1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập ngành bản đồ tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên và môi trường Nam Hà

16 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện chương trình đào tạo chuyên ngành Bản đồ của trường Đại học Mỏ Địa chất, nhằm nâng cao tay nghề, tạo điều kiện cho sinh viên học tập thực tế tại các cơ sở sản xuất về lĩnh vực Bản đồ để phục vụ cho việc làm đồ án tốt nghiệp. Qua thời gian thực tập (từ ngày 732016 đến ngày 1742016 ), được sự phân công của bộ môn Bản đồ, được sự hướng dẫn của thầy Phạm Văn Hiệp, và sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Giám đốc Công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên và môi trường Nam Hà, sinh viên học hỏi được rất nhiều điều liên quan tới thực đề tài tốt nghiệp. Từ những lý thuyết học được ở trường, sinh viên có thể tìm hiểu và làm rõ những vấn đề còn mơ hồ, mở rộng kiến thức từ sách vở. Thời gian thực tập tốt nghiệp ở công ty có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt với sinh viên sắp tốt nghiệp. Thời gian thực tập giúp sinh viên có những hiểu biết cơ bản về môi trường làm việc bên ngoài công ty, doanh nghiệp, tích lũy được các thông tin, kiến thức, kinh nghiệm làm việc, giải đáp được nhiều phần kiến thức lý thuyết đã được học trên giảng đường Đại học. Tuy thời gian thực tập tốt nghiệp ngắn, nhưng sinh viên tiếp thu được rất nhiều điều bổ ích để phục vụ cho công việc làm đồ án tốt nghiêp của mình. Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Văn Hiệp đã nhiệt tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập. Xin cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong Công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên và môi trường Nam Hà đã tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành kì thực tập sản xuất này. Cảm ơn các thày, cô trong bộ môn Bản đồ đã nhiệt tình chỉ bảo chúng em trong suốt các năm học qua. Dù có cố gắng trong việc thu thập tham khảo tài liệu và tìm hiểu thực tế, nhưng với kiến thức chuyên môn còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thày, cô trong bộ môn và của các lãnh đạo cùng các anh,chị trong Công ty để em ngày càng hoàn thiện trình độ của bản thân hơn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thực hiện chương trình đào tạo chuyên ngành Bản đồ của trường Đại học

Mỏ - Địa chất, nhằm nâng cao tay nghề, tạo điều kiện cho sinh viên học tập thực tế tại các cơ sở sản xuất về lĩnh vực Bản đồ để phục vụ cho việc làm đồ án tốt nghiệp Qua thời gian thực tập (từ ngày 7/3/2016 đến ngày 17/4/2016 ), được sự phân công của bộ môn Bản đồ, được sự hướng dẫn của thầy Phạm Văn Hiệp, và sự giúp

đỡ, tạo điều kiện của Giám đốc Công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên và môi trường Nam Hà, sinh viên học hỏi được rất nhiều điều liên quan tới thực đề tài tốt nghiệp Từ những lý thuyết học được ở trường, sinh viên có thể tìm hiểu và làm

rõ những vấn đề còn mơ hồ, mở rộng kiến thức từ sách vở

Thời gian thực tập tốt nghiệp ở công ty có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt với sinh viên sắp tốt nghiệp Thời gian thực tập giúp sinh viên có những hiểu biết

cơ bản về môi trường làm việc bên ngoài công ty, doanh nghiệp, tích lũy được các thông tin, kiến thức, kinh nghiệm làm việc, giải đáp được nhiều phần kiến thức lý thuyết đã được học trên giảng đường Đại học

Tuy thời gian thực tập tốt nghiệp ngắn, nhưng sinh viên tiếp thu được rất nhiều điều bổ ích để phục vụ cho công việc làm đồ án tốt nghiêp của mình Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Văn Hiệp đã nhiệt tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập Xin cảm ơn ban lãnh đạo và các anh chị trong Công ty cổ phần phát triển công nghệ tài nguyên và môi trường Nam Hà đã tạo điều kiện tốt nhất để em

có thể hoàn thành kì thực tập sản xuất này Cảm ơn các thày, cô trong bộ môn Bản

đồ đã nhiệt tình chỉ bảo chúng em trong suốt các năm học qua

Dù có cố gắng trong việc thu thập tham khảo tài liệu và tìm hiểu thực tế, nhưng với kiến thức chuyên môn còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thày, cô trong bộ môn và của các lãnh đạo cùng các anh,chị trong Công ty để em ngày càng hoàn thiện trình độ của bản thân hơn!

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO

1 Tổng quan về cơ quan thực tập.

1.1 Giới thiệu.

- Tên gọi: Công ty cổ phần phát triển công nghệ Tài Nguyên và Môi Trường Nam Hà (Nam Ha development technology of natural resources envir)

- Địa chỉ: Số 16/13/41, ngõ 184 phố Hoa Bằng, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động.

Công ty chuyên sản xuất các loại bản đồ theo yêu cầu của khách hàng, chủ yếu

là bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1.3 Đối tượng khách hàng.

Thị trường khách hàng chủ yếu của công ty là Sở hoặc Phòng tài nguyên môi trường của các tỉnh, huyện

1.4 Tình hình hoạt động của công ty.

Từ khi thành lập đến nay, Công ty Cổ phần phát triển tài nguyên và môi trường Nam Hà có nhiều biến đổi Trong vài năm gần đây, số lượng công việc hoàn thành bàn giao hợp đồng tăng lên đáng kể làm tăng lợi nhuận cho công ty, hoạt động có tính ổn định, có tích lũy, hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, thu nhập của nhân viên ổn định và không ngừng tăng lên Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, công ty vẫn tiếp nhận đều những hợp đồng mới của khách hàng

và các đối tác tin tưởng

1.5 Tinh thần làm việc của cán bộ công nhân viên chức trong công ty.

Công ty cổ phần phát triển Công nghệ tài nguyên và môi trường Nam Hà có đội ngũ cán bộ công nhân viên là những người giàu kinh nghiệm, có trách nhiệm, năng động, sáng tạo, chủ động và nghiêm túc trong công việc Không chỉ hoàn thành tốt công việc của mình mà còn giúp đỡ nhau trong công việc chung, từng bước đưa công ty thành một tập thể ngày càng lớn mạnh

Trang 3

2 Nội dung thực tập tốt nghiệp

Trong quá trình thực tập tại công ty, sinh viên được hướng dẫn, chỉ dạy và tham gia một số công việc trong sản xuất bản đồ

2.1 Nội dung học tại nơi thực tập

Tìm hiểu thiết kế kĩ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thị trấn Cái Rồng

- Quảng Ninh

Scan tài liệu, chuẩn bị tài liệu cho khoanh vẽ bản đồ phục vụ cho kiểm kê đất đai

Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Tìm hiểu các thông tư về thống kê, kiểm kê đất đai, quy định về đo đạc địa chính

Tham gia công tác ngoại nghiệp và nghe hướng dẫn về công nghệ bay chụp ảnh khu vực trường đại học Mỏ địa chất

2.2 Các phần mềm được học

Phần mềm thêm phần mềm microstation

Phần mềm TMV map

Phần mềm Fmais

Phầm mềm chỉnh sửa pdf: Nitro Pro 8 , Corel PDF Fusion

2.3 Tài liệu nghiên cứu tại nơi thực tập.

Sách hướng dẫn sử dụng phần mềm Microstation

Thông tư :

 Thông tư 24 CSDL Địa chính

 Thông tư 25 BTNMT – TL BD Địa chính

Đọc hướng dẫn xây dựng CSDL Địa chính bằng phần mềm Vilis của công ty Đọc hướng dẫn sử dụng phần mềm Famis

Đọc hướng dẫn sử dụng phần mềm TMV Map

Đọc hướng dẫn kết hợp các phần mềm trên để xây dựng cơ sở dự liệu địa chính

Trang 4

Đọc một số đồ án mẫu

Nghiên cứu phần mềm Vilis

3 Định hướng đề tài tốt nghiệp.

Mở đầu

Chương I nêu tổng quan về các thành phần để xây dựng cở sở dữ liệu địa chính với các tài liệu đã được đọc và tìm hiểu thêm nhiều nguồn thông tin nữa

Chương II Giới thiệu về phần mềm Vilis và quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên phần mềm đó

Chương III Thực hành quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: gồm các bước sau

Bước 1

- Sử dụng phầm mềm Microstation để xây dựng Bản đồ địa chính khu vực thành lập dạng *.dgn

Mở bản đồ khu vực mình muốn thành lập trên phần mềm Microstation để được có đc bản đồ như hình dưới đây

- Chạy topology, sửa lỗi, gán mã bằng phần mềm Famis

Mở phần mềm Famis đã được cài đặt trên thanh công cụ của Microstation

Trang 5

Ta vào Cơ sở dữ liệu -> Tạo Topology -> Tự động tìm và sửa lỗi

Sửa lỗi của dữ liệu

Chọn Patameters -> Tolerances > sửa những lớp chứa quan hệ từ - thành dương -> clean

Xuất hiện lỗi sẽ được báo có bao nhiễu lỗi và tìm sửa để đến khi không còn lỗi như hình dưới đây

Trang 6

Ta vào cơ sở dữ liệu -> chọn gán mã thông tin địa chính ban đầu -> tích những đối tượng muốn gán mã trong bảng gán thông tin từ mã -> gán

 Xuất thuộc tính dạng *.txt

 Xuất sang Famis dưới dạng không gian

Bước 2

- Ta có sổ địa chính dạng *.excel + bảng thuộc tính dạng *.txt để

 Chuẩn hóa thông tin thuộc tính bằng TMV_caDas

Trang 7

 Nhập sổ địa chính

 Xuất textnode chuẩn trển lai Bẩn đò địa chính

 Xuất excel sang định dạng của Vilis

Bước 3

-nhập excel Pheonix CĐL Lis + Convert dữ liệu GIS 2vils CSDL SDE

- xây dựng Metadata eKgis

-> Đồng bộ dữ liệu chuẩn hóa dữ liệu Viles Enterprise

Trang 8

Bước 4

- Scan hồ sơ dưới dạng Pdf

- Nhập hồ sơ quét

- Kết hợp với dữ liệu chuẩn hóa vilis Enterprise

 Sản phẩm đóng gói

Bước 5

- Từ bản đồ đã chuẩn hóa thông tin thuộc tính to nhập vào vilis những dạng sau

- Hồ sơ quét

 Nhập excel

 Nhập dgn

 Nhập hồ sơ quét

 Xây dựng được Metadata và kiểm tra đóng gói dữ liệu

Trang 9

4 Nhật ký thực tập.

7/3

Tới công ty thực tập nộp giấy quyết định thực tập tốt nghiệp cho cơ quan thực tập là :Công ty cổ phần phát triển công nghệ Tài Nguyên và Môi Trường Nam Hà 12/3 Học một số phần mềm như MicroStation, MapInfo,

Famis 15/3 Học sử dụng các phần mềm kể trên 17/3 Cùng các anh chị em trong công ty điều tra, thu thập

CSDL để phục vụ công tác thành lập bản đồ

18/3 – 30/3 Tìm hiểu thiết kế kỹ thuật xây dựng CSDL, địa chính

thị trấn Cái Rồng – Quảng Ninh Chụp ảnh, scan hồ sơ đất đai

1/4 –7/4 Đến công ty sửa ảnh scan để tạo CSDL, phục vụ cho

làm đồ án tốt nghiệp 8/4 Đi ngoại nghiệp nghe hướng dẫn về công nghệ bay

chụp ảnh khu vực trường đại học Mỏ địa chất

17-24/4/2016 Nghỉ, làm báo cáo thực tập tốt nghiệp

4.1 Tự đánh giá bản thân.

Mặc dù thời gian thực tập không dài, nhưng nhờ có sự giúp đỡ của các anh chị trong Công ty cổ phần phát triển Công nghệ tài nguyên và môi trường Nam Hà

mà em đã hoàn thành được nhiệm vụ được giao Những công việc này giúp em có điều kiện hiểu rõ đề tài tốt nghiệp của mình hơn và có thể làm tốt đề tài của mình

Trang 10

Do chưa có kinh nghiệm, trình độ nghiệp vụ còn thấp nên hiệu quả làm việc trong quá trình thực tập chưa được tốt, sự yếu kém của bản thân thể hiện rất rõ trong quá trình làm việc

Có áp dụng kiến thức được học vào quá trình làm việc, tuy nhiên chưa đủ cho công việc thực tế, cần học hỏi thêm nhiều kĩ năng sống bên ngoài tại công ty

để phục vụ đắc lực hơn cho công việc sau này

Trang 11

1 Những u điểm trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, kế toán đã hạch toán chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình trong từng tháng từng quý một cách rõ ràng, đơn giản phục vụ tốt yêu cầu quản lý và phân tích hoạt động kinh doanh của đơn vị Công tác kiểm kê khối lợng công việc dở dang của các công trình đợc tổ chức một cách khoa học hợp lý cung cấp số liệu chính xác kịp thời phục vụ cho công tác tính giá thành của sản phẩm

Giá thành sản phẩm xây lắp của đơn vị đợc xác định theo từng khoản mục, yếu tố chi phí sản xuất, bao gồm những chi phí phù hợp với yêu cầu hạch toán của chế độ kế toán hiện hành

Những u điểm về tập hợp chi phí và tính giá thành trên đã có tác động tích cực đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm xây lắp và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty vẫn không tránh khỏi những khó khăn và những tồn tại nhất định cần phải hoàn thiện hơn

2 Một số tồn tại cần khắc phục trong công tác tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Bên cạnh những u điểm nổi bật nói trên, công ty vẫn còn một số tồn tại nhất

định trong việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nh sau:

Thứ nhất: Đối với kế toán nguyên vật liệu:

Việc cập nhật chứng từ xuất kho không đợc tiến hành một cách thờng xuyên Thờng vào cuối tháng kế toán mới nhận đợc chứng từ, điều đó đẫn đến khối lợng công việc bị dồn vào cuối tháng cuối quý khiến cho việc theo dõi sổ sách không cập nhật Không đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Thứ hai: Đối với kế toán máy thi công:

+ Công ty tính trực tiếp chi phí khấu hao máy móc thi công dùng cho từng công trình, hạng mục công trình Máy dùng cho công trình nào thì tính cho công trình đó, nếu nh tách đợc riêng máy móc thi công cho từng công trình là tốt nhất nhng trong một số trờng hợp thì không thể tách riêng đợc nhất là vào thời điểm mùa xây dựng, đơn vị có nhiều công trình xây dựng vào một lúc do vậy các máy móc phải luân chuyển từ công trình này đến công trình khác Nh vậy để mà hạch toán riêng chi phí máy cho từng công trình là rất khó

+ Công ty không trích trớc chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định mà khi có chi phí phát sinh thì tính trực tiếp chi phí vào chi phí phát sinh trong kỳ, nh vậy nó sẽ

đội giá thành sản phẩm của công trình lên cao mà đúng ra chi phí phải phân bổ cho nhiều công trình mỗi công trình phải chịu một phần chi phí đó

Thứ ba: Đối với kế toán chi phí chung:

Trang 12

+ Trong khoản mục chi phí chung bao gồm cả khoản BHYT, KPCĐ, BHXH cho công nhân trực tiếp sản xuất nhng Công ty đã không trích riêng mà lại tính luôn vào trong đơn giá một ngày công (đối với lơng thời gian, làm công nhật) còn với những công nhân làm khoán theo khối lợng công việc hoàn thành thì trong đơn giá khoán khối lợng công việc cũng đã bao gồm các khoản BHYT, KPCĐ, BHXH

-nh vậy cũng có nghĩa là doa-nh nghiệp đã không trích BHYT, KPCĐ, BHXH cho công nhân

+ Cũng nh kế toán chi phí máy thi công chi phí chung đợc tập hợp riêng cho từng công trình, mà ở mỗi công trình lại có một bộ phận ban quản lý công trình riêng, nh vậy là thuận lợi cho công tác tập hợp chi phí của kế toán, nhng đó là với

điều kiện công trình thi công với khối lợng công việc nhiều, giá trị lớn, nhng nếu tr-ờng hợp đơn vị nhận thi công những công trình có giá trị nhỏ khối lợng công việc ít thì thì đội ngũ ban quản lý công trình sẽ rất nhiều bởi mỗi công trình có một ban quản lý do vậy chi phí dành cho ban quản lý trình công trình là rất lớn mà đơn vị lại không tận dụng đựơc hết thời gian lao động và chức năng chuyên môn của mình

II Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty TNHH Trọng Đạt

Qua một thời gian ngắn tìm hiểu thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty, trên cơ sở những kiến thức đã tiếp thu đợc trong thời gian học tâp nghiên cứu tại trờng Dới góc độ là một sinh viên thực tập em xin mạnh dạn đa ra những ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty

nh sau:

1 Về kế toán nguyên vật liệu

Để giảm bớt khối lợng công việc cho kế toán vào cuối tháng, cuối quý và cũng là theo dõi ghi sổ một cách cập nhật và chính xác thì việc nhân viên hạch toán

ở công trình gửi chứng từ nhập xuất vật liệu cần phải tiến hành một cách thờng xuyên hơn, khoảng từ 5 đến 10 ngày hoặc 15 ngày đối với các công trình ở xa Có

nh vậy thì việc kiểm tra định khoản và nhập số liệu đợc thuận lợi hơn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra khối lợng vật liệu tiêu hao định mức, vợt định mức bao nhiêu, việc sử dụng vật liệu đã hợp lý cha để có biện pháp điều chỉnh kịp thời kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất

2 Về kế toán chi phí máy thi công

Do việc tách bạch chi phí khấu hao máy thi công các công trình khi máy thi công dùng cho nhiều công trình cùng một thời điểm là rất khó cho nên cần phải có một tiêu thức thích hợp để phân bổ khoản chi phí khấu hao máy thi

Trang 13

công này, giúp việc tính toán giá thành phẩm xây lắp đợc chính xác và thuận lợi hơn nh sau:

Mức chi phí máy

thi công phân bổ

cho từng công trình

= Tổng CP máy thi công cần phân bổ x

Tổng tiêu thức phân

bổ cho từng công trình Tổng tiêu thức phân bổ

Tổng tiêu thức phân bổ ở đây có thể là: tiền lơng của công nhân sản xuất, chi phí nguyên vật liệu, hoặc khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ…

3 Về kế toán chi phí chung

Nếu nh nhiều công trình cùng thi công trong một thời gian nhất định mà khối lợng công việc không nhiều thì việc thành lập ban quản lý ở mỗi công trình là không cần thiết Do vậy cũng cần nên thành lập một ban quản lý công trình có khối lợng nhân viên quản lý nhất định mà trong đó là những nhân viên đủ tài đủ lực để chỉ huy tổng quát các công trình cùng thi công … Nh Nh vậy cũng sẽ giảm bớt chi phí cho ban quản lý công trình, góp phần hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận của công ty Do vậy ở kế toán chi phí chung này cũng cần phải dùng một tiêu thức thích hợp để phân bổ chi phí chung của các công trình.

Mức chi phí chung

phân bổ cho từng

công trình

= Tổng CP chung cần phân bổ x

Tổng tiêu thức phân

bổ cho từng công trình Tổng tiêu thức phân bổ

Tổng tiêu thức phân bổ ở đây có thể là: tiền lơng của công nhân sản xuất, chi phí sử dụng máy thi công, hoặc khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ…

4 Về kế toán tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Xuất phát từ những đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm của sản phẩm xây lắp và yêu cầu của công tác quản lý nên đơn vị đã áp dụng phơng pháp tính trực tiếp để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành Do vậy vào cuối quý đơn vị mới tính giá thành sản phẩm xây lắp Để đảm bảo cho công ăn việc làm của cán bộ công nhân viên trong đơn vị và tăng lợi nhuận thì ngoài việc thi công các công trình xây dựng lớn thì đơn vị cũng nên có những hợp đồng cải tạo nâng cấp các công trình Bởi với loại hợp đồng này, thời gian thi công thờng ngắn, giá trị và khối lợng xây lắp không lớn nên bên chủ đầu t thờng thanh toán cho bên nhận đầu t khi công trình hoàn thành toàn bộ công việc theo hợp đồng Với loại hợp đồng này đơn vị nên áp dụng phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng Theo phơng pháp này chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp của các đơn hàng đợc quản lý chặt chẽ Mặt khác phơng pháp tính giá thành lại giản đơn nhanh chóng Khi hoàn thành hợp

Ngày đăng: 12/09/2016, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w