1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế máy trồng khóm

52 401 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 2,18 MB
File đính kèm May Trong Khom.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ phận máy trồng khóm được thiết kế trên cơ sở của máy làm đất của người nông dân nên rất quen thuộc và rất dễ sử dụng là người bạn đồng hành đánh tin cậy của người dân trồng khóm.. Chứ

Trang 1

PHẦN I : LỜI NÓI ĐẦU VÀ GIỚI

THIỆU ĐỀ TÀI

 Trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất

nước việc áp dụng cơ khí hoá trong nông thôn là

vấn đề tất yếu.

 Thấy được nhu cầu bức bách của xã hội trong thời kỳ đổi mới nên nhóm đã bắt tay vào tìm hiểu

nghiên cứu và thiết kế chiếc “MÁY TRỒNG

KHÓM ” mang tính tự động hóa cao với mục đích làm thay thế phần lớn sức lao độâng cho người nông dân và hoà mình vào cùng với sự phát triển của đấât nước trong giai đoạn ngày nay

Trang 2

Phần II : PHÂN TÍCH NHIỆM

VỤ

I- Mô tả nhóm thiết kế:

Giới thiệu về các thành viên nhóm:

Phan Văn Minh MSSV: 20401543

Nguyễn Minh Tú MSSV: 20402994

Đỗ Phúc Hậu MSSV: 20400775

Vai trò các thành viên của nhóm thiết kế:

Phan Văn Minh:

- Người điều phối

- Người kết thúc công việc

Tính cách: - Quả quyết có mục đích

- Không tham vọng,nhiệt tình

- Đáng tin cậy,không thiên vị

Trang 3

Nguyễn Minh Tú:

 - Người phát kiến

 - Người chăm sóc nhóm

 - Người lập kế hoạch

 - Người làm việc

 Tính cách : - Sáng kiến,đổi mới

 - Sáng tạo, có trí tưởng tượng

 - Hiểu biết

 - Có sức bật,có ý thức phấn đấu cao

 - Biết nắm cơ hội

 - Làm việc có hiệu quả

Trang 4

Đỗ Phúc Hâu : - Nguời đánh giá

 - Người khám phá

 - Nguời phát kiến.

 - Người làm việc.

 Tính cách : - Có tính kỉ luật,tổ chức

 - Điềm tĩnh,không nao núng

 - Vững vàng

 - Biết phân tích,suy nghĩ

 - Thận trọng

Trang 5

II Phát biểu bài toán thiết kế

1 Giới thiệu sản phẩm:

 Sản phẩm máy trồng khóm là một máy điều khiển bán tự động

mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao Bộ phận máy trồng khóm được thiết kế trên cơ sở của máy làm đất của người nông dân nên rất quen thuộc và rất dễ sử dụng là người bạn đồng hành đánh tin cậy của người dân trồng khóm Máy trồng khóm là ứng dụng của khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, với việc ra đời của máy đẩy mạnh cơ khí hoá trong nông nghiệp

2 Sản phẩm này mang lại những ưu việt gì?

 Máy trồng khóm là một giải pháp nhằm năng cao năng suất, giúp giảm đi một phần sức lao động của người nông dân Đặc điểm của máy là có khả năng cơ động cao, dễ vận hành, độ tin cậy cao khóm được trồng theo hàng đều nhau, rất thích hợp trong các nông trường vừa và lớn Nhờ áp dụng từ động hoá nên năng suất vụ mùa được tăng cao, máy có giá thành phù hợp, thích nghi được với mọi môi trường khí hậu của đất nước ta

Trang 6

3 Chức Năng: Máy trồng khóm là sự kết hợp của nhiều chức năng như:

.Thứ nhất: bộ phận xới đất làm cho đất được tơi xốp, cần có hệ

thống lưỡi cày hoặc là lưỡi khoan để tạo khoản trống (lỗ) để trồng cây con xuống

.Thứ hai: vấn đề quan trọng là làm sao phải giữ cho khóm được ở tư thế thẳng

 đứng khi trồng, tức là cần phải có một bộ phận định vị khóm con

Thứ ba :phải có bộ phận lắp đất đảm bảo lực chèn vừa đủ không làm dập hay làm hư khóm con nhưng phải chừa lại bộ phận lá của khóm con Trong yêu cầu này ta phải còn một bộ phận để ốp đất quanh khóm con, được thiết kế bởi hai nữa vòng cung ép lại với nhau.

.Thứ tư: máy có một hệ thống tưới nước ngay sau khi khóm được

trồng để đảm bảo đủ độ ẩm để cho khóm con phát triển Đây là một

bồn chứa nước có dung tích khoảng 1000 lít được thiết kế để tưới dọc theo hàng

Trang 7

Phần III : LẬP KẾ HOẠCH THỰC

HIỆN

I-Các bước tiến hành thực hiện:

Nhiệm vụ 1 : Xác lập các yêu cầu và bài toán cần giải

Nhiệm vụ 2 : Lập kế hoạch giải quyết bài toán

.Nhiệm vụ 3 : Phân tích các yêu cầu và nghiên cứu các lời giải hiện có của những bài toán tương tự để hiểu rõ bài toán thiết kế

.Nhiệm vụ 4 : Lập các phương án giải quyết

.Nhiệm vụ 5 : Đánh giá lần lượt các lời giải bằng cách so sánh chúng từ các yêu cầu thiết kế

.Nhiệm vụ 6 : Chọn các lời giải phù hợp

.Nhiệm vụ 7 : Thông tin cho nhau các kết quả

Trang 8

II-Lập kế hoạch và phân chia công việc cụ thể cho từng công nhân và nhân viên trong nhóm.

 Tuỳ theo tính cách và vai trò của từng thành viên trong nhóm, các thành viên trong nhóm sẽ được phân công công việc cụ thể như sau:

 -Các hình vẽ do Nguyễn Minh Tú thực hiện

 -Phan Văn Minh và Đỗ Phúc Hậu thu thập và phát hiện những đặc điểm mới tính sức bền của các chi tiết

 - Phan Văn Minh có nhiệm vụ tìm những tài liệu trên

mang để đáp ứng trong quá trình thiết kế và có nhiệm vụ chăm sóc nhóm

 Viêïc kiểm tra tiến trình công việc cả nhóm thường họp mặt nhau hàng tuần để báo cáo kết quả thực hiện công việc của mình và kiểm tra việc chế tạo có phù hợp với kế

hoạch ở bảng hay không

Trang 9

 Tuy vậy việc phân tích nhu cầu khách hàng phải thường

xuyên thực hiện dù cho thiết kế chế tạo đang tiến hành

 Báo cáo thực tế là trách nhiệm của cả nhóm

 Cả nhóm là công nhân thực hiện công việc hằng ngày

 Biên dịch yêu cầu khách hàng thành yêu cầu kĩ thuật là

công việc rất khó khăn.Cả nhóm thực hiện công việc trên và phải thống nhất những ý kiến và thông số thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

 Việc bảo trì khi sử dụng là công việc của cả nhóm.Khi sử dụng khách hàng có thể không vừa ý đến những vấn đề liên quan đến thiết kế hãy gởi đến thông điệp cho nhóm địa chỉ

ở trên

Trang 10

Biểu đồ kế hoạch thanh Gant

Trang 11

Phần IV : XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

KHÁCH HÀNG

I.Xác định yêu cầu khách hàng:

1 Khách hàng là nguời sử dụng:

 Máy có nhiều tính năng để trồng cây.

 Cách sử dụng dể dàng.

 Dùng lực vừa phải.

 Kiểu dàng có tính thẩm mỹ cao.

 Thời gian trồng nhanh.

 Chất lượng cây trồng tốt.

 Thời gian sử dụng lâu dài, dễ bảo trì khi hư hỏng.

 Giá thành phải hợp lý, đủ sức cạnh tranh với các loại máy trồng cây hiện có trên thị trường.

 Trồng được nhiều hàng khóm cùng lúc với diện tích rộng

 Tronïg lượng máy vừa phải, dễ vận chuyển

 Kích thước máy đơn giản gọn nhẹ

Trang 12

2.Khách hàng là nhà chế tạo :

 Vật liệu chế tạo máy phải phù hợp

 Máy gồm ít chi tiết càng tốt

Trang 13

Yêu cầu khách hàng Yêu cầu kỹ thuật

Trồng được số lượng

lớn Công suất máy trồng

Trồng được vài loại

cây khác Kết cấu máy trồng

Kích thước nhỏ gọn Số chi tiết máy ,vật liệu sử dụng

Thời gian sử dụng Số năm

Dễ dàng sửa chữa bảo

trì Thời gian lắp ráp,số dụng cụ chuẩn phải dùng,số động tác cần thiết Lực tác động nhỏ Lực cần thiết khi sử dụng

Hỗ trợ trồng chính xác Cơ cấu ốp đất ở hai bên

Cách sử dụng d ễ

Cách sử dụng d ễ

dàng Số thao tác vận hành

Giá thành Triệu đồng

Trang 14

II Ngôi nhà chất lượng

Trang 15

Phần V : ĐƯA RA Ý TƯỞNG CHO

BÀI TOÁN

Trang 17

* Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:

Máy gồm hai bộ phận chính: máy kéo và bộ phận trồng bán tự động, sau khi đất được cày lên thì hai người ngồi phía sau có nhiệm vụ trồng cây xuống và ốp đất xung quanh gốc cây.

Cấu tạo của bộ phận trồng bán tự động gồm hai bộ phận: lưỡi cày gắn vào cần cày có tác dụng cày đất tạo rãnh trước và bộ phận chứa cây con và người trồng.

* Ưu điểm:

 - Máy thay thế được một phần sức lao độngcủa con người.

 - Năng suất trồng cao hơn.

 - Thuận lợi đối với những nông trường có diện tích lớn.

* Nhược điểm:

 - Cơ cấu còn cồng kềnh.

 - Năng suất chưa cao.

 - Sử dụng nhiều người ( một người điều khiển xe và hai người trồng

Trang 18

2 Thieát keá 2

Trang 19

* Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:

Gồm hai bộ phận chính: máy kéo và bộ phận xẽ rãnh đất

 Bộ phận xẽ rãnh đất ở phía trước, sau đó người công nhân cắm cây cần trồng xuống và có một bộ phận ốp đất lại

* Ưu điểm:

 - Kết cấu máy đơn giản, nhỏ gọn

 - Tiết kiệm sức lao động

 - Tăng năng suất

* Nhược điểm:

 - Máy trồng từng hàng nên năng suất chưa cao

 - Người công nhân còn tốn nhiều sức lực trong thao tác

Trang 20

3 Thieát keá 3

Trang 21

* Caâu táo vaø nguyeđn lyù hoát ñoông:

Maùy goăm hai boô phaôn maùy keùo vaø boô phaôn xôùi ñaât sau ñoù táo raõnh troăng vaø oâp ñaât lái

. Boôđ phaôn xôùi laøm cho ñaât tôi xoâp sau ñoù cođng nhađn caĩm cađy con xuoâng vaø boô phaôn oâp ñaẫt cụa maùy seõ töï ñoông oâp ñaât lái.

*Öu ñieơm :

 - Laøm cho ñaât tôi xoâp

 - Keât caâu khođng phöùc táp

 - Taíng naíng suaât ,tieât kieôm lao ñoông

*Nhöôïc ñieơm :

 - Maùy khođng coù boô phaôn xeõ raõnh gađy khoù khaín cho vieôc troăng cađy

 - Troăng chư ñöôïc moôt haøng

 - Chư söû dúng cho ñaât meăm

Trang 22

4 Thieát keá 4:

Trang 23

* Cấu tạo và nguyên lý hoạt động :

. Gồm hai phần: máy kéo và bộ phận xẽ rãnh gồm hai lưỡi để tạo rãnh đất

 Đất sau khi được làm tơi xốp bởi một máy công cụ khác sẽ được bộ phận xẽ rãnh của máy tạo rãnh ,người công nhân có nhiệm vụ là trồng cây xuống chỗ vừa được xẽ rãnh và

lấp đất

* Ưu điểm :

 - Trồng được hai hàng cùng một lúc

 - Tăng năng suất trồng

 - Cấu tạo đơn giản

* Nhược điểm :

 - Cần phải sử dụng một máy công cụ khác trước khi xẽ rãnh

 - Tốn thêm một phần sức lao động trong việc ốp đất

Trang 24

5 Thieát keá 5

Trang 25

* Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:

. Gồm hai bộ phận là máy kéo và bộ phận tạo rãnh- ốp đất

. Bộ phận tạo rãnh có tác dụng tạo rãnh dưới đất và cây được trồng xuống bởi người công nhân, sau đó máy ốp đất lại và bộ phận tưới nước tự động tưới nước cho cây con sau khi trồng

* Ưu điểm:

 - Tiết kiệm sức lao động cho công nhân

 - Tư thế làm việc của người công nhân rất thoải mái, tạo hứng thú làm việc

 - Có bộ phận tưới nước tự động

* Nhược điểm:

 - Chỉ trồng được một hàng nên năng suất không cao

 - Chi phí đầu tư ban đầu lớn

Trang 26

6 Thieát keá 6

Trang 27

* Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:

Máy gồm hai phần máy kéo và bộ phận chứa cây con chở công nhân

 Người công nhân chỉ việc dùng tay cắm cây con xuống đất trong quá trình xe di chuyển

* Ưu điểm:

 - Kết cấu đơn giản

 - Năng suất cao

 - Tư thế của người công nhân rất thoải mái

* Nhược điểm:

 - Chỉ trồng được loại cây con trồng bằng nhánh và thân

 - Người công nhân tốn nhiều sức trong việc cắm cây con xuống đất

Trang 28

II.ĐƯA RA Ý TƯỞNG THIẾT KẾ

 Dùng một hàng lưỡi để xới đất tạo rãnh sau đó khóm con được thả xuống và có một bộ phận lắp đất và cuối cùng là tưới nước.

Trang 30

HỆ THỐNG LƯỠI CÀY

Trang 31

Ư đ ể Ư đ ể u i m u i m :

 - Năng suất cao do có nhiều lưỡi tao rãnh

 - Tiết kiệm nhân công

 - Giá thành thấp

 - Khoảng cách trồng thành hàng đều

 - Kết cấu đơn giản,dễ lắp ráp ,ít chi tiết

 - Dễ vận hành

 - Dễ bảo trì

Nh Nh ượ đ ể ượ đ ể c i m c i m :

 - Cây con khó thẳng đứng khi trồng

 - Cây con trồng xuống có thể không nằm trong rãnh cày

Trang 32

2.Ý Tưởng của nhóm (ý tưởng 2):

 Dùng lưỡi khoan rỗng có chứa khóm con ở trong, sau khi khoan lỗ xong lưỡi khoan tự động mở ra thả khóm con xuống và lắp đất lại và tưới nước

Trang 35

Ư đ ể Ư đ ể u i m u i m :

 Kích th c nh , g n ki u dáng đ p Kích th c nh , g n ki u dáng đ p ướ ướ ỏ ọ ỏ ọ ể ể ẹ ẹ

 Ít chi ti t,l p ráp, tháo r i đ n gi n Ít chi ti t,l p ráp, tháo r i đ n gi n ế ắ ế ắ ờ ơ ờ ơ ả ả

Nh Nh ượ đ ể ượ đ ể c i m c i m:

do va chạm với bộ phận ốp đất

Trang 36

3 Ý Tưởng của nhóm (ý tưởng 3):

 Dùng hệ thống khoan di trượt để tạo lỗ, dịch chuyển mũi khoan ra và đồng thời khóm con được trồng xuống bằng ống dẫn và dùng hệ thống lấp đất xung quanh khóm con sau đó tưới nước

Trang 38

a.Ưu điểm:

 - Tăng năng suất

 - Tiết kiệm nhân công

 - Cây trồng được chính xác ,thẳng hàng

 - Cây có tỉ lệ thẳng đứng cao

b.Nhược điểm :

 - Kết cấu phức tạp

 - Giá thành cao do có chế tạo thêm bộ phận di trượt

 - Chế tạo phải hết sức chính xác

 - Năng suất trồng không cao lắm

Trang 39

4.Ý Tưởng của nhóm (ý tưởng 4):

có nhiệm vụ tạo những hàng rãnh trước ,sau đó 2 người công nhân trên máy ,một người

có nhiệm vụ trồng khóm con xuống còn

người kia có nhiệm vụ lắp đất

Trang 41

a Ưu điểm :

 - Tăng năng suất so với trồng bằng tay

 - Kết cấu máy đơn giản

 - Dễ vận hành

 - Dễ bảo trì và sửa chữa

 - Trồng được nhiều hàng cùng một lúc

 - Có thể sử dụng các máy cày có sẵn trong nông nghiệp.

b.Nhược điểm :

 - Năng suất không cao so với phương pháp trồng bằng máy tự động

 - Sử dụng nhiều công nhân thao tác khi trồng

 - Công nhân phải thao tác nhanh để đáp ứng với tốc độ di chuyển của xe.

 - Không gian làm việc của công nhân bị hạn chế do có bộ phận chứa cây con nên thao tác hơi khó khăn

Trang 42

5.Ý Tưởng của nhóm (ý tưởng 5):

*Nguyên lý hoạt động của máy :

 Hệ thống khoan gồm có 4 mũi khoan lắp quay liên tục để khoét lỗ được lắp với cơ cấu nâng hạ bằng hệ thống thuỷ lực để nâng hạ chiều cao lên xuống của hệ thống khoan ,ngoài

ra trên máy con có cơ cấu định hướng cây con di chuyển ra

4 rãnh dẫn hướng về 4 phía mũi khoan ,cuối hành trình của mỗi rãnh cây con sẽ tự động được thả xuống đất nhờ có ống thả cây con đặt ở cuối hành trình của rãnh cấp cây con,cơ cấu di chuyển cây con trên rãnh nhờ hệ thống băng tải.Khi cây con được thả xuống người công nhân đi sau sẽ có nhiệm vụ là trồng cây con xuống đất

Trang 44

a.Ưu điểm :

 - Tăng năng suất cao so với trồng bằng tay

 - Sử dụng ít công nhân

 - Trồng được nhiều hàng cùng một lúc

 - Dễ vận hành

 - Dễ bảo trì và sửa chữa

b.Nhược điểm:

 - Cơ cấu phức tạp

 - Giá thành cao do có nhiều cơ cấu hơn (nhiều băng tải)

 - Sử dụng nhiều công nhân do cần phải có công nhân theo sau máy trồng cây

Trang 45

a.Ưu điểm :

 - Tăng năng suất cao so với trồng bằng tay

 - Sử dụng ít công nhân

 - Trồng được nhiều hàng cùng một lúc

 - Dễ vận hành

 - Dễ bảo trì và sửa chữa

b.Nhược điểm:

 - Cơ cấu phức tạp

 - Giá thành cao do có nhiều cơ cấu hơn (nhiều băng tải)

 - Sử dụng nhiều công nhân do cần phải có công nhân theo sau máy trồng cây

Trang 46

PHẦNVI : ĐÁNH GIÁ Ý TƯỞNG

DỰA TRÊN MA TRẬN RA

QUYẾT ĐỊNH

Trang 47

 Từ bảng này, tổng điểm theo tỉ trọng của ý

Trang 48

PHẦN VII : ĐÁNH GIÁ THIẾT

KẾ

1 Đánh giá theo khả năng làm việc:

 - Dễ vận hành.

 - Dễ bảo trì.

 - Thời gian sử dụng máy lâu dài ,ít hỏng hóc.

 - Trồng với năng suất cao ước lượng khoảng 1000 cây/ giờ

 - Trồng chính xác và thẳng hàng

 - Đảm bảo cho khóm con phát triển tốt

2 Đánh giá theo giá thành sản phẩm:

 - Mũi khoan sử dụng thép C45 tôi cải thiện þ80:

 Giá thành: 100000 đ x 2=200000 đồng

 - Bánh răng truyền động cho mũi khoan:

 + Bánh răng chủ động sử dụng thép C45 tôi cải thiện þ400

 Giá thành: 300000 đồng

 + Bánh răng trung gian sử dụng thép C45 tôi cải thiện þ200

Trang 49

 Giá thành: 200000 đ x 2 = 400000 đồng

 + Bánh răng truyền moment quay cho mũi khoan sử dụng thép C45 tôi cải thiện þ150

 Giá thành: 150000 đ x 2 = 300000 đồng

 Tổng giá thành: 13600000 đồng

3 Đánh giá theo khả năng chế tạo:

. Các bánh răng, mũi khoang, rơmoóc chỉ việc gia công cơ khí

Ghế ngồi, hộp giảm tốc mua trên thị trường

Trang 50

4 Đánh giá theo khả năng lắp ráp:

khá dễ dàng, có thể lắp ráp được bằng tay.

theo cấp chính xác chấp nhận được về kỹ thuật.

5 Đánh giá theo độ tin cậy:

 - Các chi tiết lam ra với sai số bé

 - Các thông số kỹ thuật được bảo đảm

 - Khả năng hỏng hóc ít xảy ra

 - Các ảnh hưởng giữa các chi tiết không đáng kể

 - Các hỏng hóc ảnh hưởng đến chức năng không đáng kể

Trang 51

6 Đánh giá theo khả năng bảo trì:

 - Dễ bảo trì.

 - Việc lau chùi vệ sinh cho máy,bôi dầu mỡ dễ thực hiện.

7 Đánh giá theo khả năng bảo vệ môi trường :

 - Vật liệu làm máy là những vật liệu có thể tái sử dụng được nhiều lần.

 - Các chi tiết giữa các bộ phận tháo lắp dễ dàng.

8 Đánh giá theo khả năng cạnh tranh :

 Đây là cổ máy mới, hiện loại tương tự chưa có mặt trên thị trường nên mức độ chấp nhận của thị trường rất cao

Ngày đăng: 17/09/2016, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w