1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn tài chính quốc tế

65 2,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 4,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾNỘI DUNG: Thị trường ngoại hốiThị trường đồng tiền Châu ÂuThị trường tín dụng Châu ÂuThị trường trái phiếu Châu ÂuLãi suất giữa các đồng tiềnThị trường

Trang 1

Bài 1: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

NỘI DUNG:

Thị trường ngoại hốiThị trường đồng tiền Châu ÂuThị trường tín dụng Châu ÂuThị trường trái phiếu Châu ÂuLãi suất giữa các đồng tiềnThị trường chứng khoán quốc tế

www.foc.edu.vn

Tài trợ trung và dài hạn

ĐỒNG TIỀN CHÂU THỊ TRƯỜNG ĐỒNG TIỀN CHÂU ÂU

THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG VÀ TRÁI PHIẾU CHÂU ÂU

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI KHÁCH HÀNG

và tài trợ

Giao dịch ngoại hối

Tài trợ dài hạn

MNC MEÏ

MNC con ở nước ngoài

Đầu tư ngắn hạn và tài trợ

Đầu tư ngắn hạn và tài trợ Tài trợ dài hạn

MÔI TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (Foreign Exchange Market)

Ngoại hối bao gồm các phương tiện thanh

toán được sử dụng trong thanh toán quốc tế.

Bao gồm: ngoại tệ, các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, đồng tiền quốc gia do người NN nắm giữ.

Thị trường ngoại hối cho phép các đồng tiền

được chuyển đổi nhằm mục đích tạo sự thuận tiện cho hoạt động thương mại quốc tế hoặc các giao dịch tài chính.

Trang 2

o Không tập trung tại 1 vị trí địa lý hữu hình

o Thị trường toàn cầu (24/24) hoạt động theo chu kỳkhép kín

o Trung tâm của TTNH là thị trường liên ngân hàng

o Thành viên duy trì quan hệ liên tục thông qua điệnthoại, internet, fax…

o Thông tin cân xứng, khối lượng giao dịch cực lớn,công nghệ hoàn hảo, hàng hóa đồng nhất, chi phí giaodịch thấp => tỷ giá trên TT hầu như niêm yết thốngnhất, mức chênh lệch không đáng kể

o Đồng tiền sử dụng nhiều nhất trong giao dịch là USD

o TT đặc biệt nhạy cảm với sự kiện chính trị, kinh tế, xãhội, tâm lý…nhất là với CSTT của các nước pháttriển

Global Foreign Exchange Markets

Trang 3

Franåàurt London

Global Foreign Exchange Markets

FrankfurtLondon

Trang 4

CHỨC NĂNG

Phục vụ thương mại quốc tế

Phục vụ luân chuyển vốn quốc tế

Nơi hình thành TGHĐ

Nơi NHTW can thiệp lên TGHĐ

Nơi kinh doanh và phòng ngừa

rủi ro tỷ giá

Thương mại và đầu tư

(trade and investment):

giao dịch vật chất (physical trading)

Phòng ngừa rủi ro và đầu cơ

(hedging and speculation):

giao dịch vị thế (position trading)

15%

85%

Theo BIS (Bank of International Settlement)

Giao dịch trên thị trường tài chính

quốc tế

1880

1944

1973Global Foreign Exchange Markets

International Gold Standard

Bretton Woods Agreement Floating Rates

ĐỊNH CHẾ KHÁCQUỸ ĐT

Trang 5

Global Foreign Exchange Markets

Quyền rút vốn đặc biệt – SDRs (Special DrawingRights) là đơn vị tiền tệ qui ước của một số nước thànhviên của Quỹ Tiền tệ Quốc tế - IMF SDRs có mã tiền tệ

• Với sự phát triển của thương mại và tài chính quốc tế, đến lúc đó nguồn lực dự trữ chủ yếu bằng vàng và USD của các quốc gia trở nên không đủ đáp ứng SDRs ra đời cung cấp cho các quốc gia thành viên một nguồn lực bổ sung để

có thể duy trì tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ.

• SDRs có thể được sử dụng trong quan hệ tín dụng giữa cácnước thành viên IMF với quỹ này cũng như trong thanhtoán cán cân thương mại giữa các quốc gia

• Khi giải ngân, có thể quy đổi ra một loại tiền tệ mạnh nào

đó như Đô la Mỹ, Euro, hoặc Yên Nhật, tùy tình huống

• SDRs cũng được sử dụng trong một số thỏa thuận, côngước quốc tế

• Ngày 1/1/2011, IMF quyết định giá trị mới của SDR nhưsau: U.S dollar (41,9%), euro (37,4%), Japanese yen(9,4%), and pound sterling (11,3%) Áp dụng từ ngày10/1/2011

Trang 6

TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGÂN HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ NGOẠI HỐI

Những đặc điểm sau của các NH là rất quan trọng đối với các khách hàng có nhu cầu giao dịch ngoại hối:

oTính cạnh tranh trong việc chào giá oMối quan hệ đặc biệt với ngân hàng: Ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ quản lý tiền mặt hoặc sẵn sàng thực hiện các yêu cầu giao dịch đối với các loại ngoại tệ khan hiếm cho doanh nghiệp.

oTốc độ thực hiện: thực hiện nhanh chóng và chính xác giao dịch oTư vấn về thực trạng thị trường: đánh giá về tình hình kinh tế và các hoạt động liên quan đến môi trường tài chính có ảnh hưởng đến khách hàng.

oĐưa ra những dự báo về TGHĐ hay triển vọng nền kinh tế nước ngoài

SWIFT Code Currency

EUR Euro

VND Vietnam Dong

SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications)

Global Foreign Exchange Markets

Volume quotation (Gián tiếp)

1 nội tệ = y ngoại tệEUR/USD = 1.3615EUR: Đồng tiền yết giáUSD: Đồng tiền định giá

Quy tắc yết giá : 1 đồng yết giá = XX đồng tiền định giá Price quotation (Trực tiếp)

1 ngoại tệ = x nội tệUSD/JPY = 121.12USD: Đồng tiền yết giáJPY: Đồng tiền định giá

Bid Offer/Ask The Big Figure

Trang 7

THỊ TRƯỜNG ĐỒNG TIỀN CHÂU ÂU

Thị trường đơ la Châu Âu ra đời khi các doanh nghiệp ở Mỹ

ký gửi các khoản đơ la Mỹ tại các ngân hàng ở Châu Âu

Đồng tiền Châu Âu (Eurocurrency) là tên gọi chung để chỉ

những đồng tiền lưu hành ở những nước khơng phải là nước

phát hành ra chúng, nĩ là một dạng thế hệ giống như đồng đơ

la Châu Âu (Eurodollar)

Đơ la Châu Âu là những đồng đơ la Mỹ được ký gởi ở cácngân hàng ngồi nước Mỹ, khơng nhất thiết là ở Châu Âu

Đơ la Châu Âu khơng chịu sự điều tiết của luật pháp Mỹ như đơ la tại Mỹ.

Tâị trư ờ ng đôla Cââu  u

Tâị trư ờ ng đồng Euro

Tâị trư ờ ng yên Cââu  u

Thị trường ngoại hối

THỊ TRƯỜNG ĐỒNG TIỀN CHÂU ÂU

Tâị trư ờ ng nội địa của Mỹ

Tâị trư ờ ng nội địa ở Cââu  u

Tâị trư ờ ng nội địa Của Nâật

Tâị trư ờ ng tâư ơng êâiegu Cââu  u

Tâị trư ờ ng trái êâiegu Cââu  u

Mỗi thị trường đồng tiền Châu Âu gắn kết với nhau thơng qua thị trường ngoại hối

và mỗi thị trường đều gắn với thị trường nội địa

Cấu tạo của thị trường đồng tiền Châu ÂuThị trường đồng tiền Châu Âu bao gồm nhiềungân hàng lớn (thường được gọi là ngân hàngChâu Âu) chấp nhận các khoản tiền gửi và chovay bằng nhiều đồng tiền khác nhau

Các giao dịch trên thị trường đồng tiền Châu Âuthường là các khoản tiền gửi hoặc cho vay lớn,thơng thường là khoản 1 triệu đơ la Mỹ hoặc hơn

Lãi suất của mỗi một đồng tiền Châu Âu đại diệncho lãi suất ở quốc gia của đồng tiền đĩ

LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA EUROBANKS

Eurobanks cĩ khả năng trả lãi suất tiền gửi cao hơn và thu lãi vay thấp hơn so với các ngân hàng nội địa do:

• Eurobanks độc lập với những quy chế kiểm sốt của chính phủ, đặc biệt là khơng phải dự trữ bắt buộc.

• Lợi ích kinh tế từ quy mơ giao dịch lớn của Eurobanks.

• Hạn chế những chi phí liên quan đến tổ chức cán bộ, hành chính, sự chậm trễ phát sinh do phải tuân theo quy định ngân hàng nội địa.

Khơng duy trì hệ thống chi nhánh cồng kềnh.

• Cạnh tranh quốc tế mạnh mẽ, điều kiện tham gia dễ dàng so với

NH nội địa (Luật IBFs – Mỹ, JOM – Nhật Bản)

• Khơng phải trả chi phí bảo hiểm tiền gửi

• Khách hàng VIP, uy tín tín dụng cao, khả năng vỡ nợ của thấp

Trang 8

THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CHÂU ÂU

Các khoản nợ vay có thời hạn lớn hơn hoặc bằng một năm thực hiện bởi các ngân hàng Châu Âu đối với các MNC hoặc các cơ quan của chính phủ thường được gọi là các khoản tín dụng Châu Âu hoặc khoản

vay tín dụng Châu Âu (Eurocredit).

Thị trường tín dụng Châu Âu là nơi cung cấp các khoản

tín dụng Châu Âu (London Interbanå Oààered Rate)

Các khoản tín dụng Châu Âu có lãi suất được được thả nổi một cách phù hợp với các lãi suất trên một số thị trường, chẳng hạn như lãi suất LIBOR.

Ví dụ, một khoản tín dụng Châu Âu có mức lãi vay được điều chỉnh mỗi sáu tháng và được ghi nhận làLIBOR + 3%

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÂU ÂU

Trái phiếu quốc tế (International bond) : là dạng trái phiếu được phát

hành bởi người không cư trú, trả lãi định kỳ và vốn gốc vào thời điểm đáo hạn của trái phiếu Được phân loại một cách cơ bản thành trái

phiếu nước ngoài (foreign bonds), trái phiếu Châu Âu (eurobonds), trái phiếu toàn cầu (global bonds)

Trái phiếu nước ngoài là dạng trái phiếu định danh bằng đồng nội tệ,

chủ thể phát hành là người không cư trú Vd: Trái phiếu yankee (Mỹ), bulldog (Anh), samurai (Nhật), arirang (Hàn Quốc)

Trái phiếu Châu Âu là dạng trái phiếu được định danh bằng một đồng

tiền khác với đồng tiền của quốc gia hoặc thị trường nơi trái phiếu đó được phát hành Vd: Trái phiếu định danh bằng USD được phát hành tại Nhật do nhà phát hành Australia thực hiện)

Trái phiếu Châu Âu bán ở những nước khác vớinước có đồng tiền định danh trái phiếu đó

Trái phiếu Châu Âu được bảo lãnh phát hành bởimột nhóm các ngân hàng đầu tư đa quốc gia vàdiễn ra cùng một lúc ở nhiều nước khác nhau

Quá trình bảo lãnh phát hành diễn ra theo quytrình bậc thang

Trái phiếu Châu Âu có một thị trường thứ cấp sử

dụng kỹ thuật Euro–clear giúp cho việc thông

báo đến các nhà giao dịch về doanh số pháthành

Trái phiếu Châu Âu ghi bằng USD là hình thức phát hành phổ biến Hầu hết các Eurobond được phát hành bởi những tổ chức

có hệ số tín nhiệm cao, ví dụ hệ số AAA và

AA chiếm tới gần 80% tổng số các đợt phát hành Những nhà phát hành Eurobond tích cực nhất là các chính phủ, các tổ chức quốc

tế như Ngân hàng thế giới, Ngân hàng đầu tư Châu Âu và các công ty đa quốc gia.

Trang 9

Trái phiếu châu Âu được phát hành dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm:

• Dạng phổ thông nhất là trái phiếu có lãi suất cố định và gốc được thanh toán một lần tại thời điểm đến hạn (gọi là trái phiếu Straights)

• Trái phiếu có lãi suất thả nổi, tuy mới được áp dụng gần đây nhưng ngày càng được ưa chuộng; đây là trái phiếu châu Âu có mức lãi suất được điều chỉnh định kỳ 3 hay 6 tháng một lần trên cơ sở thay đổi mức lãi suất cơ bản, ví dự lãi suất LIBOR Các ngân hàng ưu tiên đầu tư phần vốn nhàn rỗi vào các Eurrobond có lãi suất thả nổi.

• Trái phiếu chuyển đổi: cho phép người nắm giữ trái phiếu quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thường của công ty phát hành, theo mức giá đã được ấn định từ trước, tại một thời điểm nhất định trong tương lai.

Eurobond hấp dẫn người đầu tư là họ không phải trả thuế thu nhập từ lãi suất.

Xếp hạng trái phiếu

Moody’s (40%)

S&P

Aaa AAA Chất lượng tốt nhất với độ rủi ro thấp nhất Tổ chức

phát hành rất ổn định và độc lập.

Aa AA Chất lượng cao, với một ít rủi ro dài hạn

A A Chất lượng tương đối cao, với nhiều ưu điểm nhưng

có khả năng bị thương tổn do thay đổi điều kiện kinh

tế vĩ mô Baa BBB Chất lượng trung bình, tạm ổn trong hiện tại nhưng

dài hạn không đáng tin cậy

Ba BB Có một vài yếu tố đầu cơ, với độ an toàn tương đối

nhưng không được kiểm soát tốt

B B Hiện thời có khả năng trả nợ nhưng rủi ro không trả

được nợ trong tương lai Caa CCC Chất lượng thấp, khả năng không trả được nợ hiển

hiện

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ

Các MNC có thể thu hút các nhà đầu tư nướcngoài bằng cách phát hành cổ phiếu ra thịtrường quốc tế

Gần đây với sự ra đời của đồng Euro đã làmgia tăng nhiều loại cổ phiếu trên thị trườngChâu Âu bởi các MNC của Mỹ và của Châu Âu

Những cổ phiếu quốc tế thường có xu hướng bán rathị trường nước ngoài hơn khi các MNC có hình ảnhtoàn cầu Tuy nhiên, các MNC ít nổi tiếng hơn cũng

có thể phát hành cổ phiếu ra thị trường nước ngoài

để xây dựng một hình ảnh toàn cầu

Gần đây, thị trường chứng khoán toàn cầu đượcgiao dịch trong suốt 24 giờ đồng hồ

Trang 10

www.sof.ueh.edu.vn

Trang 11

Bài 2: Cán cân thanh toán quốc tế

International Finance

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG:

Tìm hiểu về cán cân

thanh toán – thước

đo của chu chuyển tiền tệ quốc tế.

Các yếu tố ảnh hưởng đến các tài khoản của cán cân thanh toán

Tìm hiểu các tổ chức giám sát giao dịch quốc tế

2

3

CÁN CÂN THANH TOÁN

Cán cân thanh toán (Balance of Payment - BoP) đo

lường tất cả các giao dịch giữa người cư trú trongnước và người cư trú nước ngoài qua một thời kỳ nhấtđịnh

BoP biểu thị một bảng kế toán giao dịch quốc tế củamột quốc gia qua một thời kỳ, thường là một quý hoặcmột năm BoP bao gồm các giao dịch được thực hiệnbởi các công ty, cá nhân và chính phủ

CÁN CÂN THANH TOÁN

BoP chỉ ra hiện trạng thương mại, thể hiện

sự thay đổi ròng trong tài sản vay mượn hoặc cho vay từ nước ngoài cũng như thay đổi trong dự trữ ngoại hối của quốc gia.

BOP được chia ra thành nhiều thành phần khác nhau Trong đó có hai tài khoản chính được lưu ý nhiều nhất là: tài khoản vãng lai (current account), tài khoản vốn (capital account)

4/22/2015

Internatinonal Finance

Trang 12

Cấu trúc cán cân thanh toán quốc tế

Hai khoản mục chính

CÁN CÂN THANH TOÁN

Tài khoản vãng lai biểu thị một bảng tóm tắt các dòng tiền giữa một quốc gia với phần còn lại của thế giới phát sinh từ mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các khoản thu nhập trên các tài sản tài chính

Tài khoản vốn biểu thị một bảng tóm tắt các dòng chảy của vốn có được từ việc bán các tài sản quốc gia này với phần còn lại của thế giới qua một thời kỳ nhất định.

www.themegallery.com

Company Logo

7

CÁN CÂN THANH TOÁN

Việc ghi nhận các giao dịch được thực hiện qua bút toán kép: mỗi giao dịch được ghi vào sổ hai

lần với tư cách là một khoản có (credit) và một khoản nợ (debit).

Các giao dịch phản ánh dòng vốn chảy vào tạo ra

số dương (ghi có) cho cán cân quốc gia, trong khi các dòng vốn chảy ra tạo ra số âm (ghi nợ) cho cán cân của quốc gia.

Tổng kết bút toán trong BoP

4/22/2015

Nợ (ghi dấu -) Có (ghi dấu +)

I TÀI KHOẢN VÃNG LAI (A) CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

(Giao dịch hàng hóa, dịch vụ

và các khoản chuyển giao)

Nhập khẩu của Việt Nam (B) CÁN CÂN THU NHẬP Khoản thanh toán cổ tức và lãi suất của Việt Nam cho người nước ngoài

Xuất khẩu của Việt Nam

Khoản thu cổ tức và lãi suất của Việt Nam từ người nước ngoài

Trang 13

Tổng kết bút toán trong BoP

4/22/2015

II TÀI KHOẢN VỐN/TÀI CHÍNH (CAPITAL ACCOUNT)

Dòng vốn đầu tư ra bên ngoài Gia tăng trong sở hữu của cư dân Việt Nam đối với tài sản nước ngoài Sụt giảm trong sở hữu của người nước ngoài đối với tài sản của Việt Nam

Dòng vốn đi vào Gia tăng sở hữu của người nước ngoài đối với tài sản Việt Nam

Sụt giảm trong sở hữu của cư dân Việt Nam đối với tài sản nước ngoài

III TÀI KHOẢN DỰ TRỮ QUỐC GIA

Gia tăng trong dự trữ quốc gia của NHNN Việt Nam

Sụt giảm trong dự trữ của ngân hàng trung ương nước ngoài các tài sản liên quan đến Việt Nam

Sụt giảm trong dự trữ quốc gia của NHNN Việt Nam

Gia tăng trong dự trữ của ngân hàng trung ương nước ngoài các tài sản liên quan đến Việt Nam

10

TÀI KHOẢN VÃNG LAI

Tài khoản vãng lai (current account) là thước đo rộng nhất của mậu dịch quốc tế về hàng hoá và dịch vụ của một quốc gia.

Thành phần chủ yếu của tài khoản vãng lai là:

• Các khoản thanh toán hàng hóa và dịch vụ

• Các khoản thanh toán thu nhập

• Các khoản thanh toán chuyển giao

TÀI KHOẢN VÃNG LAI

2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015

(In millions of U.S

dollars) Est. Proj. Proj. Proj Proj. Proj. Proj.

Current account balance -164 -6,992 -10,787 -7,440 -9,405 -9,470 -9,360 -8,793 -8,471 -7,813

Hàng hóa xuất nhập khẩu biểu thị các sản phẩmhữu hình như máy tính, quần áo, …được vậnchuyển giữa các quốc gia Xuất nhập khẩu dịch vụ:

du lịch, pháp lý, bảo hiểm, các dịch vụ tưvấn…được cung cấp cho các khách hàng nướcngoài

Sự chênh lệch giữa tổng kim ngạch xuất nhập khẩuhàng hóa và dịch vụ được gọi là cán cân thươngmại Một thâm hụt trong cán cân thương mại củaViệt Nam nghĩa là giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch

vụ của Việt Nam ít hơn giá trị nhập khẩu hàng hóa

và dịch vụ của Việt Nam

12

Trang 14

Cán khoản thanh toán thu nhập

Biểu thị các khoản thu nhập (lãi vay và cổ tức) các nhà đầu tư nhận được từ các khoản đầu tư vào các tài sản tài chính nước ngoài.

 Thu nhập nhận được bởi các nhà đầu tư Việt Nam phản ánh một dòng tiền chảy vào Việt Nam.

Thu nhập được chi bởi Việt Nam phản ánh một dòng tiền chảy ra khỏi Việt Nam

13

Cán khoản thanh toán chuyển giao

Các khoản viện trợ không hoàn lại, tài trợ

và quà tặng từ một quốc gia này đến một quốc gia khác.

14

Các vấn đề của thương mại quốc tế

Các sự kiện dưới đây làm giảm các hạn chế thương mại và làm thúc đẩy thương mại quốc tế.

 Phá bỏ bức tường Berlin

 Đạo luật chung Châu Âu

 NAFTA

 GATT

 Sự ra đời của đồng Euro

 Sự mở rộng của liên minh Châu Âu

 Các hiệp ước thương mại khác (CAFTA,

AFTA, TPP….)

www.themegallery.com

Company Logo

Bất đồng thương mại

Chính sách thương mại quốc tê quyết định

một phần công ty nào sẽ giành được phần lớn thị phần trong ngành công nghiệp Các chính sách này ảnh hưởng lên mức độ thất nghiệp, mức độ thu nhập và tăng trưởng kinh tế của từng nước Mặc dù các hiệp ước thương mại đã làm giảm đi thuế và hạn ngạch qua thời gian nhưng hầu hết các quốc gia vẫn áp dụng một số loại hạn chế thương mại lên các sản phẩm cụ thể nhằm bảo hộ cho các công ty trong nước của họ.

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 15

Sử dụng tỷ giá như một chính sách

Tại một thời điểm nào đó ác nhà xuất khẩu có thể tuyên bố họ bị ngược đãi và vận động chính phủ của họ điều chỉnh giá trị đồng tiền nhằm giúp các mặt hàng xuất khẩu của họ sẽ không quá đắt đối với người tiêu dùng nước ngoài

www.themegallery.com

Company Logo

Sử dụng chính sách thương mại vì lý do

an ninh Ví dụ, một số chính trị gia Mỹ đã

lập luận rằng thương mại quốc tế và quyền

sở hữu nước ngoài nên được giới hạn khi an ninh Mỹ bị de dọa

Sử dụng chính sách thương mại cho các

mục đích chính trị Chính sách thương mại

quốc tế đã trở thành vấn đề tranh cãi trong thời gian qua vì mọi người trở nên kỳ vọng rằng các chính sách thương mại sẽ được sử dụng để trừng phạt các quốc gia vì những hành động khác nhau.

Tỷgiá

Chínhphủ

Thu nhập

20

Trang 16

Tài khoản vãng lai

Ảnh hưởng của lạm phát Nếu một quốc gia có tỷ lệ lạm phát

tăng tương đối so với các quốc gia khác có quan hệ mậu dịch, thì tài khoản vãng lai của quốc gia này được dự kiến sẽ giảm đi, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.

Bởi vì người tiêu dùng và các doanh nghiệp trong nước hầu như sẽ mua hàng nhiều hơn từ nước ngoài (do lạm phát trong nước cao), trong khi xuất khẩu sang các nước khác sẽ sụt giảm.

THU NHẬP QUỐC DÂN

23

Thu nhập quốc dân tăng

cao hơn tỷ lệ tăng của các quốc gia khác

Tài khoản vãng lai của quốc gia

đó

sẽ giảm

Nếu mức thu nhập của một quốc gia tăng theo một tỷ lệ cao hơn

tỷ lệ tăng của các quốc gia khác, tài khoản vãng lai của quốc gia

đó dự kiến giảm đi nếu các yếu tố khác bằng nhau Khi thu nhập quốc dân thực (được điều chỉnh theo lạm phát) tăng lên thì mức

độ tiêu thụ hàng hóa cũng tăng lên Một sự giia tăng trong tiêu thụ như vậy sẽ có nhiều khả năng phản ánh nhu cầu hàng hóa nước ngoài tăng lên.

THU NHẬP QUỐC DÂN

www.themegallery.com

Company Logo

Tác động của khủng hoảng tín dụng lên thương mại

•Tác động đến chi tiêu của người dân

•Tác động đến các công ty đa quốc gia (sản xuất, xuất khẩu, huy động vốn)

Trang 17

Nếu đồng tiền của một nước bắt đầu tăng giá so với đồng tiền của các nước khác, tài khoản vãng lai của nước đó sẽ giảm nếu các yếu tố khác bằng nhau.

Bởi vì hàng hóa xuất khẩu từ nước này sẽ trở nên mắc hơn đối với các nước nhập khẩu nếu đồng tiền của họ trở nên mạnh hơn.

Kết quả là nhu cầu các hàng hóa đó sẽ giảm từ phần còn lại của thế giới.

Đồng nội tệ tăng giá so

với đồng tiền của các đối tác thương mại

Tài khoản vãng lai sẽ

giảm

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

26

Chính phủ gia tăng các biện pháp hạn chế mậu dịch

Tài khoản vãng lai của quốc gia

đó sẽ tăng

HẠN CHẾ MẬU DỊCH CỦA CHÍNH PHỦ

Nếu Chính phủ một quốc gia áp dụng các hàng rào mậudịch đối với hàng nhập khẩu, giá của hàng nước ngoài đốivới người tiêu dùng trong nước sẽ tăng trên thực tế Kếtquả là nhập khẩu sẽ giảm và do đó làm tăng tài khoảnvãng lai

27

Các hàng rào mậu dịch bao gồm:

Hàng rào thuế quan

Hàng rào phi thuế quan

HẠN CHẾ MẬU DỊCH CỦA CHÍNH PHỦ

28

Hàng rào thuế quan

• Thuế quan được áp dụng nhằm tăng nguồn thu ngân sách, ngăn chặn hàng nhập khẩu và bảo

vệ hàng trong nước, trả đũa một quốc gia khác, bảo vệ một ngành sản xuất quan trọng hay còn

non trẻ của nước mình

• Thông qua các vòng đàm phán, WTO luôn hướngmục tiêu cắt giảm thuế quan Các nước thành viênkhông được phép tăng thuế lên trên mức trần đãcam kết trong biểu

HẠN CHẾ MẬU DỊCH CỦA CHÍNH PHỦ

Trang 18

• Các quy định về kỹ thuật, vệ sinh, nhãn mác

• Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

HẠN CHẾ MẬU DỊCH CỦA CHÍNH PHỦ

30

Các biện pháp hạn chế mậu dịch của Chính phủ sẽ phải trả giá.

Chính phủ các nước đối tác thương mại sẽ trả đủa, hậu quả là dẫn đến các cuộc “chiến tranh mậu dịch” và kết quả là thương mại của hai nước đều sụt giảm.

“Chính phủ các nước hãy thực hiện

tự do hóa thương mại, bãi bỏ các hàng rào mậu dịch, hàng hóa sẽ được di chuyển tự do giữa các quốc gia, tăng trưởng mậu dịch sẽ mang đến sự giàu có cho các quốc gia….”

HẠN CHẾ MẬU DỊCH CỦA CHÍNH PHỦ

Tác động tương tác của các yếu tố

Trong khi sự biến động của tỷ giá hối đoái

có thể tác động đáng kể lên giá thanh toán cho hàng xuất nhập khẩu tuy nhiên tác động này có thể bị trung hòa bởi các yếu tố khác Ví dụ, tỷ lệ lạm phát cao làm giảm đi tài khoản vãng lai, sẽ tạo nên áp lực giảm giá đồng nội tệ, đến lượt đồng nội tệ yếu có thể làm cải thiện tài khoản vãng lai (bù đắp một phần tác động của lạm phát)

Trang 19

Phá giá nội tệ tạo ra hiệu ứng giá cả và khối lượng Cụ thể:

CCTM = P*QX– E*P’*QM

Hiệu ứng giá cả: Trong ngắn hạn, khi phá giá nội tệ, tức

TGHĐ (E) tăng làm cho giá cả hàng hóa nhập khẩu tăng khitính bằng VND => làm xấu đi CCTMVND

Hiệu ứng khối lượng: Trong dài hạn, khi phá giá nội tệ có

thể làm cho khối lượng xuất khẩu tăng; khối lượng nhậpkhẩu giảm QX tăng, QMgiảm làm cho CCTMVND được cảithiện

HIỆU ỨNG ĐƯỜNG CONG J

34

Hạn chế của giải pháp đông nội tệ yếu

Cạnh tranh về giá bởi các đối thủ cạnh tranh

Tác động của các đồng tiền yếu khác

Các giao dịch quốc tế đã được ký trước

Thương mại trong nội bộ công ty (các công ty trong cùng tập đoàn vẫn tiếp tục giao dịch bất chấp biến động của TGHĐ)

35

Muốn phá giá thành công, cần:

• Tỷ trọng hàng hóa đủ chuẩn tham gia thương mạiquốc tế (Internatinonal Tradeable Goods – ITG)

• Tiềm năng linh hoạt của nền kinh tế chuyển hướngsang xuất khẩu

• Năng lực sản xuất thay thế hàng nhập khẩu

• Tâm lý tiêu dùng hàng ngoại giảm, người NN đã thực

sự tin tuởng và an tâm khi mua hàng hóa nước phá giátiền tệ

• Tỷ trọng hàng nhập khẩu trong đầu vào sản phẩmxuất khẩu ở mức thấp

• Mức độ linh hoạt của tiền lương

 Tài khoản vốn bao gồm giá trị của các tài sản tài chính được chuyển qua biên giới quốc gia bởi những người di cư Nó cũng bao gồm giá trị của tài sản phi tài chính và phi sản xuất được chuyển qua biên giới quốc gia như bằng sáng chế

 Các khoản mục của tài khoản vốn tương đối nhỏ

so với các khoản mục của tài khoản tài chính

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 20

Tài khoản tài chính

Các thành phần của tài khoản tài chính là các

khoản thanh toán đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư gián tiếp và đầu tư vốn khác.

www.themegallery.com

Company Logo

DÒNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP FDI (Foreign Direct Investment)

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư vào tài

sản cố định ở nước ngoài mà có thể được

sử dụng để tiến hành thực hiện các hoạt động kinh doanh.

 Các ví dụ về đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm

việc sáp nhập của một công ty nước ngoài, một công ty trong nước xây dựng một nhà máy sản xuất mới ở nước ngoài hoặc một công ty trong nước mở rộng một nhà máy sản xuất hiện có ở nước ngoài.

www.themegallery.com

Company Logo

Điều 21 Các hình thức đầu tư trực tiếp

1 Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trongnước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài

2 Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tưtrong nước và nhà đầu tư nước ngoài

3 Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT,hợp đồng BTO, hợp đồng BT

4 Đầu tư phát triển kinh doanh

5 Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạtđộng đầu tư

6 Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp

7 Các hình thức đầu tư trực tiếp khác

Các dòng vốn chảy vào Việt Nam: FDI giai đoạn 1988 –

2012

Trang 21

THẢO LUẬN

Thực trạng vốn FDI ở Việt Nam

• Vai trò của FDI đối với nền kinh tế

• Thực trạng (số liệu minh họa)

 Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư liên quan đến

tài sản tài chính dài hạn (chẳng hạn như cổ phiếu,trái phiếu) giữa các quốc gia mà không làm ảnhhưởng đến sự chuyển giao toàn bộ quyền kiểmsoát

 Khoản mua cổ phiếu Heineken (Phần Lan) bởi một công ty Mỹ thì được phân loại là đầu tư gián tiếp nước ngoài vì nó biểu thị cho khoản mua các tài sản tài chính nước ngoài mà không làm thay đổi quyền kiểm soát công ty này Nếu công ty Mỹ mua toàn bộ cổ phiếu của Heineken trong một cuộc thâu tóm, giao dịch này sẽ dẫn đến kết quả chuyển giao toàn bộ quyền kiểm soát và do đó được phân loại là đầu tư trực tiếp nước ngoài.

ĐIỀU 26 ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP

1 Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:

a) Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ cógiá khác;

b) Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán;

c) Thông qua các định chế tài chính trung gian khác

2 Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, tráiphiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân vàthủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quyđịnh của pháp luật về chứng khoán và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan

43

THẢO LUẬN

Thực trạng vốn FII ở Việt Nam

• Vai trò của FII đối với nền kinh tế

• Thực trạng (số liệu minh họa)

• Mặt đạt được

• Những hạn chế

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 22

Hình thức đầu tư vốn khác

Biểu thị các giao dịch liên quan đến tài sản tài chính ngắn hạn (chẳng hạn như các chứng khoán trên thị trường tiền tệ) giữa các quốc gia.

Đầu tư gián tiếp nước ngoài và các hình thức đầu tư vốn khác đo lường thay đổi vốn ròng trong các giao dịch tài sản tài chính giữa các quốc gia Trong khi đầu tư trực tiếp đo lường sự mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty tại nước ngoài.

Điều này ngụ ý rằng trong khi quốc gia đó gửi nhiều tiền ra khỏi nước mình hơn là nhận được từ các nước khác cho thương mại và thu nhập, quốc gia đó nhận được tiền từ các nước khác nhiều hơn là chi tiêu cho các nước khác trên phần tài khoản vốn và tài khoản tài chính, chẳng hạn như các khoản đầu tư thiếu sót

www.themegallery.com

Company Logo

Sai số, bỏ sót và dự trữ

Trong thực tế, cán cân tài khoản vãng lai

âm cần phải được bù đắp bởi bằng một cán cân tài khoản vốn và tài chính dương.

Tuy nhiên, thông thường không có 1 sự bù đắp hoàn hảo bởi vì sai số có thể xảy ra khi cố gắng đo lường giá trị dòng vốn chảy vào và ra khỏi một quốc gia Vì lý do này, cán cân thanh toán gồm có 1 khoản mục của sai số thống kê và thiếu sót

www.themegallery.com

Company Logo

Các yếu tố ảnh hưởng lên đầu tư trực tiếp nước ngoài

Những thay đổi trong hạn chế, loại bỏ dần các rào cản của chính phủ

Tư nhân hóa cho phép hoạt động kinh doanh quốc tế lớn hơn vì các công ty nước ngoài có thể được đầu tư vào các công ty được nắm giữ bởi chính phủ các quốc gia.

Tăng trưởng kinh tế tiềm năng

Thuế suất

Tỷ giá hối đoái

www.themegallery.com

Company Logo

Trang 23

Các yếu tố ảnh hưởng lên đầu tư gián tiếp nước ngoài

Thuế suất trên tiền lãi hoặc cổ tức.

Lãi suất.

Tỷ giá hối đoái Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào chứng khoán nước ngoài có thu nhập bị ảnh hưởng bởi (1) sự thay đổi trong giá trị chứng khoán (2) sự thay đổi trong giá trị của đồng ngoại tệ

www.themegallery.com

Các yếu tố tác động đến tài khoản vốn

1 Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ

2 Dân số

3 Tỷ giá hối đoái

51

KIỂM SOÁT VỐN

Kiểm soát vốn là thực hiện các biện

pháp can thiệp của chính phủ dưới nhiều hình thức khác nhau, để tác động (hạn chế) lên dòng vốn nước ngoài chảy vào và chảy ra khỏi một quốc gia để nhằm đạt mục tiêu nhất định của chính phủ.

52

Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ

Kiểm soát vốn gián tiếp (Còn gọi là kiểm

soát vốn dựa trên cơ sở thị trường): là việc hạn

chế những biến động của dòng vốn và nhữnggiao dịch khác thông qua các biện pháp thịtrường, chủ yếu là làm cho các giao dịch nàyphải tốn kém nhiều chi phí hơn, từ đó hạn chếnhững giao dịch này Việc kiểm soát vốn có thểxảy ra dưới các hình thức khác nhau như hệthống đa tỷ giá, đánh thuế ngầm hoặc công khailên dòng vốn quốc tế, nhưng chủ yếu là đánhthuế vào các dòng vốn ngắn hạn và khuyếnkhích các dòng vốn dài hạn

Trang 24

Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ

Hiệu quả và cái giá phải trả

•Hiệu quả của kiểm soát vốn được thể hiện

trên tác động của chúng lên dòng vốn và lênnhững mục tiêu chính sách

• Hạn chế những giao dịch trên tài khoản vãng lai

và tài khoản vốn

• Đòi hỏi chi phí hành chính cao

• Làm chậm tiến trình hội nhập của một quốc gia

• Làm tăng nhận thức xấu về thị trường

Cái giá phải trả:

54

Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ

Các phương thức kiểm soát vốn

Kiểm sốt vốn trực tiếp: là việc hạn chế những giao dịch vốn, những khoản thanh toán liên quan đến giao dịch vốn và việc chuyển giao ngân quỹ bằng những ngăn cấm triệt để, những hạn chế mang tính chất số lượng Thông thường, loại kiểm soát này áp đặt những nghĩa vụ hành chính lên hệ thống ngân hàng để kiểm tra dòng vốn

55

Dân số

Nhu cầu vốn cao

Tài Tài khoản tài chính tăng Dân số trẻ

Trang 25

Các tổ chức giám sát chu chuyển vốn quốc tế

• Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)

• Ngân hàng thế giới (WB)

• Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

• Công ty tài chính quốc tế (IFC)

• Hiệp hội Phát triển quốc tế (IDA)

• Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS)

• Các Cơ quan phát triển khu vực

Trang 26

Bài 3: Arbitrage quốc tế và Ngang giá lãi suất

Kinh doanh chênh lệch lãi suất cĩ phịng ngừa

Mua franc ởngahn hà ng C với giá$0,5 Bán franc cho ngahn hà ng D với giá$0,505

ARBITRAGE

Arbitrage địa phương (Locational Arbitrage)

Cung franc tăng

Arbitrage địa phương – điều chỉnh thị trường

Ngân hàng C Ngân hàng D

Lợi nhận từ arbitrage địa phương sẽ

giảm xuống

Cung franc tăng

Ngân hàng D Cung franc tăng Ngân hàng D

Giảm giá mua franc

Trang 27

Arbitrage 3 bên (Triangular Arbitrage)

Hãy thực hiện arbitrage 3 bên từ bảng niêm yết tỷ giá dưới đây của ở 3 ngân hàng khác nhau:

Arbitrage 3 bên – tỷ giá chéo

 Tính toán tỷ giá chéo thích hợp

 So sánh tỷ giá chéo thích hợp và tỷ giá chéo niêm yết

 Nếu tỷ giá chéo thích hợp khác với tỷ giá chéo niêm yết thì arbitrage 3 bên khả thi

 Đi mua đồng tiền đươc định giá cao

ARBITRAGE

1 Những người tham gia sử

dụng đô la Mỹ để mua bảng Anh.

Ngân hàng tăng giá chào bán đồng bảng Anh so với đô la Mỹ.

2 Những người tham gia sử dụng

bảng Anh để mua krona Thụy Điển.

Ngân hàng giảm giá hỏi mua đồng bảng Anh tính theo krona Thụy Điển, nghĩa là giảm số krona Thụy Điển để đổi lấy 1 đồng bảng Anh.

3 Những người tham gia sử dụng

krona Thụy Điển để mua đô la Mỹ.

Ngân hàng giảm giá hỏi mua đồng krona Thụy Điển tính theo đô

la Mỹ.

Arbitrage 3 bên – điều chỉnh thị trường

Trang 28

100.000 USDLợi nhuận thu được là 5.016 USD

ARBITRAGE

Triangular Arbitrage Bank quote in New York

Lãi suất 90 ngày của Mỹ là 2%

Lãi suất 90 ngày của Anh là 4%

(Covered Interest rate Arbitrage – CIA) Chiến lược thực hiện CIA

Chuyển 1.000.000 USD thành 500.000 GBP và gửi vào ngân hàng Anh

Mở hợp đồng kỳ hạn bán đồng bảng Anh với tỷ giá $2,00/£

+

Khi tiền gửi đến hạn bạn sẽ có 520.000 bảng Anh

Chuyển 520.000 GBP thành 1.040.000 USD với tỷ giá $2,00/£

1

2

3

Trang 29

Thị trường điều chỉnh lại do CIA

Dùng đô la Mỹ để mua bảng Anh trên thị trường giao ngay

Tạo áp lực tăng

tỷ giá giao ngay của đồng bảng Anh

Thực hiện một hợp đồng kỳ hạn để bán

kỳ hạn bảng Anh

Tạo áp lực giảm

tỷ giá kỳ hạn của đồng bảng Anh

Tiền từ Mỹ được đầu tư vào Anh

Tạo áp lực tăng lãi suất của Mỹ và giảm lãi suất của Anh

Sự khác biệt giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay của 2 đồng

tiền được thể hiện bằng phần bù (khoản chiết khấu) kỳ hạn,

ký hiệu (po).

Chúng ta hãy xem xét trường hợp một nhà đầu tư Mỹ thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa CIA:

A h : Số lượng đồng nội tệ đầu tư ban đầu

S t : Tỷ giá giao ngay của đồng ngoại tệ

F n : Tỷ giá kỳ hạn khi chuyển ngoại tệ sang nội tệ

i f : Lãi suất tiền gửi ở nước ngoài (lãi suất tiền gửi ngoại tệ)

i h : Lãi suất tiền gửi ở trong nước (lãi suất tiền gửi nội tệ)

Số lượng đồng bản tệ nhận được ở cuối kỳ (An) được xác định như sau:

A n = (A h /S t )(1+ i f ) F n

NGANG GIÁ LÃI SUẤT – IRP

Phần bù hoặc chiết khấu kỳ hạn (po):

Fn> St p0> 0 : phần bù

Fn< St p0< 0 : khoản chiết khấu

Công thức trên được suy ra từ: F n = S t (1 + p0)

NGANG GIÁ LÃI SUẤT – IRP

Trang 30

Vì Fn= St(1+ p0) nên ta có thể viết lại công thức này như sau:

An= (Ah/St)(1+ if)[St(1+ p0)] = Ah(1+ if)(1+ p0) Gọi rflà tỷ suất sinh lợi từ việc đầu tư này Ta có:

rf= =

r f = (1+ i f ) (1+ p0) – 1

NGANG GIÁ LÃI SUẤT – IRP

Nếu IRP tồn tại thì rf = ih

(1+ if) (1+ po) – 1 = ih

IRP tồn tại p 0 = p

NGANG GIÁ LÃI SUẤT – IRP

Lý thuyết Ngang giá lãi suất IRP có thể phát biểu một cách ngắn gọn như sau:

Khi thị trường tồn tại trong trạng thái IRP thì tỷ giá kỳ hạn (Fn) sẽ tạo ra 1 phần bù (chiết khấu) bằng đúng với chênh lệch lãi suất của 2 đồng tiền (ih- if) để điều chỉnh tỷ suất sinh lợi của nghiệp vụ CIA (rf) sao cho tỷ suất sinh lợi của CIA không cao hơn lãi suất gửi tiền trong nước (ih).

-5

3 5 -1

-3

1 3

Z A B X

C D Y

Phaàn buø (%) Chieát khaáu (%)

Vùng tiềm năng “kinh doanh CIA” của những nhà đầu tư trong nước (CIA lên ngoại tệ)

Vùng tiềm năng “kinh doanh CIA” của những nhà đầu tư nước ngoài (CIA lên nội tệ)

Trang 31

GIẢI THÍCH IRP

“Nếu IRP tồn tại thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện CIA

sẽ kiếm được một khoản tỷ suất sinh lợi như một nhà đầu

tư trong nước” ĐÚNG hay SAI?

Ví dụ: Lãi suất ở Anh là 14%; ở Mỹ là 10%

 IRP, nhà đầu tư Mỹ sẽ nhận được tỷ suất sinh lợi 10% từ khoản đầu tư tại Anh giống đầu tư tại Mỹ

 IRP, nhà đầu tư Anh sẽ nhận được tỷ suất sinh lợi 14% từ khoản đầu tư tại Mỹ giống đầu tư tại Anh

 Nếu IRP tồn tại thì những nhà đầu tư không thể sử dụng kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa để đạt một

tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi mà họ nhận được trong nước.

VẬN DỤNG IRP TRONG THỰC TẾ

• Dự báo tỷ giá kỳ hạn

• Xác định mức chênh lệch giữa tỷ giá dài hạn

và tỷ giá giao ngay tại 1 thời điểm nhất định

• Giúp các nhà đầu tư ra quyết định đầu tư trong nước hay nước ngoài.

• Kiểm định sự tác động của lãi suất đối với tỷ giá kỳ hạn

Lý do IRP không duy trì liên tục?

• Chi phí giao dịch

• Rủi ro quốc gia

• Các giới hạn về nguồn vốn (capital constraints)

• Rủi ro đối tác (counterparty risk)

-5

3 5 -1

-3

1 3

Z A B X

C D Y

Phaàn buø (%) Chieát khaáu (%)

Trang 32

 BÀI 1 Tỷ giá giao ngay của CAD € 0,6489

Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng của CAD € 0,6256Lãi suất 6 tháng của Pháp 0,15%

Lãi suất 6 tháng của Canada 0,3%

Tỷ giá giao ngay của USD ¥ 97,63

Tỷ giá kỳ hạn 90 ngày của USD ¥ 98,56Lãi suất 3 tháng của Mỹ 0,5%/năm

Lãi suất 3 tháng của Nhật 0,2%/năm

BÀI TẬP

 BÀI 2

a) IRP có tồn tại hay không?

b) CIA có khả thi hay không? Nếu có thì do nhà đầu tư nào thực hiện và tỷ suất sinh lợi là bao nhiêu?

c) Miêu tả cách thức mà nhà đầu tư thực hiệnCIA để thu lợi nhuận?

d) Tác động của CIA đến thị trường?

BÀI TẬP

Ngày đăng: 16/09/2016, 06:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Anh để mua krona Thụy Điển. - Bài giảng môn tài chính quốc tế
ng Anh để mua krona Thụy Điển (Trang 27)
Hình thức tương đối (relative purchasing power parity) của lý thuyết Ngang giá sức mua giải thích sự thay đổi của tỷ giá hối đoái giữa 2 quốc gia trong đó chấp nhận những bất hoàn hảo của thị trường như chi phí vận chuyển, thuế quan và hạn ngạch… - Bài giảng môn tài chính quốc tế
Hình th ức tương đối (relative purchasing power parity) của lý thuyết Ngang giá sức mua giải thích sự thay đổi của tỷ giá hối đoái giữa 2 quốc gia trong đó chấp nhận những bất hoàn hảo của thị trường như chi phí vận chuyển, thuế quan và hạn ngạch… (Trang 36)
Đồ thị đường ngang giá lãi suất không phòng ngừa UIP - Bài giảng môn tài chính quốc tế
th ị đường ngang giá lãi suất không phòng ngừa UIP (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w