Bài 1: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾNỘI DUNG: Thị trường ngoại hốiThị trường đồng tiền Châu ÂuThị trường tín dụng Châu ÂuThị trường trái phiếu Châu ÂuLãi suất giữa các đồng tiềnThị trường
Trang 1Bài 1: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
NỘI DUNG:
Thị trường ngoại hốiThị trường đồng tiền Châu ÂuThị trường tín dụng Châu ÂuThị trường trái phiếu Châu ÂuLãi suất giữa các đồng tiềnThị trường chứng khoán quốc tế
www.foc.edu.vn
Tài trợ trung và dài hạn
ĐỒNG TIỀN CHÂU THỊ TRƯỜNG ĐỒNG TIỀN CHÂU ÂU
THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG VÀ TRÁI PHIẾU CHÂU ÂU
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ
THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI KHÁCH HÀNG
và tài trợ
Giao dịch ngoại hối
Tài trợ dài hạn
MNC MEÏ
MNC con ở nước ngoài
Đầu tư ngắn hạn và tài trợ
Đầu tư ngắn hạn và tài trợ Tài trợ dài hạn
MÔI TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI (Foreign Exchange Market)
Ngoại hối bao gồm các phương tiện thanh
toán được sử dụng trong thanh toán quốc tế.
Bao gồm: ngoại tệ, các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, đồng tiền quốc gia do người NN nắm giữ.
Thị trường ngoại hối cho phép các đồng tiền
được chuyển đổi nhằm mục đích tạo sự thuận tiện cho hoạt động thương mại quốc tế hoặc các giao dịch tài chính.
Trang 2o Không tập trung tại 1 vị trí địa lý hữu hình
o Thị trường toàn cầu (24/24) hoạt động theo chu kỳkhép kín
o Trung tâm của TTNH là thị trường liên ngân hàng
o Thành viên duy trì quan hệ liên tục thông qua điệnthoại, internet, fax…
o Thông tin cân xứng, khối lượng giao dịch cực lớn,công nghệ hoàn hảo, hàng hóa đồng nhất, chi phí giaodịch thấp => tỷ giá trên TT hầu như niêm yết thốngnhất, mức chênh lệch không đáng kể
o Đồng tiền sử dụng nhiều nhất trong giao dịch là USD
o TT đặc biệt nhạy cảm với sự kiện chính trị, kinh tế, xãhội, tâm lý…nhất là với CSTT của các nước pháttriển
Global Foreign Exchange Markets
Trang 3Franåàurt London
Global Foreign Exchange Markets
FrankfurtLondon
Trang 4CHỨC NĂNG
Phục vụ thương mại quốc tế
Phục vụ luân chuyển vốn quốc tế
Nơi hình thành TGHĐ
Nơi NHTW can thiệp lên TGHĐ
Nơi kinh doanh và phòng ngừa
rủi ro tỷ giá
Thương mại và đầu tư
(trade and investment):
giao dịch vật chất (physical trading)
Phòng ngừa rủi ro và đầu cơ
(hedging and speculation):
giao dịch vị thế (position trading)
15%
85%
Theo BIS (Bank of International Settlement)
Giao dịch trên thị trường tài chính
quốc tế
1880
1944
1973Global Foreign Exchange Markets
International Gold Standard
Bretton Woods Agreement Floating Rates
ĐỊNH CHẾ KHÁCQUỸ ĐT
Trang 5Global Foreign Exchange Markets
Quyền rút vốn đặc biệt – SDRs (Special DrawingRights) là đơn vị tiền tệ qui ước của một số nước thànhviên của Quỹ Tiền tệ Quốc tế - IMF SDRs có mã tiền tệ
• Với sự phát triển của thương mại và tài chính quốc tế, đến lúc đó nguồn lực dự trữ chủ yếu bằng vàng và USD của các quốc gia trở nên không đủ đáp ứng SDRs ra đời cung cấp cho các quốc gia thành viên một nguồn lực bổ sung để
có thể duy trì tỷ giá hối đoái của đồng nội tệ.
• SDRs có thể được sử dụng trong quan hệ tín dụng giữa cácnước thành viên IMF với quỹ này cũng như trong thanhtoán cán cân thương mại giữa các quốc gia
• Khi giải ngân, có thể quy đổi ra một loại tiền tệ mạnh nào
đó như Đô la Mỹ, Euro, hoặc Yên Nhật, tùy tình huống
• SDRs cũng được sử dụng trong một số thỏa thuận, côngước quốc tế
• Ngày 1/1/2011, IMF quyết định giá trị mới của SDR nhưsau: U.S dollar (41,9%), euro (37,4%), Japanese yen(9,4%), and pound sterling (11,3%) Áp dụng từ ngày10/1/2011
Trang 6TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGÂN HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ NGOẠI HỐI
Những đặc điểm sau của các NH là rất quan trọng đối với các khách hàng có nhu cầu giao dịch ngoại hối:
oTính cạnh tranh trong việc chào giá oMối quan hệ đặc biệt với ngân hàng: Ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ quản lý tiền mặt hoặc sẵn sàng thực hiện các yêu cầu giao dịch đối với các loại ngoại tệ khan hiếm cho doanh nghiệp.
oTốc độ thực hiện: thực hiện nhanh chóng và chính xác giao dịch oTư vấn về thực trạng thị trường: đánh giá về tình hình kinh tế và các hoạt động liên quan đến môi trường tài chính có ảnh hưởng đến khách hàng.
oĐưa ra những dự báo về TGHĐ hay triển vọng nền kinh tế nước ngoài
SWIFT Code Currency
EUR Euro
VND Vietnam Dong
SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications)
Global Foreign Exchange Markets
Volume quotation (Gián tiếp)
1 nội tệ = y ngoại tệEUR/USD = 1.3615EUR: Đồng tiền yết giáUSD: Đồng tiền định giá
Quy tắc yết giá : 1 đồng yết giá = XX đồng tiền định giá Price quotation (Trực tiếp)
1 ngoại tệ = x nội tệUSD/JPY = 121.12USD: Đồng tiền yết giáJPY: Đồng tiền định giá
Bid Offer/Ask The Big Figure
Trang 7THỊ TRƯỜNG ĐỒNG TIỀN CHÂU ÂU
Thị trường đơ la Châu Âu ra đời khi các doanh nghiệp ở Mỹ
ký gửi các khoản đơ la Mỹ tại các ngân hàng ở Châu Âu
Đồng tiền Châu Âu (Eurocurrency) là tên gọi chung để chỉ
những đồng tiền lưu hành ở những nước khơng phải là nước
phát hành ra chúng, nĩ là một dạng thế hệ giống như đồng đơ
la Châu Âu (Eurodollar)
Đơ la Châu Âu là những đồng đơ la Mỹ được ký gởi ở cácngân hàng ngồi nước Mỹ, khơng nhất thiết là ở Châu Âu
Đơ la Châu Âu khơng chịu sự điều tiết của luật pháp Mỹ như đơ la tại Mỹ.
Tâị trư ờ ng đôla Cââu  u
Tâị trư ờ ng đồng Euro
Tâị trư ờ ng yên Cââu  u
Thị trường ngoại hối
THỊ TRƯỜNG ĐỒNG TIỀN CHÂU ÂU
Tâị trư ờ ng nội địa của Mỹ
Tâị trư ờ ng nội địa ở Cââu  u
Tâị trư ờ ng nội địa Của Nâật
Tâị trư ờ ng tâư ơng êâiegu Cââu  u
Tâị trư ờ ng trái êâiegu Cââu  u
Mỗi thị trường đồng tiền Châu Âu gắn kết với nhau thơng qua thị trường ngoại hối
và mỗi thị trường đều gắn với thị trường nội địa
Cấu tạo của thị trường đồng tiền Châu ÂuThị trường đồng tiền Châu Âu bao gồm nhiềungân hàng lớn (thường được gọi là ngân hàngChâu Âu) chấp nhận các khoản tiền gửi và chovay bằng nhiều đồng tiền khác nhau
Các giao dịch trên thị trường đồng tiền Châu Âuthường là các khoản tiền gửi hoặc cho vay lớn,thơng thường là khoản 1 triệu đơ la Mỹ hoặc hơn
Lãi suất của mỗi một đồng tiền Châu Âu đại diệncho lãi suất ở quốc gia của đồng tiền đĩ
LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA EUROBANKS
Eurobanks cĩ khả năng trả lãi suất tiền gửi cao hơn và thu lãi vay thấp hơn so với các ngân hàng nội địa do:
• Eurobanks độc lập với những quy chế kiểm sốt của chính phủ, đặc biệt là khơng phải dự trữ bắt buộc.
• Lợi ích kinh tế từ quy mơ giao dịch lớn của Eurobanks.
• Hạn chế những chi phí liên quan đến tổ chức cán bộ, hành chính, sự chậm trễ phát sinh do phải tuân theo quy định ngân hàng nội địa.
Khơng duy trì hệ thống chi nhánh cồng kềnh.
• Cạnh tranh quốc tế mạnh mẽ, điều kiện tham gia dễ dàng so với
NH nội địa (Luật IBFs – Mỹ, JOM – Nhật Bản)
• Khơng phải trả chi phí bảo hiểm tiền gửi
• Khách hàng VIP, uy tín tín dụng cao, khả năng vỡ nợ của thấp
Trang 8THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG CHÂU ÂU
Các khoản nợ vay có thời hạn lớn hơn hoặc bằng một năm thực hiện bởi các ngân hàng Châu Âu đối với các MNC hoặc các cơ quan của chính phủ thường được gọi là các khoản tín dụng Châu Âu hoặc khoản
vay tín dụng Châu Âu (Eurocredit).
Thị trường tín dụng Châu Âu là nơi cung cấp các khoản
tín dụng Châu Âu (London Interbanå Oààered Rate)
Các khoản tín dụng Châu Âu có lãi suất được được thả nổi một cách phù hợp với các lãi suất trên một số thị trường, chẳng hạn như lãi suất LIBOR.
Ví dụ, một khoản tín dụng Châu Âu có mức lãi vay được điều chỉnh mỗi sáu tháng và được ghi nhận là“LIBOR + 3%”
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÂU ÂU
Trái phiếu quốc tế (International bond) : là dạng trái phiếu được phát
hành bởi người không cư trú, trả lãi định kỳ và vốn gốc vào thời điểm đáo hạn của trái phiếu Được phân loại một cách cơ bản thành trái
phiếu nước ngoài (foreign bonds), trái phiếu Châu Âu (eurobonds), trái phiếu toàn cầu (global bonds)
Trái phiếu nước ngoài là dạng trái phiếu định danh bằng đồng nội tệ,
chủ thể phát hành là người không cư trú Vd: Trái phiếu yankee (Mỹ), bulldog (Anh), samurai (Nhật), arirang (Hàn Quốc)
Trái phiếu Châu Âu là dạng trái phiếu được định danh bằng một đồng
tiền khác với đồng tiền của quốc gia hoặc thị trường nơi trái phiếu đó được phát hành Vd: Trái phiếu định danh bằng USD được phát hành tại Nhật do nhà phát hành Australia thực hiện)
Trái phiếu Châu Âu bán ở những nước khác vớinước có đồng tiền định danh trái phiếu đó
Trái phiếu Châu Âu được bảo lãnh phát hành bởimột nhóm các ngân hàng đầu tư đa quốc gia vàdiễn ra cùng một lúc ở nhiều nước khác nhau
Quá trình bảo lãnh phát hành diễn ra theo quytrình bậc thang
Trái phiếu Châu Âu có một thị trường thứ cấp sử
dụng kỹ thuật Euro–clear giúp cho việc thông
báo đến các nhà giao dịch về doanh số pháthành
Trái phiếu Châu Âu ghi bằng USD là hình thức phát hành phổ biến Hầu hết các Eurobond được phát hành bởi những tổ chức
có hệ số tín nhiệm cao, ví dụ hệ số AAA và
AA chiếm tới gần 80% tổng số các đợt phát hành Những nhà phát hành Eurobond tích cực nhất là các chính phủ, các tổ chức quốc
tế như Ngân hàng thế giới, Ngân hàng đầu tư Châu Âu và các công ty đa quốc gia.
Trang 9Trái phiếu châu Âu được phát hành dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm:
• Dạng phổ thông nhất là trái phiếu có lãi suất cố định và gốc được thanh toán một lần tại thời điểm đến hạn (gọi là trái phiếu Straights)
• Trái phiếu có lãi suất thả nổi, tuy mới được áp dụng gần đây nhưng ngày càng được ưa chuộng; đây là trái phiếu châu Âu có mức lãi suất được điều chỉnh định kỳ 3 hay 6 tháng một lần trên cơ sở thay đổi mức lãi suất cơ bản, ví dự lãi suất LIBOR Các ngân hàng ưu tiên đầu tư phần vốn nhàn rỗi vào các Eurrobond có lãi suất thả nổi.
• Trái phiếu chuyển đổi: cho phép người nắm giữ trái phiếu quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thường của công ty phát hành, theo mức giá đã được ấn định từ trước, tại một thời điểm nhất định trong tương lai.
Eurobond hấp dẫn người đầu tư là họ không phải trả thuế thu nhập từ lãi suất.
Xếp hạng trái phiếu
Moody’s (40%)
S&P
Aaa AAA Chất lượng tốt nhất với độ rủi ro thấp nhất Tổ chức
phát hành rất ổn định và độc lập.
Aa AA Chất lượng cao, với một ít rủi ro dài hạn
A A Chất lượng tương đối cao, với nhiều ưu điểm nhưng
có khả năng bị thương tổn do thay đổi điều kiện kinh
tế vĩ mô Baa BBB Chất lượng trung bình, tạm ổn trong hiện tại nhưng
dài hạn không đáng tin cậy
Ba BB Có một vài yếu tố đầu cơ, với độ an toàn tương đối
nhưng không được kiểm soát tốt
B B Hiện thời có khả năng trả nợ nhưng rủi ro không trả
được nợ trong tương lai Caa CCC Chất lượng thấp, khả năng không trả được nợ hiển
hiện
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ
Các MNC có thể thu hút các nhà đầu tư nướcngoài bằng cách phát hành cổ phiếu ra thịtrường quốc tế
Gần đây với sự ra đời của đồng Euro đã làmgia tăng nhiều loại cổ phiếu trên thị trườngChâu Âu bởi các MNC của Mỹ và của Châu Âu
Những cổ phiếu quốc tế thường có xu hướng bán rathị trường nước ngoài hơn khi các MNC có hình ảnhtoàn cầu Tuy nhiên, các MNC ít nổi tiếng hơn cũng
có thể phát hành cổ phiếu ra thị trường nước ngoài
để xây dựng một hình ảnh toàn cầu
Gần đây, thị trường chứng khoán toàn cầu đượcgiao dịch trong suốt 24 giờ đồng hồ
Trang 10www.sof.ueh.edu.vn
Trang 11Bài 2: Cán cân thanh toán quốc tế
International Finance
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG:
Tìm hiểu về cán cân
thanh toán – thước
đo của chu chuyển tiền tệ quốc tế.
Các yếu tố ảnh hưởng đến các tài khoản của cán cân thanh toán
Tìm hiểu các tổ chức giám sát giao dịch quốc tế
2
3
CÁN CÂN THANH TOÁN
Cán cân thanh toán (Balance of Payment - BoP) đo
lường tất cả các giao dịch giữa người cư trú trongnước và người cư trú nước ngoài qua một thời kỳ nhấtđịnh
BoP biểu thị một bảng kế toán giao dịch quốc tế củamột quốc gia qua một thời kỳ, thường là một quý hoặcmột năm BoP bao gồm các giao dịch được thực hiệnbởi các công ty, cá nhân và chính phủ
CÁN CÂN THANH TOÁN
BoP chỉ ra hiện trạng thương mại, thể hiện
sự thay đổi ròng trong tài sản vay mượn hoặc cho vay từ nước ngoài cũng như thay đổi trong dự trữ ngoại hối của quốc gia.
BOP được chia ra thành nhiều thành phần khác nhau Trong đó có hai tài khoản chính được lưu ý nhiều nhất là: tài khoản vãng lai (current account), tài khoản vốn (capital account)
4/22/2015
Internatinonal Finance
Trang 12Cấu trúc cán cân thanh toán quốc tế
Hai khoản mục chính
CÁN CÂN THANH TOÁN
Tài khoản vãng lai biểu thị một bảng tóm tắt các dòng tiền giữa một quốc gia với phần còn lại của thế giới phát sinh từ mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các khoản thu nhập trên các tài sản tài chính
Tài khoản vốn biểu thị một bảng tóm tắt các dòng chảy của vốn có được từ việc bán các tài sản quốc gia này với phần còn lại của thế giới qua một thời kỳ nhất định.
www.themegallery.com
Company Logo
7
CÁN CÂN THANH TOÁN
Việc ghi nhận các giao dịch được thực hiện qua bút toán kép: mỗi giao dịch được ghi vào sổ hai
lần với tư cách là một khoản có (credit) và một khoản nợ (debit).
Các giao dịch phản ánh dòng vốn chảy vào tạo ra
số dương (ghi có) cho cán cân quốc gia, trong khi các dòng vốn chảy ra tạo ra số âm (ghi nợ) cho cán cân của quốc gia.
Tổng kết bút toán trong BoP
4/22/2015
Nợ (ghi dấu -) Có (ghi dấu +)
I TÀI KHOẢN VÃNG LAI (A) CÁN CÂN THƯƠNG MẠI
(Giao dịch hàng hóa, dịch vụ
và các khoản chuyển giao)
Nhập khẩu của Việt Nam (B) CÁN CÂN THU NHẬP Khoản thanh toán cổ tức và lãi suất của Việt Nam cho người nước ngoài
Xuất khẩu của Việt Nam
Khoản thu cổ tức và lãi suất của Việt Nam từ người nước ngoài
Trang 13Tổng kết bút toán trong BoP
4/22/2015
II TÀI KHOẢN VỐN/TÀI CHÍNH (CAPITAL ACCOUNT)
Dòng vốn đầu tư ra bên ngoài Gia tăng trong sở hữu của cư dân Việt Nam đối với tài sản nước ngoài Sụt giảm trong sở hữu của người nước ngoài đối với tài sản của Việt Nam
Dòng vốn đi vào Gia tăng sở hữu của người nước ngoài đối với tài sản Việt Nam
Sụt giảm trong sở hữu của cư dân Việt Nam đối với tài sản nước ngoài
III TÀI KHOẢN DỰ TRỮ QUỐC GIA
Gia tăng trong dự trữ quốc gia của NHNN Việt Nam
Sụt giảm trong dự trữ của ngân hàng trung ương nước ngoài các tài sản liên quan đến Việt Nam
Sụt giảm trong dự trữ quốc gia của NHNN Việt Nam
Gia tăng trong dự trữ của ngân hàng trung ương nước ngoài các tài sản liên quan đến Việt Nam
10
TÀI KHOẢN VÃNG LAI
Tài khoản vãng lai (current account) là thước đo rộng nhất của mậu dịch quốc tế về hàng hoá và dịch vụ của một quốc gia.
Thành phần chủ yếu của tài khoản vãng lai là:
• Các khoản thanh toán hàng hóa và dịch vụ
• Các khoản thanh toán thu nhập
• Các khoản thanh toán chuyển giao
TÀI KHOẢN VÃNG LAI
2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015
(In millions of U.S
dollars) Est. Proj. Proj. Proj Proj. Proj. Proj.
Current account balance -164 -6,992 -10,787 -7,440 -9,405 -9,470 -9,360 -8,793 -8,471 -7,813
Hàng hóa xuất nhập khẩu biểu thị các sản phẩmhữu hình như máy tính, quần áo, …được vậnchuyển giữa các quốc gia Xuất nhập khẩu dịch vụ:
du lịch, pháp lý, bảo hiểm, các dịch vụ tưvấn…được cung cấp cho các khách hàng nướcngoài
Sự chênh lệch giữa tổng kim ngạch xuất nhập khẩuhàng hóa và dịch vụ được gọi là cán cân thươngmại Một thâm hụt trong cán cân thương mại củaViệt Nam nghĩa là giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch
vụ của Việt Nam ít hơn giá trị nhập khẩu hàng hóa
và dịch vụ của Việt Nam
12
Trang 14Cán khoản thanh toán thu nhập
Biểu thị các khoản thu nhập (lãi vay và cổ tức) các nhà đầu tư nhận được từ các khoản đầu tư vào các tài sản tài chính nước ngoài.
Thu nhập nhận được bởi các nhà đầu tư Việt Nam phản ánh một dòng tiền chảy vào Việt Nam.
Thu nhập được chi bởi Việt Nam phản ánh một dòng tiền chảy ra khỏi Việt Nam
13
Cán khoản thanh toán chuyển giao
Các khoản viện trợ không hoàn lại, tài trợ
và quà tặng từ một quốc gia này đến một quốc gia khác.
14
Các vấn đề của thương mại quốc tế
Các sự kiện dưới đây làm giảm các hạn chế thương mại và làm thúc đẩy thương mại quốc tế.
Phá bỏ bức tường Berlin
Đạo luật chung Châu Âu
NAFTA
GATT
Sự ra đời của đồng Euro
Sự mở rộng của liên minh Châu Âu
Các hiệp ước thương mại khác (CAFTA,
AFTA, TPP….)
www.themegallery.com
Company Logo
Bất đồng thương mại
Chính sách thương mại quốc tê quyết định
một phần công ty nào sẽ giành được phần lớn thị phần trong ngành công nghiệp Các chính sách này ảnh hưởng lên mức độ thất nghiệp, mức độ thu nhập và tăng trưởng kinh tế của từng nước Mặc dù các hiệp ước thương mại đã làm giảm đi thuế và hạn ngạch qua thời gian nhưng hầu hết các quốc gia vẫn áp dụng một số loại hạn chế thương mại lên các sản phẩm cụ thể nhằm bảo hộ cho các công ty trong nước của họ.
www.themegallery.com
Company Logo
Trang 15Sử dụng tỷ giá như một chính sách
Tại một thời điểm nào đó ác nhà xuất khẩu có thể tuyên bố họ bị ngược đãi và vận động chính phủ của họ điều chỉnh giá trị đồng tiền nhằm giúp các mặt hàng xuất khẩu của họ sẽ không quá đắt đối với người tiêu dùng nước ngoài
www.themegallery.com
Company Logo
Sử dụng chính sách thương mại vì lý do
an ninh Ví dụ, một số chính trị gia Mỹ đã
lập luận rằng thương mại quốc tế và quyền
sở hữu nước ngoài nên được giới hạn khi an ninh Mỹ bị de dọa
Sử dụng chính sách thương mại cho các
mục đích chính trị Chính sách thương mại
quốc tế đã trở thành vấn đề tranh cãi trong thời gian qua vì mọi người trở nên kỳ vọng rằng các chính sách thương mại sẽ được sử dụng để trừng phạt các quốc gia vì những hành động khác nhau.
Tỷgiá
Chínhphủ
Thu nhập
20
Trang 16Tài khoản vãng lai
Ảnh hưởng của lạm phát Nếu một quốc gia có tỷ lệ lạm phát
tăng tương đối so với các quốc gia khác có quan hệ mậu dịch, thì tài khoản vãng lai của quốc gia này được dự kiến sẽ giảm đi, trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi.
Bởi vì người tiêu dùng và các doanh nghiệp trong nước hầu như sẽ mua hàng nhiều hơn từ nước ngoài (do lạm phát trong nước cao), trong khi xuất khẩu sang các nước khác sẽ sụt giảm.
THU NHẬP QUỐC DÂN
23
Thu nhập quốc dân tăng
cao hơn tỷ lệ tăng của các quốc gia khác
Tài khoản vãng lai của quốc gia
đó
sẽ giảm
Nếu mức thu nhập của một quốc gia tăng theo một tỷ lệ cao hơn
tỷ lệ tăng của các quốc gia khác, tài khoản vãng lai của quốc gia
đó dự kiến giảm đi nếu các yếu tố khác bằng nhau Khi thu nhập quốc dân thực (được điều chỉnh theo lạm phát) tăng lên thì mức
độ tiêu thụ hàng hóa cũng tăng lên Một sự giia tăng trong tiêu thụ như vậy sẽ có nhiều khả năng phản ánh nhu cầu hàng hóa nước ngoài tăng lên.
THU NHẬP QUỐC DÂN
www.themegallery.com
Company Logo
Tác động của khủng hoảng tín dụng lên thương mại
•Tác động đến chi tiêu của người dân
•Tác động đến các công ty đa quốc gia (sản xuất, xuất khẩu, huy động vốn)
Trang 17Nếu đồng tiền của một nước bắt đầu tăng giá so với đồng tiền của các nước khác, tài khoản vãng lai của nước đó sẽ giảm nếu các yếu tố khác bằng nhau.
Bởi vì hàng hóa xuất khẩu từ nước này sẽ trở nên mắc hơn đối với các nước nhập khẩu nếu đồng tiền của họ trở nên mạnh hơn.
Kết quả là nhu cầu các hàng hóa đó sẽ giảm từ phần còn lại của thế giới.
Đồng nội tệ tăng giá so
với đồng tiền của các đối tác thương mại
Tài khoản vãng lai sẽ
giảm
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
26
Chính phủ gia tăng các biện pháp hạn chế mậu dịch
Tài khoản vãng lai của quốc gia
đó sẽ tăng
HẠN CHẾ MẬU DỊCH CỦA CHÍNH PHỦ
Nếu Chính phủ một quốc gia áp dụng các hàng rào mậudịch đối với hàng nhập khẩu, giá của hàng nước ngoài đốivới người tiêu dùng trong nước sẽ tăng trên thực tế Kếtquả là nhập khẩu sẽ giảm và do đó làm tăng tài khoảnvãng lai
27
Các hàng rào mậu dịch bao gồm:
Hàng rào thuế quan
Hàng rào phi thuế quan
HẠN CHẾ MẬU DỊCH CỦA CHÍNH PHỦ
28
Hàng rào thuế quan
• Thuế quan được áp dụng nhằm tăng nguồn thu ngân sách, ngăn chặn hàng nhập khẩu và bảo
vệ hàng trong nước, trả đũa một quốc gia khác, bảo vệ một ngành sản xuất quan trọng hay còn
non trẻ của nước mình
• Thông qua các vòng đàm phán, WTO luôn hướngmục tiêu cắt giảm thuế quan Các nước thành viênkhông được phép tăng thuế lên trên mức trần đãcam kết trong biểu
HẠN CHẾ MẬU DỊCH CỦA CHÍNH PHỦ
Trang 18• Các quy định về kỹ thuật, vệ sinh, nhãn mác
• Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
HẠN CHẾ MẬU DỊCH CỦA CHÍNH PHỦ
30
Các biện pháp hạn chế mậu dịch của Chính phủ sẽ phải trả giá.
Chính phủ các nước đối tác thương mại sẽ trả đủa, hậu quả là dẫn đến các cuộc “chiến tranh mậu dịch” và kết quả là thương mại của hai nước đều sụt giảm.
“Chính phủ các nước hãy thực hiện
tự do hóa thương mại, bãi bỏ các hàng rào mậu dịch, hàng hóa sẽ được di chuyển tự do giữa các quốc gia, tăng trưởng mậu dịch sẽ mang đến sự giàu có cho các quốc gia….”
HẠN CHẾ MẬU DỊCH CỦA CHÍNH PHỦ
Tác động tương tác của các yếu tố
Trong khi sự biến động của tỷ giá hối đoái
có thể tác động đáng kể lên giá thanh toán cho hàng xuất nhập khẩu tuy nhiên tác động này có thể bị trung hòa bởi các yếu tố khác Ví dụ, tỷ lệ lạm phát cao làm giảm đi tài khoản vãng lai, sẽ tạo nên áp lực giảm giá đồng nội tệ, đến lượt đồng nội tệ yếu có thể làm cải thiện tài khoản vãng lai (bù đắp một phần tác động của lạm phát)
Trang 19Phá giá nội tệ tạo ra hiệu ứng giá cả và khối lượng Cụ thể:
CCTM = P*QX– E*P’*QM
Hiệu ứng giá cả: Trong ngắn hạn, khi phá giá nội tệ, tức
TGHĐ (E) tăng làm cho giá cả hàng hóa nhập khẩu tăng khitính bằng VND => làm xấu đi CCTMVND
Hiệu ứng khối lượng: Trong dài hạn, khi phá giá nội tệ có
thể làm cho khối lượng xuất khẩu tăng; khối lượng nhậpkhẩu giảm QX tăng, QMgiảm làm cho CCTMVND được cảithiện
HIỆU ỨNG ĐƯỜNG CONG J
34
Hạn chế của giải pháp đông nội tệ yếu
Cạnh tranh về giá bởi các đối thủ cạnh tranh
Tác động của các đồng tiền yếu khác
Các giao dịch quốc tế đã được ký trước
Thương mại trong nội bộ công ty (các công ty trong cùng tập đoàn vẫn tiếp tục giao dịch bất chấp biến động của TGHĐ)
35
Muốn phá giá thành công, cần:
• Tỷ trọng hàng hóa đủ chuẩn tham gia thương mạiquốc tế (Internatinonal Tradeable Goods – ITG)
• Tiềm năng linh hoạt của nền kinh tế chuyển hướngsang xuất khẩu
• Năng lực sản xuất thay thế hàng nhập khẩu
• Tâm lý tiêu dùng hàng ngoại giảm, người NN đã thực
sự tin tuởng và an tâm khi mua hàng hóa nước phá giátiền tệ
• Tỷ trọng hàng nhập khẩu trong đầu vào sản phẩmxuất khẩu ở mức thấp
• Mức độ linh hoạt của tiền lương
Tài khoản vốn bao gồm giá trị của các tài sản tài chính được chuyển qua biên giới quốc gia bởi những người di cư Nó cũng bao gồm giá trị của tài sản phi tài chính và phi sản xuất được chuyển qua biên giới quốc gia như bằng sáng chế
Các khoản mục của tài khoản vốn tương đối nhỏ
so với các khoản mục của tài khoản tài chính
www.themegallery.com
Company Logo
Trang 20Tài khoản tài chính
Các thành phần của tài khoản tài chính là các
khoản thanh toán đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư gián tiếp và đầu tư vốn khác.
www.themegallery.com
Company Logo
DÒNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP FDI (Foreign Direct Investment)
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư vào tài
sản cố định ở nước ngoài mà có thể được
sử dụng để tiến hành thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Các ví dụ về đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm
việc sáp nhập của một công ty nước ngoài, một công ty trong nước xây dựng một nhà máy sản xuất mới ở nước ngoài hoặc một công ty trong nước mở rộng một nhà máy sản xuất hiện có ở nước ngoài.
www.themegallery.com
Company Logo
Điều 21 Các hình thức đầu tư trực tiếp
1 Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trongnước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài
2 Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tưtrong nước và nhà đầu tư nước ngoài
3 Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT,hợp đồng BTO, hợp đồng BT
4 Đầu tư phát triển kinh doanh
5 Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạtđộng đầu tư
6 Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp
7 Các hình thức đầu tư trực tiếp khác
Các dòng vốn chảy vào Việt Nam: FDI giai đoạn 1988 –
2012
Trang 21THẢO LUẬN
Thực trạng vốn FDI ở Việt Nam
• Vai trò của FDI đối với nền kinh tế
• Thực trạng (số liệu minh họa)
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư liên quan đến
tài sản tài chính dài hạn (chẳng hạn như cổ phiếu,trái phiếu) giữa các quốc gia mà không làm ảnhhưởng đến sự chuyển giao toàn bộ quyền kiểmsoát
Khoản mua cổ phiếu Heineken (Phần Lan) bởi một công ty Mỹ thì được phân loại là đầu tư gián tiếp nước ngoài vì nó biểu thị cho khoản mua các tài sản tài chính nước ngoài mà không làm thay đổi quyền kiểm soát công ty này Nếu công ty Mỹ mua toàn bộ cổ phiếu của Heineken trong một cuộc thâu tóm, giao dịch này sẽ dẫn đến kết quả chuyển giao toàn bộ quyền kiểm soát và do đó được phân loại là đầu tư trực tiếp nước ngoài.
ĐIỀU 26 ĐẦU TƯ GIÁN TIẾP
1 Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:
a) Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ cógiá khác;
b) Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Thông qua các định chế tài chính trung gian khác
2 Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, tráiphiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân vàthủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quyđịnh của pháp luật về chứng khoán và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan
43
THẢO LUẬN
Thực trạng vốn FII ở Việt Nam
• Vai trò của FII đối với nền kinh tế
• Thực trạng (số liệu minh họa)
• Mặt đạt được
• Những hạn chế
www.themegallery.com
Company Logo
Trang 22Hình thức đầu tư vốn khác
Biểu thị các giao dịch liên quan đến tài sản tài chính ngắn hạn (chẳng hạn như các chứng khoán trên thị trường tiền tệ) giữa các quốc gia.
Đầu tư gián tiếp nước ngoài và các hình thức đầu tư vốn khác đo lường thay đổi vốn ròng trong các giao dịch tài sản tài chính giữa các quốc gia Trong khi đầu tư trực tiếp đo lường sự mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty tại nước ngoài.
Điều này ngụ ý rằng trong khi quốc gia đó gửi nhiều tiền ra khỏi nước mình hơn là nhận được từ các nước khác cho thương mại và thu nhập, quốc gia đó nhận được tiền từ các nước khác nhiều hơn là chi tiêu cho các nước khác trên phần tài khoản vốn và tài khoản tài chính, chẳng hạn như các khoản đầu tư thiếu sót
www.themegallery.com
Company Logo
Sai số, bỏ sót và dự trữ
Trong thực tế, cán cân tài khoản vãng lai
âm cần phải được bù đắp bởi bằng một cán cân tài khoản vốn và tài chính dương.
Tuy nhiên, thông thường không có 1 sự bù đắp hoàn hảo bởi vì sai số có thể xảy ra khi cố gắng đo lường giá trị dòng vốn chảy vào và ra khỏi một quốc gia Vì lý do này, cán cân thanh toán gồm có 1 khoản mục của sai số thống kê và thiếu sót
www.themegallery.com
Company Logo
Các yếu tố ảnh hưởng lên đầu tư trực tiếp nước ngoài
Những thay đổi trong hạn chế, loại bỏ dần các rào cản của chính phủ
Tư nhân hóa cho phép hoạt động kinh doanh quốc tế lớn hơn vì các công ty nước ngoài có thể được đầu tư vào các công ty được nắm giữ bởi chính phủ các quốc gia.
Tăng trưởng kinh tế tiềm năng
Thuế suất
Tỷ giá hối đoái
www.themegallery.com
Company Logo
Trang 23Các yếu tố ảnh hưởng lên đầu tư gián tiếp nước ngoài
Thuế suất trên tiền lãi hoặc cổ tức.
Lãi suất.
Tỷ giá hối đoái Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào chứng khoán nước ngoài có thu nhập bị ảnh hưởng bởi (1) sự thay đổi trong giá trị chứng khoán (2) sự thay đổi trong giá trị của đồng ngoại tệ
www.themegallery.com
Các yếu tố tác động đến tài khoản vốn
1 Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ
2 Dân số
3 Tỷ giá hối đoái
51
KIỂM SOÁT VỐN
Kiểm soát vốn là thực hiện các biện
pháp can thiệp của chính phủ dưới nhiều hình thức khác nhau, để tác động (hạn chế) lên dòng vốn nước ngoài chảy vào và chảy ra khỏi một quốc gia để nhằm đạt mục tiêu nhất định của chính phủ.
52
Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ
Kiểm soát vốn gián tiếp (Còn gọi là kiểm
soát vốn dựa trên cơ sở thị trường): là việc hạn
chế những biến động của dòng vốn và nhữnggiao dịch khác thông qua các biện pháp thịtrường, chủ yếu là làm cho các giao dịch nàyphải tốn kém nhiều chi phí hơn, từ đó hạn chếnhững giao dịch này Việc kiểm soát vốn có thểxảy ra dưới các hình thức khác nhau như hệthống đa tỷ giá, đánh thuế ngầm hoặc công khailên dòng vốn quốc tế, nhưng chủ yếu là đánhthuế vào các dòng vốn ngắn hạn và khuyếnkhích các dòng vốn dài hạn
Trang 24Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ
Hiệu quả và cái giá phải trả
•Hiệu quả của kiểm soát vốn được thể hiện
trên tác động của chúng lên dòng vốn và lênnhững mục tiêu chính sách
• Hạn chế những giao dịch trên tài khoản vãng lai
và tài khoản vốn
• Đòi hỏi chi phí hành chính cao
• Làm chậm tiến trình hội nhập của một quốc gia
• Làm tăng nhận thức xấu về thị trường
Cái giá phải trả:
54
Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ
Các phương thức kiểm soát vốn
Kiểm sốt vốn trực tiếp: là việc hạn chế những giao dịch vốn, những khoản thanh toán liên quan đến giao dịch vốn và việc chuyển giao ngân quỹ bằng những ngăn cấm triệt để, những hạn chế mang tính chất số lượng Thông thường, loại kiểm soát này áp đặt những nghĩa vụ hành chính lên hệ thống ngân hàng để kiểm tra dòng vốn
55
Dân số
Nhu cầu vốn cao
Tài Tài khoản tài chính tăng Dân số trẻ
Trang 25Các tổ chức giám sát chu chuyển vốn quốc tế
• Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
• Ngân hàng thế giới (WB)
• Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
• Công ty tài chính quốc tế (IFC)
• Hiệp hội Phát triển quốc tế (IDA)
• Ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS)
• Các Cơ quan phát triển khu vực
Trang 26Bài 3: Arbitrage quốc tế và Ngang giá lãi suất
Kinh doanh chênh lệch lãi suất cĩ phịng ngừa
Mua franc ởngahn hà ng C với giá$0,5 Bán franc cho ngahn hà ng D với giá$0,505
ARBITRAGE
Arbitrage địa phương (Locational Arbitrage)
Cung franc tăng
Arbitrage địa phương – điều chỉnh thị trường
Ngân hàng C Ngân hàng D
Lợi nhận từ arbitrage địa phương sẽ
giảm xuống
Cung franc tăng
Ngân hàng D Cung franc tăng Ngân hàng D
Giảm giá mua franc
Trang 27Arbitrage 3 bên (Triangular Arbitrage)
Hãy thực hiện arbitrage 3 bên từ bảng niêm yết tỷ giá dưới đây của ở 3 ngân hàng khác nhau:
Arbitrage 3 bên – tỷ giá chéo
Tính toán tỷ giá chéo thích hợp
So sánh tỷ giá chéo thích hợp và tỷ giá chéo niêm yết
Nếu tỷ giá chéo thích hợp khác với tỷ giá chéo niêm yết thì arbitrage 3 bên khả thi
Đi mua đồng tiền đươc định giá cao
ARBITRAGE
1 Những người tham gia sử
dụng đô la Mỹ để mua bảng Anh.
Ngân hàng tăng giá chào bán đồng bảng Anh so với đô la Mỹ.
2 Những người tham gia sử dụng
bảng Anh để mua krona Thụy Điển.
Ngân hàng giảm giá hỏi mua đồng bảng Anh tính theo krona Thụy Điển, nghĩa là giảm số krona Thụy Điển để đổi lấy 1 đồng bảng Anh.
3 Những người tham gia sử dụng
krona Thụy Điển để mua đô la Mỹ.
Ngân hàng giảm giá hỏi mua đồng krona Thụy Điển tính theo đô
la Mỹ.
Arbitrage 3 bên – điều chỉnh thị trường
Trang 28100.000 USDLợi nhuận thu được là 5.016 USD
ARBITRAGE
Triangular Arbitrage Bank quote in New York
Lãi suất 90 ngày của Mỹ là 2%
Lãi suất 90 ngày của Anh là 4%
(Covered Interest rate Arbitrage – CIA) Chiến lược thực hiện CIA
Chuyển 1.000.000 USD thành 500.000 GBP và gửi vào ngân hàng Anh
Mở hợp đồng kỳ hạn bán đồng bảng Anh với tỷ giá $2,00/£
+
Khi tiền gửi đến hạn bạn sẽ có 520.000 bảng Anh
Chuyển 520.000 GBP thành 1.040.000 USD với tỷ giá $2,00/£
1
2
3
Trang 29Thị trường điều chỉnh lại do CIA
Dùng đô la Mỹ để mua bảng Anh trên thị trường giao ngay
Tạo áp lực tăng
tỷ giá giao ngay của đồng bảng Anh
Thực hiện một hợp đồng kỳ hạn để bán
kỳ hạn bảng Anh
Tạo áp lực giảm
tỷ giá kỳ hạn của đồng bảng Anh
Tiền từ Mỹ được đầu tư vào Anh
Tạo áp lực tăng lãi suất của Mỹ và giảm lãi suất của Anh
Sự khác biệt giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay của 2 đồng
tiền được thể hiện bằng phần bù (khoản chiết khấu) kỳ hạn,
ký hiệu (po).
Chúng ta hãy xem xét trường hợp một nhà đầu tư Mỹ thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa CIA:
A h : Số lượng đồng nội tệ đầu tư ban đầu
S t : Tỷ giá giao ngay của đồng ngoại tệ
F n : Tỷ giá kỳ hạn khi chuyển ngoại tệ sang nội tệ
i f : Lãi suất tiền gửi ở nước ngoài (lãi suất tiền gửi ngoại tệ)
i h : Lãi suất tiền gửi ở trong nước (lãi suất tiền gửi nội tệ)
Số lượng đồng bản tệ nhận được ở cuối kỳ (An) được xác định như sau:
A n = (A h /S t )(1+ i f ) F n
NGANG GIÁ LÃI SUẤT – IRP
Phần bù hoặc chiết khấu kỳ hạn (po):
Fn> St p0> 0 : phần bù
Fn< St p0< 0 : khoản chiết khấu
Công thức trên được suy ra từ: F n = S t (1 + p0)
NGANG GIÁ LÃI SUẤT – IRP
Trang 30Vì Fn= St(1+ p0) nên ta có thể viết lại công thức này như sau:
An= (Ah/St)(1+ if)[St(1+ p0)] = Ah(1+ if)(1+ p0) Gọi rflà tỷ suất sinh lợi từ việc đầu tư này Ta có:
rf= =
r f = (1+ i f ) (1+ p0) – 1
NGANG GIÁ LÃI SUẤT – IRP
Nếu IRP tồn tại thì rf = ih
(1+ if) (1+ po) – 1 = ih
IRP tồn tại p 0 = p
NGANG GIÁ LÃI SUẤT – IRP
Lý thuyết Ngang giá lãi suất IRP có thể phát biểu một cách ngắn gọn như sau:
Khi thị trường tồn tại trong trạng thái IRP thì tỷ giá kỳ hạn (Fn) sẽ tạo ra 1 phần bù (chiết khấu) bằng đúng với chênh lệch lãi suất của 2 đồng tiền (ih- if) để điều chỉnh tỷ suất sinh lợi của nghiệp vụ CIA (rf) sao cho tỷ suất sinh lợi của CIA không cao hơn lãi suất gửi tiền trong nước (ih).
-5
3 5 -1
-3
1 3
Z A B X
C D Y
Phaàn buø (%) Chieát khaáu (%)
Vùng tiềm năng “kinh doanh CIA” của những nhà đầu tư trong nước (CIA lên ngoại tệ)
Vùng tiềm năng “kinh doanh CIA” của những nhà đầu tư nước ngoài (CIA lên nội tệ)
Trang 31GIẢI THÍCH IRP
“Nếu IRP tồn tại thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện CIA
sẽ kiếm được một khoản tỷ suất sinh lợi như một nhà đầu
tư trong nước” ĐÚNG hay SAI?
Ví dụ: Lãi suất ở Anh là 14%; ở Mỹ là 10%
IRP, nhà đầu tư Mỹ sẽ nhận được tỷ suất sinh lợi 10% từ khoản đầu tư tại Anh giống đầu tư tại Mỹ
IRP, nhà đầu tư Anh sẽ nhận được tỷ suất sinh lợi 14% từ khoản đầu tư tại Mỹ giống đầu tư tại Anh
Nếu IRP tồn tại thì những nhà đầu tư không thể sử dụng kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa để đạt một
tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi mà họ nhận được trong nước.
VẬN DỤNG IRP TRONG THỰC TẾ
• Dự báo tỷ giá kỳ hạn
• Xác định mức chênh lệch giữa tỷ giá dài hạn
và tỷ giá giao ngay tại 1 thời điểm nhất định
• Giúp các nhà đầu tư ra quyết định đầu tư trong nước hay nước ngoài.
• Kiểm định sự tác động của lãi suất đối với tỷ giá kỳ hạn
Lý do IRP không duy trì liên tục?
• Chi phí giao dịch
• Rủi ro quốc gia
• Các giới hạn về nguồn vốn (capital constraints)
• Rủi ro đối tác (counterparty risk)
-5
3 5 -1
-3
1 3
Z A B X
C D Y
Phaàn buø (%) Chieát khaáu (%)
Trang 32 BÀI 1 Tỷ giá giao ngay của CAD € 0,6489
Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng của CAD € 0,6256Lãi suất 6 tháng của Pháp 0,15%
Lãi suất 6 tháng của Canada 0,3%
Tỷ giá giao ngay của USD ¥ 97,63
Tỷ giá kỳ hạn 90 ngày của USD ¥ 98,56Lãi suất 3 tháng của Mỹ 0,5%/năm
Lãi suất 3 tháng của Nhật 0,2%/năm
BÀI TẬP
BÀI 2
a) IRP có tồn tại hay không?
b) CIA có khả thi hay không? Nếu có thì do nhà đầu tư nào thực hiện và tỷ suất sinh lợi là bao nhiêu?
c) Miêu tả cách thức mà nhà đầu tư thực hiệnCIA để thu lợi nhuận?
d) Tác động của CIA đến thị trường?
BÀI TẬP