PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN DƯỚI DẤU CĂN: Để giải pt chứa ẩn dưới dấu căn dạng cơ bản trước tiên ta nâng luỹ thừa làm mất căn đưa về pt giải được thì Xong.. PP giải Pt chứa ẩn dưới dấu c
Trang 1Chuyên đề: PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH, BPT CHỨA ẨN DƯỚI DẤU CĂN:
KHÁI QUÁT
A PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN DƯỚI DẤU CĂN:
Để giải pt chứa ẩn dưới dấu căn dạng cơ bản trước tiên ta nâng luỹ thừa làm mất căn đưa về pt giải
được thì Xong.
Nhưng ta thường gặpcác pt chứa ẩn dưới dấu căn không là dạng cơ bản thì sau nâng luỹ thừa sẽ được pt
không giải được thông thường.
Khi đó ta có thể sử dụng các phương pháp và kỹ thuật khác để đưa chúng về dạng cơ bản.
I PP giải PT chứa ẩn dưới dấu căn dạng cơ bản:
II.PP giải PT chứa ẩn dưới dấu căn dạng khác :
1.Phương pháp biến đổi tương đương:
Các kỹ thuật: ( 3 kỹ thuật)
- Nâng lũy thừa:
- Khai căn
- Phân tích thành tích:
2) Phương pháp đặt ẩn phụ: rất đa dạng, cần nhận dạng tốt trước khi đặt
Kỹ thuật: - Đặt ẩn phụ hoàn toàn
- Đặt ẩn phụ không hoàn toàn
2.1) Đặt ẩn phụ hoàn toàn:
Dạng 1: Phương trình chứa một biểu thức căn: Đặt 1 ẩn đưa về pt bậc2, 3 hoặc bậc cao.
Dạng 2: Phương trình chứa tổng, tích hai căn thức
Dạng 3: Đẳng cấp bậc hai, bậc 3, bậc n của hai biểu thức chứa căn: Đặt ẩn phụ đưa về pt bậc 2, 3,
bậc n
Dạng 4: Đặt 2 ẩn phụ đưa về hệ phương trình
Dạng 5: Đặt ẩn phụ đưa về hệ tạm đối xứng loại 2, hoặc gần đối xứng loại 2
Dạng 6: Đặt ẩn phụ đưa về pt lượng giác
Dạng 7 Đặt 3 ẩn phụ
2.2) Đặt ẩn phụ không hoàn toàn:
3) Phương pháp nhân chia biểu thức liên hợp:
4) Phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số:
Dạng 1 Tìm nghiệm duy nhất của phương trình
Dạng 2 Giải phương trình phức tạp:
5) Phương pháp đánh giá( sử dụng bất đẳng thức, khảo sát hàm số):
* Kỹ thuật: - Sử dụng bất đẳng thức
- Khảo sát sự biến thiên hàm số để khảo sát miền giá trị( dùng đạo hàm)
6) Phương pháp hình học:
III PP giải Pt chứa ẩn dưới dấu căn có tham số:
Dạng 1 Dựa vào tương giao đồ thị, miền giá trị của hàm số:
- Sử dụng điều kiện có nghiệm của phương trình bậc hai:
Dạng 2 Sử dụng điều kiện cần và đủ:
Dạng 3.Phương pháp hình học
NỘI DUNG CỤ THỂ:
A PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN DƯỚI DẤU CĂN:
I PP giải PT chứa ẩn dưới dấu căn dạng cơ bản:
* PP: Nâng luỹ thừa để khử căn bậc hai vế đưa về pt giải được đơn giản
Trang 2Chú ý: Điều kiện để nâng lũy thừa bậc chẵn hai vế được phương trình tương đương là: hai vế không âm.
Cần phân biệt giữa điều kiện xác định và điều kiện biến đổi tương đương
Nếu điều kiện phức tạp thì có thể tách riêng
PP này chỉ thực hiện khi: Phương trình sau khi nâng luỹ thừa là pt giải được đơn giản
xx
−
≥
0)2811(
2
4
2 xx
4xx
II.PP giải BPT chứa ẩn dưới dấu căn dạng khác :
Để giải BPT chứa ẩn dưới dấu căn không phải dạng cơ bản ta phải biến đổi chúng về dạng cơ bản bằng các pp sau: (3 phương pháp)
1.Phương pháp biến đổi tương đương:
Dạng 2. f x + g x = h x + k x ( ) ( ) ( ) ( )
+ Có thể bình phương trực tiếp nếu f x( )+g x( ) =h x( ) ( )+k x hoặc f x g x( ) ( ) =h x k x( ) ( )
+ Nếu có : f x( ) ( )+h x =g x( ) ( )+k x hoặc f x h x( ) ( ) =k x g x thì ta biến đổi phương trình về ( ) ( ).dạng : f x( ) − h x( ) = k x( ) − g x sau đó bình phương ,giải phương trình hệ quả ( )
Ví dụ 1: Giải phương trình sau : x+ 3 + 3x+1 = 2 x + 2 x+ 2
Trang 3x x
x
x x
Trang 42) Phương pháp đặt ẩn phụ: rất đa dạng, cần nhận dạng tốt trước khi đặt
Kỹ thuật: - Đặt ẩn phụ hoàn toàn
- Đặt ẩn phụ không hoàn toàn
Trang 5Ví dụ 2: Giải phương trình: 2x-1 x+ 2−3x+1=0(khối D – 2006)
Ví dụ 6: Giải bất phương trình: x + 1- x2−4x 1 3 x+ =
Hd: Chia hai vế cho x và đặt t= x+ 1x
Dạng 2: A[α2f(x) + β2g(x)] + 2Aα β f (x).g(x) + C.(α f (x)+ β g(x)) + D = 0
Đặt t = α f (x)+ β g(x) ≥0, đưa về phương trình bậc hai ẩn t
Chú ý: khi [α2f(x) + β2g(x)] = e thì phương trình có dạng
Trang 6Ví dụ 2: Giải phương trình: 3x-2 + x-1 = 4 x-9 + 2 3x -5x+ 2 (khối B -2006 dự bị 1)2
Hd: Đặt t= 3x− +2 x− ≥1 0 ĐS: x = 2 .
Ví dụ 3: Giải phương trình: 3 2 + x -6 2 -x + 4 4 -x =10 -3x (khối B -2011)2
Đặt t= x+ −2 2 2− ≥x 0ĐS: x = 6
5
Dạng 3: đẳng cấp bậc hai, bậc 3, bậc n: Đặt ẩn phụ đưa về pt bậc 2, 3, bậc n.
*Dạng đơn giản: a.f(x) + bg(x) + c f (x).g(x) = 0
Xét g(x) =0 phương trình tương tương f(x) = 0
Xét g(x) ≠0 chia hai vế phương trình cho g(x), đặt t = f (x)
g(x) ≥0 đưa về bậc hai ẩn t
* Đẳng cấp bậc n của x và y: a x1 n a x y a xy2 n 1− n 1 n 1− a yn n 0
−
A(x,y) = a x1 n+a x y a xy2 n 1− + + n 1− n 1− +a yn n(trong đó x và y là biểu thức chứa căn)
Phương pháp giải: chia hai vế của pt cho yn, đặt t = x
(Nếu phương trình đẳng cấp có thể đặt hai ẩn u, v đưa về hệ)
Ví dụ 1 Giải phương trình : 2 x + 2 = 5 x +1( 2 ) 3 ( pt đẳng cấp của x 1+ và x2− +x 1) Giải: Biến đổi pt trở thành: 2 x( 2− + +x 1) 2(x+1) = 5 (x+1)(x2− +x 1)
Trang 7Đặt
2
11
Ta viết lại phương trình: ( 2 ) ( ) 2
2 x −4x− +5 3 x+4 =5 (x −4x−5)(x+4) Đến đây bài toán được giải
Dạng 4: Đặt 2 ẩn phụ đưa về hệ phương trình
+ Phương trình dạng: A(mf (x) ;ng(x) ) = 0, thỏa mãn f (x)α + βg(x) c= đặt
m n
0;1; 2; 1;0;3 1;2;10 1
=+
9vu
3vu3 3
Ví dụ 3.Giải phương trình: 2 33 x− +2 3 6 5− x− =8 0.(khối A -2009)
Trang 8+ Dạng tổng quát cụ thể hơn:
Hệ đối xứng loại 2 nếu thỏa mãn: d = ac + α và e = bc+β.
Chú ý: Khi bài toán đã cho thì điều kiện sẽ thỏa mãn 2 dạng trên Do vậy ta cũng không phải kiểm tra điều kiện đó.
+
=+
53
53
2
2
y x x
x y y
=> 3(y2 – x2) + ( y – x) = x – y
* Với y = x =>y = x =
3
5,(
2 , 1
135
−
=+
2323
23232
2
y x x
x y y
Giải pt vô nghiệm
x
x t
t
4008
4008
2 2
=> (t2 – x2) – (t – x) = 4008(x – t)
<=> (t – x)[ t + x – 1 + 4008] = 0
<=> t = x hoặc t = - x – 4007
* Với t = x ta có: x2 – 4009x = 0 <=> x = 0 và x = 4009 Ta có x = 0 không thỏa mãn
* Với t = - x – 4007=> x2 – x = 4008(- x- 4007) <=> x2 +4007x – 4007.4008 = 0 => PT vô nghiệm
KL: PT đã cho có nghiệm duy nhất x = 4009.
Trang 9Ví dụ 4 ( Toán học và Tuổi trẻ Tháng 6 năm 2001) Giải PT:
Ví dụ 1 Giải phương trình sau: 36x+ =1 2x
2
Xét : x ≤1, đặt x=cos ,t t∈[ ]0;π Khi đó ta được 5 7
Trang 10
+ = ⇔
2
2
11
1
x x
x
++
Khi đó pttt:2sin cos 2t t+cos 2t− = ⇔1 0 sin 1 sint( − t−2sin2t) =0
Kết hợp với điều kiện ta có nghiệm 1
+
=++
−++
=++
=++
)uw)(
wv)(
vu(3)wvu()wvu
(
8wvu
2wvu
3 3 3 3
3 3 3
wv
vu
Đs: x=-1, 0, 1,9
Ví dụ 2 Giải phương trình33x+ +1 35− +x 3 2x− −9 34x− =3 0
Đặt u = 33x+1,v= 35−x, w= 23 x−9Đs: -3, 4, 8
5
2.2) Đặt ẩn phụ không hoàn toàn:
Dạng đơn giản: af(x) + bg(x) f (x) + h(x) = 0
đặt t = f (x) là 1 biểu thức chứa căn đưa pt về dạng bậc2, bậc cao ẩn t còn x là tham số hoặc đưa về hệ
2 ẩn x và t Giải phương trình, hệ phương trình tìm t theo x đưa về dạng đơn giản hơn
Dạng phức tạp hơn là trong pt chứa ẩn là g(x) và nf(x)
Trang 115tx2 2
Trừ hai phương trình của hệ cho nhau được: (t + x)( x – t + 1) = 0
t
xt
−
=+
1x5x
x5x
Ví dụ 3 Giải phương trình: 2x-1 x+ 2−3x+1=0(khối D – 2006)
=+
1x21x
2
11x2 2
x2x
Trang 12x-x0 pt về dạng tích (x-x0) A(x) = 0(1) Bằng cách biến đổi
+ f (x) - a=
2
0(x x )h(x)
(x x )h(x)[f (x)] f (x) g(x) g(x)
Trang 13Ta nhận thấy : x=2 là nghiệm của phương trình , như vậy phương trình có thể phân tích về dạng
(x−2) ( )A x =0, để thực hiện được điều đó ta phải nhóm , tách như sau :
4) 3x2− + =x 3 3x+1+ 5x+4 nhẩm được hai nghiệm x = 0, x = 1
Khi đó ghép:ax b+ − 3x+1;cx d+ − 5x+4 và thay x = 0, x = 1 vào pt:
4) Phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số: (trình bày chuyên đề riêng- các trường hợp vẽ
hình minh họa)
Các kết quả quan trọng:
4.1) Phương trình: f(x) = k thỏa mãn f(x) đơn điệu trên D nếu phương trình có nghiệm x0 trên D thì x0 là nghiệm duy nhất
4.2) Phương trình f(x) = g(x) thảo mãn, f(x) và g(x) đơn điệu trên D và không cùng chiều biến
thiên, nếu x0 là nghiệm của phương trình thì đó là nghiệm duy nhất
4.3) f(u(x)) = f(v(x))(1), f(u) và f(v) xác định trên D và f(t) đơn điệu trên D khi đó:
Trang 14Hd: Đặt f(x) = x−1 + 2 x+4 + x−9 + 4 x+1,xét trên [
2
9, +∞)
Ví dụ 2 Giải phương trình
3 x+1 + 3 2x+2 + 3 2x+3 = 0 (1) (CĐ GTVT 2003)
Hd: Đặt VT(1) = f(x) Có f ’(x) ≥ 0 ∀x ⇒ nếu (1) có nghiệm thì có nghiệm duy nhất
Nhận thấy f(– 1) = 0 ⇒ x = – 1 là nghiệm duy nhất
Dạng 2 Giải phương trình phức tạp: biến đổi về đơn giản f(u) = f(v) (áp dụng 3.3)
Ví dụ 1 Giải phương trình: 4x3+ − + x (x 1) 2x 1 0 + =
3(2x) 2x 2x 1 2x 1
Cộng vế với vế ta được: 8x3−60x2+152x-128=y3+ + ⇔y 2 (2x-5)3+(2x-5)=y3+y
Xét f(t) = t3 + t, đồng biến trên R, Phương trình trở thành: f(2x-5) = f(y) ⇔2x-5=y⇒2x-5= x-23
- Khảo sát sự biến thiên hàm số ( dùng đạo hàm)
5.1) Kỹ thuật đánh giá sử dụng bất đẳng thức:
+ Đưa về tổng các bình phương: [f(x)]2 + [g(x)]2 + [h(x)]2 = 0
+ Dùng bất đẳng thức đánh giá: theo trên (1), (2)
5.2) Kỹ thuật đánh giá sử dụng khảo sát sự biến thiên hàm số
+ Dùng đạo hàm: pt f(x) = g(x) khảo sát tìm tập giá trị và đánh giá theo (1), (2)
Ví dụ 1 Giải pt: 4 x +12 + x-1 = 4 x 5 x-1 + 9 - 5 x2 ( )
Hd: Phương trình tương đương ( ) (2 )2
5 x-1 - 2 x + 9 - 5 x - 2 + x-1 = 0
Trang 15
5 x-1 - 2 x = 0
9 - 5 x - 2 = 0 x = 1x-1 = 0
x+1≥ , dấu bằng khi và chỉ khi x = 0 Ta có vt 2 vt 2
III PP giải pt chứa ẩn dưới dấu căn có tham số:
Dạng 1.Phương pháp sử dụng tương giao đồ thị, miền giá trị của hàm số:
điều kiện có nghiệm của phương trình bậc hai dựa vào ∆
+ Biến đổi phương trình, về đúng dạng f(x) = g(m) xét trên D
( hoặc đặt ẩn phụ t = u(x), tìm điều kiện ẩn t D'∈ , biến đổi pt về dạng f(t) = g(m) xét trên miền D’)
+ Phát biểu điều kiện tương đương bài toán
+ lập bảng biến thiên hoặc vẽ đồ thị cho f(x) hoặc f(t) (dùng đạo hàm) và dựa vào bảng bt hoặc đồ thị đó kết luận theo các kết quả trên
Ví dụ 1: Tìm m để phương trình sau có nghiệm:
Trang 162 1
-Dựa vào bảng biến thiên, (18) có nghiệm thực Û 2- 1£ m £ 1.
Ví dụ 2: Tìm m để phương trình sau có nghiệm thực:
−
≤+ Dùng PP hàm số ĐS: m
23
có 2 nghiệm phân biệt
Dạng 2 Phương pháp sử dụng điều kiện cần và đủ:
PP: Điều kiện cần: Giả sử phương trình có nghiệm x0, khi đó chỉ ra A(x0) cũng là nghiệm, để pt có nghiệm duy nhất thì x0 = A(x0), suy ra x0, thay vào pt tìm được m
Điều kiện đủ: Từ giá trị m tìm được thử lại và kết luận.
Chú ý: nếu pt f(x) = 0 thỏa mãn: f(x) = f(ax+b), để pt có nghiệm duy nhất thì x0 = ax0 + b
Ví dụ 1: Tìm m để phương trình sau có nghiệm thực duy nhất:
3 4
Trang 17Ví dụ 2 Tìm m để pt sau có nghiệm duy nhất: x+ 2 x m− = ,
Hd: nếu xo là nghiệm thì 2 – xo cũng là nghiệm Đs: m = 2
Ví dụ 3 Tìm m để pt sau có nghiệm duy nhất: 4x+41 x− + x+ 1 x m− =
Hd: nếu xo là nghiệm thì 1 – xo cũng là nghiệm
Dạng 3 PP hình học
Trang 183 ;2) 2; 3) 0,
9
8;4) 1;5)
1 2
(3x 1) x+ + + =x 2 3x +3x 2+ (*)9) 16 8 2x− 2 =9x2+8x 32− (*)10) 10x2+3x 6 2(3x 1) 2x− = + 2−1(*)
3 2 x 6 2 x 4 4 x+ − − + − = −10 3x(B2011)
Đs: 1) x = 4, x = 5; 2) x = 1; 3) x = 1, x =1 (8 13)2
9 + ; 4) x = 4
Hd: 5) 4x+ = 5 2x2 − 6x− 1
Cách 1: Đặt 4x+ = −5 2t 3
Trang 19Cách 2: Ptbđ ⇔ 4x+ −5 2x2+6x+ = ⇔1 0 ( ) ( )2 ( )
4x+ −5 2x−1 +2 4x+ +5 2x− =1 0 ⇔ ( 4x+ +5 2x−1)( 4x+ −5 2x+ =3) 0
Cơ sở lí thuyết: 4x+ = 5 2x2 − 6x− 1 ⇔α(4x+ −5) 4x+ +5 2x2− +(6 4α)x− −1 5α =0 <1> ∆ = −8αx2+4α α(4 +6) x+20α2+4α+1
8) x 1 3 x x− = + − 29) x3 − 2x2 = x 1 − − x2 − − x 1
Trang 202; 3) -6, -1; 4) -2,
12
8) 4x 3+ + 2x 1 6x+ = + 8x2+10x 3 16+ −9) 3 x+ + 6 x− − (3 x)(6 x) 3+ − =
x − =1 x 1+9) 2x 15 32x+ = 2+32x 20−
Hd: 1) y = - x 5+ , 2) y = 2002x-2001 , 3) y = 32x 1− , 4)
22x 1− = − −(x 1) + ⇒x 2x 1− = − −(y 1) hoặc y = 2x 1− , 5) y – 2 = x 5+ , 6) y = 2 x− , 7) 3x+1= −(2x-3)2+ + ⇒ − + =x 4 2y 3 3x 1 8) y = x 1+ + ;
Trang 21( Công thức (a+b+c)3 – (a3 + b3 + c3) = 3(a+b)(b+c)(c+a)
Bài 15 Giải phương trình(Đặt ẩn phụ không hoàn toàn)
10 ; 2) x = -3; 3) x=-1± 6; 4)
4x=
3; 5) x= 2 2± ; 6)x=1 16 6− 13,x=− ±1 2 137) x = 2, x=- 63
16)12) 4 x + 4 x+2 = 24 x+113) 4x 1− + 4x2− =1 1Gợi ý: 1) x = 3; 2) x = 1; 3) x = 1
Bài 19 Tìm m để phương trình sau có nghiệm:
Trang 22I PP giải PT chứa ẩn dưới dấu căn dạng cơ bản:
II.PP giải BPT chứa ẩn dưới dấu căn dạng khác: ( Tương tự pt chứa ẩn dưới dấu căn)
1.Phương pháp biến đổi tương đương:
Các kỹ thuật: ( 3 kỹ thuật)
- Nâng lũy thừa:
- Khai căn
- Phân tích thành tích:
2) Phương pháp đặt ẩn phụ: rất đa dạng, cần nhận dạng tốt trước khi đặt
Kỹ thuật: - Đặt ẩn phụ hoàn toàn
- Đặt ẩn phụ không hoàn toàn
2.1) Đặt ẩn phụ hoàn toàn:
Dạng 1: Phương trình chứa một biểu thức căn: Đặt 1 ẩn đưa về pt bậc 2, 3 hoặc bậc cao.
Dạng 2: Phương trình chứa tổng, tích hai căn thức
Dạng 3: Đẳng cấp bậc hai, bậc 3, bậc n của hai biểu thức chứa căn: Đặt ẩn phụ đưa về pt bậc 2, 3,
bậc n
Dạng 4: Đặt 2 ẩn phụ đưa về hệ phương trình
Dạng 5: Đặt ẩn phụ đưa về hệ tạm đối xứng loại 2, hoặc gần đối xứng loại 2
Dạng 6: Đặt ẩn phụ đưa về pt lượng giác
Dạng 7 Đặt 3 ẩn phụ
2.2) Đặt ẩn phụ không hoàn toàn:
3) Phương pháp nhân chia biểu thức liên hợp:
4) Phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số:
Dạng 1 Tìm nghiệm duy nhất của phương trình
Dạng 2 Giải phương trình phức tạp f(u) = f(v):
5) Phương pháp đánh giá( sử dụng bất đẳng thức, khảo sát hàm số):
* Kỹ thuật: - Sử dụng bất đẳng thức
Trang 23- Khảo sát sự biến thiên hàm số để khảo sát miền giá trị( dùng đạo hàm)
6) Phương pháp hình học:
III PP giải Pt chứa ẩn dưới dấu căn có tham số:
Dạng 1 Dựa vào tương giao đồ thị, miền giá trị của hàm số:
- Sử dụng điều kiện có nghiệm của phương trình bậc hai:
Dạng 2 Sử dụng điều kiện cần và đủ:
Dạng 3.Phương pháp hình học
CỤ THỂ
I PP giải PT chứa ẩn dưới dấu căn dạng cơ bản:
* pp giải: nâng luỹ thừa:
II.PP giải BPT chứa ẩn dưới dấu căn dạng khác: ( Tương tự pt chứa ẩn dưới dấu căn)
1.Phương pháp biến đổi tương đương:
Các kỹ thuật: ( 3 kỹ thuật)
- Nâng lũy thừa:
- Khai căn
- Phân tích thành tích:
2) Phương pháp đặt ẩn phụ: rất đa dạng, cần nhận dạng tốt trước khi đặt
Kỹ thuật: - Đặt ẩn phụ hoàn toàn
- Đặt ẩn phụ không hoàn toàn
2.1) Đặt ẩn phụ hoàn toàn:
Dạng 1: Phương trình chứa một biểu thức căn: Đặt 1 ẩn đưa về pt bậc 2, 3 hoặc bậc cao.
Dạng 2: Phương trình chứa tổng, tích hai căn thức
Dạng 3: Đẳng cấp bậc hai, bậc 3, bậc n của hai biểu thức chứa căn: Đặt ẩn phụ đưa về pt bậc 2, 3,
bậc n
Dạng 4: Đặt 2 ẩn phụ đưa về hệ phương trình
Dạng 5: Đặt ẩn phụ đưa về hệ tạm đối xứng loại 2, hoặc gần đối xứng loại 2
Dạng 6: Đặt ẩn phụ đưa về pt lượng giác
Dạng 7 Đặt 3 ẩn phụ
2.2) Đặt ẩn phụ không hoàn toàn:
3) Phương pháp nhân chia biểu thức liên hợp:
4) Phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số:
Dạng 1 Tìm nghiệm duy nhất của phương trình
Dạng 2 Giải phương trình phức tạp f(u) = f(v):
5) Phương pháp đánh giá( sử dụng bất đẳng thức, khảo sát hàm số):
* Kỹ thuật: - Sử dụng bất đẳng thức
- Khảo sát sự biến thiên hàm số để khảo sát miền giá trị( dùng đạo hàm)
6) Phương pháp hình học:
III PP giải Pt chứa ẩn dưới dấu căn có tham số:
Dạng 1 Dựa vào tương giao đồ thị, miền giá trị của hàm số:
- Sử dụng điều kiện có nghiệm của phương trình bậc hai:
Dạng 2 Sử dụng điều kiện cần và đủ:
Dạng 3.Phương pháp hình học