Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là 2.10−3 N.. b/ Để lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt trong điện môi bằng lực tương tác khi đ
Trang 1CHỦ ĐỀ 1:LỰC TƯƠNG TÁC TĨNH ĐIỆN DẠNG 1: TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH ĐIỂM ĐỨNG YÊN
Bài 1 Hai điện tích q1=2 10−8C , q2=−10−8C đặt cách nhau 20cm trong không khí Xác định độ
lớn và vẽ hình lực tương tác giữa chúng? ĐS: 4,5.10−5N
Bài 2 Hai điện tích q1=2 10−6C , q2=−2 10−6C đặt tại hai điểm A và B trong không khí Lực
tương tác giữa chúng là 0,4N Xác định khoảng cách AB, vẽ hình lực tương tác đó
ĐS: 30cm
Bài 3 Hai điện tích đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là
2.10−3 N Nếu với khoảng cách đó mà đặt trong điện môi thì lực tương tác giữa chúng là 10−3 N a/ Xác định hằng số điện môi của điện môi
b/ Để lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt trong điện môi bằng lực tương tác khi đặt trong không khí thì phải đặt hai điện tích cách nhau bao nhiêu? Biết trong không khí hai điện tích cách nhau 20cm ĐS: ε=2 ; 14,14cm.
Bài 4 Trong nguyên tử hiđrô (e) chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn có bán kính
5.10 -9 cm
a Xác định lực hút tĩnh điện giữa (e) và hạt nhân b Xác định tần số của (e)
ĐS: F=9.10-8 N b.0,7.1016 Hz
Bài 5 Hai quả cầu nhỏ, giống nhau, bằng kim loại Quả cầu A mang điện tích 4,50 µC; quả cầu B mang
điện tích – 2,40 µC Cho chúng tiếp xúc nhau rồi đưa chúng ra cách nhau 1,56 cm Tính lực tương tác điện giữa chúng
Bài 6 Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không, cách nhau 10 cm Lực đẩy giữa chúng là
9.10-5N
a/ Xác định dấu và độ lớn hai điện tích đó
b/ Để lực tương các giữa hai điện tích đó tăng 3 lần thì phải tăng hay giảm khoảng cách giữa hai điện tích đó bao nhiêu lần? Vì sao? Xác định khoảng cách giữa hai điện tích lúc đó
ĐS: a/ q1=q2=10−8C ; hoặc q1=q2=−10−8C
b/Giảm √ 3 lần; r '≈5,77 cm
Bài 7 Hai điện tích có độ lớn bằng nhau, đặt cách nhau 25cm trong điện môi có hằng số điện môi bằng
2 thì lực tương tác giữa chúng là 6,48.10-3 N
a/ Xác định độ lớn các điện tích
b/ Nếu đưa hai điện tích đó ra không khí và vẫn giữ khoảng cách đó thì lực tương tác giữa chúng thay đổi như thế nào? Vì sao?
c/ Để lực tương tác của hai điện tích đó trong không khí vẫn là 6,48.10-3 N thì phải đặt chúng cách nhau bằng bao nhiêu?
ĐS: a/ | q1|=| q2|= 3.10−7C ; b/ tăng 2 lần c/ rkk= rđm √ ε≈35,36cm .
Bài 8 Hai vật nhỏ tích điện đặt cách nhau 50cm, hút nhau bằng một lực 0,18N Điện tích tổng cộng của
hai vật là 4.10-6C Tính điện tích mỗi vật?
ĐS: { | q 1 q 2 |=5 10 − 12
¿ ¿ ¿ ¿
Bài 9 Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau 1 khoảng 5 cm, giữa
chúng xuất hiện lực đẩy F = 1,6.10-4 N
a.Hãy xác định độ lớn của 2 điện tích điểm trên?
b.Để lực tương tác giữa chúng là 2,5.10-4N thì khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu?
ĐS: 667nC và 0,0399m
Trang 2Bài 10 Hai vật nhỏ đặt trong không khí cách nhau một đoạn 1m, đẩy nhau một lực F= 1,8 N Điện tích
tổng cộng của hai vật là 3.10-5 C Tìm điện tích của mỗi vật
ĐS: q1 2.105C
; q2 105C
Bài 11 Hai quả cầu kim loại nhỏ như nhau mang các điện tích q1 và q2 đặt trong không khí cách nhau 2
cm, đẩy nhau bằng một lực 2,7.10-4 N Cho hai quả cầu tiếp xúc nhau rồi lại đưa về vị trí cũ, chú đẩy nhau bằng một lực 3,6.10-4 N Tính q1, q2 ?
ĐS: q1 2.109C
; q2 6.109C
và q1 2.109C
; q2 6.109C
và đảo lại
Bài 12 Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại có khối lượng 50g được treo vào cùng một điểm
bằng 2 sợi chỉ nhỏ không giãn dài 10cm Hai quả cầu tiếp xúc nhau tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi 2 dây treo hợp với nhau một góc 600.Tính điện tích mà ta đã truyền cho các quả cầu quả cầu.Cho g=10 m/s2 ĐS: q=3,33µC
Bài 13 Một quả cầu nhỏ có m = 60g ,điện tích q = 2 10 -7 C được treo bằng sợi tơ mảnh.Ở phía dưới nó
10 cm cầnđặt một điện tích q2 như thế nào để sức căng của sợi dây tăng gấp đôi? ĐS: q=3,33µC
Bài 14 Hai quả cầu nhỏ tích điện q1= 1,3.10 -9 C ,q2 = 6,5.10-9 C đặt cách nhau một khoảng r trong chân không thì đẩy nhau với một những lực bằng F Cho 2 quả cầu ấy tiếp xúc nhau rồi đặt cách nhau cùng một khoảng r trong một chất điện môi ε thì lực đẩy giữa chúng vẫn là F
a, Xác định hằng số điện môi của chất điện môi đó b, Biết F = 4,5.10 -6 N ,tìm r
ĐS: ε=1,8 r=1,3cm
DẠNG 3: TƯƠNG TÁC CỦA NHIỀU ĐIỆN TÍCH Bài 1 Cho hai điện tích điểm q1 2.107C q; 2 3.107C
đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 5cm Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên q o 2.107C
trong hai trường hợp:
a/ q đặt tại C, với CA = 2cm; CB = 3cm o
b/ q đặt tại D với DA = 2cm; DB = 7cm o
c/ q đặt tại E với EA = 3cm; EB = 5cm o
d/ q đặt tại I với IA = 8cm; EB = 8cm o
Bài 2 Hai điện tích q1 = 8.10-8 C, q2 = -8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí (AB = 8 cm) Xác định lực tác dụng lên q3 = 8.10-8 C tại C, nếu:
a CA = 2 cm, CB = 6 cm
b CA = 4 cm, CB = 12 cm
c CA=10cm, CB=6cm
Bài 3 Người ta đặt 3 điện tích q1 = 8.10-9 C, q2 = q3 = -8.10-9 C tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh 6
cm trong không khí Xác định lực tác dụng lên điện tích q0 = 6.10-9 C đặt ở tâm G của tam giác
DẠNG 4: CÂN BẰNG CỦA ĐIỆN TÍCH Bài 1 Hai điện tích q1 2.108C q; 2 8.108C
đặt tại A và B trong không khí, AB = 8cm Một điện tích q đặt tại C Hỏi: o
a/ C ở đâu để q cân bằng? o
b/ Dấu và độ lớn của q để o q q cũng cân bằng?1; 2
ĐS: a/ CA = 8cm; CB = 16cm; b/ q o 8.108C
Bài 2 Hai điện tích q1 2.108C q; 2 1,8.107C
đặt tại A và B trong không khí, AB = 8cm Một điện tích q đặt tại C Hỏi:3
Trang 3a/ C ở đâu để q cân bằng?3
b*/ Dấu và độ lớn của q để 3 q q cũng cân bằng?1; 2
ĐS: a/ CA = 4cm; CB = 12cm; b/ q3 4,5.108C
Bài 4 Hai điện tích điểm q1 = 10-8 C, q2 = 4 10-8 C đặt tại A và B cách nhau 9 cm trong chân không
a Xác định lực tương tác giữa hai điện tích?
b Xác định vecto lực tác dụng lên điện tích q0 = 3 10-6 C đặt tại trung điểm AB
c Phải đặt điện tích q3 = 2 10-6 C tại đâu để điện tích q3 nằm cân bằng?
Bài 3* Hai quả cầu nhỏ giống nhau, mỗi quả có điện tích q và khối lượng m = 10g được treo bởi hai sợi
dây cùng chiều dài l 30cm vào cùng một điểm O Giữ quả cầu 1 cố định theo phương thẳng đứng, dây treo quả cầu 2 sẽ bị lệch góc 60o so với phương thẳng đứng Cho g 10 /m s2 Tìm q?
ĐS:
6
10
mg
k
CHỦ ĐỀ 2:BÀI TẬP VỀ ĐIỆN TRƯỜNG
DẠNG I:ĐIỆN TRƯỜNG DO MỘT ĐIỆN TÍCH ĐIỂM GÂY RA Bài 1 Một điện tích điểm q = 10-6C đặt trong không khí
a Xác định cường độ điện trường tại điểm cách điện tích 30cm, vẽ vectơ cường độ điện trường tại điểm này
b Đặt điện tích trong chất lỏng có hằng số điện môi ε = 16 Điểm có cường độ điện trường như câu
a cách điện tích bao nhiêu
Bài 2 Cho điện tích q = 5.10-5C đặt trong không khí tại O
a) Tính điên trường gây ra tại M , biết OM = 10 cm
b) Tính lực tác dụng lên điện tích q’ = -10-7C đặt tại M
Bài 3 Một điện tích q = 10-7C đặt trong điện trường của điện tích Q chịu tác dụng của lực F = 3.10-3
N.Tìm cường độ điện trường E của dt Q tại điểm đặt của q và độ lớn của điện tích Q, biết hai điện tích cách nhau r = 30 cm
Bài 4 Điện tích Q = 3.10-6C đặt tại A trong chân không
a Xác định vecto cường độ điện trường tại M cách A 30 cm
b Đặt điện tích trên vào trong dầu có hằng số điện môi là 2.Thì để cường độ điện trường tại M không đổi thì khoảng cách từ M đến điện tích phải bằng bao nhiêu?
Bài 5 Một điện tích q được đặt trong chân không.
a Tại điểm O cách q 10 cm có cường độ điện trường có độ lớn là 2.105 V/m Tìm độ lớn của dt q
b Muốn cường độ điện trường tại M giảm đi một nửa so với tại O thì khoảng cách từ q đến M bằng bao nhiêu?
c Nếu đặt tại M một điện tích điểm q0 = -10-8C thì độ lớn lực điện tác dụng lên q0 là bao nhiêu? Xác định phương chiều của lực
Bài 6*: Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức của điện trường do một điện tích điểm q > 0
gây ra Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 36V/m, tại B là 9V/m
a Xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của AB
b Nếu đặt tại M một điện tích điểm q0 = -10-2C thì độ lớn lực điện tác dụng lên q0 là bao nhiêu? Xác định phương chiều của lực
DẠNG 2 CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG DO NHIỀU ĐIỆN TÍCH ĐIỂM GÂY RA
Bài 1: Cho hai điện tích q1 = 4.10-10C, q2 = -4.10-10C đặt ở A,B trong không khí, AB = a = 2cm Xác định véc tơ cường độ điện trường tại:
a) H là trung điểm của AB
b) M cách A 1cm, cách B 3cm
c) N hợp với A,B thành tam giác đều
d) Nếu đặt tại M một điện tích điểm q0 = 3.10-6C thì độ lớn lực điện tác dụng lên q0 là bao nhiêu? Xác
Trang 4định phương chiều của lực.
ĐS: a.72.103(V/m); b.32 103(V/m); c.9000(V/m);
B
à i 2 : Hai điện tích q1=8.10-8C, q2= 8.10-8 C đặt tại A, B trong không khí., AB= 5 cm Tìm véctơ cường độ điện trường tại các vị trí sau:
a) Tại C, biết CA = 3cm, CB = 2 cm
b) Tại I, biết IA = 8 cm, IB = 3m,
c) Tại N, biết NA = 4 cm, NB = 3 cm
d) Đặt tại N một điện tích q0 = 5.10-7C xác định vecto lực tác dụng lên q0
Bài 3*: Hai điện tích +q và – q (q >0) đặt tại hai điểm A và B với AB = 2a M là một điểm nằm trên
đường trung trực của AB cách AB một đoạn x
a Xác định vectơ cường độ điện trường tại M
b Xác định x để cường độ điện trường tại M cực đại, tính giá trị đó
Bài 4 *Hai điện tích q1 = q2 = q >0 đặt tại A và B trong không khí cho biết AB = 2a
a) Xác định cường độ điện trường tại điểm M trên đường trung trực của AB cách Ab một đoạn h
b) Định h để EM cực đại Tính giá trị cực đại này
DẠNG 3: CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG TỔNG HỢP TRIỆT TIÊU Bài 1/ Cho hai điện tích điểm cùng dấu có độ lớn q 1 =4q 2 đặt tại a,b cách nhau 12cm Xác định vị trí vectơ cường độ điện trường do q 1 và q 2 gây ra bị triệt tiêu ( Đs: r 1 = 24cm, r 2 = 12cm)
Bài 2/ Cho hai điện tích trái dấu ,có độ lớn điện tích bằng nhau, đặt tại A,B cách nhau 12cm Điểm có
vectơ cường độ điện trường do q 1 và q 2 gây ra bằng nhau ở vị trí ( Đs: r 1 = r 2 = 6cm)
Bài 3: Trong chân không có hai điện tích điểm q1 = 2 10-8C và q2= -32.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 30 cm Xác định vị trí điểm M tại đó cường độ điện trường bằng không
Bài 4: Cho hai điện tích điểm q1 và q2 đặt ở A và B trong không khí, AB = 100 cm Tìm điểm C mà tại
đó cường độ điện trường bằng không với:
a) q1= 36 10-6C và q2= 4 10-6C
b) q1= - 36 10-6Cvà q2= 4 10-6C
Bài 5: Cho hai điện tích điểm q1, q2 đặt tại A và B, AB= 2 cm Biết q1 + q2 = 7 10-8C và điểm C cách q1
là 6 cm, cách q2 là 8 cm có cường độ điện trường bằng E = 0 Tìm q1 và q2 ?
Đ s: q 1 = -9.10 -8 C, q 2 = 16.10 -8 C.
Bài 6/ Cho hai điện tích q 1 = 9.10 −8 C, q 2 = 16.10 −8 C đặt tại A,B cách nhau 5cm Điểm có vec tơ cương độ điện trường vuông góc với nhau và E 1 = E 2 ( Đs: r 1 = 3cm, r 2 = 4cm)
DẠNG 4:CÂN BẰNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG Bài 1Một quả cầu nhỏ khối lượng m=0,1g mang điện tích q = 10-8C được treo bằng sợi dây không giãn
và đặt vào điện trường đều E
có đường sức nằm ngang Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 450 Lấy g = 10m/s2 Tính:
a Độ lớn của cường độ điện trường
b Tính lực căng dây
Bài 2:Một quả cầu khối lượng 1g treo bởi sợi dây mảnh ở trong điện trường có cường độ E=1000V/m
có phương ngang thì dây treo quả cầu lệch góc α =30o so với phương thẳng đứng.quả cầ có điện tích q>0(cho g =10m/s2)Trả lời các câu hỏi sau:
a) Tính lực căng dây treo quả cầu ở trong điện trường
Trang 5b) tính điện tích quả cầu.
Bài 5:.Một quả cầu nhỏ khối lượng 0,1g cĩ điện tích q=10-6C được treo bằngmột sợi dây mảnh ở trong điện trường E=103 V/m cĩ phương ngang cho g=10m/s2.khi quả cầu cân bằng,tính gĩc lệch của dây treo quả cầu so với phương thẳng đứng
E cĩ phương nằm ngang và cĩ cường độ E=1000V/m cho g=10m/s2;gĩc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là 30o.Tính điện tích hạt bụi
CHỦ ĐỀ 3: CƠNG CỦA LỰC ĐIỆN ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ.
1 Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C AC = 4 cm, BC = 3 cm và nằm trong một
điện trường đều Vectơ cường độ điện trường E song song với AC, hướng từ A C và có độ lớn
E = 5000V/m Tính:
a UAC, UCB, UAB E
b Công của điện trường khi một electron (e) di chuyển từ A đến B ?
Đ s: 200v, 0v, 200v.
- 3,2 10 -17 J.
2 Tam giác ABC vuông tại A được đặt trong điện trường đều E , = ABC = 600,
AB E Biết BC = 6 cm, UBC= 120V.
a Tìm UAC, UBA và cường độ điện trường E?
E
b Đặt thêm ở C điện tích điểm q = 9 10-10 C Tìmcường độ điện trường
tổng hợp tại A
Đ s: U AC = 0V, U BA = 120V, E = 4000 V/m.
E = 5000 V/m.
3 Một điện tích điểm q = -4 10-8C di chuyển dọc theo chu vi của một tam giác MNP, vuông tại P, trong điện trường đều, có cường độ 200 v/m Cạnh MN = 10 cm, MN E .NP = 8 cm Môi trường
là không khí Tính công của lực điện trong các dịch chuyển sau của q:
a từ M N
b Từ N P
c Từ P M
d Theo đường kín MNPM Đ s: A MN = -8 10 -7 J A NP = 5,12 10 -7 J
A PM = 2,88 10 -7 J A MNPM = 0J.
4 Một điện trường đều có cường độ E = 2500 V/m Hai điểm A , B cách nhau 10 cm khi tính dọc
theo đường sức Tính công của lực điện trường thực hiện một điện tích q khi nó di chuyển từ A B ngược chiều đường sức Giải bài toán khi:
Đ s: 25 10 5 J, -25 10 5 J.
5 Cho 3 bản kim loại phẳng A, B, C có tích điện và đặt song song như hình.
Cho d1 = 5 cm, d2= 8 cm Coi điện trường giữa các bản là đều và có chiều
như hình vẽ Cường độ điện trường tương ứng là E1 =4.104V/m , E2 = 5 104V/m
Tính điện thế của bản B và bản C nếu lấy gốc điện thế là điện thế bản A
Đ s: V B = -2000V V C = 2000V.
d1 d2
E2
Trang 66 Ba điểm A, B, C nằm trong điện trường đều sao cho E // CA Cho AB AC và AB = 6 cm AC
= 8 cm
a Tính cường độ điện trường E, UAB và UBC. Biết UCD = 100V (D là trung điểm của AC)
b Tính công của lực điện trường khi electron di chuyển từ B C, từ B D
Đ s: 2500V/m,U AB = 0v, U BC = - 200v.
A BC = 3,2 10 -17 J A BD = 1,6 10 -17 J.
7 Điện tích q = 10-8 C di chuyển dọc theo cạnh của một tam giác đều ABC
cạnh a = 10 cm trong điện trường đều có cường độ là 300 V/m E // BC.
Tính công của lực điện trường khi q dịch chuyển trên mỗi cạnh của tam giác
A BC = 3 10 -7 J.
A CA = -1,5 10 -7 J.
8 Điện tích q = 10-8 C di chuyển dọc theo cạnh của một tam giác đều MBC,
mỗi cạnh 20 cm đặt trong điện trường đều E có hướng song song với BC và
có cường độ là 3000 V/m Tính công thực hiện để dịch chuyển điện tích q theo
các cạnh MB, BC và CM của tam giác
Đ s: A MB = -3J, A BC = 6 J, A MB = -3 J.
9 Giữa hai điểm B và C cách nhau một đoạn 0,2 m có một điện trường đều với đường sức hướng từ
B C Hiệu điện thế UBC = 12V Tìm:
a Cường độ điện trường giữa B cà C
b Công của lực điện khi một điện tích q = 2 10-6 C đi từ B C
Đ s: 60 V/m 24 J.
10 Cho 3 bản kim loại phẳng tích điện A, B, C đặt song song như hình.
Điện trường giữa các bản là điện trường đều và có chiều như hình vẽ
Hai bản A và B cách nhau một đoạn d1 = 5 cm, Hai bản B và C cách
nhau một đoạn d2 = 8 cm Cường độ điện trường tương ứng là E1 =400 V/m , d1 d2
E2 = 600 V/m Chọn gốc điện thế cùa bản A Tính điện thế của bản B và của bản C
Đ s: V B = - 20V, V C = 28 V.
11 Một electron di chuyển được môt đoạn 1 cm, dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của
một lực điện trong một điện trường đều có cường độ 1000 V/m Hãy xác định công của lực điện ?
Đ s: 1,6 10 -18 J.
12 Khi bay từ điểm M đến điểm N trong điện trường, electron tăng tốc, động năng tăng thêm
250eV.(biết rằng 1 eV = 1,6 10-19J) Tìm UMN?
Đ s: - 250 V.
Bài 9.Một điện tích cĩ khối lượng m = 6,4.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu Điện tích của quả cầu là 1,6.10
-17 C Hai tấm kim loại cách nhau 3 cm,điện trường giữa hai tấm kim loại là đều Tính hiệu dt đặt vào hai tấm kim loại đĩ
Bài 10 Một hại bụi cĩ khối lượng m = 2.10-6 g, khi nĩ nằm cân bằng trong điện trường của một tụ điện mà hdt giữa hai bản là 600V Hai tấm kim loại cách nhau 2
cm Xđ điện tích của hạt bụi
CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐIỆN TÍCH ĐIỂM TRONG ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU
Bài 1:Giữa 2 bản của tụ điện đặt nằm ngang cách nhau d=40 cm cĩ một điện trường đều E=60V/m Một
hạt bụi cĩ khối lượng m=3g và điện tích q=8.10-5C bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ từ bản tích
E
E
E2
Trang 7điện dương về phía tấm tích điện âm Bỏ qua ảnh hưởng của trọng trường Xác định vận tốc của hạt tại
điểm chính giữa của tụ điện
ĐS:v=0,8m/s
Bài 2: Một electron bay vào trong một điện trường theo hướng ngược với hướng đường sức với vận tốc
2000km/s Vận tốc của electron ở cuối đoạn đường sẽ là bao nhiêu nếu hiệu điện thế ở cuối đoạn đường
đó là 15V
ĐS:v=3,04.10 6 m/s
Bài 3: Một electron bắt đầu chuyển động dọc theo chiều đường sức điện trường của một tụ điện phẳng,
hai bản cách nhau một khoảng d = 2cm và giữa chúng có một hiệu điện thế U = 120V Electron sẽ có
vận tốc là bai nhiêu sau khi dịch chuyển được một quãng đường 1cm
Bài 4: Một electron bay vào điện trường của một tụ điện phẳng theo phương song song cùng hướng với
các đường sức điện trường với vận tốc ban đầu là 8.106m/s Hiệu điện thế tụ phải có giá trị nhỏ nhất là
bao nhiêu để electron không tới được bản đối diện
ĐS:U>=182V Bài 5: Hại bụi có m=10-12 g nằm cân bằng giữa điện trường đều giữa hai bản tụ.Biết U=125V và d=5cm
a.Tính điện tích hạt bụi?
b.Nếu hạt bụi mất đi 5e thì muốn hạt bụi cân bằng , U=?
6 Một e có vận tốc ban đầu vo = 3 106 m/s chuyển động dọc theo chiều đường sức của một điện trường
có cường độ điện trường E = 1250 V/m Bỏ qua tác dụng của trọng trường, e chuyển động như thế nào?
Đ s: a = -2,2 1014 m/s2, s= 2 cm
7 Một e chuyển động với vận tốc ban đầu 104 m/s dọc theo đường sức của một điện trường đều được
một quảng đường 10 cm thì dừng lại
a Xác định cường độ điện trường
b Tính gia tốc của e
Đ s: 284 10-5 V/m 5 107m/s2
8 Một e chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ 364 V/m e xuất phát từ
điểm M với vận tốc 3,2 106 m/s,Hỏi:
a e đi được quảng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng 0 ?
b Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát e trở về điểm M ?
Đ s: 0,08 m, 0,1 s
9 Một electron bay từ bản âm sang bản dương của một tụ điện phẳng Điện trường trong khoảng hai bản
tụ có cường độ E=6.104V/m Khoảng cách giưac hai bản tụ d =5cm
a Tính gia tốc của electron (1,05.1016 m/s2)
b tính thời gian bay của electron biết vận tốc ban đầu bằng 0.(3ns)
c Tính vận tốc tức thời của electron khi chạm bản dương (3,2.107 m/s2)
10: Giữa hai bản kim loại đặt song song nằm ngang tích điện trái dấu có một hiệu điện thế U1=1000V
khoảng cách giữa hai bản là d=1cm Ở đúng giưã hai bản có một giọt thủy ngân nhỏ tích điện dương
nằm lơ lửng Đột nhiên hiệu điện thế giảm xuống chỉ còn U2 = 995V Hỏi sau bao lâu giọt thủy ngân rơi
xuống bản dương?
Trang 8CHỦ ĐỀ 4: ĐỀ BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN
DẠNG 1: TÍNH CÁC ĐẠI LƯỢNG
1 Tụ điện phẳng gồm hai bản tụ có diện tích 0,05 m2 đặt cách nhau 0,5 mm, điện dung của tụ là 3
nF Tính hằng số điện môi của lớp điện môi giữa hai bản tụ
Đ s: 3,4
2 Một tụ điện không khí nếu được tích điện lượng 5,2 10-9 C thì điện trường giữa hai bản tụ là
20000 V/m Tính diện tích mỗi bản tụ
Đ s: 0,03 m2
3 Một tụ điện phẳng điện dung 12 pF, điện môi là không khí Khoảng cách giữa hai bản tụ 0,5 cm.
Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 20 V Tính:
a điện tích của tụ điện
b Cường độ điện trường trong tụ
Đ s: 24 10-11C, 4000 V/m
4 Một tụ điện phẳng không khí, điện dung 40 pF, tích điện cho tụ điện ở hiệu điện thế 120V.
a Tính điện tích của tụ
b Sau đó tháo bỏ nguồn điện rồi tăng khoảng cách giữa hai bản tụ lên gấp đôi Tính hiệu điện thế mới giữa hai bản tụ Biết rằng điện dung của tụ điện phẳng tỉ lệ nghịch với khoảng cách
5 Tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 500 pF được tích điện đến hiệu điện thế 300 V.
a Tính điện tích Q của tụ điện
b Ngắt tụ điện khỏi nguồn rồi nhúng tụ điện vào chất điện môi lỏng có = 2 Tính điện dung
C1 , điện tích Q1 và hiệu điện thế U1 của tụ điện lúc đó
c Vẫn nối tụ điện với nguồn nhưng nhúng tụ điện vào chất điện môi lỏng có = 2 Tính C2 ,
Q2 , U2 của tụ điện
Đ s: a/ 150 nC ; b/ C1 = 1000 pF, Q1 = 150 nC, U1 = 150 V
c/ C2 = 1000 pF, Q2 = 300 nC, U2 = 300 V
6 Tụ điện phẳng không khí điện dung 2 pF được tích điện ở hiệu điện thế 600V.
a Tính điện tích Q của tụ
b Ngắt tụ khỏi nguồn, đưa hai đầu tụ ra xa để khoảng cách tăng gấp đôi Tính C1, Q1, U1 của tụ
c Vẫn nối tụ với nguồn, đưa hai bản tụ ra xa đề khoảng cách tăng gấp đôi Tính C2, Q2, U2
của tụ
Đ s: a/ 1,2 10-9 C
b/ C1 = 1pF, Q1 = 1,2 10-9 C, U1 = 1200V c/ C2 = 1 pF, Q2 = 0,6 10-9 C, U2 = 600 V
7 Tụ điện phẳng có các bản tụ hình tròn bán kính 10 cm Khoảng cách và hiệu điện thế giữa hai bản
là 1cm, 108 V Giữa hai bản là không khí Tìm điện tích của tụ điện ?
Đ s: 3 10-9 C
8 Tụ điện phẳng gồm hai bản tụ hình vuông cạch a = 20 cm đặt cách nhau 1 cm Chất điện môi giữa
hai bản là thủy tinh có = 6 Hiệu điện thế giữa hai bản U = 50 V
a Tính điện dung của tụ điện
b Tính điện tích của tụ điện
c Tính năng lượng của tụ điện, tụ điện có dùng đề làm nguồn điện được không ?
Đ s: 212,4 pF ; 10,6 nC ; 266 nJ
DẠNG II:GHÉP TỤ CHƯA TÍCH ĐIỆN
Trang 91 Một tụ điện phẳng điện dung C = 0,12 F có lớp điện môi dày 0,2 mm có hằng số điện môi = 5.
Tụ được đặt dưới một hiệu điện thế U = 100 V
a Tính diện tích các bản của tụ điện, điện tích và năng lượng của tụ
b Sau khi được tích điện, ngắt tụ khỏi nguồn rồi mắc vào hai bản của tụ điện C1 = 0,15 F chưa được tích điện Tính điện tích của bộ tụ điện, hiệu điện thế và năng lượng của bộ tụ
Đ s: a/ 0,54 m2, 12 C, 0,6 mJ b/ 12 C, 44,4 V, 0,27 mJ
2 Một tụ điện 6 F được tích điện dưới một hiệu điện thế 12V.
a Tính điện tích của mỗi bản tụ
b Hỏi tụ điện tích lũy một năng lượng cực đại là bao nhiêu ?
c Tính công trung bình mà nguồn điện thực hiện để đưa 1 e từ bản mang điện tích dương bản mang điện tích âm ?
Đ s: a/ 7,2 10-5 C b/ 4,32 10-4 J c/ 9,6 10-19 J.
3 Tính điện dung tương đương, điện tích, hiệu điện thế trong mỗi tụ điện ở các trường hợp
sau (hình vẽ)
C2 C3 C2
C1 C2 C3 C1 C2 C3 C1
C1 C3
(Hình 1) (Hình 2) (Hình 3) (Hình 4)
Hình 1: C1 = 2 F, C2 = 4 F, C3 = 6 F UAB = 100 V
Hình 2: C1 = 1 F, C2 = 1,5 F, C3 = 3 F UAB = 120 V
Hình 3: C1 = 0,25 F, C2 = 1 F, C3 = 3 F UAB = 12 V
Hình 4: C1 = C2 = 2 F, C3 = 1 F, UAB = 10 V
4 Có 3 tụ điện C1 = 10 F, C2 = 5 F, C3 = 4 F được mắc vào nguồn điện có
hiệu điện thế U = 38 V
a Tính điện dung C của bộ tụ điện, điện tích và hiệu điện thế trên các
tụ điện
b Tụ C3 bị “đánh thủng” Tìm điện tích và hiệu điện thế trên tụ C1
Đ s: a/ Cb ≈ 3,16 F
Q1 = 8 10-5 C, Q2 = 4 10-5 C, Q3 = 1,2 10-4 C,
U1 = U2 = 8 V, U3 = 30 V
b/ Q1 = 3,8 10-4 C, U1 = 38 V
5 Cho bộ tụ mắc như hình vẽ:
C1 = 1 F, C2 = 3 F, C3 = 6 F, C4 = 4 F UAB = 20 V C1 C2
Tính điện dung bộ tụ, điện tích và hiệu điện thế mỗi tụ khi
a K hở C3 C4
b K đóng
6 Trong hình bên C1 = 3 F, C2 = 6 F, C3 = C4 = 4 F, C5 = 8 F C1 C2
U = 900 V Tính hiệu điện thế giữa A và B ?
C3 C4
Đ s: UAB = - 100V
C5
C3
Trang 10C1 C2 C3
C1
7 Cho mạch điện như hình vẽ:
C1 = C2 = C3 = C4 =C5 = 1 F, U = 15 V C1 C2
Tính điện dung của bộ tụ, điện tích và hiệu điện thế của mỗi tụ khi: C5
a K hở
b K đóng
8 Cho bộ tụ điện như hình vẽ C2 C2
C2 = 2 C1, UAB = 16 V Tính UMB C1 C1 C1
Đ s: 4 V
9 Cho bộ 4 tụ điện giống nhau ghép theo 2 cách như hình vẽ.
a Cách nào có điện dung lớn hơn
b Nếu điện dung tụ khác nhau thì chúng phải có liên hệ thế nào để CA = CB (Điện dung của hai cách ghép bằng nhau)
Hình A Hình B
Đ s: a/ CA =
4
3 CB b/ C4=
C1.C2
C1+C2
Bài 10:Tính điện dung của bộ tụ điện, điện tích và hiệu điện thế của mỗi tụ trong các trường hợp sau
đây:
a) C1=2 ; CF 2=4 CF 3=6 ; F
U= 120V
c) C1=0,25 ; C2=1F F C3=3 ; U= 12VF
Đ/S : C=12 F ;U
1 =U 2 =U 3 = 100V
Q 1 =2.10-4C; Q 2 = 4.10-4C Q 3 = 6.10-4C Đ/S : C=0,5F ;U
1 =60V;U 2 =40V;U 3 = 20V
Q 1 = Q 2 = Q 3 = 6.10-5C Đ/S: C=1 F ;U
1 =12V;U 2 =9V
U 3 = 3V
Q 1 =3.10 -6 C; Q 2 =Q 3 = 910 -6 C
Bài11:: Hai tụ điện khơng khí phẳng cĩ điện dung là C1= 0,2 và CF 2= 0,4 mắc song song Bộ F được tích điện đến hiệu điện thế U=450V rồi ngắt khỏi nguồn Sau đĩ lấp đầy khoảng giữa hai bản tụ điện C2 bằng điện mơi cĩ hằng số điện mơi là 2 Tính điện thế của bộ tụ và điện tích của mỗi tụ
Đ/S: 270V; 5,4.10 -5 C và 2,16 10 -5 C Bài12: Hai tụ điện phẳng cĩ C1= 2C2,mắc nối tiếp vào nguồn U khơng đổi Cường độ điện trường trong
C1 thay đổi bao nhiêu lần nếu nhúng C2 vào chất điện mơi cĩ 2
Đ/S: Tăng 1,5 lần
DẠNG III:GHÉP TỤ ĐÃ CHỨA ĐIỆN TÍCH