1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

SKETCHUP căn bản by CBS

99 430 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 10,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SketchUp là một phần mềm mô hình hóa 3D, dành cho các kiến trúc sư, các kỹ sư, nhà phát triển trò chơi điện tử, các đạo diễn điện ảnh và các ngành nghề có liên quan. Phần mềm này khởi đầu được phát triển bởi công ty Last Software, có trụ sở tại Boulder, Colorado, Mỹ. Phần mềm này nổi bật như một công cụ diễn tả ý tưởng đơn giản, nhanh gọn với giao diện đồ họa cho người sử dụng.

Trang 1

PHẦN MỘT 1

1 GIAO DIỆN SKETCHUP 1

TÙY CHỈNH ĐƠN VỊ BẢN VẼ 1

GIAO DIỆN SKETCHUP 2O13 2

KIỂM TRA ĐƠN VỊ BẢN VẼ 2

TÙY CHỈNH GIAO DIỆN SKETCHUP 3

1.4.1 CÁCH 1: 3

1.4.2 CÁCH 2: 3

HỆ THỐNG CÔNG CỤ CĂN BẢN TRONG SKETCHUP 2O13-2O15 4

2 CÁC CÔNG CỤ TÙY CHỈNH CĂN BẢN 5

LỆNH ZOOM, XOAY, PAN MÀN HÌNH 5

CÔNG CỤ STANDARD VIEWS 5

3 THỰC HÀNH CÁC CÔNG CỤ CĂN BẢN 5

CÔNG CỤ LINE (L) 5

CÔNG CỤ VẼ RECTANGLE (R) 6

CÔNG CỤ VẼ RORATED RECTANGLE 7

CÔNG CỤ VẼ CIRCLE (C) 8

CÔNG CỤ VẼ POLYGON 9

CÔNG CỤ FREEHAND 9

CÔNG CỤ VẼ 2 POINT ARC 10

CÔNG CỤ VẼ ARC (2O15) 12

CÔNG CỤ VẼ 3 POINT ARC (2O15) 12

CÔNG CỤ VẼ PIE (2O15) 12

4 CÔNG CỤ MODIFICATION 13

CÔNG CỤ PUSH/PULL (P) 13

CÁCH CHỌN, ERASER (XÓA) ĐỐI TƯỢNG (E) 14

CÔNG CỤ OFFSET (F) 16

Trang 2

4.4.1 LỆNH MOVE 16

4.4.2 LỆNH COPY, ARRAY 17

CÔNG CỤ RORATE (Q) 18

CÔNG CỤ SCALE (S) 20

CÔNG CỤ FOLLOW ME 21

5 GROUP/COMPONENT 22

TẠO GROUP 22

TẠO COMPONENT 22

CÁCH CHỌN, EDIT ĐỐI TƯỢNG KHI ĐÃ GROUP/COMPONENT 23

KHÁC NHAU GIỮA GROUP VÀ COMPONENT 23

6 LAYER 24

7 STYLE 25

8 MATERIALS 29

HƯỚNG DẪN DỰNG HÌNH CĂN HỘ CHUNG CƯ 30

1.1.1 XUẤT FILE TỪ AUTOCAD SANG SKETCHUP 30

1.1.2 IMPORT FILE CAD VÀO SKETCHUP 30

1.1.3 DỰNG TƯỜNG 31

1.1.4 TẠO CỬA ĐI, CỬA SỔ 33

1.1.5 DỰNG NỘI THẤT BẾP 38

1.1.6 DỰNG NỘI THẤT PHÒNG KHÁCH 40

1.1.7 IMPORT VẬT DỤNG VÀ HOÀN THIỆN PHÒNG KHÁCH 40

PHẦN BA: HƯỚNG DẪN DÀN TRANG LAYOUT CĂN HỘ CHUNG CƯ 42

QUẢN LÝ LAYER 42

QUẢN LÝ SCENCES 42

TÙY CHỈNH STYLE 46

XUẤT SANG LAYOUT 50

TRÌNH BÀY LAYOUT 51

Trang 3

1.5.2 TÙY CHỈNH DIM KÍCH THƯỚC 52

1.5.3 THÊM GHI CHÚ 54

1.5.4 TÙY CHỈNH LAYER 54

1.5.5 XUẤT FILE PDF 55

1.5.6 XUẤT FILE SANG AUTOCAD 55

TỔNG QUAN VỀ LAYOUT 56

1 GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 56

2 CÔNG CỤ CĂN BẢN 57

DOCUMENT SETUP 57

PREFERENCES 61

3 BẢNG TÙY CHỈNH CĂN BẢN 65

Bảng Colors 65

Bảng Shape Style 66

Bảng Pattern Fill 66

Bảng Sketchup Model 67

Bảng Dimension Style 69

Bảng Text Style 70

Bảng Pages 71

Bảng Layers 71

Bảng Scrapbooks 72

4 TÙY CHỈNH THANH CÔNG CỤ 73

PHẦN 4: HƯỚNG DẪN RENDER NỘI THẤT 75

1 VẬT LIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG KIẾN TRÚC 75

VẬT LIỆU KÍNH 77

VẬT LIỆU GƯƠNG 80

VẬT LIỆU GỖ 81

VẬT LIỆU MẶT NƯỚC 83

2 HƯỚNG DẪN RENDER NỘI THẤT PHÒNG ĂN 85

Trang 4

TÙY CHỈNH SETTING VỀ CHẾ ĐỘ TEST 85

TÙY CHỈNH ÁNH SÁNG 86

TÙY CHỈNH CAMERA 87

TÙY CHỈNH ENVIRONMENT 88

TÙY CHỈNH COLOR MAPPING 88

TÙY CHỈNH Indirect illumination (GI) 89

ÁNH SÁNG ĐÈN Rectangle Light 90

TÙY CHỈNH VẬT LIỆU GỖ SÀN 91

TÙY CHỈNH VẬT LIỆU GỖ BÀN ĂN 91

TÙY CHỈNH VẬT LIỆU KÍNH BÀN ĂN 91

TÙY CHỈNH VẬT LIỆU INOX CHÂN GHẾ 92

TÙY CHỈNH VẬT LIỆU INOX ĐÈN 93

TÙY CHỈNH VẬT LIỆU NHỰA (LƯNG GHẾ) 93

TÙY CHỈNH VẬT LIỆU NHỰA MỜ (MẶT TRƯỚC GHẾ) 93

TÙY CHÌNH VẬT LIỆU CỬA ĐI 94

TÙY CHỈNH VẬT LIỆU ĐỒNG 94

Trang 5

đầu sử dụng sketchup

Trang 6

Hệ trục tọa độ

Các chỉ dẫn, dòng lệnh khi thực hiện

VCB: nhập dữ liệu thiết

kế (kích thước, góc,…)

Các hộp thoại

Thanh Công Cụ

Trục “Z” (màu xanh dương)

Trục “Y” ( màu xanh

lá)

Trục “X” (màu đỏ)

GIAO DIỆN SKETCHUP 2O13

KIỂM TRA ĐƠN VỊ BẢN VẼ

Vào hộp thoại

Window → Model Info

Chọn mục Units

Kiểm tra đơn

vị bản vẽ:

mm

LƯU Ý: Đóng cửa sổ Model Info

sau khi tùy chỉnh Khởi động lại

chương trình sketchup để lưu

thay đổi

Trang 7

TÙY CHỈNH GIAO DIỆN SKETCHUP

1.4.1 CÁCH 1:

Vào hộp thoại View → Tollbars: một cửa sổ hiện ra Check vào công cụ cần view ra mà

hình làm việc và ngược lại

1.4.2 CÁCH 2:

Click phải chuột vào bất kì thanh công cụ nào trên màn hình để hiện trình đơn sổ xuống

(chỉ áp dụng đối với sketchup 2013 trở lên)→ Chọn công cụ cần view và ngược lại

Chọn công

cụ cần view

Click phải chuột

vào thanh công cụ

Chọn công cụ

cần view

Click giữ chuột trái phần đầu

thanh công cụ để di chuyển đến

Trang 8

HỆ THỐNG CÔNG CỤ CĂN BẢN TRONG SKETCHUP 2O13-2O15

Trang 9

Lăn chuột giữa

để ZOOM Nhấn giữ chuột giữa để XOAY

Nhấn giữ chuột

giữa + SHILF

để PAN

2 CÁC CÔNG CỤ TÙY CHỈNH CĂN BẢN

LỆNH ZOOM, XOAY, PAN MÀN HÌNH

CÔNG CỤ STANDARD VIEWS

3 THỰC HÀNH CÁC CÔNG CỤ CĂN BẢN

CÔNG CỤ LINE (L)

LƯU Ý: chúng ta có thể vẽ theo các trục X, Y, Z

bằng cách dùng các phím mũi tên để khóa trục

cần vẽ hoặc giữ thêm phím SHIFT khi di chuyển

RIGHT: Góc nhìn từ bên phải BACK: Góc nhìn từ sau tới LEFT: Góc nhìn từ bên trái

FRONT: Góc nhìn từ mặt đứng

ISO: Góc phối cảnh TOP: Góc nhìn từ trên xuống (mặt bằng)

Click 1 điểm

bất kỳ trong

không gian

Di chuyển chuột đến khi xuất hiện dòng

“On Red Axis” tức là đường thẳng cần

vẽ song song với trục màu đỏ (trục X)

Click điểm thứ 2 để hoàn

thành

Trang 10

- Ngoài ra chúng ta có thể nhập trực tiếp chiều dài đoạn thẳng sau đó nhấn Enter để kết

thúc (thông số được thể hiện ở góc bên dưới bên phải màn hình )

CÔNG CỤ VẼ RECTANGLE (R)

- Các trường hợp đặc biệt

Nếu ta vẽ hai đoạn thẳng trùng nhau thì đoạn thẳng dài hơn sẽ tự động chia ra làm 2 phần khác

Trang 11

Di chuyển chuột để xác

định Góc quay và chiều dài của đoạn thẳng

Click 1 điểm để xác định

cạnh thứ 1 hoặc nhập Góc quay, chiều dài cạnh 1

CÔNG CỤ VẼ RORATED RECTANGLE

Sau khi thực hiện tương tự và thực hiện push/pull ta được các kết quả sau:

Click chọn công cụ

Rorated Rectangle

Click 1 điểm bất kỳ trong

không gian

Di chuyển chuột đến khi

xuất hiện dòng “On Red Axis”, sau đó nhấn Alt để

Trang 12

CÔNG CỤ VẼ CIRCLE (C)

Sau khi chạy công cụ ta thấy góc dưới bên phải mà hình xuất hiện chữ Side

LƯU Ý:

- Chúng ta có thể thay đổi kích thước mới cho bán kính hay số cạnh của hình tròn (gõ

“5s”) nhiều lần khi chưa thoát lệnh (nhấn phím Spacebar)

- Ngoài ra chúng ta có thể thay đổi bán kính, số cạnh hình tròn bằng cách

Nhập số cạnh (segment) của đường tròn, sau đó Enter (lưu ý: số lượng segment càng cao, đường tròn càng

mịn → file càng nặng)

Click 1 điểm để xác định

tâm đường hình tròn Click điểm thứ 2 để hoàn thành

Hoặc nhập bán kính hình tròn sau đó Enter

Click phải vào đường

tròn → chọn Entity Info

Thay đổi các

giá trị cần thiết

Trang 13

Click điểm thứ 1 đồng thời giữ

Trang 14

Click điểm đầu

tiên của cung tròn

Click điểm thứ 2 của cung tròn hoặc nhập khoảng cách

2 đầu cung tròn

Di chuyển chuột đến khi xuất hiện

“Half Circle”, sau đó click chuột

để vẽ ½ đtròn, hoặc nhập thông số khoảng cách độ cong cung

Hoặc nhập bán

kính đường tròn

CÔNG CỤ VẼ 2 POINT ARC

Sau khi chạy công cụ ta thấy góc dưới bên phải mà hình xuất hiện chữ Side

Nhập số cạnh (segment) của cung tròn, sau

đó Enter (lưu ý: số lượng segment càng cao,

cung tròn càng mịn → file càng nặng)

Click vào 1 đầu đường cung để tiếp tục vẽ đường cung nối tiếp

Di chuyển chuột xuất hiện dòng

chữ “Tangent at vertex”→click

chuột để xác định điểm thứ 2

Di chuyển chuột đến khi xuất hiện đường cung màu lục lam thì click chuột để xác định độ cong cung tròn

Trang 15

Click 1 điểm

trên cạnh thứ 1 Di chuyển chuột trên cạnh thứ

2 cho đến khi xuất hiện đường cung màu Hồng → click đúp chuột để hoàn thành

2 cạnh tự động được xóa

Di chuyển chuột

đến gần góc thứ 2

→ click đúp chuột

Góc tự động bo tròn với thông số vừa tùy chỉnh ở bước trước

- Bo tròn các góc của 1 đa giác

- Đối với Sketchup 2O15, ta có kết quả nhanh hơn

Tương tự cho 2 các góc còn lại, ta có kết quả:

Click 1 điểm

trên cạnh thứ 1

Di chuyển chuột trên cạnh thứ

2 cho đến khi xuất hiện đường

dóng màu Hồng → click chuột

để xác định điểm thứ 2

Di chuyển chuột đến khi

xuất hiện đường cung màu

Hồng và dòng chữ Tangent

at Edge → click chuột để

hoàn thành

Xóa đi 2 cạnh ta được góc bo

Trang 16

Di chuyển chuột để xác định cung

tròn → click chuột để hoàn thành,

hoặc nhập số đo Góc

CÔNG CỤ VẼ ARC (2O15)

CÔNG CỤ VẼ 3 POINT ARC (2O15)

CÔNG CỤ VẼ PIE (2O15)

Click điểm đầu tiên của cung tròn

Công cụ PIE, ta thực hiện

giống lệnh ARC Nhưng kết

quả ta được như hình bên

Trang 17

4 CÔNG CỤ MODIFICATION

CÔNG CỤ PUSH/PULL (P)

- Khi Push/Pull khối tiếp theo ta nhấn Ctrl để giữ lại mặt phẳng ban đầu

LƯU Ý: Chúng ta có thể thay đổi chiều cao nhiều lần sau khi Push/Pull với điều kiện là

chưa thoát khỏi lệnh (nhấn phím Spacebar)

Click chuột vào mặt phẳng cần

Push/Pull → di chuyển chuột

lên/xuống để tạo độ cao

Click chuột để hoàn thành hoặc nhập

chiều cao cần Push/Pull → Enter

Click chuột vào mặt phẳng cần

Push/Pull

Di chuyển lên/xuống để tạo độ cao

→ nhấn 1 lần Ctrl để giữ lại mặt

phẳng ban đầu

Click chuột để hoàn thành hoặc nhập

chiều cao cần Push/Pull → Enter

Click chuột vào mặt

Trang 18

CÁCH CHỌN, ERASER (XÓA) ĐỐI TƯỢNG (E)

Click >3 lần chuột

→ chọn tất cả mặt phẳng nối với nhau

Quét từ trái sang phải →

những đối tượng nằm

trong hcn thì được chọn

Quét từ phải sang trái → những đối

tượng nằm trong hcn và giao với khung hcn thì được chọn

Nhấn giữ

phím Ctrl →

chọn thêm đối tượng

Nhấn giữ cả 2

phím Ctrl và Shift → bỏ chọn

đối tượng

Nhấn giữ phím Shift

→ đảo ngược đối tượng chọn

Trang 19

4.2.1.2 CÁCH ERASER (XÓA) ĐỐI TƯỢNG (E)

Click phải chuột vào 1

mặt phẳng/đường thẳng →

Select → click các tùy

chọn đối tượng tương ứng

Click chuột vào cạnh

cần xóa (hiện màu

xanh) để xóa đối

tượng

Click giữ chuột → di

chuyển lần lượt qua các cạnh cần xóa (hiện màu xanh) → thả chuột để xóa

Đối với 1 khối vật thể, nếu ta xóa đi

Trang 20

Click >3 lần chuột để chọn

Click chuột vào mặt phẳng → di

chuyển chuột về hướng cần offset (vào

trong/ngoài) → click chuột để hoàn

thành hoặc nhập khoảng cách cần offset

→Enter

Click đúp chuột vào phía trong mặt phẳng → ta được đường offset thứ 2 với khoảng cách đã nhập trước đó (2OO)

Trang 21

4.4.2 LỆNH COPY, ARRAY

Sau khi copy ta nhấn phím Spacebar để thoát lệnh (hoàn thành lệnh copy)

Nếu muốn Array thì ta gõ thêm “4x” hay “*4” (array 4 đối tượng) Chúng ta có thể thay

đổi số lượng đối tượng array trước khi thoát lệnh:

Chúng ta có thể chia đều các đối tượng trên 1 đoạn thẳng cho trước:

Click >3 lần chuột

để chọn đối tượng

Gõ lệnh Move (M) → NHẤN 1 LẦN PHÍM CTRL → click 1 điểm để bắt đầu copy

Di chuyển chuột đến cuối đoạn

thẳng → click chuột hoặc nhập khoảng cách → Enter

Nhập số lượng đối tượng

Trang 22

chuyển chuột về hướng

cần quay để copy

Nhập góc quay → “Enter”

Lưu ý: ở bước này, ta thoát lệnh để hoàn thành lệnh

Copy Nếu muốn thực hiện

Array ta thực hiện tiếp bước 5

Nhập số đối

tượng cần copy

“3x””→ “Enter”

Trang 23

LƯU Ý: Sau khi chọn công cụ quay “Q”, ta thấy con trỏ chuột có hình cây thước Thước

quay có màu nào thì đối tượng quay quanh trục đó (thước màu xanh dương → đối tượng quay quanh trục “Z”, màu đỏ → trục “X”, xanh lá → trục “Y”)

 Vì 2 lệnh MOVE, RORATE (copy, array) khá quan trọng nên tôi tóm tắt lại các

bước thực hiện như sau:

điểm để xác định tâm quay

(khi thước quay có màu đỏ)

Click 1 điểm để

bắt đầu quay

Di chuyển chuột đến vị trí cần quay → click

Move (M)

Rorate (Q)

Array (3x) or

(*3) → Enter

Trang 24

Nhập số lần scale hoặc kích thước theo 2 trục

,

Click chuột dấu màu xanh giữa

cạnh

CÔNG CỤ SCALE (S)

Tương tự, ta có các chế độ scale theo 2, 3 trục tọa độ

Click >3 lần chuột để chọn

cạnh

Nhập số lần scale hoặc kích thước theo cả 3 trục

,

Click chuột dấu màu

xanh ở góc

Trang 25

Follow me

Chọn công cụ

Chọn công

cụ

CÔNG CỤ FOLLOW ME

LƯU Ý: Để đối tượng Follow me không bị biến dạng thì đường dẫn và hình nên đặt

vuông góc với nhau

Trang 26

5 GROUP/COMPONENT

TẠO GROUP

TẠO COMPONENT

1 Chọn đối tượng cần tạo Group

2 Click phải chuột vào đối tượng → chọn

Make Group

1 Chọn đối tượng cần tạo Component

2 Click phải chuột vào đối tượng

→ chọn Make Component

Trang 27

CÁCH CHỌN, EDIT ĐỐI TƯỢNG KHI ĐÃ GROUP/COMPONENT

KHÁC NHAU GIỮA GROUP VÀ COMPONENT

Đối tượng chưa

Chúng ta tiếp tục thực hiện các bước chọn tương tự trong

group/component này

Ta có 1 component copy ra thành 3 đối tượng Khi ta edit riêng bên ngoài 3 component thì 3 đối tượng này không bị ảnh hưởng

với nhau

Khi ta edit bên trong 1 trong 3

component thì 3 đối tượng này sẽ

ảnh hưởng với nhau

1

3

Lưu ý: thuộc tính này chỉ thay đổi khi

đó là Component Group không thay

đổi

Trang 28

6 LAYER

Bước 1: View thanh công cụ Layer ra (xem mục 1.4)

Tên Layer Click đúp chuột để thay đổi tên

Chọn Layer hiện hành (các đối tượng mới tạo ra sẽ nằm trong layer này)

Thêm một Layer mới

Xóa Layer đang chọn

Hiện bảng chi tiết

Màu của các đối tượng trong Layer

Ẩn/hiện các đối tượng trong Layer

Bảng chi tiết Layer

Sau khi chọn đối

Xoá cả các layer không sử dụng

Thể hiện các đối tượng theo màu của Layer

Trang 29

7 STYLE

Vào Window → Style: để hiện bảng tùy chỉnh Style

Khug hình xem trước mẫu Style

Tên Style

Thông tin về Style

Hiện thêm bảng Style

Tạo thêm Style mới

Update Style khi có thay đổi

Hiện bảng chi tiết

Thư viện Style

10 11

Trang 30

Bảng chi tiết

- Tùy chỉnh Style

 Mục Edge Settings

Hiện/ ẩn nét chi tiết khối

Hiện/ ẩn và điều chỉnh chiều dày nét bao khối

Hiện/ ẩn vị trí nơi các đoạn thẳng giao nhau và tùy chỉnh độ lớn của dấu giao nhau Hiện/ ẩn nét dư hai đầu và tùy chỉnh chiều dài của nó

7

Mở hoặc tạo thêm thư viện style

Thêm thư viện vào mục yêu thích (hay sử dụng) Xóa thư viện khỏi mục yêu thích (hay sử dụng) Các chế độ View bảng Style

1 2

3 4 5

Trang 31

Màu mặt phải của đối tượng

Màu mặt trái của đối tượng

1

2

3 4

Màu phông nền phía sau

Màu bầu trời

Trang 32

 Mục Modeling Settings

Màu của dấu mặt cắt khi được chọn Màu của dấu mặt cắt khi khóa Màu của điểm

Màu của dấu mặt cắt khi không hoạt động Màu của dấu mặt cắt khi hoạt động

Màu của nét cắt Chiều dày nét cắt

1 2

3 4

5 6 7 8

2 3 4 5 6 7 8

Trang 33

8 MATERIALS

Khung xem trước vật liệu

Tên vật liệu đang sử dụng

Hiện thêm một bảng vật liệu

Tạo thêm vật liệu mới

Chọn về vật liệu măc định

Chọn lại 1 vật liệu đã sử dụng

Hiện bảng chi tiết

Thư viện vật liệu có sẵn

Trang 34

PHẦN HAI: BÀI TẬP CĂN BẢN

HƯỚNG DẪN DỰNG HÌNH CĂN HỘ CHUNG CƯ

LƯU Ý:

- chỉ giữ lại các layer cần thiết để dựng phối cảnh như: tường, cột, cửa, nét thấy

- các layer bắt buộc xóa đi: hatch (lỗi ko import được vào sketchup), dim…

- lưu file cad từ 2010 trở xuống mới có thể import vào sketchup

1.1.1 XUẤT FILE TỪ AUTOCAD SANG SKETCHUP

Bước 1: mở file autocad layout plan → copy mặt bằng căn hộ sang 1 file mới

Bước 2: dùng lệnh layiso để chọn các layer cần giữ lại (tường, cửa sổ, cửa đi) để xuất sang

sketchup

Bước 3: dùng lệnh copy các layer vừa chọn → dùng lệnh layuniso (mở khóa các layer),

purge (làm sạch bản vẽ)

Bước 4: save file cad (<= 2010) dưới tên mặt bằng căn hộ

1.1.2 IMPORT FILE CAD VÀO SKETCHUP

Bước 1: vào File → import→ chọn file cad mat bang can ho

Bước 2: click vào mục Option bên góc phải → chọn Milimeters trong mục Units

Sau khi làm sạch bản vẽ (giữ lại các layer cần thiết)

Trang 35

sau khi import ta có kết quả

1.1.3 DỰNG TƯỜNG

Bước 1: vào Camera → Standard Views → Top

Bước 2: dùng line, Rectangle line… vẽ các mặt phẳng tường

Tương tự các đoạn tường khác, ta cũng tạo mp và make group riêng từng đoạn tường

Gõ “R” để vẽ

hcn Click bắt điểm vào file cad để tạo ra

mặt phẳng 2D

Chọn mp vừa tạo ra (click đúp chuột) → click phải chuột vào mp chọn

make group

Trang 36

Tương tự cho các đoạn tường khác Ta có kết quả

Bước 3:

Click đúp chuột vào group → dùng công cụ push/pull click vào mp, di chuyển lên trên → nhập chiều cao tường cần push/pull

cần bắt điểm, ta có đường dóng 1

Trang 37

Tương tự tạo rỗng cho tất cả cửa đi, cửa sổ còn lại của căn hộ

1.1.4 TẠO CỬA ĐI, CỬA SỔ

1.1.4.1 TẠO CỬA ĐI

Bước 6:

Tương tự đối với đường dóng thứ 2 → đối với đường dóng chiều cao cửa, lúc di chuyển lên trên → nhập kích thước

→ Enter

Bước 7:

Click đúp chuột vào group tường

→ dùng công cụ push/pull click

vào mp, di chuyển ra sau để tạo

rỗng phần cửa (trong lúc push/pull

click chuột vào 1 cạnh hoặc mp

Dùng lệnh Line vẽ đường bao

quanh cửa đi → chọn 3 đường vừa

tạo → Tools → Follow Me → click

vào hình ở bước 1

→ ta có khung bo cửa

Trang 38

- Với phần cánh cửa, ta dựng như sau:

Group đối tượng sau khi tạo ra

Bước 3:

Copy khung bo qua phía bên kia tường

để hoàn thiện bộ khung bo trong và

Bước 4:

Dùng Rectangle (R) vẽ phần mặt bằng cánh cửa→ Push/ pull (P) để tạo chiều dày cho

cánh cửa (group khi hoàn

thành)

Trang 39

Ta có kết quả sau

Bước 5:

Click đúp vào group cửa vừa tạo, chọn 2 mp trong và ngoài để làm gờ → dùng công cụ tạo gờ chỉ

nhập thông số như bảng bên

Click vào điểm dưới cùng của mp để tạo gờ

Trang 40

- Import thư viện sketchup (import tay nắm cửa)

Bước 1: vào File → import…

Sau khi chèn tay nắm cửa, chúng ta group toàn bộ khung, cánh cửa, tay nắm thành 1 group cửa đi.TẠO CỬA SỔ

Create Opening

Ngày đăng: 17/09/2016, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tròn sau đó Enter - SKETCHUP căn bản by CBS
Hình tr òn sau đó Enter (Trang 12)
Bảng chi tiết Layer - SKETCHUP căn bản by CBS
Bảng chi tiết Layer (Trang 28)
Bảng chi tiết - SKETCHUP căn bản by CBS
Bảng chi tiết (Trang 30)
Hình viewport để thu nhỏ vừa với model - SKETCHUP căn bản by CBS
Hình viewport để thu nhỏ vừa với model (Trang 55)
Bảng thể hiện các tỉ lệ bản vẽ - SKETCHUP căn bản by CBS
Bảng th ể hiện các tỉ lệ bản vẽ (Trang 67)
Bảng thể hiện màu đang được chọn - SKETCHUP căn bản by CBS
Bảng th ể hiện màu đang được chọn (Trang 69)
3. BẢNG TÙY CHỈNH CĂN BẢN - SKETCHUP căn bản by CBS
3. BẢNG TÙY CHỈNH CĂN BẢN (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w