết họctiếp theo của văn bản, GV không kiểm tra bài cũ mà chỉ kiểm tra sự chuẩn
bị bài của học sinh
Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV cho 1 HS đọc đoạn tiếp (từ Trớc sân
tr-ờng đến xa mẹ tôi chút nào hết).
GV nhận xét cách đọc của học sinh
H: Tâm trạng nhân vật "tôi" giữa không khí
ngày khai trờng đợc thể hiện nh thế nào ? qua
chi tiết, hình ảnh nào ?
HS làm việc theo nhóm, đại diện các nhóm
trình bày, lớp nhận xét, GV bổ sung, cho học
sinh liên hệ bản thân qua hồi ức, có thể cho
học sinh bình một chi tiết, hình ảnh nào đó,
cho học sinh ghi tóm tắt vào vở
b Giữa không khí ngày khai trờng:
+ Sân trờng đầy đặc cả ngời, ngôi trờng
to rộng, không khí trang nghiêm → "tôi"
lo sợ vẩn vơ
+ Giống bọn trẻ, bỡ ngỡ đứng nép bênngời thân, nh con chim con muốn baynhng còn e sợ, thèm đợc nh những ngờihọc trò cũ
+ Nghe tiếng trống trờng vang lên thấychơ vơ, vụng về lúng túng, chân dềnhdàng, toàn thân run run
+ Nghe ông đốc đọc tên cảm thấy quảtim ngừng đập, quên cả mẹ đứng sau lng,giật mình lúng túng
+ Bớc vào lớp mà cảm thấy sau lng cómột bàn tay dịu dàng đẩy tới trớc, dúi
đầu vào lòng mẹ khóc nức nở, cha lầnnào thấy xa mẹ nh lần này
c Ngồi trong lớp đón nhận giờ học
- GV gọi 1 HS đọc to phần cuối của truyện
(từ Một mùi hơng lạ đến hết) nêu câu hỏi:
Tâm trạng của nhân vật "tôi" khi ngồi trong
lớp đón nhận giờ học đầu tiên?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời Lớp
H: Em có nhận xét gì về quá trình diễn biến
tâm trạng của nhân vật "tôi" trong truyện? về
nghệ thuật biểu hiện tâm trạng nhân vật ?
HS: làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi, lớp
nhận xét
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
(GV có thể gợi ý một số bài hát, ý thơ nói về
cảm xúc này để HS liên hệ, rung cảm sâu hơn
về trách nhiệm của ngời lớn đối với trẻ em
trong sự nghiệp giáo dục)
- Diễn biến tâm trạng của nhân vật "tôi"trong ngày đầu tiên đi học: lúng túng,
giàu chất trữ tình, chất thơ
+ Sử dụng hình ảnh so sánh có hiệu quả:
" Cảm giác trong sáng nảy nở nh mấy cành hoa tơi "
" Họ nh con chim đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay nhng còn ngập ngừng e sợ "
Trang 4nhờ vậy mà giúp ngời đọc cảm nhận rõràng, cụ thể cảm xúc của nhân vật.
2 Những ngời xung quanh
GV diễn giải: Ngày nhân vật "tôi" lần đầu
đến trờng còn có ngời mẹ, những bậc phụ
huynh khác, ông đốc và thầy giáo trẻ
H: Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của
những ngời lớn đối với các em bé lần đầu tiên
đi học? (So sánh với bài Cổng trởng mở ra đã
- Ông đốc: từ tốn, bao dung, nhân hậu
- Thầy giáo trẻ: tơi cời, giàu lòng thơngyêu HS
→ Trách nhiệm của gia đình, nhà ờng đối với thế hệ trẻ tơng lai
tr-III Tổng kết
- GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK,
sau đó yêu cầu học sinh chốt lại những điểm
quan trọng về nội dung và nghệ thuật của
truyện ngắn và rút ra bài học liên hệ bản thân
- Cảm xúc chân thành tha thiết của tácgiả, qua đó thấy đợc tình cảm đối với ng-
ời mẹ, với thầy cô, với bạn bè của tácgiả
2 Nghệ thuật:
- Nghệ thuật viết truyện ngắn đặc sắc,giàu chất thơ
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố và đánh giá
GV: Tổ chức cho HS làm bài tập luyện tập
trong SGK trong khoảng 10 phút
GV: Gọi lần lợt 3 HS (trung bình, khá, giỏi)
trình bày bài tập Lớp nhận xét, GV bổ sung
- Cách biểu hiện dòng cảm xúc đó bằng
sự kết hợp giữa tự sự (kể, tả) và trữ tình(biểu cảm) của ngòi bút Thanh Tịnh
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Đọc lại văn bản theo cảm xúc của em sau khi đợc học xong truyện ngắn
- Nắm những nội dung chính, tâm trạng nhân vật "tôi" và nét đặc sắc nghệ thuật củatruyện ngắn
- Viết bài hoàn chỉnh (phần bài tập luyện tập)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Cấp độ khái quát của nghĩa
Ngày dạy: 27 / 8 2008
Trang 5Tiết 3 : Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
i Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
1 Về kiến thức: Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ của chúng.
2 Về kĩ năng: Rèn luyện năng lực sử dụng các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong
hoạt động giao tiếp
3 Thái độ: Qua bài học, tự rèn luyện năng lực t duy, nhận thức về mối quan hệ giữa cái
chung và cái riêng trong cuộc sống
HS: SGK Ngữ văn 8 tập, vở ghi, tài liệu tham khảo, ĐDHT
GV: - SGK, SGV Ngữ văn 8 tập 1
- Tài liệu tham khảo, phiếu học tập, ĐDDH khác
III Tổ chức các hoạt đông dạy học
Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ: - GV hệ thống hoá về nghĩa của từ (nghĩa đen, nghĩa bóng, đồngnghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa ) rồi lấy ví dụ :
- Từ đồng nghĩa : Máy bay - tàu bay - phi cơ
- Từ trỏi nghĩa : Sống - chết; núng - lạnh; tốt - xấu
Giới thiệu bài: ở lớp 7, các em đã học về hai mối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng
nghĩa và quan hệ trái nghĩa ở lớp 8, bài học hôm nay nói về một mối quan hệ khác vềnghĩa của từ ngữ, đó là mối quan hệ bao hàm … Bài học: “Cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từngữ”
Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới
- GV cho HS quan sát sơ đồ trong SGK
GV:Gợi ý cho HS thấy mối quan hệ tầng
bậc (cấp độ) của các loại động vật và mối
quan hệ về nghĩa của từ ngữ
H: Hãy so sánh:
+ Nghĩa của từ động vật với thú, chim,
cá?
+ Nghĩa của từ thú với từ voi , hơu ?
+ Nghĩa của từ chim với tu hú , sáo ?
+ Nghĩa của từ cá với cá thu , cá rô ?
+ Nghĩa của các từ thú - chim - cá là rộng
hơn nghĩa của các từ voi, tu hú, cá thu
Trang 6lim, cõy dừa, cỏ gấu, cỏ gà, cỏ mật, hoa
cỳc, hoa lan, hoa hụờ…
Nghĩa của một từ có thể rộng hơn (khái
quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn)
nghĩa của từ ngữ khác
H: Qua phõn tớch vớ dụ, em hiểu:
- thế nào là một từ ngữ cú nghĩa rộng ?
- Thế nào là một từ ngữ cú nghĩa hẹp ?
- Một từ ngữ vừa cú nghĩa rộng, vừa cú
nghĩa hẹp được khụng ? Vỡ sao ?
HS: Trả lời, nhận xét
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ trong
SGK, lớp theo dõi và ghi ý chính vào vở
GV: Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ lấy ví
- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khiphạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàmtrong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữnày,đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối vớimột từ ngữ khác
II Luyện tập
GV:Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1, gợi ý
theo mẫu để HS làm việc độc lập
HS: lên bảng trình bày, lớp nhận xét, bổ
sung
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
GV cho HS làm việc theo nhóm ở BT2
nhóm cử đại diện trình bày Lớp nhận xét,
GV bổ sung
Bài tập 1 : Sơ đồ cấp độ khái quát nghĩa
các từ ngữ sau :
Y phục quần áo
quầnđùi quầndài áo dài áo sơ mi
Bài tập 2:
Các từ có nghĩa rộng là
a Chất đốt b Nghệ thuật c.Tthức ăn d Nhìn;
- GV cho HS làm việc độc lập, đứng tại
chỗ trả lời: gạch bỏ từ nào ? vì sao lại phải
a Thuốc lào b thủ quỹ
Trang 7c bút điện d hoa tai
Bài tập 5:
- GV chia các nhóm làm bài tập này, có
thể có nhiều cách giải GV cho các nhóm
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà.
- Nắm nội dung bài:
- Viết đoạn văn có sử dụng 3 danh từ (trong đó có 1 danh từ mang nghĩa rộng
và 2 danh từ mang nghĩa hẹp) và 3 động từ (trong đó có 1 động từ mang nghĩa rộng và 2
động từ mang nghĩa hẹp)
- Chuẩn bị bài tiết sau : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
Ngày dạy: 27 / 8 2008
Tiết 4 : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
i Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Nắm đợc tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
2 Kĩ năng: Biết xác định và duy trì đối tợng trình bày, chọn lựa sắp xếp các phần sao
cho văn bản tập trung nêu bất ý kiến, cảm xúc của mình
3 Thái độ: Vận dụng ki ến th ức để viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ
đề
HS: SGK Ngữ văn 8 tập, vở ghi, tài liệu tham khảo, ĐDHT
GV: - SGK, SGV Ngữ văn 8 tập 1
- Tài liệu tham khảo, phiếu học tập, ĐDDH khác
III Tổ chức các hoạt đông dạy
Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập giao về nhà: Phân tích dòng cảm xúctrong trẻo của nhân vật "tôi" trong truyện ngắn Tôi đi học.
GV cho HS đứng tại chỗ đọc bài viết của mình Lớp nhận xét, GV bổ sung, cho
điểm sau đó GV dẫn dắt để vào bài mới, tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Yờu cầu học sinh đọc lại văn bản “Tụi
đi học” và trả lời cõu hỏi:
I Chủ đề của văn bản :
1 Vớ dụ (SGK)
2 Phõn tớch, nhận xột
Trang 8H: - Văn bản miêu tả những việc đang xảy
ra, hay đã xảy ra ?
- Tác giả đã nhớ lại những kỷ niệm sâu
sắc nào của thời thơ ấu của mình ?
- Tác giả viết văn bản này nhằm mục đích
gì ?
HS: Tr¶ lêi, nhËn xÐt
GV: NhËn xÐt, chuÈn kiÕn thøc
Vậy vấn đề chính, đối tượng được tác
giả nêu lên trong văn bản người ta gọi là
chủ đề
H: - Em hiểu chủ đề của văn bản là gì?
- Hãy phát biểu chủ đề của văn bản “Tôi
đi học”?
HS: Tr¶ lêi, nhËn xÐt
GV: NhËn xÐt, chuÈn kiÕn thøc
- Chủ đề văn bản “Tôi đi học”: Là những
kỷ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu
tiên
GV: + Đối tượng của văn bản : Có thể là
có thật, tưởng tượng, người, vấn đề nào đó
+ Chủ đề của văn bản là ý đồ, ý kiến
* Chủ đề : Tâm trạng buồn, cô đơn của li
khách khi bước tới đèo ngang lúc xế tà
GV Chuyển ý : Nếu các câu thơ, đoạn văn,
đoạn thơ, các tình tiết… là xương thịt của
tác phẩm thì chủ đề là linh hồn của bài thơ,
của truyện Nếu không nắm được toàn bộ
các chi tiết của văn bản thì khó hình dung
được chủ đề tư tưởng của tác phẩm Các chi
tiết, bộ phận của tác phẩm liên kết chặt chẽ
với nhau tạo thành chủ đề
H: Để tái hiện những kỷ niệm ngày đầu tiên
đi học tác giả đã đặt nhan đề và sử dụng từ
ngữ, câu như thế nào ?
HS: Tr¶ lêi, nhËn xÐt
GV: NhËn xÐt, chuÈn kiÕn thøc
- Văn bản miêu tả những việc đã xãy ra
- Kỷ niệm sâu sắc trong thời thơ ấu củamình là buổi đầu tiên đi học
=> Đối tượng mà văn bản biểu đạt
- Nhằm phát biểu ý kiến và bộc lộ cảmxúc của mình về một kỷ niệm thời thơ
ấu => vấn đề chủ yếu là tư tưởng xuyênsuốt trong tác phẩm
3 Kết luận:
- Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính(chủ yếu) mà văn bản biểu đạt
* Phân biệt chủ đề với đại ý :
- Đại ý : Ý lớn trong một đoạn thơ, 1tình tiết, 1 đoạn, 1 phần của truyện
II.Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Trang 9H: Em hóy phõn tớch sự thay đổi tõm trạng
của nhõn vật “tụi” trong buổi tựu trường
phương diện nào ?
G/v : Việc đặt tờn cho văn bản thể hiện ý
đồ bộc lộ chủ đề Đối với văn bản nghệ
thuật thỡ đa dạng hơn, cú khi lấy tờn nhõn
vật chớnh hoặc hỡnh tưọng trung tõm để đặt
* Tõm trạng của nhõn vật “tụi”
- Trờn đường đi học : + Con đường : Quen đi lại => thấy lạ
=> thay đổi + Hành vi : lội sụng, thả diều, đi rađồng… => đi học => cú sự thay đổi
- Trờn sõn trường : + Cảm nhận về ngụi trường cao sạch,đẹp hơn… lo sợ vẩn vơ
+ Cảm giỏc bỡ ngỡ, lỳng tỳng khi xếphàng vào lớp
- Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ…
3 Kết luận:
- Văn bản cú tớnh thống nhất về chủ đềkhi chỉ biểu đạt chủ đề đó xỏc định,khụng xa rời hay lạc sang chủ đề khỏc
- Tớnh thống nhất về chủ đề của văn bảnthể hiện ở phương diện:
* Hỡnh thức : Biểu hiện ở nhan đề, đềmục của văn bản
* Nội dung : Quan hệ giữa cỏc phầnphải mạch lạc, gắn bú, liờn kết chặtchẽ… , cỏc từ ngữ chi tiết phải tập trunglàm rừ chủ đề (ý kiến, cảm xỳc)
* Đối tượng : Xoay quanh nhõn vậtchớnh, nhõn vật trung tõm thể hiện ý đồ,
tư tưởng của tỏc giả
* Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 3: III Luyện tập, củng cố và đánh giá
GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1, phân
nhóm trao đổi, cử đại diện trình bày, lớp
nhận xét, góp ý bổ sung
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
Bài tập 1:
a, Văn bản “Rừng cọ quờ tụi” núi về cõy
cọ ở rừng sụng Thao, quờ hương của tỏcgiả => Nhan đề của văn bản
* Thứ tự trỡnh bày : Miờu tả hỡnh dỏngcõy cọ, sự gắn bú của cõy với hỡnhtượng tỏc giả, tỏc dụng của cõy cọ, tỡnhcảm của cõy cọ với người dõn sụngThao
Trang 10* Khụng nờn thay đổi trật tự sắp xếpnày Vỡ đó cú sự rành mạch, liờn kếtgiữa cỏc ý.
b, Chủ đề : vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng
cọ quờ tụi
c, Chủ đề được thể hiện trong toàn vănbản : Qua nhan đề và cỏc ý của văn bảnđều cú sự liờn kết, miờu tả hỡnh dỏng, sựgắn bú của cõy cọ với tuổi thơ tỏc giả,tỏc dụng của cõy cọ
* Chủ đề :
- Vẻ đẹp rừng cọ là vẻ đẹp củavựng sụng Thao
- Tỡnh yờu mến quờ nhà củangười sụng Thao
d, Cỏc từ ngữ được lặp lại nhiều lần :Rừng cọ, lỏ cọ, cỏc ý lớn trong phầnthõn bài
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2, HS làm
việc theo nhóm, đại diện nhóm trình bày
HS: Trả lời, nhận xét
GV: nhận xét, bổ sung
ý làm cho bài vt lạc đề là (b) và (d)
Bài tập 3
- GV cho HS đọc bài tập 3, HS làm việc theo
nhóm, đại diện nhóm trình bày, lớp nhận
xét, GV bổ sung
- Các ý do bạn triển khai :+ Lạc chủ đề : (c), (g)+Thiếu sự tập trung vào chủ đề: (b), (e)
- Có thể trình bày lại nh sau :+ Cứ mùa thu về, nhìn thấy các em nhỏtheo mẹ đến trờng lòng lại xốn xang, rộnrã
+ Con đờng đã từng qua lại nhiều lần tựnhiên cũng thấy lạ, cảnh vật đã thay đổi.+ Muốn cố gắng tự mang sách vở nh một
HS thực sự
+ Cảm thấy gần gũi, thân thơng đối vớilớp học và những ngời bạn mới
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà.
- Nắm lại khái niệm chủ đề, hiểu sâu hơn tính thống nhất của chủ đề trong văn bản
- Làm thêm bài tập ở nhà :
+ Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ khi đọc văn bản Tôi đi học
Trang 11GV hớng dẫn: bài viết có 3 phần, riêng phần thân bài sắp xếp các ý chính cho hợp lý và
(Trích Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng)
i Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thơng con ngời ở học sinh
HS: SGK Ngữ văn 8 tập, vở ghi, tài liệu tham khảo, ĐDHT
GV: - SGK, SGV Ngữ văn 8 tập 1
- Tài liệu tham khảo, phiếu học tập, ĐDDH khác
III Tổ chức các hoạt đông dạy học
Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ: Hình thức : Vấn đáp
Câu hỏi 1:Tác phẩm Tôi đi học thuộc phơng thức biểu đạt nào?
Câu hỏi 2: Ngôi kể chủ yếu đợc sử dung trong tác phẩm Tôi đi học?
Câu hỏi 3: Ngôi kể mà tác giả sử dụng rất hợp lí vì sao?
Câu hỏi 4: Nhân vật "tôi" khi bớc vào lớp học cảm thấy cha bao giờ xa mẹ nh lúc này ?
Tại sao ?
HS: Trả lời, nhận xét
GV: Nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
Câu 1: Phơng thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Câu 2: Ngôi kể chủ yếu: ngôi thứ nhất.
Câu 3: Hợp lí vì: phù hợp với nội dung và chủ đề câu chuyện.
Câu 4: Mẹ đã từng ôm ấp, nâng niu nay "tôi" đi học với bạn mới, có thầy cô nên cảm thấy
thiếu vắng và xa mẹ → tình cảm mẹ con thắm thiết
GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới : Văn bản Trong lòng mẹ.
Trang 12Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Hớng dẫn HS đọc: đọc chậm, tình cảm,
chú ý giọng đay nghiến, kéo dài thật ngọt của
bà cô Thể hiện tình cảm của chú bé với mẹ
H: Nêu hiểu biết của em về tác phẩm “Những
ngày thơ ấu” và đoạ trích “Trong lòng mẹ”?
2 Tác giả, tác phẩm:
a Tác giả:
- Nguyễn Nguyên Hồng (1918 –1982)
- Quê: Thành phố Nam Định
- Trớc cách mạng sống ở xóm lao độngnghèo Hải Phòng nên sáng tác của ôngchủ yếu hớng tới những ngời cùng khổgần gũi mà ông yêu thơng tha thiết
- Ông đợc Nhà nớc truy tặng Giải thởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật(1996)
- Tác phẩm chính : tiểu thuyết Bỉ vỏ,Cửa biển, Núi rừng Yên Thế Thơ (tậpthơ Trời xanh) Hồi ký (Những ngàythơ ấu)…
b Tác phẩm:
- Những ngày thơ ấu là tập hồi kí kể về
tuổi thơ cay đắng của tác giả Tác phẩmgồm 9 chơng, đăng trên báo năm
11938, in thành sách lần đầu năm 1940
- Đoạn trích Trong lòng mẹ là chơng
IV của tác phẩm
3 Thể loại:
Hồi kí ( tự truyện) là một thể của kí,
ở đó ngời viết kể lại những chuyện,những điều chính mình đã trải qua, đãchứng kiến
4 Từ ngữ khó:
Lu ý các từ: (8), (12), (13), (14)
5 Bố cục: 2 phần.
- Phần 1 : Từ đầu đến ngời ta hỏi
đến chứ (Cuộc đối thoại giữa bà cô và
bé Hồng, những ý nghĩ cảm xúc củachú về ngời mẹ)
- Phần 2 : Còn lại (cuộc gặp gỡ bất ngờvới mẹ và cảm giác vui sớng của bé Hồng)
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
GV cho 1 HS đọc lại phần 1 Lớp theo dõi, 1 Nhân vật bà cô bé Hồng.
Trang 13H: Hình ảnh bà cô xuất hiện và cuộc đối thoại
giữa bà cô và chú bé Hồng diễn ra theo trình
mẹ, nhận ra ý nghĩ cay độc của bà cô,
và không trả lời (dù mẹ không gửi quà,không th từ)
Không để tình thơng yêu và lòngkính mến mẹ bị "tanh bẩn xâm phạm",
bé Hồng đã trả lời dứt khoát và tự tin
"cuối năm mợ cháu thế nào cũng về".
+ Bà cô mở giọng ngọt ngào, dụ dỗ, thửlòng cậu bé : (mẹ làm ăn phát tài, chotiền tàu xe, mẹ có em bé, mắt bà côlong lanh, tơi cời kể chuyện, vỗ vai )Cậu bé Hồng : cúi đầu im lặng, lòng
nh thắt lại, cổ họng nghẹn ứ khóckhông ra tiếng
- GV nêu câu hỏi tổng hợp : qua sự phân tích
Hết tiết 5 chuyển sang tiết 6
III Tổ chức các hoạt đông dạy học
Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ: Hình thức trắc nghiệm
Câu hỏi 1: Những nhận xét nào sau đây đúng với nhà văn Nguyên Hồng?
A Nhà văn của phụ nữ và trẻ em
Trang 14C Nghệ An
D Bắc GiangHS: Trả lời, nhận xét
GV: Nhận xét, đánh giá, cho điểm Đáp án:
Câu 1: A, D
Câu 2: A
Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Cho 1 HS đọc phần 2, lớp theo dõi
H: Qua đoạn đối thoại với bà cô, em cảm nhận
tình cảm của bé Hồng đối với mẹ nh thế nào ?
(Câu hỏi này lớt nhanh vì đã phân tích ở phần
trên)
HS: làm việc độc lập
GV: Nhận xét
H: Tâm trạng của cậu bé Hồng khi đợc ở trong
lòng mẹ? Những chi tiết nào nói lên tình cảm
của bé Hồng đối với mẹ?
HS: đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung kiến thức (HS có thể
bình các chi tiết : vừa chạy vừa gọi mẹ vừa lo
không phải bị cời và tủi cực)
H: Tại sao gặp mẹ, chú bé Hồng lại oà lên
khóc nức nở ?
HS:đứng tại chỗ trả lời
2 Tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ.
a Khi đối thoại với bà cô:
+ Bé Hồng tội nghiệp đáng thơng, uất
ức khi mẹ bị xúc phạm
+ Những phản ứng của bé Hồng phùhợp với tâm lý, tình thế bà cô quá cay
độc, thâm hiểm (Những cổ tục đã đầy
đoạ mẹ tôi nh hòn đá mà nghiến cho
kỳ nát vụn mới thôi).
b Khi đợc ở trong lòng mẹ :
Hồng đã “oà lên khóc rồi cứ thế nứcnở” Cảm động mạnh Giọt nớcmắt lần này khác hẳn với lần trớc (khitrả lời ngời cô): dỗi hờn mà hạnh phúc,tức tởi mà mãn nguyện
GV: Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn cuối
cùng Cho HS bình đoạn "Phải bé lại…vô
cùng" Từ đó giải thích tên của chơng hồi ký
"Trong lòng mẹ"?
(GV có thể cho HS tìm những câu thơ, những
bài hát, những bộ phim nói về tấm lòng ngời
mẹ để bài giảng thêm sinh động)
- Cảm giác sung sớng đến cực điểm của
đứa con lâu ngày xa mẹ nay đợc ngồitrong lòng mẹ : khuôn mặt mẹ vẫn tơisáng, không còm cõi; áp đùi mẹ, ngảvào cánh tay mẹ, thấy lại cảm giác ấm
áp mơn man, hơi quần áo và mùi trầuthơm tho của mẹ (bồng bềnh tronghạnh phúc của tình mẫu tử)
+ Từ trờng về đến nhà không còn nhớ
mẹ đã hỏi gì và em đã trả lời những gì.Chỉ thoáng nhớ câu nói của cô ruột :
"Vào Thanh Hoá đi ", nhng bị chìm đingay, không nghĩ ngợi gì nữa
+ Vì có mẹ về bên cạnh, đã trong lòng
mẹ rồi Tên của chơng 4 chính là mang
ý nghĩa ấy: mẹ vỗ về, ôm ấp, che chở H: Qua văn bản trên, em hiểu thế nào là hồi
ký?
(Gợi ý : hồi tởng lại rồi ghi chép, nhân vật tôi
* Hồi ký : Nhớ lại, ghi chép
Nhân vật tôi vừa kể vừa bộc lộ cảmxúc
Trang 15vừa kể vừa bộc lộ thái độ cảm xúc?).
HS: làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình
- Chân thành, xúc động (là niềm xót xatủi nhục, lòng căm giận sâu sắc quyếtliệt, tình thơng yêu nồng nàn thắmthiết)→ góp phần tạo nên chất trữ tìnhtrong nghệ thuật viết văn của NguyênHồng
H: Qua phân tích truyện em hãy khái quát lại
nội dung và nghệ thuật chính của đoạn trích?
HS: Trả lời, nhận xét
GV: cho 1 học sinh đọc phần ghi nhớ (SGK)
Giáo viên nhấn mạnh, hệ thống lại nội dung
và nét đặc sắc nghệ thuật của câu chuyện này
III Tổng kết.
1 Nội dung:
Kể lại một cách chân thực và cảm
động những cay đắng, tủi cực cùng tìnhyêu thơng cháy bỏng của nhà văn thờithơ ấu đối với ngời mẹ bất hạnh
2 Nghệ thuật:
- Những nét đặc sắc của hồi ký: kể vàbộc lộ cảm xúc, giọng văn thiết tha
đằm thắm chất trữ tình, ngôn ngữ vàhình ảnh so sánh giàu tính gợi cảm
Hoạt động 3: IV Luyện tập, củng cố và đánh giá
- GV tổ chức cho HS làm bài tập (câu hỏi 5)
Gợi ý : Nhà văn của phụ nữ
"Trong lòng mẹ": Chú bé Hồng cócảnh ngộ đáng thơng, nhạy cảm, thơngyêu mẹ, có niềm tin ở ngời mẹ
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Nắm vững nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật của văn bản Trong lòng mẹ.
- Làm bài tập ở nhà (câu hỏi 3) : Văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?
Trang 16Gợi ý : + Tình huống và cốt truyện.
+ Cách thể hiện cảm xúc, tâm trạng nhân vật (kể và bộc lộ cảm xúc) + Từ ngữ, hình ảnh so sánh Giọng văn trữ tình
- Chuẩn bị bài tiết sau : Trờng từ vựng
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản
- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ học
đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ để vận dụng trong việc học văn và làmvăn
2 Về kĩ năng: - Reứn kĩ năng sử dụng tửứ vửùng trong giao tiếp.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức sử dụng trờng từ vựng.
HS: SGK Ngữ văn 8 tập, vở ghi, tài liệu tham khảo, ĐDHT
GV: - SGK, SGV Ngữ văn 8 tập 1
- Tài liệu tham khảo, phiếu học tập, ĐDDH khác
III Tổ chức các hoạt đông dạy học
Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- GV: ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ: Điền các từ sau đây vào sơ đồ biểu thị phạm vi nghĩa của chúng:
Xe, xe đạp, ô tô, xích lô, xe đạp mi ni, xe đạp Phợng hoàng, xe đạp Thống nhất, xích lômá, xe tải, xe khách, xe máy
GV: Viết sẵn vào giấy khổ lớn, treo lên bảng yêu cầu học sing lên điền
+ HS: Lên bảng điền Lớp nhận xét
+ GV nhận xét, cho điểm và dẫn dắt giới thiệu bài mới Trờng từ vựng.
Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: cho 1 HS đọc đoạn văn in nghiêng (trích
Những ngày thơ ấu) và nêu câu hỏi
I Thế nào là trờng từ vựng
1 Ví du: (SGK)
2 Phân tích, kết luận
- Các từ: mặt, mắt, da, gò má, đùi,Xe
Trang 17H: Các từ in đậm trong đoạn văn có nét chung
nào về nghĩa ?
HS: đứng tại chỗ trả lời, lớp nhận xét
GV: nhận xét chuẩn kiến thức và dẫn dắt cho
HS hiểu khái niệm "trờng" rồi "trờng từ vựng"
3 Kết luận: (Ghi nhớ)
Trờng từ vựng là tập hợp củanhững từ có ít nhất một nét chung vềnghĩa
- Giáo viên cho 4 học sinh đọc lần lợt các mục
b Một trờng từ vựng có thể bao gồmnhững từ khác biệt nhau về từ loại(đặc điểm ngữ pháp của các từ cùng "tr- ờng").
c Hiện tợng nhiều nghĩa, một từ cóthể thuộc nhiều trờng từ vựng khácnhau (tính phức tạp)
d Chuyển trờng từ vựng để tăng thêmtính nghệ thuật của ngôn từ bằng ẩn
dụ, nhân hoá, so sánh (quan hệ giữatrờng từ vựng với các biện pháp tu từ)
Hoạt động 3: II Luyện tập, củng cố và đánh giá
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm các bài tập
Trang 18Các từ in đậm (Hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thơng yêu, kính mến, rắp tâm)thuộc trờng từ vựng thái độ.
Bài tập 4 : GV cho HS đọc bài tập 4 và đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét bổ sung
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
- Trờng khứu giác : mũi, miệng, thơm, điếc, thính
- Trờng thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính
Bài tập 5 :
GV cho HS đọc bài tập 5, HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình bày Lớp nhậnxét, GV bổ sung (GV gợi ý về hiện tợng nhiều nghĩa của từ để HS tìm hiểu sâu hơn)
Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
Vai trò của pháp luật (lới trời, lới pháp luật)Một mắt xích kết nối các tổ chức hoặc cá nhân ( mạng lới bán lẻ) Thời tiết
Tính cách (lanh lùng)Trạng thái biểu hiện ( mặt lanh) Trờng quân sự
Trờng kinh doanh Trờng tình cảm
Bài tập 6 : - GV cho HS đọc bài tập 6 HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Chuyển từ trờng "quân sự" sang trờng "nông nghiệp"
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Nắm vững trờng từ vựng trên cơ sở tính nhiều nghĩa của từ tiếng Việt
- Tìm các trờng từ vựng "trờng học" và "bóng đá" để làm bài tập 7 (Viết đoạn văn
2 Về kĩ năng: Reứn kĩ xaõy dửùng boỏ cuùc vaờn baỷn trong noựi vaứ vieỏt
3 Thái độ: Có ý thức nói và viết mạch lạc.
HS: SGK Ngữ văn 8 tập, vở ghi, tài liệu tham khảo, ĐDHT
Lạnh
Lới
Tấn công
Trang 19GV: - SGK, SGV Ngữ văn 8 tập 1
- Tài liệu tham khảo, phiếu học tập, ĐDDH khác
III Tổ chức các hoạt đông dạy học
Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- GV: ổn định những nền nếp bình thờng của lớp
- Kiểm tra bài cũ: Hình thức vấn đáp
Câu hỏi 1: Đối với một văn bản viết (nói), yêu cầu nào trong các yêu cầu sau đây là quan
GV: nhận xét, bổ sung, cho điểm và chuyển tiếp giới thiệu vào bài mới :Bố cục văn bản.
Hoạt động 2: Tổ chức dạy và học bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: cho 1 HS nhắc lại bố cục và mạch lạc
- Hãy cho biết nhiệm vụ của từng phần?
HS: làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
GV: bổ sung, nhấn mạnh bố cục 3 phần của
văn bản và mối liên hệ chặt chẽ, lô gíc, khoa
học của 3 phần
H: Từ phân tích trên, hãy cho biết một cách
khái quát: bố cục của văn bản gồm mấy
phần? Nhiệm vụ của từng phần? Các phần
của văn bản quan hệ với nhau nh thế nào?
Phần 1 : Từ đấu đến danh lợi (giới thiệu
khái quát về danh tính của thầy Chu VănAn)
Phần 2 : Tiếp đó đến vào thăm (thầy
Chu Văn An tài cao, đạo đức, đợc quýtrọng)
Phần 3 : Còn lại (mọi ngời tiếc thơng khi
ông mất )
- Ba phần trên liên hệ với nhau : phần 1
giới thiệu khái quát, phần 2 nêu nhữngbiểu hiện cụ thể của tài năng và đạo đức.Phần 3 là kết quả của 2 phần trên
3 Kết luận: (Ghi nhớ)
- Bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kếtbài
- Mở bài: nêu ra chủ đề của văn bản
Thân bài: trình bày các khía cạnh của chủ
đề
- Kết bài: tổng kết chủ đề của văn bản
- Mối quan hệ: đều thể hiện chủ đề
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần
Trang 20- GV nêu lại yêu cầu từng phần (phần mở
đầu, phần kết bài ngắn gọn, phần thân bài
phức tạp và đợc tổ chức, sắp xếp theo nhiều
cách khác nhau ) để HS nhớ lại
- GV chia 4 nhóm, mỗi nhóm trình bày yêu
cầu phần thân bài của Tôi đi học, Trong
lòng mẹ, Ngời thầy đạo cao đức trọng và tả
* Văn bản Trong lòng mẹ : sắp xếp theo
diễn biến tâm trạng của bé Hồng:
+ Thơng mẹ và căm gét những cổ tục khinghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ
bé Hồng
+ Niềm vui sớng khi đợc ở trong lòng mẹ
* Văn bản Ngời thầy đạo … trọng :
+ Chu Văn An là ngời tài cao
+ Chu Văn An là ngời đạo đức, đợc kínhtrọng
Khi tả :
+ Tả phong cảnh: theo thứ tự không gian.+ Tả ngời, con vật: chỉnh thể - bộ phậnhoặc tình cảm, cảm xúc
H: Từ các bài tập trên, hãy cho biết cách sắp
xếp nội dung phần thân bài của văn bản phụ
thuộc vào những yếu tố nào, theo trình tự
nào ?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
Lớp nhận xét, GV bổ sung và cho HS ghi ý
chính Sau đó cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ
trong SGK
3 Kết kuận:
Sắp xếp nội dung phần thân bài phụ
thuộc vào kiểu bài, ý đồ giao tiếp của
a Trình bày theo thứ tự không gian: nhìn xa - đến gần -đến tận nơi - đi xa dần
b Trình bày theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn
c Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứngminh
Bài tập 2 : GV cho các nhóm làm bài tập 2 Đại diện nhóm trình bày, lớp góp ý về cách
sắp xếp ý của từng nhóm
Trang 21GV nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- HS cần nắm vững bố cục của một văn bản và cách sắp xếp nội dung ở phần thânbài theo trình tự hợp lý, chặt chẽ
- Làm bài tập 3 : Nhận xét cách trình bày ở mục a, b (sai, thiếu, thừa ?)
Nên tìm ý nào, nên sắp xếp lại nh thế nào cho hợp lý ?
- Chuẩn bị bài tuần sau : Vaờn baỷn Tức nớc vỡ bờ
Tuần: 3 Bài 3
Ngày dạy: / 0 9 / 2008
Tiết : 9 Văn bản Tức nớc vỡ bờ
(Trích tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố)
i Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
1 Về kiến thức:
- Qua đoạn trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đơng thời vàtình cảnh đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong xã hội; cảm nhận đợc cái quy luậtcủa hiện thực là có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng
của ngời phụ nữ nông thôn trớc cách mạng
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
2 Về kĩ năng:
- Rốn kỹ năng phõn tớch nhõn vật qua qua đối thoại, cử chỉ và hành độn; qua biệnphỏp đối lập, tương phản
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thơng con ngời ở học sinh
HS: SGK Ngữ văn 8 tập, vở ghi, tài liệu tham khảo, ĐDHT
GV: - SGK, SGV Ngữ văn 8 tập 1
- Tài liệu tham khảo, phiếu học tập, ĐDDH khác
III Tổ chức các hoạt đông dạy học
Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi : Văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình ?
+ GV gọi 1 HS lên bảng (viết đề cơng) và kiểm tra vở bài tập của HS dới lớp
+ Lớp nhận xét bài chuẩn bị của bạn trên bảng
+ GV nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh các ý (kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và bộc lộcảm xúc, các hình ảnh biểu hiện tâm trạng và hình ảnh so sánh, lời văn say mê khác thờng
nh đợc viết trong dòng cảm xúc dào dạt )
Trang 22+ Sau đó GV chuyển tiếp vào bài mới Tức nớc vỡ bờ.
Hoạt động 2: Tổ chức dạy học bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Trớc khi đọc đoạn trích, GV tóm tắt sơ
lợc tiểu thuyết Tắt đèn; nhấn mạnh vị trí, nội
dung của đoạn trích trong tác phẩm
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức về tác giả
Ngô Tất Tố, sau đó GV nhấn mạnh mấy ý về
- Là một nhà văn hiện thực xuất sắc viết
về nông thôn trớc cách mạng
- Sau cách mạng hoạt động văn hoá,tuyên truyền phục vụ kháng chiến
- Đợc Nhà nớc truy tặng Giải thởng HồChí Minh về văn học nghệ thuật năm1996
H: Văn bản này có thể chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
HS: Trả lời, nhận xét
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
4 Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Từ đầu “dây thừng” (Tìnhthế của gia đình chị Dậu)
- Phần 2: Còn lại (Sự tàn ác của bọn đầutrâu mặt ngựa và sức mạnh phản khángcủa chị dậu
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
H: Đoạn trích nói về sự việc gì, về những
Trang 23(gia đình chị Dậu thiếu tiền nạp suất su
ng-ời em chồng chết, anh Dậu ốm yếu, bọn cai
lệ ập đến, chị Dậu phải bảo vệ chồng)
H: Tình thế của chị Dậu lúc này nh thế nào?
giống nh tiếng sủa, rít, gầm của thú dữ.
+ Đối với anh Dậu hắn chỉ chực đánh,trói và đa anh ra đình, không cần biết anh
đang rất yếu
+ Đối với chị Dậu hắn không cần đến lờivan xin, hắn đểu cáng trơ tráo đến rợnngời
Xuất hiện ít, nhng hình ảnh tên cai
lệ đợc miêu tả sống động, điển hình choloại tay sai mất hết nhân tính
3 Nhân vật chị Dậu
GV: Yêu cầu HS suy ngẫm về hành động,
ngôn ngữ, tính cách của chị Dậu đối với
chồng và đối với bọn tay sai Gợi ý :
+ Cử chỉ, thái độ, lời nói đối với chồng?
+ Diễn biến phản ứng của chị đối với tên cai
lệ ? (thái độ, lời nói, hành động)
b Đối với tên cai lệ
- Van xin chúng tha cho chồng, chị biếtthân phận mình Nhng tên cai lệ khôngthèm nghe, nó "bịch vào ngực chị" và
xông lại anh Dậu
- Tức quá, không thể chịu đợc, chị đã cự lại:
+ Bằng lý lẽ: Chồng tôi đang ốm, không
đợc hành hạ
+ Bị tát đánh bốp : Chị căm giận, nghiến răng "Mày trói chồng bà đi, bà cho mày
xem"
Chị túm lấy cổ hắn, ấn giúi ra cửa,
hắn ngả chỏng quèo với câu nói cuối
Trang 24cùng "thà ngồi tù để cho chúng làm tìnhlàm tội mãi thế, tôi không chịu đợc"
Tóm lại:
GV nêu câu hỏi nâng cao : Em suy nghĩ gì
về cách xây dựng nhân vật chị Dậu trong
+ Từ van xin đến chống cự lại
+ Xng hô từ cháu, tôi đến bà với bọn tay
sai
(Ngôn ngữ và hành động phù hợp vớitính cách nhân vật)
* Nhân vật chị Dậu: thơng yêu chồng
con, sẵn sàng hi sinh vì chồng con Đồngthời chứa đựng một sức sống, một tiềmnăng phản kháng khi cần thiết.Đó là vẻ
đẹp tâm hồn và sức sống của ngời phụ nữnông thôn trớc cách mạng tháng Tám
- Giải thích tiêu đề "Tức nớc vỡ bờ".
+ Kinh nghiệm dân gian đợc đúc kếttrong câu tục ngữ "tức nớc vỡ bờ" giốngvới tình thế, hoàn cảnh và cách hành
động của chị Dậu: đã đến lúc khôngchịu đựng nổi, phải phản kháng lại bọn
địa chủ phong kiến áp bức bóc lột Đócũng là chân lí "có áp bức có đấu tranh".+ Dự báo sự nổi dậy của nông dân vùnglên chống áp bức bất công nh sức mạnh
vỡ bờ, nh bão táp cách mạng dới sự lãnh
đạo của Đảng Nguyễn Tuân cho rằngNgô Tất Tố đã "xui ngời nông dân nổiloạn"
III Tổng kết:
H: Suy nghĩ của em về giá trị nội dung và
nghệ thuật của đoạn trích
HS: làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
2 Nghệ thuật:
- Mỗi chi tiết trong đoạn trích đều gópphần làm phong phú hiện thực và bộc lộtính cách nhân vật Mỗi nhân vật có ngônngữ riêng, cách hành động riêng rất ấn t-
Trang 25ợng, điển hình Phong cách khẩu ngữ đợc
sử dụng nhuần nhuyễn khiến cho câu văn
xuất, góp ý với kế hoạch của GV
1 Đọc diễn cảm và đọc phân vai đoạn trích.
- Đọc đúng tâm lí, tính cách nhân vật;
đọc các câu kể, tả, lời bình
- Đọc phân vai (bà lão hàng xóm, anhDậu, cai lệ, chị Dậu và lời kể của tácgiả)
2 Hớng dẫn "dàn dựng" thành màn kịch ngắn.
- Giữ nguyên nhân vật, ngôn ngữ nhânvật và hành động từng nhân vật
- Kế hoạch luyện tập ngoài giờ, ở nhà
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
- Viết 1 đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích
- Luyện tập màn kịch ngắn "Tức nớc vỡ bờ" Đọc thêm các đoạn trích trong Tắt
đèn (SGK)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
Ngày dạy: 10 / 9 / 2008
Tiết :10 Xây dựng đoạn văn trong văn bản
I Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
1 Về kiến thức:
- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câutrong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
2 Về kĩ năng:
- Rốn kỹ năng viết các đoạn văn mạch lạc làm sáng tỏ một nội dung nhất định
3 Thái độ: Có ý thức xây dựng đoạn văn đúng trong các văn bản nghệ thuật.
HS: SGK Ngữ văn 8 tập, vở ghi, tài liệu tham khảo, ĐDHT
GV: - SGK, SGV Ngữ văn 8 tập 1
Trang 26- Tài liệu tham khảo, phiếu học tập, ĐDDH khác.
III Tổ chức các hoạt đông dạy học
Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 3 HS (yếu, trung bình, khá) trình bày đoạn văn có sử dụng cáctrờng từ vựng "trờng học, bóng đá"mà giáo viên giao về nhà ở tiết học trớc.
viết thành mấy đoạn văn?
- Em thờng dựa vào dấu hiệu hình thức nào
để nhận biết đoạn văn?
HS: làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời,
lớp nhận xét
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
H: Em hãy khái quát các đặc điểm cơ bản
của đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn
- Dấu hiệu: bắt đầu từ chữ viết hoa lùi
đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấmxuống dòng
3 Kết luận:
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nênvăn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầudòng, kết thức bằng dấu chấm xuốngdòng và thờng biểu đạt một ý tơng đốihoàn chỉnh Đoạn văn thờng do nhiều câutạo thành
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn :
GV: cho HS đọc lại đoạn văn thứ nhất của
GV: yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn thứ 2
H: Tìm ý khái quát của cả đoạn văn? ý khái
quát đó đợc biểu thị tơng đối đầy đủ nhất
Tố Các câu trong đoạn đều thuyết minh
cho đối tợng này
b.- ý khái quát bao trùm : Tắt đèn là tác
phẩm tiêu biểu nhất Câu chủ đề.
- Các câu :+ Câu 2 : Qua một vụ thuế có giá trị
Trang 27trong câu nào?
+ Câu 6 : Đặc biệt, qua nhân vật chịDậu phẩm chất cao đẹp
+ Câu 7 : Tài năng tiểu thuyết của NgôTất Tố
c Nhận xét về câu khái quát (câu chủ đề)
: Ngắn gọn, có đủ hai thành phần chính,
đứng ở đầu đoạn văn
3 Kết luận:
- Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ đợc dùnglàm đề mục hoặc các từ ngữ đợc lặp lạinhiều lần ( thờng là chỉ từ, đại từ, …)nhằm duy trì đối tợng đợc biểu đạt
- Câu chủ đề mang nội dung khái quát,lời lẽ ngắn gọn, thờng đủ hai thành phầnchính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn
GV: cho 1 HS đọc lại văn bản ở phần I và
đoạn văn ở ví dụ (b)
H: - Đoạn thứ nhất có câu chủ đề không? ý
của đoạn văn đợc triển khai theo trình tự
nào?
- Câu chủ đề ở đoạn thứ hai đặt ở vị trí nào?
ý của đoạn văn này đợc triển khai theo trình
tự nào?
- Đoạn văn (ví dụ b) có câu chủ đề không?
Nếu có thì nó ở vị trí nào? Nội dung của
đoạn văn đợc trình bày theo trình tự nào?
HS: Trả lời, nhận xét
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
H: Qua phân tích ví dụ, 3 em hãy cho biết
cách trình bày nội dung đoạn văn?
HS: Trả lời, nhận xét
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
H: Qua tìm hiểu ở trên , em hã khái quát nội
dung chính của bài học?
HS: Trả lời, nhận xét
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức Yêu cầu HS
đọc phần ghi nhớ (SGK)
2.1 Ví dụ: (SGK) 2.2 Phân tích, nhận xét.
- Đoạn 1 không có câu chủ đề, các ý đợctrình bày theo cách song hành
- Câu chủ đề ở đoạn thứ hai nằm ở đầu
đoạn ý của đoạn văn này đợc trình bàytheo cách diễn dịch
- Đoạn văn (ví dụ b) có câu chủ đề, đặt ởcuối đoạn ý của đoạn văn đợc trình bàytheo cách quy nạp
2.3 Kết luận:
- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụtriển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạnbằng các phép diễn dịch, quy nạp, songhành,…
* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 3: III Luyện tập, củng cố và đánh giá
GV: cho 1 HS đọc bài tập 1 HS làm việc
độc lập, đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận xét Bài tập 1 : Văn bản có 2 ý (ý 1 : hoàn cảnh thầy
Trang 28Mỗi ý đợc biểu hiện trong 1 đoạnvăn.
Bài tập 2: Cách trình bày nội dung trong
các đoạn văn sau :
a Diễn dịch, câu chủ đề đứng ở đầu
(Trần Đăng Khoa rất biết yêu thơng)
b Song hành, các câu quan hệ đẳng lập
về nghĩa
c Song hành, các câu quan hệ đẳng lập
về nghĩa
(Bài tập 3, 4 giao về nhà)
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Nắm vững khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong
đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn Các nội dung này quan hệ lô gíc với nhau
- Làm bài tập 3 :
+ Từ câu chủ đề cho trớc, viết một đoạn diễn dịch, rồi đổi thành quy nạp
+ Chú ý liên kết các câu, sắp xếp nội dung hợp lý theo cách diễn dịch, cách quynạp
- Làm bài tập 4 : 3 ý của câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công, tự chọn, viết đoạn
văn và tự phân tích cách trình bày đoạn văn (theo quy nạp, diễn dịch hay song hành)
- Ôn tập phần Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn từ đầu năm để tiết sau làm bài kiểmtra số 1 (tại lớp) - có thể suy nghĩ 3 đề trong SGK
Ngày kiểm tra: 12 / 9 / 2008
Tiết: 11,12 Viết bài tập làm văn số 1 (Làm tại lớp)
i Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
1 Về kiến thức:
Vận dụng kiến thức về văn bản (chủ đề, bố cục, đoạn văn trong văn bản); nhữngkiến thức về văn tự sự, miêu tả, biểu cảm đã đợc học; những kiến thức văn học và tiếngViệt để làm bài văn tự thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình với những kỷ niệm cũ, kỷniệm về ngời thân
2 Về kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng từ ngữ (trờng từ vựng), ngôi kể, các phơng thức
biểu đạt, cách diễn đạt các ý để bài làm thể hiện tính độc lập sáng tạo
3 Thái độ: Có ý thức tự giác làm bài.
HS: Giấy kiểm tra, đồ dùng học tập
GV: Đề kiểm tra
III Tổ chức các hoạt đông dạy học
Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
Trang 29- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Hoạt động 2: Tổ chức dạy học bài mới
GV: Chép đề văn lên bảng (viết đúng, sạch đẹp)
Đề bài: Ngời ấy ( bạn, thầy, ngời thân,…) sống mãi trong lòng tôi.
Đáp án + thang điểm chấm
I Nội dung: 8 điểm
Yêu cầu
a Mởi bài: (2.0 điểm)
Giới thiệu nhân vật mà em chọn và kỉ niệm khó phai về ngời ấy
+ Chữ viết: Yêu cầu
+ Dễ đọc, gọn, rõ nét, đẹp (thởng 0,25 điểm)
+ Trình bày: Sạch, đẹp
+ Chính tả: Đúng, hay, không sai quá 5 lỗi
+ Ngữ pháp: Đúng, hay, không quá 3 lỗi
+ Cấu trúc bài viết: Có trật tự, có hệ thống, thể hiện rõ ý tởng
+ Sự phong phú của ý kiến (thởng 0,25 điểm), tính chính xác của ý kiến, tính toàndiện của ý kiến
+ Tính ngắn gọn xúc tích
+ Tính liên kết: Các ý đa ra chặt chẽ, liên kết với nhau theo một hệ thống lô gícthuyết phục
+ Sức tởng tợng: Phong phú, hợp lý, gợi cảm
+ Văn phong: Lu loát, mạch lạc, có sức thuyết phục
+ Bản sắc cá nhân: Độc đáo, không phụ thuộc bài mẫu hoặc tài liệu có sẵn.( Đốivới học sinh khá)
GV: Tổ chức cho HS làm bài
- GV nhắc nhở thái độ làm bài của HS
- Có thể giải đáp những thắc mắc của HS (khi cần thiết)
Hoạt động 3 : Thu bài và nhận xét
- Thu bài theo tổ hoặc theo bàn
- Nhận xét tinh thần, thái độ làm bài của HS
- Hớng dẫn HS chuẩn bị bài cho tuần sau: Bài 4 Tiết 13 + 14 Lão Hạc.
Tuần: 4 Bài 4
Ngày dạy : 16 / 9 / 2008
Trang 30Tiết: 13, 14 Văn bản Lão hạc
(Trích - Nam Cao)
i Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
1 Về kiến thức:
- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc, qua
đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân ViệtNam trớc cách mạng tháng Tám
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao (chủ yếu qua nhân vật ônggiáo) : thơng cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ
- Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao : khắc hoạ nhân vật tàitình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn và sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình
2 Về kĩ năng: Rèn kĩ phân tích truyện, nhân vật.
3 Thái độ: Giáo dục lòng thơng ngời ở học sinh.
HS: SGK Ngữ văn 8 tập, vở ghi, tài liệu tham khảo, ĐDHT
GV: - SGK, SGV Ngữ văn 8 tập 1
- Tài liệu tham khảo, phiếu học tập, ĐDDH khác
III Tổ chức các hoạt đông dạy học
Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ: Đọc đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật Chị Dậu (giao vềnhà)
- Học sinh: Từ 1 → 2 HS đọc đoạn văn của mình Lớp nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung, cho điểm và chuyển tiếp (nỗi khổ của chị Dậu đến nỗi khổcủa ngời đàn ông → Lão Hạc)
Hoạt động 2: Tổ chức dạy học bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Lão Hạc nghèo, goá vợ; con trai không
lấy đợc vợ đã bỏ làng đi xa Lão Hạc sống
cô độc với con chó Lão dành dụm chờ con,
làm lụng để sống Một trận ốm dai dẳng
lão quyết định bán con chó nhờ ông giáo
viết văn tự để giữ vờn cho con trai, gửi tiền
ông giáo lo việc ma chay và lão đã ăn bả
Trang 31GV: yêu cầu 1 HS đọc Chú thích (phần tác
giả)
H: Em hãy cho biết những nét chính về tác
giả Nam Cao?
H : Tìm những chi tiết biểu hiện tâm trạng
lão Hạc khi bán cậu Vàng ?
HS làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình
- Nhà văn - chiến sĩ hy sinh năm 1951trên đờng vào công tác vùng sau lng địch
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Nhân vật lão Hạc :
a Gia cảnh : Vợ chết, nhà nghèo, con
khó lấy vợ nên bỏ đi, sống cô đơn, coicậu Vàng nh ngời bạn, nh kỷ vật của contrai → cũng là điển hình cho nổi khổcủa ngời nông dân trớc cách mạng
b Xung quanh việc bán cậu Vàng
- Vì gia cảnh túng quẫn, ốm dài, để lâucậu Vàng đói bán sẽ hụt tiền Lão ănsung, rau má, củ ráy
- Vì lão muốn dành dụm tiền cho con →
tấm lòng nhân hậu, thơng con và tự trọngcủa lão
- Tâm trạng lão Hạc khi bán cậu Vàng :+ Cậu Vàng là ngời bạn thân, là kỷ vật.Nhiều lần lão nói chuyện bán con chóvới ông giáo chứng tỏ lão suy tính, đắn
đo Lão coi đây là việc hệ trọng
+ Lão day dứt, ăn năn vì "Già bằng này tuổi đầu còn đánh lừa một con chó" Bộ
dạng lão khi kể với ông giáo : mặt corúm, vết nhăn xô lại, đầu nghẹo về mộtbên, miệng móm mém, mếu nh con nít,lão hu hu khóc → trong lão đang đau
đơn, xót xa
Trang 32H: Xung quanh việc bán cậu Vàng, em thấy
lão Hạc là ngời nh thế nào ?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
Lớp nhận xét GV bổ sung kiến thức
- Lão là ngời bố tội nghiệp,là con ngờisống tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực,
có tấm lòng thơng con sâu sắc…
Hết tiết 13, chuyển sang tiết 14
III Tổ chức các hoạt đông dạy học
Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt lại văn bản Lão Hạc
HS: Trả lời, nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung, cho điểm và chuyển tiếp vào tiết 14
Hoạt động 2: Tổ chức dạy học bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: cho HS đọc đoạn từ "Chao ôi ! đối với
những ngời ở quanh ta đến hết"
H:- Gia cảnh lão Hạc đã đến mức lão phải
chết đói không ?
- Lão Hạc nhờ ông giáo thu xếp hai việc
(văn tự giữ vờn và giữ tiền) giúp em hiểu
thêm những gì về con ngời lão Hạc?
HS: làm việc theo nhóm, đại diện nhóm
trình bày, lớp nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung kiến thức
H: Cảm nhận của em khi đọc và gặp chi tiết
lão Hạc xin bả chó và bàn với Binh T về việc
uống rợu? Giá trị nghệ thuật của chi tiết
này?
HS: Trả lời, nhận xét
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
H: Em hãy cho biết cách miêu tả cái chết
của lão Hạc nh thế nào?
HS: đứng tại chỗ trả lời
GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức
+ GV nêu câu hỏi khái quát : Cảm nhận của
em về cái chết của lão Hạc?
C Tìm đến cái chết
+ Gia cảnh lão dù nghèo đói nhng cha
đến mức chết đói (vì lão còn 30 đồng và
3 sào vờn ! ) Lão là ngời chu đáo, cẩn thận và cólòng tự trọng cao Thơng con, lo thu véncho con chứ không nghĩ gì đến bản thânmình Lão đang âm thầm chuẩn bị chocái chết của mình
- Xin bả chó là chi tiết nghệ thuật quantrọng : ông giáo, Binh T và ngời đọc nghingờ bản chất trong sạch của lão, lão nhânhậu và giàu lòng tự trọng nay lại tha hoá
đến nh vậy
Đánh lừa ý nghĩ mọi ngời; Binh Tmỉa mai, ông giáo thấy cuộc đời mỗingày thêm buồn"
tình huống truyện đợc đẩy lên đến
đỉnh điểm
- Cách miêu tả cái chết của lão Hạc : vật vả trên giờng đầu tóc rũ rợi, quần áo xộc xệch, mắt long sòng sọc, sùi bọt mép, vật vả đến 2 giờ mới chết Lão chết
trong vật vả, đau đớn, dữ dội và bất thìnhlình.
Chỉ có ông giáo và Binh T biết về cáichết của lão
- Chọn cái chết bằng nắm bả chó nh chọnmột sự tự trừng phạt, gây ấn tợng mạnh
Trang 33HS độc lập suy nghĩ, đứng tại chỗ trả lời.
Lớp bổ sung
GV: Nhận xét,tổng kết
H: ý nghĩa của việc xây dựng nhân vật ông
giáo (có thể coi là nhân vật tôi) trong truyện
ngắn này ?
HS: làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trả
lời
GV:Nhận xét, bổ sung
H:Thu hoạch của em về nội dung và nét đặc
sắc nghệ thuật của truyện ngắn này?
HS: làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
GV: bổ sung kiến thức
GV cho 1 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
Chết đau đớn, thảm thơng khiến mọingời thơng cảm, ông giáo giật mình màngẫm nghĩ về cuộc đời (cuộc đời cha hẳn
đã đáng buồn) - Trớc đó tác giả buồn vìnghe Binh T kể (xin bả để đánh chó làngxóm), bây giờ buồn vì con ngời có nhâncách cao đẹp nh lão không đợc sống, lạiphải chọn cái chết đau đớn vật vả nh thế
2 Nhân vật ông giáo.
- Là ngời hàng xóm tin cậy, là ngờichứng kiến, ngời gần gũi với lão Hạc,chia sẻ nỗi niềm với lão
- Nhân vật "tôi" để kể ở ngôi thứ nhấtlàm cho câu chuyện gần gũi, chân thực;nói đợc nhiều giọng điệu; kết hợp giữa
kể với tả và triết lí, trữ tình; linh hoạt dichuyển không gian và thời gian
- Nhân vật "tôi" tự bộc lộ cái nhìn vềcuộc đời, về con ngời "chao ôi ! đối với những ngời ở quanh ta không bao giờ
ta thơng": Đây là triết lý lẫn cảm xúc trữ
tình thiết tha Đây là thái độ sống, ứng
xử mang tinh thần nhân đạo - cần nhìn
họ bằng đôi mắt của tình thơng, của tấmlòng cảm đồng cảm mới cảm thông cho
họ đợc
III Tổng kết
1 Nội dung :
- Truyện thể hiện một cách chân thực,cảm động số phận đau thơng của ngờinông dân trong xã hội cũ và phẩm chấtcao quý tiềm tàng của họ
- Truyện còn cho thấy tấm lòng yêu
th-ơng, trân trọng đối với ngời nông dân
2 Nghệ thuật : Miêu tả tâm lí nhân vật
và cách kẻ chuyện,
Hoạt động 3: III Luyện tập, củng cố và đánh giá
GV cho HS viết đoạn văn ngắn phát biểu
- Cái chết của lão Hạc
(Yêu cầu phải dựa vào tác phẩm, cảmxúc phải chân thành)
Trang 34Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Nắm vững nội dung và nét đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn
- Làm lại bài tập luyện tập (phát biểu cảm nghĩ về nhân vật lão Hạc) nh hớng dẫn ởphần luyện tập
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Từ tợng hình, từ tợng thanh.
2 Về kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, viết từ tợng hình, từ tợng thanh.
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng,
tính biểu cảm trong giao tiếp
HS: SGK Ngữ văn 8 tập, vở ghi, tài liệu tham khảo, ĐDHT
GV: - SGK, SGV Ngữ văn 8 tập 1
- Tài liệu tham khảo, phiếu học tập, ĐDDH khác
III Tổ chức các hoạt đông dạy học
Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ: Bài tập giao về nhà (Mùa hè bổ ích)
+ Từ câu chủ đề cho trớc (Mùa hè bổ ích) viết đoạn văn diễn dịch Biến đoạn diễndịch thành đoạn quy nạp
+ Gọi HS trình bày, lớp nhận xét
Trang 35+ GV nhận xét, bổ sung Tìm trong các đoạn văn của HS các từ ngữ có tính tợnghình, tợng thanh để nói tới việc dùng từ ngữ và chuyển tiếp vào dạy bài mới Từ tợng hình,
những từ nào mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, của con ngời?
HS: đứng tại chỗ trả lời, lớp nhận xét
GV: nhận xét và bổ sung
H: Những từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh trên có
tác dụng gì trong văn miêu tả và tự sự?
- GV yêu cầu học sinh lấy thêm ví dụ
H: Từ phân tích ví dụ trên, em hãy cho biết
- Những từ ngữ mô phỏng âm thanh của
tự nhiên, của con ngời: hu hu, ử
- Tác dụng : Gợi đợc hình ảnh, âm thanh
cụ thể sinh động, có giá trị gợi cảm cao,thờng đợc dùng trong các loại văn bảnmiêu tả, tự sự
3 Kết luận:
- Từ tợng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật
- Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanhcủa tự nhiên, của con ngời
Gợi đợc hình ảnh, âm thanh cụ thẻ,sinh động, có giá trị biểu cảm cao;
Hoạt động 3: III Luyện tập, củng cố và đánh giá
GV: cho 1 HS đọc yêu cầu BT1 HS đứng tại
GV: cho HS đứng tại chỗ trả lời Yêu cầu
HS đặt câu với các từ này để tránh đơn điệu,
tẻ nhạt (ví dụ : cả lớp cời ha hả khi màn
kịch gây cời của tổ 2 diễn rất tốt)
khom, đi ngất ngởng, đi khệnh khạng, đi nghiêng nghiêng, đi lừ đừ, đi vội vàng,
đi khoan thai, đi chữ bát
Trang 36GV lần lợt gọi mỗi HS đặt 1 câu có 1 từ cho
trớc, yêu cầu HS thay thế các từ khác xem
có hợp lý không? Lớp nhận xét, bổ sung
+ Hì hì : phát ra đằng mũi, thích thú, bất ngờ.+ Hơ hớ : thoải mái, vui vẻ, không cầngiữ gìn
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Nắm đặc điểm và công dụng của từ tợng hình, từ tợng thanh
- Làm bài tập 5 : Su tầm 1 bài thơ có sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh (mỗi em 1bài)
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Liên kết các đoạn văn trong văn bản.
Ngày dạy: 18 / 9 / 2008
Tiết: 16 Liên kết các đoạn văn trong văn bản
i Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
1 Về kiến thức:
Giúp HS hiểu và biết cách sử dụng các phơng tiện để liên kết các đoạn văn, khiếnchúng liền ý, liền mạch
2 Về kĩ năng: Rèn kĩ dùng phơng tiện để liên kết các đoạn văn trong văn bản
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng phơng tiện để liên kết các đoạn văn trong văn bản
HS: SGK Ngữ văn 8 tập, vở ghi, tài liệu tham khảo, ĐDHT
GV: - SGK, SGV Ngữ văn 8 tập 1
- Tài liệu tham khảo, phiếu học tập, ĐDDH khác
III Tổ chức các hoạt đông dạy học
Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ:
H: Thế nào là đoạn văn? Nội dung đoạn văn thờng đợc trình bày theo cách nào?
Trang 37Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Yêu cầu HS đọc 2 đoạn văn trong
GV cho HS đọc yêu cầu 2, đứng tại chỗ trả
lời Lớp nhận xét, GV bổ sung, HS tự ghi ý
chính vào vở
GV : nh vậy, cụm từ "trớc đó mấy hôm" là
phơng tiện liên kết các đoạn văn
H: Hãy cho biết tác dụng của việc liên kết
GV: nhận xét, chuẩn kiến thức, kết luận
GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ a, b, c, d SGK
ngày tựu trờng
Đoạn 2 là cảm giác của nhân vật "tôi"một lần ghé qua thăm trờng trớc đây
Hai đoạn này cùng viết về ngôi trờng
ấy nhng không có sự gắn bó)
(2) đoạn 2 thêm "trớc đó mấy hôm", tạo
sự liên tởng cho ngời đọc với đoạn 1, tạonên sự liên kết chặt chẽ, liền ý liền mạch
- Tác dụng : Làm cho ý giữa các đoạn vănliền mạch, tạo tính chỉnh thể cho văn bản
3 Kết luận:
- Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạnvăn khác, cần sử dụng các phơng tiện liênkết để thể hiện quan hệ ý nghĩa của chúng
II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản :
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn 1.1 Ví dụ: SGK
Trang 38H: Qua tìm hiểu ví dụ ở trên, em hãy cho
biết dùng từ ngữ nào có tác dụng liên kết
giữa các đoạn văn?
HS: trả lời, lớp nhận xét
GV: nhận xét, chuẩn kiến thức
GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài học HS độc
lập suy nghĩ, đứng tại chỗ trả lời Lớp nhận
xét bổ sung
GV: nhận xét, bổ sung
H: Ngoài sử dụng từ ngữ để liên kết giữa các
đoạn văn, ta còn có phơng tiện liên kết nào nữa?
- Dung: Quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm
từ thể hiện ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổngkết, khái quát…
2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn 2.1 Ví dụ: SGK
Hoạt động 3: III Luyện tập, củng cố và đánh giá
GV: cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS
làm việc theo nhóm, đại diện nhóm trình
bày Lớp nhận xét
GV: nhận xét, chuẩn kiến thức
GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 HS
làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời Lớp
nhận xét
GV: nhận xét, chuẩn kiến thức
Bài tập 1 : Những từ ngữ liên kết đoạn :
a : Nói nh vậy (tổng kết, khái quát)
b : Thế mà (tơng phản)
c Cũng (liệt kê), tuy nhiên
d Tuy nhiên (đối lập, tơng phản)
Bài tập 2 : Điền từ ngữ vào chỗ trống cho
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà :
- Nắm tác dụng của việc liên kết đoạn và việc sử dụng các phơng tiện liên kết đoạnvăn
- Làm bài tập 3 (viết đoạn văn về chi tiết chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ, có sửdụng các phơng tiện liên kết và phân tích tác dụng các phơng tiện liên kết đó)
- Chuẩn bị cho bài tuần sau : Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
Tuần: 5 Bài 5
Trang 39Ngày soạn : 19 / 9 / 2008
Ngày dạy lớp 8D: 23 / 9 / 2008
Tiết: 17 Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
i Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:
1 Kiến thức: Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
2 Kĩ năng: Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ đúng lúc, đúng chỗ.
3 Thái độ:Tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao
tiếp
HS: SGK Ngữ văn 8 tập, vở ghi, tài liệu tham khảo, ĐDHT
GV: - SGK, SGV Ngữ văn 8 tập 1
- Tài liệu tham khảo, phiếu học tập, ĐDDH khác
III Tổ chức các hoạt đông dạy học
Hoạt động 1: ổn định lớp Kiểm tra bài cũ
- GV ổn định những nền nếp bình thờng
- Kiểm tra bài cũ: Tìm bài thơ có từ tợng hình, tợng thanh
+ Gọi HS lên bảng đọc và chỉ ra các từ tợng hình, tợng thanh Nêu tác dụng gợi cảm
nào đợc sử dụng phổ biến trong toàn dân?
HS: làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời
GV: nhận xét, chuẩn kiến thức
GV: có thể cho HS tìm hiểu các từ địa phơng
của chính quê hơng các em để các em hiểu
thêm khái niệm về từ ngữ địa phơng
H: Qua phân tích ví dụ, em hãy cho biết thế
II Biệt ngữ xã hội
1 Ví dụ: SGK
Trang 40GV: Yêu cầu HS đọc phần III (SGK)
GV cho HS trao đổi yêu cầu a Trong khi trao
đổi HS nên đa ví dụ cụ thể
GV nhận xét, bổ sung
GV yêu cầu HS trao đổi yêu cầu b HS có thể
đọc những câu văn, câu thơ có từ ngữ địa
ph-ơng và biệt ngữ xã hội
Sau khi xong 3 phần của bài, GV hệ thống hoá
kiến thức để HS nắm lại GV cho 1 HS đọc
phần Ghi nhớ trong SGK HS tự ghi ý chính
vào vở
2 Phân tích, nhận xét
- Tác giả dùng "mẹ" (chung cho ngôn
ngữ toàn dân) vì đối tợng là độc giả
- Tác giả dùng "mợ" là đối thoại giữacậu bé Hồng với bà cô
- Cậu, mợ là từ mà trớc cách mạng
tháng Tám tầng lớp trung lu, thợng luhay dùng, thay cho bố, mẹ.
III Sử dụng từ ngữ địa phơng, biệt ngữ xã hội.
- Giá trị tu từ của những từ địa phơng(Hồng Nguyên - Nhớ) giúp ngời đọc
cảm nhận hình ảnh những ngời línhxuất thân từ nông thôn Trung bộ, giản
dị, hồn nhiên
Còn trong Bỉ vỏ của Nguyên Hồng đó
là từ ngữ của tầng lớp lu manh chuyênnghiệp trong xã hội cũ
* Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động 3: III Luyện tập, củng cố và đánh giá
GV: yêu cầu 1 HS đọc bài tập 1
HS: làm việc theo nhóm, trình bày theo mẫu