Câu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa Lý Câu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa LýCâu hỏi và bài tập ôn thi THPT quốc gia 2016 môn Địa Lý
Trang 1CHỦ ĐỀ 1 - ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN Nội dung 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
1 Dựa vào Atlat Địa lí VN và kiến thức đã học: Kể tên các quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền và các nước ven Biển Đông Vì sao vấn đề bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ luôn luôn phải đề cao?
Trả lời:
* Các nước tiếp giáp
- Trên đất liền:
- Các nước ven Biển Đông: VN,…
* Bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ:
- Đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ của nước ta
- Giữ gìn các thành quả trong quá trình dựng nước và giữ nước của ông cha ta
- Đảm bảo toàn vẹn lãnh thổ để phát triển kinh tế - xã hội, góp phần xây dựng nền hòa bình cho khuvực và quốc tế
2 Nêu tên các bộ phận của vùng biển nước ta Là công dân VN, hãy liên hệ trách nhiệm công dân của mình đối với vấn đề bảo vệ vùng biển, hải đảo của nước ta trên Biển Đông
* Các bộ phận: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa
* Liên hệ trách nhiệm công dân:
- Tích cực học tập, lao động sản xuất để vừa tăng thêm hiểu biết về vấn đề Biển Đông, chủ quyền quốcgia của nước ta trên Biển Đông, lịch sử dựng nước, giữ nước nói chung và bảo vệ chủ quyền thiêngliêng về biển đảo nói riêng, vừa góp phần tăng trưởng kinh tế, từ đó góp phần làm cho đất nước thêmgiàu mạnh và tăng cường, củng cố sức mạnh về quốc phòng
- Bằng kiến thức đã học được, tích cực tuyên truyền cho nhân dân gia đình, bạn bè quốc tế về chủquyền biển, đảo Việt Nam
3 Dựa vào Atlat: hãy kể tên các cửa khẩu quốc tế giữa nước ta với Trung Quốc, Lào, Campuchia
4 Dựa vào Atlat: Hãy kể tên các tỉnh, thành phố của nước ta tiếp giáp với TQ, Lào, Campuchia
5 Hãy cho biết vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát triển kinh tế nước ta
- Phát triển kinh tế đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng không thể tách rời trong chiến lược pháttriển kinh tế nước ta
- Các đảo và quần đảo là kho tàng về tài nguyên khoáng sản, thuỷ sản…
- Kinh tế đảo và quần đảo góp phần tạo nên sự phong phú về cơ cấu kinh tế nước ta, nhất là ngành dulịch biển
- Các đảo và quần đảo là nơi trú ngụ an toàn của tàu bè đánh bắt ngoài khơi khi gặp thiên tai
- Đặc biệt các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong bảo vệ an ninh quốc phòng Các đảo vàquần đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước, là hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương,khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển
6 Vị trí địa lý nước ta mang đến những thuận lợi và khó khăn gì cho quá trình phát triển
KT-XH ?
a/ Thuận lợi:
- Thuận lợi giao lưu buôn bán, văn hóa với các nước trong khu vực và thế giới
- Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài., hội nhập và phát triển kinh tế
- Sự giao thoa của nhiều luồng và nền văn hóa trên thế giới đa dạng về bản sắc và truyền thống dântộc
- Nguồn khoáng sản phong phú là cơ sở quan trọng phát triển công nghiệp
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất và sự sinh trưởng, phát triển các loạicây trồng, vật nuôi tạo sự đa dạng các mặt hàng nông sản nhiệt đới
- Thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển
- SV phong phú, đa dạng về số lượng và chủng loại
b/ Khó khăn:
Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ…, vấn đề an ninh quốc phòng hết sức nhạy cảm
7 Tại sao việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ lại có ý nghĩa rất lớn?
- Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở khẳng địnhchủ quyền của nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo
- Hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước
Trang 2- Hệ thống căn cứ để nền kinh tế nước ta hướng ra biển trong thời đại mới.
8 Tại sao nói: Sự phát triển KT-XH các huyện đảo có ý nghĩa chiến lược hết sức to lớn đối với
sự nghiệp phát triển KT-XH của nước ta hiện tại cũng như trong tương lai?
- Các huyện đảo nước ta giàu tiềm năng, cho phép phát triển nhiều hoạt động kinh tế biển: khai tháckhoáng sản, thủy sản, GTVT biển, du lịch
- Các huyện đảo là một bộ phận lãnh thổ không thể chia cắt được
- Các huyện đảo do có sự biệt lập với môi trường xung quanh, lại có diện tích nhỏ nên rất nhạy cảmtrước tác động của con người
- Việc phát triển kinh tế ở các huyện đảo sẽ xóa dần sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa hải đảo
và đất liền
- Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, là hệ thống căn cứ để nước ta tiến rabiển và đại dương trong thời kỳ mới, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo, thềm lụcđịa
9 Dựa vào Atlat: Xác định các tỉnh giáp biển của nước ta lần lượt từ Bắc vào Nam (28)
10 Xác định: 3 tỉnh có diện tích lớn nhất, nhỏ nhất 3 tỉnh có dân số đông nhất, ít nhất nước ta.
11 Dựa vào Atlat: hãy tính mật độ dân số của 1 số tỉnh (theo số liệu Atlat 2011, 2012)
MĐDS = Số dân/diện tích (người/km 2 )
12 Vì sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ?
Do VTĐL của nước ta:
- Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa Châu Á (khu vực gió mùađiển hình nhất trên thế giới)
- Tiếp giáp với Biển Đông, nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc củabiển
Nội dung 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN
ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1 Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, sinh vật và thổ nhưỡng nước ta ?
a/ Khí hậu:
- Các dãy núi cao chính là ranh giới khí hậu giữa các vùng Chẳng hạn như, dãy Bạch Mã là ranh giớigiữa khí hậu giữa phía Bắc và phía Nam-ngăn gió mùa Đông Bắc từ Đà Nẵng vào; dãy Hoàng LiênSơn là ranh giới giữa khí hậu giữa Tây Bắc và Đông Bắc; dãy Trường Sơn tạo nên gió Tây khô nóng ởBắc Trung Bộ
- Độ cao của địa hình tạo nên sự phân hóa khí hậu theo đai cao Tại các vùng núi cao xuất hiện cácvành đai khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới
b/ Sinh vật và thổ nhưỡng:
- Ở vành đai chân núi diễn ra quá trình hình thành đất feralit và phát triển cảnh quan rừng nhiệt đới ẩmgió mùa Trên các khối núi cao hình thành đai rừng cận nhiệt đới trên núi và đất feralit có mùn Lêncao trên 2.400 m, là nơi phân bố của rừng ôn đới núi cao và đất mùn alit núi cao
- Thảm thực vật và thổ nhưỡng cũng có sự khác nhau giữa các vùng miền: Bắc-Nam, Đông-Tây, đồngbằng lên miền núi
2 Dựa vào Atlat: xác định các dãy núi hình cánh cung, các dãy núi hướng TB – ĐN, Đông – Tây.
3 So sánh địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc
* Giống nhau: có hướng nghiêng chính là TB – ĐN
+ Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích
+ Đỉnh núi cao trên 2000m ở thượng nguồn sông Chảy, các khối núi đá vôi đồ sộ trên 1000m ở biêngiới Việt – Trung, trung tâm đồi núi thấp 500 – 600m, về phía biển cao khoảng 100m
- Vùng núi Tây Bắc:
+ Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
+ Có địa hình cao nhất nước ta
Trang 3
-2-+ Có 3 mạch núi lớn hướng TB – ĐN: Đông dãy HLS, phía Tây núi trung bình chạy dọc biên giới Việt– Lào, ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi
4 Tại sao nói việc khai thác, sử dụng hợp lý miền đồi núi không chỉ giúp cho sự phát triển KT –
XH ở các miền này, mà còn có ý nghĩa bảo vệ môi trường sinh thái chung của đất nước?
- Giữa địa hình đồi núi, đồng bằng, bờ biển và hải đảo có mối quan hệ chặt chẽ về mặt phát sinh và cácquá trình tự nhiên hiện tại
- Việc khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi đã gây nên những hậu quả xấu chomôi trường sinh thái nước ta:
+ Gây lũ quét, lũ bùn, lũ ống ở miền núi, lũ lụt ở đồng bằng
+ Gây rửa trôi, xói mòn đất
+ Thu hẹp môi trường sống của động vật
+ Góp phần vào việc làm mất cân bằng sinh thái môi trường
5 Trình bày những điểm giống và khác nhau về địa hình của ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long
+ Độ cao trung bình: ĐBSH có độ cao trung bình lớn hơn ĐBSCL
+ ĐBSCL có nhiều vùng trũng lớn ngập nước thường xuyên, trong khi DT này ở ĐBSH nhỏ hơnnhiều
+ Địa hình ĐBSH bị chia cắt bởi hệ thống đê và phần lớn không chịu tác động bồi đắp của các hệthống sông, chịu tác động mạnh mẽ của con người và các hoạt động kinh tế Địa hình ĐBSCL bị chiacắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, về mùa cạnnước triều lấn mạnh, gần 2/3 DT đồng bằng là đất mặn, đất phèn
6 Sử dụng atlat: Kể tên các cao nguyên đá vôi, cao nguyên bazan.
7 Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò chủ yếu nhất đối với sự phân hóa thiên nhiên nước ta?
- Đối với phân hóa các thành phần tự nhiên: địa hình là về mặt làm phân hóa các thành phần tự nhiênkhác, biểu hiện trước hết ở sự phân phối lại tương quan nhiệt ẩm, từ đó tác động đến mạng lưới dòngchảy sông ngòi, ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất và lớp phủ thực vật
- Đối với thiên nhiên: sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta thể hiện trước hết ở địa hình:
+ Phân hóa theo hướng Bắc – Nam: dãy Bạch Mã trong sự kết hợp với gió mùa Đông Bắc được xem làmột trong những nguyên nhân gây ra sự phân hóa
+ Phân hóa theo hướng Đông – Tây: các kiểu địa hình (vùng biển, thềm lục địa, vùng đồng bằng venbiển, vùng đồi) được xem là cơ sở cho sự phân hóa
+ Phân hóa theo độ cao: độ cao địa hình là nguyên nhân chủ yếu gây ra
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
1 Biển Đông có những đặc điểm gì ?
- Biển Đông là một vùng biển rộng và lớn trên thế giới, có diện tích 3,477 triệu km2
- Là biển tương đối kín, tạo nên tính chất khép kín của dòng hải lưu với hướng chảy chịu ảnh hưởngcủa gió mùa
- Biển Đông trải dài từ xích đạo đến chí tuyến Bắc, nằm trong vùng nội chí tuyến nên là một vùng biển
có đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa
- Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản Thành phần sinh vật cũng tiêu biểu cho vùng nhiệt đới, sốlượng loài rất phong phú
2 Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta ?
-Biển Đông rộng và chứa một lượng nước lớn là nguồn dự trữ ẩm dồi dào làm cho độ ẩm tương đốitrên 80%
-Các luồng gió hướng đông nam từ biển thổi vào làm giảm tính lục địa ở các vùng cực tây đất nước
Trang 4-Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta, làm giảm tính chất khắc nghiệt của thờitiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hè.
-Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà, lượng mưa nhiều
3 Biển Đông có ảnh hưởng gì đến địa hình và hệ sinh thái ven biển nước ta ?
-Tạo nên địa hình ven biển rất đa dạng, đặc trưng địa hình vùng biển nhiệt đới ẩm với tác động của quátrình xâm thực-bồi tụ diễn ra mạnh mẽ
-Phổ biến là các dạng địa hình: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộnglớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô…
-Biển Đông mang lại lượng mưa lớn cho nước ta, đó là điều kiện thuận lợi cho rừng phát triển xanh tốtquanh năm
-Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn có diện tích450.000 ha, lớn thứ 2 trên thế giới Ngoài ra còn có hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trênđảo…
4 Hãy trình bày các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông.
-Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn ở bể Nam Côn Sơn và Cửu Long, Thổ
Chu-Mã Lai, sông Hồng
-Ngoài ra còn có các bãi cát ven biển, quặng titan là nguyên liệu quý cho công nghiệp
-Vùng ven biển có trữ lượng muối biển lớn, tập trung ở Nam Trung Bộ
-Tài nguyên hải sản phong phú: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng (2.000 loài
cá, hơn 100 loài tôm…), các rạn san hô ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa
5 Nêu những biểu hiện tính chất nhiệt đới của Biển Đông
- Nhiệt độ nước biển cao, trung bình năm 230C và biến động theo mùa
- Độ mặn trung bình 32 – 33 ‰, tăng giảm theo mùa khô và mùa mưa
- Sóng mạnh vào thời kì gió mùa Đông Bắc và ảnh hưởng mạnh nhất đến vùng biển Trung Bộ
- Trong năm, thủy triều biến động theo 2 mùa lũ, cạn Thủy triều lên cao nhất và lấn sâu nhất ởĐBSCL và ĐBSH
- Hải lưu có hướng chảy chịu ảnh hưởng của gió mùa và có tính khép kín
6 Vì sao Biển Đông có ảnh hưởng đến thiên nhiên nước ta?
- Phần đất liền nước ta hẹp ngang, nơi hẹp nhất chỉ 50km
- Phần đất liền tiếp giáp với vùng Biển Đông rộng và có hình dạng tương đối khép kín
- Đường bờ biển nước ta dài 3260km
7 Dựa vào Atlat: hãy kể tên các bể trầm tích trên vùng biển và thềm lục địa nước ta Kể tên các
mỏ dầu, khí ở bể trầm tích Cửu Long và Nam Côn Sơn.
8 Xác định các bãi biển sau thuộc tỉnh, thành phố nào
Cà NáMũi Né
Trang 5
-4-THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1 Giải thích tại sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?
- Nước ta nằm trọn trong vùng nội chí tuyến, lãnh thổ nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do có gócnhập xạ lớn, trọng 1 năm nơi nào trên đất nước ta cũng có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh
- Tiếp giáp với vùng Biển Đông nóng và ẩm nên khí hậu được tăng cường tính chất ẩm từ biển vào
- Nước ta nằm trong khu vực hoạt động điển hình của gió mùa trên thế giới
2 Dựa vào bảng số liệu sau, hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam Giải thích nguyênnhân
Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng I ( o C) Nhiệt độ trung bình tháng VII ( o C) Nhiệt độ trung bình năm ( o C)
-Nhìn chung nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam
-Nhiệt độ trung bình tháng VII không có sự chênh lệch nhiều giữa các địa phương
b/ Giải thích:
- Do vĩ độ địa lí, càng vào Nam càng gần xích đạo nên nhận được lượng bức xạ lớn hơn
- Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên các địađiểm có nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn các địa điểm ở miền Nam, tháng VII miền Bắc khôngchịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên các địa điểm trên cả nước có nhiệt độ trung bình tươngđương nhau
- Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mặt khác lại nằm
ở vĩ độ thấp hơn, có góc nhập xạ lớn, nhận được nhiều nhiệt hơn nên các địa điểm ở miền Nam cónhiệt độ trung bình tháng I và cả năm cao hơn các địa điểm miền Bắc
- Miền Trung: tháng 7 có nền nhiệt độ cao hơn các địa phương khác do ảnh hưởng của gió Tây khônóng (fhoens)
3 Cho bảng số liệu sau
LƯỢNG MƯA Ở MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA (mm)
- Mưa theo mùa:
+ Mùa mưa (từ tháng V – X) mưa nhiều, chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm
+ Mùa khô (từ tháng XI – IV năm sau) mưa ít (tháng mưa là tháng có lượng mưa trung bìnhtrên 100 mm)
- Miền Trung, mùa mưa đến muộn hơn so với miền Nam và miền Bắc (từ tháng VIII đến tháng I, có 3tháng trùng với mùa mưa của hai miền Bắc và Nam là VIII, IX, X), mùa khô từ tháng II đến tháng VII
- Tháng mưa cực đại ở Bắc Bộ là tháng VIII, ở Bắc Trung Bộ là tháng X, ở Nam Trung Bộ là tháng X,
XI, ở Đông Nam Bộ và ĐB sông Cửu Long là tháng IX – X
* Giải thích:
- Mùa mưa trùng với thời kỳ gió mùa mùa hạ, các tháng mưa cực đại ở từng khu vực phù hợp với thờigian dải hội tụ nội chí tuyến đi qua Như vậy, nguyên nhân mưa hầu hết ở các khu vực nước ta là dogió mùa mùa hạ và dải hội tụ nội chí tuyến
Trang 6- Mùa mưa ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ thường từ tháng VIII đến tháng I là do địa hình chắn gió mùamùa đông và do frong Khu vực này mưa muộn là do tác động của gió Tây khô nóng vào đầu mùa hạ
và tác động của frong lạnh vào mùa thu và đông
4 Tại sao vào cuối mùa đông, gió mùa đông bắc gây mưa ở vùng ven biển Bắc Bộ và ĐB sông Hồng, trong khi đó miền Nam hầu như lại không chịu ảnh hưởng?
- Vào cuối mùa đông, gió mùa đông bắc gây mưa ở vùng ven biển và đồng bằng sông Hồng vì: cuốimùa đông, gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch ra phía đông, qua biển vào nước ta, đã gây nên thời tiếtlạnh ẩm, mưa phùn
- Miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vì:
+ Khi di duyển xuống phía Nam, do tác động của bề mặt đệm, khối khí lục địa bị thay đổi tính chất,bớt lạnh
+ Do ảnh hưởng của bức chắn địa hình (dãy núi Bạch Mã) nên hầu như chỉ tác động tới khoảng vĩtuyến 160B Từ Bạch Mã trở vào lại chịu ảnh tác động của Tín phong hướng đông bắc gây mưa chovùng ven biển Trung Bộ và tạo nên mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên
5 Dựa vào Atlat ĐLVN: hãy xác định các vùng khí hậu thuộc miền khí hậu phía Nam
6 Dựa vào Atlat ĐLVN: hãy phân tích chế nhiệt, mưa của trạm khí hậu Nha Trang
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ cao nhất, thấp nhất, biên độ nhiệt
- Chế độ mưa: mùa mưa, mùa khô, tháng mưa
- Giải thích: chế độ nhiệt, mưa
7 Đất feralit có đặc tính gì? Vì sao đất feralit là loại đất chính ở Việt Nam
* Đặc tính của đất feralit:
- Đất chua, nghèo mùn, nhiều sét
- Đất có màu đỏ vàng do có nhiều hợp chất sắt, nhôm Các hợp chất này thường tích tụ thành kết vonhoặc đá ong nằm cách mặt đất khá sâu (0,5 – 1m) Khi đá ong bị mất lớp che phủ và lộ ra ngoài sẽ khôcứng lại
* Đất feralit là loại đất chính ở Việt Nam vì:
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm Trong điều kiện nhiệt
ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra mạnh, tạo nên một lớp đất dày Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ
dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+) làm cho đất chua, đồng thời oxit sắt (Fe2O3 và oxit nhôm (Al2O3) được tích tụ ,tạo ra màu đỏ vàng Vì thế loại đất này được gọi là đất feralit đỏ vàng (Fe – Al)
- Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên đất feralit là loại đất chính ở Việt Nam
- Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp trên đá mẹ axit đá badan… (85% diện tích
có độ cao dưới 1000m)
8 Dựa vào Atlat ĐLVN: hãy xác định hướng của gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông ở nước ta
- Hướng gió thịnh hành ở nước ta vào mùa đông là hướng đông bắc
- Hướng gió vào mùa hạ ở nước ta phức tạp hơn:
+ Gió tây nam, tây tây nam đối với Nam Bộ Tây Nguyên, duyên hải miền Trung, Tây Bắc Bắc Bộ+ Gió đông nam, nam đông nam đối với vùng đồng bằng sông Hồng và Đông Bắc Bắc Bộ
9 Dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học hãy xác định hướng di chuyển của các cơn bão vào nước ta, khu vực nào chịu ảnh hưởng của bão với tần suất lớn nhất?
- Các cơn bão đổ bộ vào nước ta đều xuất hiện ở phía đông (Biển Đông) sau đó di chuyển chủ yếu theohướng tây hoặc tây bắc và đổ bộ vào nước ta
- Vùng chịu ảnh hưởng của bão với tần suát lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là vùng thuộc các tỉnh HàTĩnh, Quảng Bình với tần suất trung bình từ 1,3 – 1,7 cơn bão/tháng
10 Dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học hãy:
a Trình bày đặc điểm và sự phân bố các loại đất của ĐB sông Cửu Long
b Giải thích vì sao ở đây lại có nhiều loại đất mặn, đất phèn
Trả lời:
a Đặc điểm và phân bố các loại đất: Đẩt ở ĐB sông Cửu Long chủ yếu là đất phù sa và có 4 nhóm:
- Đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha, phân bố dọc theo sông Tiền, sông Hậu là đất màu mỡ nhất thích hợptrồng lúa
- Đất phèn: 1,6 triệu ha, phân bố ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau
- Đất mặn: 750 000 ha phân bố thành vành đai ven Biển Đông và vịnh Thái Lan
- Ngoài ra còn có 1 số loại đất khác 400 000ha: đất xám, đất feralit, đất cát ven biển
Trang 7
-6-b Giải thích sự xuất hiện của các loại đất phèn, đất mặn :
- Vị trí: 3 mặt đông, tây và nam giáp biển
- Địa hình thấp, nhiều vùng trũng ngập nước trong mùa mưa
- Khí hậu: mùa khô kéo dài dẫn tới tình trạng thiếu nước nghiêm trọng làm tăng cường độ chua, mặntrong đất
- Thủy triều theo các sông lớn vào sâu trong đất liền làm các vùng đất ven biển bị nhiễm mặn
11 Dựa vào Atlat ĐLVN:
a Hãy kể tên các vườn quốc gia ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: Hoàng Liên, Xuân Sơn, Cúc
Phương, Bến En, Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha – Kẻ Bàng, Bạch Mã
b Kể tên 9 hệ thống sông lớn theo thứ tự giảm dần về diện tích lưu vực của chúng ở nước ta:
Sông Hồng, sông Mê Kông, sông Đồng Nai, sông Cả, sông Mã, sông Thái Bình, sông Ba, sông KìCùng – Bằng Giang, sông Thu Bồn
THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
1 Qua bảng số liệu, nhận xét và so sánh chế độ nhiệt của 3 địa điểm trên.
Địa điểm t o TB năm ( o C) t o TB tháng lạnh ( o C) t o TB tháng nóng ( o C) Biên độ t TB năm o Biên độ t tuyệt đối o
Hà Nội
Vĩ độ 21 o 01’B 23,5
16,4 (tháng 1)
28,9 (tháng 7) 12,5 40,1 Huế
16 o 24’B 25,1
19,7 (tháng 1)
29,4 (tháng 7) 9,7 32,5
Tp Hồ Chí Minh
Vĩ độ 10 o 47’B 27,1
25,8 (tháng 12)
28,9 (tháng 4) 3,1 26,2
a/ Nhận xét:
-Nhiệt độ trung bình năm: nhỏ nhất là Hà Nội, sau đến Huế và cao nhất là tp.HCM
-Nhiệt độ trung bình tháng lạnh: Hà Nội và Huế có nhiệt độ dưới 200 C; tp.HCM trên 250 C
-Nhiệt độ trung bình tháng nóng: Hà Nội và tp.HCM có nhiệt độ tương đương nhau, riêng Huế cao hơn0,50 C
-Biên độ nhiệt trung bình năm: cao nhất Hà Nội, sau đến Huế và thấp nhất là tp.HCM
-Biên độ nhiệt độ tuyệt đối: cao nhất Hà Nội, sau đến Huế và thấp nhất là tp.HCM
b/ Kết luận:
-Nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình tháng lạnh tăng dần từ Bắc vào Nam
-Biên độ nhiệt trung bình năm và biên độ nhiệt độ tuyệt đối lại giảm dần từ Bắc vào Nam
c/ Nguyên nhân:
-Miên Nam nằm ở vĩ độ thấp hơn nên có góc nhập xạ lớn, nhận được nhiều nhiệt hơn
-Miền Bắc về mùa đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc nên nhiệt độ hạ thấp nhiều so với miềnNam
2 Nguyên nhân chủ yếu nào tạo nên sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc – Nam?
- Lãnh thổ nước ta hẹp và kéo dài theo hướng Bắc – Nam
- Sự tăng lượng bức xạ Mặt Trời từ Bắc vào Nam do góc nhập xạ tăng
- Sự giảm sút ảnh hưởng của khối không khí lạnh về phía Nam (gió mùa đông bắc)
- Ảnh hưởng của bức chắn địa hình
3 Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao? Biểu hiện rõ ở thành phần tự nhiên nào?
- Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao là do sự thay đổi khí hậu theo độ cao
- Thiên nhiên thay đổi theo độ cao biểu hiện rõ ở thổ nhưỡng và sinh vật
4 Vì sao Nam Trung Bộ và Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo với hai mùa mưa, khô rõ rệt?
- Vị trí địa lí: nằm ở gần đường xích đạo
- Mùa mưa do có gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến Nam vượt qua vùng biển xíchđạo trở nên nóng, ẩm gây mưa lớn và kéo dài
- Mùa khô rất rõ rệt do sự thống trị của khối khí tín phong nửa cầu Bắc trong điều kiện ổn định
5 Dựa vào Atlat ĐLVN hãy kể tên các mỏ sắt ở nước ta:
Tùng Bá, Trại Cau, Trấn Yên, Văn Bàn, Thạch Khê
MỘT SỐ LƯU Ý KHI VẼ BIỂU ĐỒ
Trang 81 Quy trình vẽ biểu đồ
- Chọn dạng biểu đồ: dựa vào câu hỏi hoặc dựa vào số liệu Hoặc dựa vào cả hai căn cứ
- Xử lí số liệu: căn cứ vào yêu cầu đề và đơn vị của bảng số liệu
- Thể hiện quá trình, sự phát triển của các sự vật, hiện tượng địa lí, cả quy mô
- Các dạng: cột đơn, cột ghép (nhóm, từ 2 trở lên), cột chồng (thể hiện cơ cấu), biểu đồ thanh ngang
b Biểu đồ đường (đường biểu diễn, đồ thị)
- Thể hiện động thái phát triển của các sự vật, hiện tượng địa lí
c Biểu đồ tròn:
- Thể hiện cơ cấu của một hiện tượng địa lí và quy mô của nó trong một thời điểm nhất định
- Nếu số liệu cho là % thì vẽ bán kính bằng nhau
- Nếu số liệu cho là tuyệt đối, cần xử lí, thì vẽ theo quy mô tính bán kính
- Vẽ từ tia 12 giờ và thuận chiều kim đồng hồ
d Biểu đồ miền
- Thể hiện sự chuyển dịch, thay đổi cơ cấu
- Bản chất là biểu đồ đường
- Số liệu đã cho là tuyệt đối, cần xử lí %
- Vẽ như biểu đồ đường, nhưng đóng khung hệ tọa độ lại bằng 2 đường phụ hình chữ nhật
e Biểu đồ kết hợp:
- Chủ yếu giữa cột và đường
- Thể hiện sự phát triển, nhưng có 2 đơn vị tính, 2 đối tượng, 2 đại lượng khác nhau
- Có thể đường kết hợp với cột đơn/ cột nhóm/ cột chồng
- Vẽ 2 trục tung, chia khoảng cách năm
f Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng
- Thể hiện tốc độ tăng trưởng, chứ không phải tình hình phát triển
- Xử lí số liệu: lấy năm đầu tiên (năm gốc) của bảng số liệu là 100 (100%)
- Tính tốc độ tăng trưởng của các năm sau so với năm đầu (gốc)
- Chia tỉ lệ bình thường (không nên lấy mốc 100% ở gốc tọa độ)
- Năm đầu tiên phải đưa vào gốc tọa độ (năm gốc)
g Biểu đồ tròn thể hiện quy mô và cơ cấu
- Cho 1 đối tượng với thời gian >= 2 năm
- Cho 1 năm với 2 đối tượng
Trang 91ha = 10.000/360 = 27,77778 Xào = 2,77777778 Mẫu
2 Tính tỉ trọng trong cơ cấu.
- Tỉ trọng trong cơ cấu = x 100%
- Đơn vị: %
VD: Bài tập 2 trang 86 SGK
3 Tính năng suất cây trồng.
- Năng suất cây trồng =
- Đơn vị: tấn/ha hoặc tạ/ha.
* Chú ý đơn vị cho đúng với yêu cầu đề bài.
VD: Tính năng suất lúa nước ta năm 2005 (tính bằng tạ/ha) biết diện tích gieo trồng là 7,3 triệu
ha và sản lượng lúa là 36 triệu tấn
4 Tính bình quân lương thực theo đầu người.
- Bình quân lương thực theo đầu người =
- Đơn vị: kg/người
VD: Tính bình quân lương thực có hạt theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng năm 2005 biết
số dân ĐBSH lúc đó là 16137000 người, sản lượng lương thực có hạt là 5340 nghìn tấn
5 Tính thu nhập bình quân theo đầu người.
- Thu nhập bình quân theo đầu người =
- Đơn vị: USD/người
VD: Tính thu nhập bình quân theo đầu người của Hoa kỳ năm 2005 biết GDP của Hoa Kỳ lúc
đó là 12 445 tỉ USD và dân số là 296,5 triệu người
6 Tính mật độ dân số.
Diện tích vùng
Giá trị cá thểGiá trị tổng thể
Sản lượngDiện tích
Trang 10- Mật độ dân số =
- Đơn vị: người/km2
- Chú ý đơn vị
7
Tính tốc độ tăng trưởng một đối tượng địa lí qua các năm: lấy năm đầu tiên ứng với 100%.
- Lấy giá trị năm đầu = 100% (năm gốc)
- Tốc độ tăng trưởng năm sau = x 100%
- Đơn vị :%
8 Tính tốc độ tăng trưởng trung bình/năm của một đối tượng địa lí trong một giai đoạn.
- Tốc độ tăng trưởng trung bình/năm =
- Đơn vị: %
VD: Tính tốc độ tăng trưởng trung bình/năm của giá trị sản xuất lưong thực nước ta giai đoạn 2000-2005 biết giá trị sản xuất lưong thực năm 2000 là 55163,1 tỉ đồng và năm 2005 là 63852,5 tỉ đồng.
(%)
10 Biên độ nhiệt
B0 = Tcao nhất - Tthấp nhất (0C)
11 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) = Tỉ suất sinh (‰) – Tỉ suất tử (‰)
- Tỉ lệ gia tăng cơ giới (%) = Tỉ suất xuất cư (%) – Tỉ suất nhập cư (%)
- Tỉ lệ gia tăng dân số = Tỉ lệ gia tăng tự nhiên + Tỉ lệ gia tăng cơ học (%)
12 Bình quân đất đầu người
DT đất BQ = TongDT DS(ha) (ha/người)
13 Cự li vận chuyển trung bình
Cự li vận chuyển TB = KLVC KLLC (km)
Nội dung 3 – VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1 Cho bảng số liệu
-10-Giá trị năm sau - giá trị năm đầu
Giá trị năm đầuKhoảng cách năm
x 100%
Diện tích
Giá trị năm sau Giá trị năm gốc
Trang 11Sự biến động diện tích rừng qua một số năm
b Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự biến đổi DT rừng qua các năm
c Nêu các nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng
d Nêu phương hướng bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta
Bài làm
a Nhận xét:
- Tổng diện tích rừng của nước ta có nhiều biến đổi, do sự biến đổi của DT rừng tự nhiên và DT rừngtrồng
- Sự biến đổi DT rừng làm cho độ che phủ rừng của nước ta cũng biến đổi
- Năm 1943 rừng của nước ta hoàn toàn là rừng tự nhiên, chưa có DT rừng trồng
- Từ 1943 – 1983: nước ta mất đi 7,1 triệu ha, trung bình mỗi năm mất đi 0,18 triệu ha rừng Trong giaiđoạn này rừng trồng chỉ tăng được 0,4 triệu ha Như vậy DT rừng trồng nước ta không bù lại được sovới DT rừng tự nhiên đã bị mất nên độ che phủ rừng cũng giảm 21%
- Từ 1983 – 2005: DT rừng tự nhiên có sự phục hồi, tăng 3,4 triệu ha, DT rừng trồng cũng tăng 2,1triệu ha Vì vậy tổng DT rừng nước ta tăng lên 5,5 triệu ha, làm cho độ che phủ rừng của nước ta tăng16%
- Sự biến đổi DT rừng tự nhiên và DT rừng trồng chứng tỏ chất lượng rừng của nước ta giảm vì DTrừng tự nhiên phục hồi chủ yếu là rừng tái sinh và rừng trồng
b Vẽ biểu đồ: kết hợp giữa cột chồng và đường.
c Nguyên nhân suy giảm TN rừng
- Do khai thác gỗ cho nhu cầu công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu
- Do nạn du canh, du cư, do phá rừng lấy đất canh tác và lấy củi đốt, lấy đất làm nhà ở
- Do cháy rừng
- Do chiến tranh
d Phương hướng bảo vệ tài nguyên rừng:
- Khai thác đi đôi với tu bổ, bảo vệ và trồng thêm rừng mới
- Cấm khai thác bừa bãi
- Phòng chống cháy rừng
- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
- Bảo vệ các nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng
- Ban hành luật bảo vệ rừng
2 Nêu các biểu hiện suy thoái tài nguyên đất ở nước ta Để bảo vệ đất ở đồi núi và cải tạo đất đồng bằng cần thực hiện những biện pháp nào?
* Biểu hiện:
- Ở miền núi: đất bị bạc màu, trơ sỏi đá,… do bị xói mòn, rửa trôi, xâm thực, mất lớp phủ thực vật
- Ở đồng bằng: đất bị nhiễm mặn, phèn hóa, đất bị bạc màu, đất bị ô nhiễm
* Biện pháp:
- Đối với vùng đồi núi: Để chống xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi,canh tác nông – lâm kết hợp (ruộng bậc thang, trồng cây theo băng…) Bảo vệ rừng và đất rừng, tổchức định canh định cư cho dân cư miền núi
- Đối với đồng bằng: đồng thời với thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác sử dụng đấthợp lý, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn, nhiễm phèn, bón phân cải tạo đất thích hợp
3 Nêu các biện pháp nhằm đảm bảo cân bằng nước và chống ô nhiễm nước
- Làm thủy lợi để đảm bảo cân bằng nguồn nước giữa mùa mưa và mùa khô Hạn chế tình trạng ngậplụt vào mùa mưa và thiếu nước vào mùa khô
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm nguồn nước
- Phòng và chống ô nhiễm nguồn nước
- Tăng độ che phủ, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc để giữ nước vào mùa mưa
Trang 12- Xử lí hành chính các cơ sở sản xuất, dịch vụ, dân cư không thực hiện đúng quy định về nước thải,ngăn chặn nguồn gây ô nhiễm nước.
- Tuyên truyền, giáo dục cho người dân không xả nước bẩn, rác thải vào sông, hồ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
1 Các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đô thị và nông thôn nước ta
- Ở đô thị:
+ Rác thải, nước thải làm trầm trọng thêm vệ sinh môi trường
+ Khói bụi, khí thải của hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải gây ô nhiễm môi trường không khí+ Sự tập trung dân cư với mật độ cao, công nghệ xử lí chất thải hạn chế
- Ở nông thôn
+ Lượng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân bón hữu cơ và hóa chất dư thừa là nguồn gây ô nhiễmnguồn nước
+ Chất thải của hoạt động tiểu thủ công nghiệp làm ô nhiễm môi trường
+ Chất thải của chăn nuôi gia súc
+ Trình độ dân trí thấp và ý thức tự giác của người dân chưa cao
2 Nêu các vùng hay xảy ra ngập lụt ở nước ta Vì sao ? Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do ngập
lụt.
* Vùng đồng bằng nước ta hay xảy ra ngập lụt.
- Đồng bằng sông Hồng ngập lụt nghiêm trọng là do diện mưa bão rộng, lũ tập trung trên các hệ thốngsông lớn, mặt đất thấp, xung quanh có đê bao bọc, mức độ đô thị hóa cao cũng làm cho ngập lụtnghiêm trọng
- Đồng bằng sông Cửu Long ngập lụt không chỉ do mưa lũ gây ra mà còn do triều cường
- Ở Trung Bộ ngập lụt mạnh vào tháng 9, 10 là do mưa bão, nước biển dâng và lũ từ nguồn về
* Biện pháp giảm nhẹ tác hại: xây dựng đê điều, hệ thống thuỷ lợi…
3 Nêu các vùng hay xảy ra lũ quét ở nước ta Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại do lũ quét.
- Lũ quét thường xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi, nơi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốclớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn
- Xảy ra vào tháng 06-10 ở miền Bắc và tháng 10-12 ở miền Trung
* Biện pháp giảm nhẹ tác hại:
- Trồng rừng, quản lý và sử dụng đất đai hợp lý
- Canh tác hiệu quả trên đất dốc
- Quy hoạch các điểm dân cư
CHỦ ĐỀ 2 – ĐỊA LÍ DÂN CƯ NỘI DUNG 1 – ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1 Phân tích tác động của đặc điểm dân cư nước ta đối với sự phát triển kinh tế xã hội và môi trường :
a Thuận lợi:
- Dân số đông nên có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ tạo ra nguồn lao động bổ sung lớn, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật
b Khó khăn:
- Đối với phát triển kinh tế:
+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp tốc độ tăng trưởng kinh tế
+ Vấn đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế
+ Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng được tiêu dùng và tích lũy
+ Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ
- Đối với phát triển xã hội:
+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, thu nhập bình quân đầu người còn thấp
+ Giáo dục, y tế, văn hóa còn gặp nhiều khó khăn
- Đối với tài nguyên môi trường:
+ Sự suy giảm các TNTN
+ Ô nhiễm môi trường
+ Không gian cư trú chật hẹp
2 Cho bảng số liệu
Tình hình phát triển dân số của Việt Nam giai đoạn 1995 – 2003
Trang 13
-12-Năm Tổng số dân
(nghìn người)
Số dân thành thị (nghìn người)
Tốc độ gia tăng dân số (%)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình phát triển dân số nước ta giai đoạn trên
b Nhận xét và giải thích tình hình phát triển dân số nước ta giai đoạn trên
c Tính tỉ lệ dân thành thị của nước ta trong giai đoạn trên
Bài làm:
a Biểu đồ: thích hợp nhất là cột chồng – đường
b Nhận xét:
- Dân số tăng nhanh 1995 – 2003 tăng 8 906,9 nghìn người, trung bình tăng 1,1 triệu người /năm
- Số dân thành thị cũng tăng mạnh tăng 5931,4 nghìn người Tỉ lệ dân thành thị tuy chưa cao nhưngngày càng tăng
- Tốc độ tăng dân số có xu hướng giảm dần (1,65% năm 1995 xuống 1,35 năm 2001), riêng năm 2003
có tăng lên lại 0,12%
* Giải thích:
- Do dân số đông nên tuy tốc độ tăng dân số có giảm, nhưng tổng số dân vẫn tăng nhanh
- Nhờ kết quả của quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa nên số dân thành thị tăng cả về quy mô và tỉtrọng
- Tốc độ tăng dân số giảm do thực hiện có hiệu quả công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình
3 Dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học:
a Hãy tính mật độ dân số của 1 số tỉnh, thành phố ở nước ta (dựa vào số liệu của Atlat)
b Tại sao nói phân bố dân cư nước ta hiện nay còn bất hợp lí?
- Sự phân bố dân cư không đều ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động, khai thác tài nguyên, bảo
vệ môi trường
- Một số nơi giàu tài nguyên, nhưng dân cư thưa thớt, thiếu lao động Ngược lại ở một số nơi khác,diện tích đất có hạn lại tập trung số lượng người rất đông, mật độ dân số cao, gây khó khăn cho việcgiải quyết việc làm và các vấn đề xã hội (dân chứng thêm)
4 Dựa vào Atlat ĐLVN và kiến thức đã học, hãy:
a Kể tên các tỉnh, thành phố có MĐDS trên 2000 người/km2
b Cơ cấu dân số thành thị và nông thôn nước ta hiện nay đang biến đổi theo xu hướng nào? Tại sao?
- Cơ cấu dân số thành thị có xu hướng tăng tỉ lệ năm 1990 19,5% - 2005 tăng lên 26,9%
- Cơ cấu dân số nông thôn có hướng giảm tỉ lệ: năm 1990 80,5% - 2005: còn 73,1%
* Nguyên nhân:
- Phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Do sự chênh lệch chất lượng cuộc sống giữa các khu vực thành thị và nông thôn
5 Tại sao nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng? Nêu ví dụ minh hoa.
- Do quy mô dân số nước ta lớn, nên dù tỉ lệ gia tăng giảm thì quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng
- Do dân số đông nên số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều, nên dù tỉ lệ thì quy mô dân số vẫn tăng
Ví dụ: quy mô dân số 70 triệu người, tỉ lệ gia tăng 1,5% mỗi năm tăng 1,05 triệu người
Nếu quy mô dân số 84 triệu người, tỉ lệ gia tăng 1,31% mỗi năm tăng 1,1 triệu người
6 Tại sao nước ta phải thực hiện phân bố dân cư cho hợp lí? Nêu một số phương hướng
- Phải thực hiện phân bố dân cư cho hợp lí vì: sự phân bố dân cư nước ta hiện nay chưa hợp lí Nơigiàu tài nguyên thì thiếu lao động, nơi đất hẹp thì người đông
- Một số phương hướng:
+ Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương,chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình
+ Xây dựng chính sách di cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng
+ Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, phát triển công nghiệp nông thôn đểkhai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước
+ Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trong cả nước
Trang 147 Dựa vào Atlat ĐLVN hãy:
a Lập bảng thống kê dân số nước ta từ năm 1960 – 2007
b Trên cơ sở bảng thống kê hãy tính tỉ lệ dân thành thị và nông thôn nước ta
c Nhận xét sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị và nông thôn nước ta Giải thích
8 Lập bảng thống kê: Cơ cấu lao động phân theo các khu vực kinh tế nước ta từ 1995 – 2007 và nhận xét.
9 Dựa vào Atlat:
a Hãy xác định các đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu người, từ 500 001 – 1 triệu người, từ 200 001– 500 000 người
b Tên các đô thị đặc biệt, các đô thị loại 2 ở nước ta
10 Cho bảng số liệu: DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO NHÓM TUỔI
a Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu dân số nước ta phân theo các nhóm tuổi trong 3 năm trên
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu đó
+ Nhóm tuổi từ 60 trở lên tăng 2,0%
- Như vậy kết cấu dân số nước ta đang chuyển từ kết cấu dân số trẻ sang dân số già
* Nguyên nhân:
- Do chính sách dân số được thực hiện khá triệt để, nhận thức của người dân cũng không ngừng đượctăng lên đã làm giảm tỉ lệ sinh
- Do y thế phát triển, đời sống được nâng lên đã làm tăng tuổi thọ trung bình
11 Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH, DÂN SỐ THEO CÁC VÙNG Ở NƯỚC TA NĂM 2006
Địa phương Dân số (nghìn người) Diện tích (km 2 )
Trang 15-14-CƠ CẤU DÂN SỐ VÀ DIỆN TÍCH CÁC VÙNG NƯỚC TA NĂM 2006 (ĐV:%)
* Sự phân bố dân cư:
- Dân cư nước ta phân bố không đồng đều:
+ Giữa các vùng đồng bằng với miền núi, cao nguyên:
ĐBS Hồng và ĐBS Cửu Long chiếm 42,3% dân số nhưng chỉ chiếm 16,8% diện tích cả nước
TDMNBB và Tây Nguyên chiếm 47,1% diện tích nhưng chỉ có 20,1% dân số cả nước
MĐDS của ĐBSHồng 1225 người/km2 cao nhất trong cả nước, gấp 4,8 lần so với cả nước, 13,8lần so với Tây Nguyên, 17,8 lần so với Tây Bắc
+ Phân bố không đều giữa ĐBSHồng với ĐBS Cửu Long: ĐBSHồng gấp 2,85 lần so với ĐBS CửuLong
+ Phân bố không đều ngay trong các vùng kinh tế
TDMNBB có mật độ trung bình 119 người/km2
Đông Bắc 148 người/km2, Tây Bắc 69 người/km2
Đông Bắc cao gấp 2,1 lần so với Tây Bắc
* Nguyên nhân:
- Sự khác biệt về ĐKTN
- Lịch sử khai thác lãnh thổ và định canh định cư
- Mức độ khai thác tài nguyên và trình độ phát triển kinh tế của mỗi vùng
* Hậu quả: Sự phân bố dân cư bất hợp lý trên dẫn tới khó khăn trong việc sử dụng hợp lí nguồn lao
động và khai thác tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng
* Phương hướng:
- Phân bố lại dân cư và lao động trong địa bàn cả nước, trong từng vùng, nhằm sử dụng hợp lí lao động
và khai thác tốt hơn tiềm năng của mỗi vùng
- Phát triển KT – XH ở miền núi để thu hút lao động ở vùng xuôi lên
- Nâng cao mức sống kinh tế, văn hóa, xã hội cho đồng bào dân tộc
- Hạn chế nạn di dân tự do
Trang 1612 Dựa vào Atlat ĐLVN hãy chứng minh Việt Nam là nước có nhiều dân tộc
Nước ta có 54 dân tộc anh em Theo thống kê ngày 01/04/2009:
- Dân tộc kinh (Việt): 73 594 427 người – chiếm 86, 2%
- Một số dân tộc ít người có dân số khá đông:
NỘI DUNG 2 – LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1 Trình bày mối quan hệ giữa dân số với lao động và việc làm của nước ta hiện nay
- Dân số tác động trực tiếp đến nguồn lao động và vấn đề việc làm ở nước ta: Nước ta có dân số đông,tăng nhanh, dân số trẻ nên lực lượng lao động rất dồi dào Trong khi đó, nền kinh tế còn chậm pháttriển dẫn đến việc làm đang trở thành vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta
- Sự tác động trở lại của lao động và việc làm đối với sự phát triển dân số ở nước ta hiện nay: lao độngnước ta chủ yếu hoạt động trong khu vực N- L – N, năng suất thấp, thu nhập thấp, trình độ dân trí chưacao nên mức gia tăng dân số ở nông thôn còn cao, kéo theo tốc độ gia tăng dân số của cả nước còn cao
a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở nước ta
b Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở nước ta giai đoạntrên
- Cơ cấu lao động của nước ta phân theo thành phần kinh tế có sự thay đổi
+ Tỉ trọng lao động khu vực N – L – N giảm: 9,4%
+ Tỉ trọng lao động khu vực CN – XD tăng 6,0%
+ Tỉ trọng lao động khu vực DV tăng 3,4%
- Đây là sự chuyển dịch tiến bộ, phù hợp với xu thế chung, tuy nhiên ở nước ta sự chuyển biến này cònchậm (cơ cấu lao động khu vực N – L – N chiếm tỉ trọng vẫn còn cao)
* Giải thích: Tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp vàdịch vụ Điều đó đã dẫn tới sự chuyển dịch lao động giữa các ngành