1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai giang mon thuc hanh_CAD1

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 330 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích, yêu cầu - Khởi động chương trình AutoCAD Mechanical - Màn hình đồ họa của AutoCAD Mechanical - Hệ trục tọa độ trong AutoCAD Mechanical - Lệnh Line, Circle với các phương pháp n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Th.S Nguyễn Ngọc Anh

BÀI GIẢNG THỰC HÀNH TIN HỌC ỨNG DỤNG

NGHÀNH CƠ KHÍ

Trình độ: Cao Đẳng Ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ khí Môn: Tin học ứng dụng Thời lượng giảng dạy: 30 tiết

TP HỒ CHÍ MINH – 2016

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

BÀI 1: VẼ THIẾT KẾ 2 CHIỀU VỚI AUTOCAD MECHANICAL

Số tiết: 5 Tiết theo PPCC: 1-5

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Mục đích, yêu cầu

- Khởi động chương trình AutoCAD Mechanical

- Màn hình đồ họa của AutoCAD Mechanical

- Hệ trục tọa độ trong AutoCAD Mechanical

- Lệnh Line, Circle với các phương pháp nhập điểm

- Lệnh Line, Circle với các phương pháp truy bắt điểm

- Sử dụng các công cụ xóa (Delete), Undo, Redo

- Quan sat nhanh bản vẽ bằng con lăn chuột

- Đóng bản vẽ (lệnh Close) và thoát khỏi AutoCAD (lệnh Quit)

2 Tài liệu học tập, đồ dùng - thiết bị dạy học

- Máy tính cài đặt phần mềm Autocad

- Bảng, bút

- Giao trình, các bài tập mẫu

II KẾ HOẠCH HƯỚNG DẪN

1 Hướng dẫn mở đầu (15 phút)

- Ổn định lớp Điểm danh lớp

- Kiểm tra đồng phục, bảng tên

- Kiểm tra lý thuyết và bài chuẩn bị cho giờ học thực hành của sinh viên

2 Hướng dẫn bài mới (30 phút)

2.1 Giới thiệu

- CAD là chữ viết tắt của Computer Aised Design - Vẽ thiết kế có sự trợ giúp của máy tính

- -Độ chính xác cao (đến 14 số thập phân)

- -Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép (thực hiện bản vẽ nhanh)

- -Dễ dàng trao đổi với các phần mềm khác

- Yêu cầu cơ bản về cấu hình máy tính cho AutoCAD 2002:

- -Hệ điều hành Window 98, Wsindows NT, Windows ME, Windows 2000

- -Bộ xử lý (Processor) Pentium 233 (tối thiểu)

- -RAM 32 MB (tối thiểu)

- -Hard disk: 130 MB (Installation)

- -Thiết bị chỉ điểm: Mouse, …

2.2 Khởi động chương trình AutoCAD Mechanical

- - Double click phím phải của chuột vào biểu tượng AutoCAD

- - Vào Start\ Program\ AutoCAD

Trang 3

2.3 Màn hình đồ họa của AutoCAD Mechanical

- Status bar (dòng trạng thái): Thông báo một số trạng thái hiện hành của bản vẽ

- Command window (cửa sổ lệnh) và Command line (dòng lệnh): hiển thị các dòng nhắc lệnh của AutoCAD và nơi sẽ vào lệnh từ bàn phím

- UCS icon: Dấu hiệu thông báo về hệ trục tọa độ đang sử dụng

- Standard Toolbar: thanh công cụ chuẩn trong AutoCAD, mỗi lệnh tương ứng một nút chọn với biểu tượng lệnh trong toolbars Để hiển thị một toolbar bạn có thể chọn View\Toolbars rồi chọn tên của toolbar mà bạn muốn hiển thị

- Menu bar: danh mục lệnh, AutoCAD 2002 có 11 danh mục gồm: File, Edit, View, Insert, Format, Tools, Draw, Dimension, Modify, Window và Help Mỗi danh mục chứa một nhóm lệnh

- Scroll bar: thanh cuốn gồm 2 thanh, thanh bên phải kéo màn hình lên xuống, thanh ngang phía dưới dùng để kéo màn hình từ trái sang phải hoặc ngược lại

2.4 Hệ trục tọa độ trong AutoCAD Mechanical

- UCS icon: Dấu hiệu thông báo về hệ trục tọa độ đang sử dụng

- + Hệ tọa độ Đề các

- + Hệ tọa độ cực

- + Hệ tọa độ gốc (WCS) và hệ tọa độ sử dụng (USC)

- + Rời và quay gốc tọa độ lệnh (USC)

2.5 Lệnh Line, Circle với các phương pháp nhập điểm

- - Nhập lệch C, L hoặc gọi trong hộp thoại

- + Specify first poit: nhập tọa độ điểm đầu

- + Specify next poit or Undo: Nhập tọa độ điểm cuối của đoạn thẳng

2.6 Lệnh Line, Circle với các phương pháp truy bắt điểm

Ta có 2 phương thức truy bắt điểm: Truy bắt điểm tạm trú và truy bắt điểm thường trú

 Phương thức truy bắt tạm trú (Object Snap)

Click chuột vào Toolbars Object Snap

Sử dụng phím Shift + phím phải chuột khi con trỏ trên vùng đồ hoạ sẽ xuất hiện

shortcut menu Sau đó chọn tên điểm cần truy bắt trên shortcut menu này

Nhập tên tắt (3 ký tự đầu) của tên điểm cần truy bắt (Endpoint, Midpoint…)

CHỀ ĐỘ TRUY BẮT THƯỜNG TRÚ (LỆNH OSNAP, DDOSNAP)

- Nhập vào từ bàn phím lệnh Osnap hoặc Dsettings.

- Giữ phím Shift + phím phải chuột trên vùng đồ hoạ sẽ xuất hiện shortcut menu và ta chọn

Osnap Settings

- Gọi từ menu: Tools\ Drafting Settings

2.7 Sử dụng các công cụ xóa (Delete), Undo, Redo

Trang 4

- Delete xóa các đối tượng đã được chọn

- HUỶ BỎ LỆNH ĐÃ THỰC HIỆN (LỆNH UNDO)

Pull-Down Menu Type in Toolbars

Edit \ Undo Undo hoặc U hoặc Ctrl+Z Standard

Mục đích của lệnh này là huỷ bỏ lần lượt các lệnh đã thực hiện trước đó.

Command: U

- PHỤC HỒ LỆNH ĐÃ HUỶ (LỆNH REDO)

2.8 Quan sat nhanh bản vẽ bằng con lăn chuột

- Giữ con lăn chuột để di chuyển, lăn con để phóng to và thu nhỏ bản vẽ: Zoom (All, Pan, Window, Preview)

2.9 Đóng bản vẽ (lệnh Close) và thoát khỏi AutoCAD (lệnh Quit)

Để đóng một bản vẽ ta chọn Close trong File menu Khí đó nếu bản vẽ có sửa đổi sẽ

xuất hiện hộp thoại hình 2.11 nhắc nhở ta có ghi lại nhữnh gì thay đổi trong bản vẽ cũ hay

không Nếu muốn lưu lại những thay đổi trước khi đóng bản vẽ lại, ta bấm vào Yes, ngược lại bấm No

2.8 Một số lưu ý khi thực hiện:

- Nắm được những tính năng của màn hình đồ họa và phương pháp thao tác với phần mềm AutoCAD Mechanical

- Nắm được cách thự hiện lệnh Line, Circle và những tùy chọn mở rộng, thực hiện lệnh bằng phím tắt

- Nắm được phương thức nhập điểm, truy bắt điểm

- Nắm được cách sử dụng lệnh xóa, quan sát bản vẽ, đóng bản vẽ

3 Phân công và hướng dẫn thực hành (150 phút)

- Phân công các nhóm chuẩn bị máy tính và bài tập thực hành

- Giáo viên thao tác mẫu: thực hiện các ví dụ trong giáo trình mô tả các lệnh

- Sinh viên thực hiện bài thực hành Hình 1.1, hình 1.2, hình 1.3, hình 1.4, hình 1.5, hình 1.7, Hình 1.9, hình 1.10

- Hướng dẫn sinh viên thao tác sử dụng lệnh Line, lệnh Circle, lệnh Trim

Trang 5

- Phân công thực tập, định mức thời gian.

4 Hướng dẫn thường xuyên

- Quan sát SV đã thực hiện đúng các lệnh đẫ học

- Uốn nắn và sửa chữa những lệnh SV làm sai

- Sửa chữa và chỉ ra những tình huống làm sai của SV

- Nghiêm túc trong suốt quá trình thực tập- nhắc nhở SV không tự ý sửa đổi các thư mục

hiện hành hay các phần mềm khác

- Đóng mở file, chương trình, shutdown đúng trình tự

5 Hướng dẫn kết thúc

- Tổng kết đánh giá ca thực hành

- Nhận xét và đánh giá các nhóm, sau đó cho điểm dựa vào thao tác và kết quả của sinh viên báo lại

- Nhắc nhở các thao tác cần rút kinh nghiệm

- Thao tác phải cẩn thận, chổ làm việc phải gọn gàng

- Những kiến thức công việc chuẩn bị cho bài sau

III RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trưởng bộ môn

Ngày tháng năm 2016

Giảng viên

Lê Thọ Tiệp Nguyễn Ngọc Anh

BÀI 2: CÁC LỆNH VẼ HÌNH HỌC CƠ BẢN

Trang 6

Số tiết: 5 Tiết theo PPCC: 6-10

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Mục đích, yêu cầu

Sau khi học xong bài này người học có khả năng (kiến thức, kỹ năng, thái độ):

- Thiết lập các lựa chọn cơ khí

- Các lệnh vẽ hình học cơ bản

- Các lệnh liên quan đường thẳng

- Các lệnh vẽ đường tâm

- Quan sát bản vẽ (lệnh Zoom, Pan)

2 Đồ dùng thiết bị dạy học

- Máy tính cài đặt phần mềm Autocad

- Bảng, bút

- Giao trình, các bài tập mẫu

II KẾ HOẠCH HƯỚNG DẪN

1 Hướng dẫn mở đầu

- Ổn định lớp Điểm danh lớp

- Kiểm tra đồng phục, bảng tên

- Kiểm tra dụng cụ đầu giờ

- Kiểm tra lý thuyết và bài chuẩn bị cho giờ học thực hành của sinh viên

2 Hướng dẫn bài mới

2.1 Thiết lập các lựa chọn cơ khí

-Dùng các phần mềm máy tính để thực hiện các bản vẽ không chỉ đơn thuần là có kiến thức về sử dụng các lệnh của phần mềm đó, mà phải có các kiến thức chuyên môn liên quan khác

-Để hoàn thiện một bản vẽ hai chiều (2D) ta thực hiện theo các bước:

-Vẽ hình học, các hình biểu diễn, hình chiếu, bằng cách vận dụng :

Các lệnh vẽ kết hợp các phương thức truy bắt điểm, hoặc nhập điểm chính xác

Các lệnh vẽ kết hợp các lệnh hiệu chỉnh tạo hình các lệnh vẽ nhanh

-Ghi văn bản và ghi các kích thước

-Kiểm tra và hiệu chỉnh

-Xuất bản vẽ ra giấy

2.2 Các lệnh vẽ hình học cơ bản

-VẼ ĐOẠN THẲNG (LỆNH LINE) Draw \ Line hoặc L

Trang 7

Command: Line ↵ (L

-VẼ ĐƯỜNG TRÒN (LỆNH CIRCLE) Draw \ Circle

hoặc C

2.3 Các lệnh liên quan đường thẳng

Specify fist point ↵ (Nhập toạ độ điểm đầu hoặc click một điểm tuỳ ý)

Specify next point or [Close/Undo]: ↵ (Nhập toạ độ điểm kế tiếp)

Specify next point or [Close/Undo]: ↵ (Nhập toạ độ điểm kế tiếp hoặc enter kết thúc lệnh)

Các lựa chọn lệnh Line

U Để hủy bỏ một phân đoạn (segment) vừa vẽ tại dòng nhắc:

Specify next point or [Close/Undo]: Ta nhập U và nhấn Enter

Close Để đóng một hình đa giác vẽ bằng Line ta nhập C (Close) tại dòng nhắc:

Specify next point or [Close/Undo]:

2.4 Các lệnh vẽ đường tâm

- Tạo các loại đường nét ở New Layer- đường tâm là loại đường chấm gạch mảnh.

2.5 Quan sát bản vẽ (lệnh Zoom, Pan)

- Giữ con lăn chuột để di chuyển, lăn con để phóng to và thu nhỏ bản vẽ: Zoom (All, Pan, Window, Preview)

2.6 Một số lưu ý khi thực hiện bài thực hành:

- Thiết lập được bản vẽ mẫu theo yêu cầu, hiểu được trình tự thực hiện các lệnh vẽ

- Biết cách quan sát bản vẽ

3 Phân công và hướng dẫn thực hành

- Sử dụng lệnh Line, Circle kết hợp các phương thức truy bắt điểm vẽ các hình sau ( không ghi kích thước)

- Hình 1.11; hình 1.12; hình 1.13; hình 1.14; hình 1.15; hiình 1.16

4 Hướng dẫn thường xuyên

- Quan sát SV đã thực hiện đúng các lệnh đẫ học

- Uốn nắn và sửa chữa những lệnh SV làm sai

- Sửa chữa và chỉ ra những tình huống làm sai của SV

- Nghiêm túc trong suốt quá trình thực tập- nhắc nhở SV không tự ý sửa đổi các thư mục hiện hành hay các phần mềm khác

- Đóng mở file, chương trình, shutdown đúng trình tự

5 Hướng dẫn kết thúc

- Kiểm tra đánh giá buổi thực hành

Trang 8

- Hướng dẫn sinh viên cách xử lý, giải đáp thắc mắc, nêu những sai sót và cách khắc phục

- Thông báo những kiến thức và công việc sinh viên cần chuẩn bị cho buổi sau

- Kiểm tra dụng cụ, trực nhật

III RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trưởng bộ môn

Ngày tháng năm 2016

Giảng viên

Lê Thọ Tiệp Nguyễn Ngọc Anh

Trang 9

Vòng tròn đi qua 2 điểm

BÀI 3: DỰNG HÌNH VÀ HIỆU CHỈNH ĐỐI TƯỢNG

Số tiết: 5 Tiết theo PPCC: 11-15

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Mục đích, yêu cầu

Sau khi học xong bài này người học có khả năng (kiến thức, kỹ năng, thái độ):

- Các lệnh liên quan đến C-Line

- Các lệnh hiệu chỉnh đối tượng

2 Đồ dùng thiết bị thực hành

- Máy tính cài đặt phần mềm Autocad

- Bảng, bút

- Giao trình, các bài tập mẫu

II KẾ HOẠCH HƯỚNG DẪN

1 Hướng dẫn mở đầu

- Ổn định lớp

- Kiểm tra sỉ số

- Phân công trực nhật và kiểm tra dụng cụ

- Kiểm tra những kiến thức và kỹ năng liên quan đến bài mới, kiểm tra và đánh giá khả năng chuẩn bị bài của sinh viên

2 Hướng dẫn bài mới

2.1 Các lệnh liên quan đến C-Line

- Command: Arc (hoặc từ Draw menu chọn Arc\Start, Center, Angle)

- Command: C (hoặc từ Draw \Circle \Center,

Diameter)

- Command: C (hoặc từ Draw \ Circle \ 3 Points)

- Command: C (hoặc từ Draw \ Circle \ 2 Points)

- Command: C (hoặc từ Draw \ Circle \ Tan Tan Radius)

- Command: Arc (hoặc A)

- Command: Arc (hoặc từ Draw menu chọn

Arc\Start, Center, End)

- Command: Arc (hoặc từ Draw menu chọn

Arc\Start,

- Command: Arc (hoặc từ Draw menu chọn Arc\Start, Center, Angle)

Trang 10

- Command: C (hoặc từ Draw \Circle \Center,

Radius)

- Start, End, Direction (điểm đầu, điểm cuối, hướng tiếp tuyến của cung tại điểm đầu)

- Ceter, Start, Length (Tâm, điểm đầu, chiều dài dây cung)

- Ceter, Start, End (Tâm, điểm đầu, điểm cuối)

- Ceter, Start, Angle (Tâm, điểm đầu, góc ở tâm)

- Start, End, Radius (điểm đầu, điểm cuối, bán

kính)

2.2 Các lệnh hiệu chỉnh đối tượng

- Command: Erase (hoặc E hoặc từ Modify\Erase)

- Command: Trim (hoặc nhập Tr hoặc từ Modify\Trim)

- Command: Extens (hoặc nhập Ex hoặc từ Modify\Extens)

- Command: Offset (hoặc nhập O, hoặc chọn Modify\Offset)

- Command: Lengthen ↵ (hoặc từ Modify\Lengthen)

- Command: Fillet ↵ (hoặc chọn Modify\Fillet)

- Command: Chamfer ↵ (hoặc chọn Modify\Chamfer)

- Command: Oops

- Command: U

- Command: R

3 Phân công và hướng dẫn thực hành

- Sử dụng lệnh Trim, Offset, Fillet, Chamfer, Pedit vẽ các hình 3.1, hình 3.2, hình 3.3, hình 3.7, hình 3.8, hình 3.9, hình 3.10

4 Hướng dẫn thường xuyên

- Quan sát SV đã thực hiện đúng các lệnh đẫ học

- Uốn nắn và sửa chữa những lệnh SV làm sai

- Sửa chữa và chỉ ra những tình huống làm sai của SV

- Nghiêm túc trong suốt quá trình thực tập- nhắc nhở SV không tự ý sửa đổi các thư mục hiện hành hay các phần mềm khác

- Đóng mở file, chương trình, shutdown đúng trình tự

5 Hướng dẫn kết thúc

- Kiểm tra đánh giá buổi thực hành

- Giải đáp thắc mắc, nêu những sai sót và cách khắc phục

Trang 11

- Hướng dẫn và nhắc nhở sinh viên cần chuẩn bị lý thuyết và qui trình cho buổi thực hành sau

- Kiểm tra dụng cụ, trực nhật

III RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trưởng bộ môn

Ngày tháng năm 2016

Giảng viên

Lê Thọ Tiệp Nguyễn Ngọc Anh

Trang 12

BÀI 4: CÁC LỆNH BIẾN ĐỔI VÀ SAO CHÉP HÌNH

Số tiết: 5 Tiết theo PPCC: 16-20

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 Mục đích, yêu cầu

Sau khi học xong bài này người học có khả năng thực hiện

- Các lệnh biến đổi hình

- Các lệnh sao chép hình

2 Đồ dùng thiết bị dạy học

- Máy tính cài đặt phần mềm Autocad

- Bảng, bút

- Giao trình, các bài tập mẫu

II KẾ HOẠCH HƯỚNG DẪN

1 Hướng dẫn mở đầu

- Ổn định lớp Điểm danh lớp

- Kiểm tra đồng phục, bảng tên

- Kiểm tra dụng cụ đầu giờ

- Kiểm tra lý thuyết và bài chuẩn bị cho giờ học thực hành của sinh viên

2 Hướng dẫn bài mới

2.1. Các lệnh biến đổi hình

- Command: Move ↵ (hoặc từ Modify \ Move)

Select object: (chọn các đối tượng cần dời)

- Command: Rotate ↵ (hoặc từ Modify \ Rotate)

Current positive angle in UCS: ANGDIR=counterclockwise ANGBASE=0) Select object: (chọn đối tượng cần quay)

- Command: Scale ↵ (hoặc Modify \ Scale)

Select object: (chọn đối tượng cần thay đổi tỷ lệ)

- Command: Stretch ↵ (hoặc chọn Modify\Stretch)

Select object: (chọn các đối tượng theo phương pháp crossing window)

- Command: Mirror ↵ (hoặc từ Modify \ Mirror)

Select object: (chọn đối tượng để thực hiện phép đối xứng)

- Command: –Array

Trang 13

Select objects: (chọn các đối tượng cần sao chép)

Select objects: (chọn tiếp hoặc ấn Enter)

2.2. Các lệnh sao chép hình

- Lệnh Copy dùng để sao chép các đối tượng được chọn theo phương tịnh tiến và sắp xếp

chúng theo các vị trí xác định

+ Command: Copy ↵ (hoặc chọn từ Modify\Copy)

Select objects: (chọn các đối tượng cần sao chép)

Select objects: (chọn tiếp các đối tượng cần sao chép hay nhấn Enter)

<Base point or displaycement> / Multiple: M

Base point: (chọn điểm chuẩn)

Specify second point of displaycement or <use first point as displaycement>:

(chọn điểm sao chép đến, ví dụ @ 30,0)

3 Phân công và hướng dẫn thực hành

- Sử dụng lệnh vẽ hình học, kết hợp các lệnh hiệu chỉnh vẽ các hình: 4.1; hình 4.2; hình 4.3; hình 4.4; hình 4.7; hình 4.9; hình 4.10; hình 4.11

4 Hướng dẫn thường xuyên

- Quan sát SV đã thực hiện đúng các lệnh đã học

- Uốn nắn và sửa chữa những lệnh SV làm sai

- Sửa chữa và chỉ ra những tình huống làm sai của SV

- Nghiêm túc trong suốt quá trình thực tập- nhắc nhở SV không tự ý sửa đổi các thư mục hiện hành hay các phần mềm khác

- Đóng mở file, chương trình, shutdown đúng trình tự

5 Hướng dẫn kết thúc

- Kiểm tra đánh giá buổi thực hành

- Hướng dẫn sinh viên cách xử lý số liệu, giải đáp thắc mắc, nêu những sai sót và cách khắc phục

- Thông báo những kiến thức và công việc sinh viên cần chuẩn bị cho buổi sau

- Kiểm tra dụng cụ, trực nhật

III RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Trưởng bộ môn

Ngày tháng năm 2016

Giảng viên

Lê Thọ Tiệp Nguyễn Ngọc Anh

BÀI 5: NHẬP CHỮ VÀ CHÚ THÍCH

Ngày đăng: 13/09/2016, 14:16

w