SketchUp là một phần mềm mô hình hóa 3D, dành cho các kiến trúc sư, các kỹ sư, nhà phát triển trò chơi điện tử, các đạo diễn điện ảnh và các ngành nghề có liên quan. Phần mềm này khởi đầu được phát triển bởi công ty Last Software, có trụ sở tại Boulder, Colorado, Mỹ. Phần mềm này nổi bật như một công cụ diễn tả ý tưởng đơn giản, nhanh gọn với giao diện đồ họa cho người sử dụng.
Trang 1PHẦN MỘT 1
1 GIAO DIỆN SKETCHUP 1
TÙY CHỈNH ĐƠN VỊ BẢN VẼ 1
GIAO DIỆN SKETCHUP 2O13 2
KIỂM TRA ĐƠN VỊ BẢN VẼ 2
TÙY CHỈNH GIAO DIỆN SKETCHUP 3
1.4.1 CÁCH 1: 3
1.4.2 CÁCH 2: 3
HỆ THỐNG CÔNG CỤ CĂN BẢN TRONG SKETCHUP 2O13-2O15 4
2 CÁC CÔNG CỤ TÙY CHỈNH CĂN BẢN 5
LỆNH ZOOM, XOAY, PAN MÀN HÌNH 5
CÔNG CỤ STANDARD VIEWS 5
3 THỰC HÀNH CÁC CÔNG CỤ CĂN BẢN 5
CÔNG CỤ LINE (L) 5
CÔNG CỤ VẼ RECTANGLE (R) 6
CÔNG CỤ VẼ RORATED RECTANGLE 7
CÔNG CỤ VẼ CIRCLE (C) 8
CÔNG CỤ VẼ POLYGON 9
CÔNG CỤ FREEHAND 9
CÔNG CỤ VẼ 2 POINT ARC 10
CÔNG CỤ VẼ ARC (2O15) 12
CÔNG CỤ VẼ 3 POINT ARC (2O15) 12
CÔNG CỤ VẼ PIE (2O15) 12
4 CÔNG CỤ MODIFICATION 13
CÔNG CỤ PUSH/PULL (P) 13
CÁCH CHỌN, ERASER (XÓA) ĐỐI TƯỢNG (E) 14
CÔNG CỤ OFFSET (F) 16
Trang 24.4.1 LỆNH MOVE 16
4.4.2 LỆNH COPY, ARRAY 17
CÔNG CỤ RORATE (Q) 18
CÔNG CỤ SCALE (S) 20
CÔNG CỤ FOLLOW ME 21
5 GROUP/COMPONENT 22
TẠO GROUP 22
TẠO COMPONENT 22
CÁCH CHỌN, EDIT ĐỐI TƯỢNG KHI ĐÃ GROUP/COMPONENT 23
KHÁC NHAU GIỮA GROUP VÀ COMPONENT 23
6 LAYER 24
7 STYLE 25
8 MATERIALS 29
HƯỚNG DẪN DỰNG HÌNH CĂN HỘ CHUNG CƯ 30
1.1.1 XUẤT FILE TỪ AUTOCAD SANG SKETCHUP 30
1.1.2 IMPORT FILE CAD VÀO SKETCHUP 30
1.1.3 DỰNG TƯỜNG 31
1.1.4 TẠO CỬA ĐI, CỬA SỔ 33
1.1.5 DỰNG NỘI THẤT BẾP 38
1.1.6 DỰNG NỘI THẤT PHÒNG KHÁCH 40
1.1.7 IMPORT VẬT DỤNG VÀ HOÀN THIỆN PHÒNG KHÁCH 40
PHẦN BA: HƯỚNG DẪN DÀN TRANG LAYOUT CĂN HỘ CHUNG CƯ 42
QUẢN LÝ LAYER 42
QUẢN LÝ SCENCES 42
TÙY CHỈNH STYLE 46
XUẤT SANG LAYOUT 50
TRÌNH BÀY LAYOUT 51
Trang 31.5.2 TÙY CHỈNH DIM KÍCH THƯỚC 52
1.5.3 THÊM GHI CHÚ 54
1.5.4 TÙY CHỈNH LAYER 54
1.5.5 XUẤT FILE PDF 55
1.5.6 XUẤT FILE SANG AUTOCAD 55
TỔNG QUAN VỀ LAYOUT 56
1 GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 56
2 CÔNG CỤ CĂN BẢN 57
DOCUMENT SETUP 57
PREFERENCES 61
3 BẢNG TÙY CHỈNH CĂN BẢN 65
Bảng Colors 65
Bảng Shape Style 66
Bảng Pattern Fill 66
Bảng Sketchup Model 67
Bảng Dimension Style 69
Bảng Text Style 70
Bảng Pages 71
Bảng Layers 71
Bảng Scrapbooks 72
4 TÙY CHỈNH THANH CÔNG CỤ 73
PHẦN 4: HƯỚNG DẪN RENDER NỘI THẤT 75
1 VẬT LIỆU THƯỜNG DÙNG TRONG KIẾN TRÚC 75
VẬT LIỆU KÍNH 77
VẬT LIỆU GƯƠNG 80
VẬT LIỆU GỖ 81
VẬT LIỆU MẶT NƯỚC 83
2 HƯỚNG DẪN RENDER NỘI THẤT PHÒNG ĂN 85
Trang 4TÙY CHỈNH SETTING VỀ CHẾ ĐỘ TEST 85
TÙY CHỈNH ÁNH SÁNG 86
TÙY CHỈNH CAMERA 87
TÙY CHỈNH ENVIRONMENT 88
TÙY CHỈNH COLOR MAPPING 88
TÙY CHỈNH Indirect illumination (GI) 89
ÁNH SÁNG ĐÈN Rectangle Light 90
TÙY CHỈNH VẬT LIỆU GỖ SÀN 91
TÙY CHỈNH VẬT LIỆU GỖ BÀN ĂN 91
TÙY CHỈNH VẬT LIỆU KÍNH BÀN ĂN 91
TÙY CHỈNH VẬT LIỆU INOX CHÂN GHẾ 92
TÙY CHỈNH VẬT LIỆU INOX ĐÈN 93
TÙY CHỈNH VẬT LIỆU NHỰA (LƯNG GHẾ) 93
TÙY CHỈNH VẬT LIỆU NHỰA MỜ (MẶT TRƯỚC GHẾ) 93
TÙY CHÌNH VẬT LIỆU CỬA ĐI 94
TÙY CHỈNH VẬT LIỆU ĐỒNG 94
Trang 5đầu sử dụng sketchup
Trang 6Hệ trục tọa độ
Các chỉ dẫn, dòng lệnh khi thực hiện
VCB: nhập dữ liệu thiết
kế (kích thước, góc,…)
Các hộp thoại
Thanh Công Cụ
Trục “Z” (màu xanh dương)
Trục “Y” ( màu xanh
lá)
Trục “X” (màu đỏ)
GIAO DIỆN SKETCHUP 2O13
KIỂM TRA ĐƠN VỊ BẢN VẼ
Vào hộp thoại
Window → Model Info
Chọn mục Units
Kiểm tra đơn
vị bản vẽ:
mm
LƯU Ý: Đóng cửa sổ Model Info
sau khi tùy chỉnh Khởi động lại
chương trình sketchup để lưu
thay đổi
Trang 7TÙY CHỈNH GIAO DIỆN SKETCHUP
1.4.1 CÁCH 1:
Vào hộp thoại View → Tollbars: một cửa sổ hiện ra Check vào công cụ cần view ra mà
hình làm việc và ngược lại
1.4.2 CÁCH 2:
Click phải chuột vào bất kì thanh công cụ nào trên màn hình để hiện trình đơn sổ xuống
(chỉ áp dụng đối với sketchup 2013 trở lên)→ Chọn công cụ cần view và ngược lại
Chọn công
cụ cần view
Click phải chuột
vào thanh công cụ
Chọn công cụ
cần view
Click giữ chuột trái phần đầu
thanh công cụ để di chuyển đến
Trang 8HỆ THỐNG CÔNG CỤ CĂN BẢN TRONG SKETCHUP 2O13-2O15
Trang 9Lăn chuột giữa
để ZOOM Nhấn giữ chuột giữa để XOAY
Nhấn giữ chuột
giữa + SHILF
để PAN
2 CÁC CÔNG CỤ TÙY CHỈNH CĂN BẢN
LỆNH ZOOM, XOAY, PAN MÀN HÌNH
CÔNG CỤ STANDARD VIEWS
3 THỰC HÀNH CÁC CÔNG CỤ CĂN BẢN
CÔNG CỤ LINE (L)
LƯU Ý: chúng ta có thể vẽ theo các trục X, Y, Z
bằng cách dùng các phím mũi tên để khóa trục
cần vẽ hoặc giữ thêm phím SHIFT khi di chuyển
RIGHT: Góc nhìn từ bên phải BACK: Góc nhìn từ sau tới LEFT: Góc nhìn từ bên trái
FRONT: Góc nhìn từ mặt đứng
ISO: Góc phối cảnh TOP: Góc nhìn từ trên xuống (mặt bằng)
Click 1 điểm
bất kỳ trong
không gian
Di chuyển chuột đến khi xuất hiện dòng
“On Red Axis” tức là đường thẳng cần
vẽ song song với trục màu đỏ (trục X)
Click điểm thứ 2 để hoàn
thành
Trang 10- Ngoài ra chúng ta có thể nhập trực tiếp chiều dài đoạn thẳng sau đó nhấn Enter để kết
thúc (thông số được thể hiện ở góc bên dưới bên phải màn hình )
CÔNG CỤ VẼ RECTANGLE (R)
- Các trường hợp đặc biệt
Nếu ta vẽ hai đoạn thẳng trùng nhau thì đoạn thẳng dài hơn sẽ tự động chia ra làm 2 phần khác
Trang 11Di chuyển chuột để xác
định Góc quay và chiều dài của đoạn thẳng
Click 1 điểm để xác định
cạnh thứ 1 hoặc nhập Góc quay, chiều dài cạnh 1
CÔNG CỤ VẼ RORATED RECTANGLE
Sau khi thực hiện tương tự và thực hiện push/pull ta được các kết quả sau:
Click chọn công cụ
Rorated Rectangle
Click 1 điểm bất kỳ trong
không gian
Di chuyển chuột đến khi
xuất hiện dòng “On Red Axis”, sau đó nhấn Alt để
Trang 12CÔNG CỤ VẼ CIRCLE (C)
Sau khi chạy công cụ ta thấy góc dưới bên phải mà hình xuất hiện chữ Side
LƯU Ý:
- Chúng ta có thể thay đổi kích thước mới cho bán kính hay số cạnh của hình tròn (gõ
“5s”) nhiều lần khi chưa thoát lệnh (nhấn phím Spacebar)
- Ngoài ra chúng ta có thể thay đổi bán kính, số cạnh hình tròn bằng cách
Nhập số cạnh (segment) của đường tròn, sau đó Enter (lưu ý: số lượng segment càng cao, đường tròn càng
mịn → file càng nặng)
Click 1 điểm để xác định
tâm đường hình tròn Click điểm thứ 2 để hoàn thành
Hoặc nhập bán kính hình tròn sau đó Enter
Click phải vào đường
tròn → chọn Entity Info
Thay đổi các
giá trị cần thiết
Trang 13Click điểm thứ 1 đồng thời giữ
Trang 14Click điểm đầu
tiên của cung tròn
Click điểm thứ 2 của cung tròn hoặc nhập khoảng cách
2 đầu cung tròn
Di chuyển chuột đến khi xuất hiện
“Half Circle”, sau đó click chuột
để vẽ ½ đtròn, hoặc nhập thông số khoảng cách độ cong cung
Hoặc nhập bán
kính đường tròn
CÔNG CỤ VẼ 2 POINT ARC
Sau khi chạy công cụ ta thấy góc dưới bên phải mà hình xuất hiện chữ Side
Nhập số cạnh (segment) của cung tròn, sau
đó Enter (lưu ý: số lượng segment càng cao,
cung tròn càng mịn → file càng nặng)
Click vào 1 đầu đường cung để tiếp tục vẽ đường cung nối tiếp
Di chuyển chuột xuất hiện dòng
chữ “Tangent at vertex”→click
chuột để xác định điểm thứ 2
Di chuyển chuột đến khi xuất hiện đường cung màu lục lam thì click chuột để xác định độ cong cung tròn
Trang 15Click 1 điểm
trên cạnh thứ 1 Di chuyển chuột trên cạnh thứ
2 cho đến khi xuất hiện đường cung màu Hồng → click đúp chuột để hoàn thành
2 cạnh tự động được xóa
Di chuyển chuột
đến gần góc thứ 2
→ click đúp chuột
Góc tự động bo tròn với thông số vừa tùy chỉnh ở bước trước
- Bo tròn các góc của 1 đa giác
- Đối với Sketchup 2O15, ta có kết quả nhanh hơn
Tương tự cho 2 các góc còn lại, ta có kết quả:
Click 1 điểm
trên cạnh thứ 1
Di chuyển chuột trên cạnh thứ
2 cho đến khi xuất hiện đường
dóng màu Hồng → click chuột
để xác định điểm thứ 2
Di chuyển chuột đến khi
xuất hiện đường cung màu
Hồng và dòng chữ Tangent
at Edge → click chuột để
hoàn thành
Xóa đi 2 cạnh ta được góc bo
Trang 16Di chuyển chuột để xác định cung
tròn → click chuột để hoàn thành,
hoặc nhập số đo Góc
CÔNG CỤ VẼ ARC (2O15)
CÔNG CỤ VẼ 3 POINT ARC (2O15)
CÔNG CỤ VẼ PIE (2O15)
Click điểm đầu tiên của cung tròn
Công cụ PIE, ta thực hiện
giống lệnh ARC Nhưng kết
quả ta được như hình bên
Trang 174 CÔNG CỤ MODIFICATION
CÔNG CỤ PUSH/PULL (P)
- Khi Push/Pull khối tiếp theo ta nhấn Ctrl để giữ lại mặt phẳng ban đầu
LƯU Ý: Chúng ta có thể thay đổi chiều cao nhiều lần sau khi Push/Pull với điều kiện là
chưa thoát khỏi lệnh (nhấn phím Spacebar)
Click chuột vào mặt phẳng cần
Push/Pull → di chuyển chuột
lên/xuống để tạo độ cao
Click chuột để hoàn thành hoặc nhập
chiều cao cần Push/Pull → Enter
Click chuột vào mặt phẳng cần
Push/Pull
Di chuyển lên/xuống để tạo độ cao
→ nhấn 1 lần Ctrl để giữ lại mặt
phẳng ban đầu
Click chuột để hoàn thành hoặc nhập
chiều cao cần Push/Pull → Enter
Click chuột vào mặt
Trang 18CÁCH CHỌN, ERASER (XÓA) ĐỐI TƯỢNG (E)
Click >3 lần chuột
→ chọn tất cả mặt phẳng nối với nhau
Quét từ trái sang phải →
những đối tượng nằm
trong hcn thì được chọn
Quét từ phải sang trái → những đối
tượng nằm trong hcn và giao với khung hcn thì được chọn
Nhấn giữ
phím Ctrl →
chọn thêm đối tượng
Nhấn giữ cả 2
phím Ctrl và Shift → bỏ chọn
đối tượng
Nhấn giữ phím Shift
→ đảo ngược đối tượng chọn
Trang 194.2.1.2 CÁCH ERASER (XÓA) ĐỐI TƯỢNG (E)
Click phải chuột vào 1
mặt phẳng/đường thẳng →
Select → click các tùy
chọn đối tượng tương ứng
Click chuột vào cạnh
cần xóa (hiện màu
xanh) để xóa đối
tượng
Click giữ chuột → di
chuyển lần lượt qua các cạnh cần xóa (hiện màu xanh) → thả chuột để xóa
Đối với 1 khối vật thể, nếu ta xóa đi
Trang 20Click >3 lần chuột để chọn
Click chuột vào mặt phẳng → di
chuyển chuột về hướng cần offset (vào
trong/ngoài) → click chuột để hoàn
thành hoặc nhập khoảng cách cần offset
→Enter
Click đúp chuột vào phía trong mặt phẳng → ta được đường offset thứ 2 với khoảng cách đã nhập trước đó (2OO)
Trang 214.4.2 LỆNH COPY, ARRAY
Sau khi copy ta nhấn phím Spacebar để thoát lệnh (hoàn thành lệnh copy)
Nếu muốn Array thì ta gõ thêm “4x” hay “*4” (array 4 đối tượng) Chúng ta có thể thay
đổi số lượng đối tượng array trước khi thoát lệnh:
Chúng ta có thể chia đều các đối tượng trên 1 đoạn thẳng cho trước:
Click >3 lần chuột
để chọn đối tượng
Gõ lệnh Move (M) → NHẤN 1 LẦN PHÍM CTRL → click 1 điểm để bắt đầu copy
Di chuyển chuột đến cuối đoạn
thẳng → click chuột hoặc nhập khoảng cách → Enter
Nhập số lượng đối tượng
Trang 22chuyển chuột về hướng
cần quay để copy
Nhập góc quay → “Enter”
Lưu ý: ở bước này, ta thoát lệnh để hoàn thành lệnh
Copy Nếu muốn thực hiện
Array ta thực hiện tiếp bước 5
Nhập số đối
tượng cần copy
“3x””→ “Enter”
Trang 23LƯU Ý: Sau khi chọn công cụ quay “Q”, ta thấy con trỏ chuột có hình cây thước Thước
quay có màu nào thì đối tượng quay quanh trục đó (thước màu xanh dương → đối tượng quay quanh trục “Z”, màu đỏ → trục “X”, xanh lá → trục “Y”)
Vì 2 lệnh MOVE, RORATE (copy, array) khá quan trọng nên tôi tóm tắt lại các
bước thực hiện như sau:
điểm để xác định tâm quay
(khi thước quay có màu đỏ)
Click 1 điểm để
bắt đầu quay
Di chuyển chuột đến vị trí cần quay → click
Move (M)
Rorate (Q)
Array (3x) or
(*3) → Enter
Trang 24Nhập số lần scale hoặc kích thước theo 2 trục
,
Click chuột dấu màu xanh giữa
cạnh
CÔNG CỤ SCALE (S)
Tương tự, ta có các chế độ scale theo 2, 3 trục tọa độ
Click >3 lần chuột để chọn
cạnh
Nhập số lần scale hoặc kích thước theo cả 3 trục
,
Click chuột dấu màu
xanh ở góc
Trang 25Follow me
Chọn công cụ
Chọn công
cụ
CÔNG CỤ FOLLOW ME
LƯU Ý: Để đối tượng Follow me không bị biến dạng thì đường dẫn và hình nên đặt
vuông góc với nhau
Trang 265 GROUP/COMPONENT
TẠO GROUP
TẠO COMPONENT
1 Chọn đối tượng cần tạo Group
2 Click phải chuột vào đối tượng → chọn
Make Group
1 Chọn đối tượng cần tạo Component
2 Click phải chuột vào đối tượng
→ chọn Make Component
Trang 27CÁCH CHỌN, EDIT ĐỐI TƯỢNG KHI ĐÃ GROUP/COMPONENT
KHÁC NHAU GIỮA GROUP VÀ COMPONENT
Đối tượng chưa
Chúng ta tiếp tục thực hiện các bước chọn tương tự trong
group/component này
Ta có 1 component copy ra thành 3 đối tượng Khi ta edit riêng bên ngoài 3 component thì 3 đối tượng này không bị ảnh hưởng
với nhau
Khi ta edit bên trong 1 trong 3
component thì 3 đối tượng này sẽ
ảnh hưởng với nhau
1
3
Lưu ý: thuộc tính này chỉ thay đổi khi
đó là Component Group không thay
đổi
Trang 286 LAYER
Bước 1: View thanh công cụ Layer ra (xem mục 1.4)
Tên Layer Click đúp chuột để thay đổi tên
Chọn Layer hiện hành (các đối tượng mới tạo ra sẽ nằm trong layer này)
Thêm một Layer mới
Xóa Layer đang chọn
Hiện bảng chi tiết
Màu của các đối tượng trong Layer
Ẩn/hiện các đối tượng trong Layer
Bảng chi tiết Layer
Sau khi chọn đối
Xoá cả các layer không sử dụng
Thể hiện các đối tượng theo màu của Layer
Trang 297 STYLE
Vào Window → Style: để hiện bảng tùy chỉnh Style
Khug hình xem trước mẫu Style
Tên Style
Thông tin về Style
Hiện thêm bảng Style
Tạo thêm Style mới
Update Style khi có thay đổi
Hiện bảng chi tiết
Thư viện Style
10 11
Trang 30Bảng chi tiết
- Tùy chỉnh Style
Mục Edge Settings
Hiện/ ẩn nét chi tiết khối
Hiện/ ẩn và điều chỉnh chiều dày nét bao khối
Hiện/ ẩn vị trí nơi các đoạn thẳng giao nhau và tùy chỉnh độ lớn của dấu giao nhau Hiện/ ẩn nét dư hai đầu và tùy chỉnh chiều dài của nó
7
Mở hoặc tạo thêm thư viện style
Thêm thư viện vào mục yêu thích (hay sử dụng) Xóa thư viện khỏi mục yêu thích (hay sử dụng) Các chế độ View bảng Style
1 2
3 4 5
Trang 31Màu mặt phải của đối tượng
Màu mặt trái của đối tượng
1
2
3 4
Màu phông nền phía sau
Màu bầu trời
Trang 32 Mục Modeling Settings
Màu của dấu mặt cắt khi được chọn Màu của dấu mặt cắt khi khóa Màu của điểm
Màu của dấu mặt cắt khi không hoạt động Màu của dấu mặt cắt khi hoạt động
Màu của nét cắt Chiều dày nét cắt
1 2
3 4
5 6 7 8
2 3 4 5 6 7 8
Trang 338 MATERIALS
Khung xem trước vật liệu
Tên vật liệu đang sử dụng
Hiện thêm một bảng vật liệu
Tạo thêm vật liệu mới
Chọn về vật liệu măc định
Chọn lại 1 vật liệu đã sử dụng
Hiện bảng chi tiết
Thư viện vật liệu có sẵn
Trang 34PHẦN HAI: BÀI TẬP CĂN BẢN
HƯỚNG DẪN DỰNG HÌNH CĂN HỘ CHUNG CƯ
LƯU Ý:
- chỉ giữ lại các layer cần thiết để dựng phối cảnh như: tường, cột, cửa, nét thấy
- các layer bắt buộc xóa đi: hatch (lỗi ko import được vào sketchup), dim…
- lưu file cad từ 2010 trở xuống mới có thể import vào sketchup
1.1.1 XUẤT FILE TỪ AUTOCAD SANG SKETCHUP
Bước 1: mở file autocad layout plan → copy mặt bằng căn hộ sang 1 file mới
Bước 2: dùng lệnh layiso để chọn các layer cần giữ lại (tường, cửa sổ, cửa đi) để xuất sang
sketchup
Bước 3: dùng lệnh copy các layer vừa chọn → dùng lệnh layuniso (mở khóa các layer),
purge (làm sạch bản vẽ)
Bước 4: save file cad (<= 2010) dưới tên mặt bằng căn hộ
1.1.2 IMPORT FILE CAD VÀO SKETCHUP
Bước 1: vào File → import→ chọn file cad mat bang can ho
Bước 2: click vào mục Option bên góc phải → chọn Milimeters trong mục Units
Sau khi làm sạch bản vẽ (giữ lại các layer cần thiết)
Trang 35sau khi import ta có kết quả
1.1.3 DỰNG TƯỜNG
Bước 1: vào Camera → Standard Views → Top
Bước 2: dùng line, Rectangle line… vẽ các mặt phẳng tường
Tương tự các đoạn tường khác, ta cũng tạo mp và make group riêng từng đoạn tường
Gõ “R” để vẽ
hcn Click bắt điểm vào file cad để tạo ra
mặt phẳng 2D
Chọn mp vừa tạo ra (click đúp chuột) → click phải chuột vào mp chọn
make group
Trang 36Tương tự cho các đoạn tường khác Ta có kết quả
Bước 3:
Click đúp chuột vào group → dùng công cụ push/pull click vào mp, di chuyển lên trên → nhập chiều cao tường cần push/pull
cần bắt điểm, ta có đường dóng 1
Trang 37Tương tự tạo rỗng cho tất cả cửa đi, cửa sổ còn lại của căn hộ
1.1.4 TẠO CỬA ĐI, CỬA SỔ
1.1.4.1 TẠO CỬA ĐI
Bước 6:
Tương tự đối với đường dóng thứ 2 → đối với đường dóng chiều cao cửa, lúc di chuyển lên trên → nhập kích thước
→ Enter
Bước 7:
Click đúp chuột vào group tường
→ dùng công cụ push/pull click
vào mp, di chuyển ra sau để tạo
rỗng phần cửa (trong lúc push/pull
click chuột vào 1 cạnh hoặc mp
Dùng lệnh Line vẽ đường bao
quanh cửa đi → chọn 3 đường vừa
tạo → Tools → Follow Me → click
vào hình ở bước 1
→ ta có khung bo cửa
Trang 38- Với phần cánh cửa, ta dựng như sau:
Group đối tượng sau khi tạo ra
Bước 3:
Copy khung bo qua phía bên kia tường
để hoàn thiện bộ khung bo trong và
Bước 4:
Dùng Rectangle (R) vẽ phần mặt bằng cánh cửa→ Push/ pull (P) để tạo chiều dày cho
cánh cửa (group khi hoàn
thành)
Trang 39Ta có kết quả sau
Bước 5:
Click đúp vào group cửa vừa tạo, chọn 2 mp trong và ngoài để làm gờ → dùng công cụ tạo gờ chỉ
nhập thông số như bảng bên
Click vào điểm dưới cùng của mp để tạo gờ
Trang 40- Import thư viện sketchup (import tay nắm cửa)
Bước 1: vào File → import…
Sau khi chèn tay nắm cửa, chúng ta group toàn bộ khung, cánh cửa, tay nắm thành 1 group cửa đi.TẠO CỬA SỔ
Create Opening