1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tien hoa he than kinh

24 2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 6,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thần kinh của động vật có xơng sống rất phát triển ngoại trừ ngành phụ có bao tunicata, hệ thần kinh ở các ngành phụ còn lại ngành phụ không sọacrania và ngành phụ có xơng sốngvertebr

Trang 1

Lời mở đầu

Hệ thần kinh là hệ cơ quan có vai trò quan trọng bậc nhất trong cơ thể

động vật có xơng sống Chúng thống nhất các hệ cơ quan trong cơ thể con vật

Sự tiến hóa hóa của hệ thần kinh kéo theo sự tiến hóa của rất nhiềuu hệ cơ quan.

Động vật càng tiến hóa cao thì mức độ phát triển của hệ thần kinh cũng cao hơn Càng lên cao trong nấc thang tiến hóa cấu tạo của hệ thần kinh ngày càng hoàn chỉnh và phức tạp Do đó tính hoàn thiện ngày càng cao trong tổ chức cơ thể lien quan đến choc năng sống của các nhóm động vật có xơng sống.

Bài tiểu luận đợc lam với lòng đam mê hoc hỏi, tìm tòi, và muốn tiếp cận nhiều hơn tới kho tri thức của nhân loại Đồng thời cũng là lòng ham muốn nghiên cứu về cấu tạo cũng nh chức năng, nghiên cứu sự tiến hóa của hệ thần kinh của các loài động vật có xơng sống.

Bố cục tổng quát về nội dung của bài tiểu luận đợc tách thành ba phần lớn với những mục nhỏ khác nhau.

Phần thứ nhất : là những chức năng của hệ thần kinh động vật nói chung cũng nh động vật có xơng sống nói riêng Nhằm thấy đợc tầm quan trọng của hệ thần kinh đối với sự điều khiển hoạt động các cơ quan trong cơ thể con vật.

Phần thứ hai : nguyên nhân, nguồn gốc tiến hóa và các phần của hệ thần kinh đông vật có xơng sống.

Phần thứ ba - là phần so sánh sự tiến hóa hệ thần kinh động vật có xơng sống Đây là phần chính của báI tiểu luận với các mục nhỏ là so sánh sự tiến hóa của hệ thần kinh trung ơng, hệ thần kinh ngoại biên và hệ thần kinh thực vật tính Ngoài ra còn có phần môt số hình ảnh su tầm đợc về hệ thần kinh Mục

đích của phần này là làm sáng tỏ cấu tạo và so sánh để they đợc sự tiến hóa ngày càng cao của động vật có xơng sống.

Trong quá trỡnh thực hiện không thể tráng khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong nhận đợc nhiều ý kiến quý báu cuả các giảng viên giảng dạy và những

ý kiến đóng góp của mọi ngời để bài tiểu luận đợc hoàn chỉnh hơn.

So sánh tiến hoá hệ thần kinh động vật có xơng sống

I Chức năng

Trong quá trình tiến hoá, mọi sinh vật đều thích nghi với một số điều kiện sốngxác định Tuy nhiên, điều kiện sống thờng có nhiều thay đổi nên cần phải thíchnghi kịp thời để tránh đợc những tác động xấu ảnh hởng đến quá trình sinh tr-ởng, phát triển của cơ thể, có bị chết Hệ thần kinh giúp cho sinh vật phản ứng

Trang 2

kịp thời để thích nghi với môi trờng sống Ví dụ: Khi bị kích thích ở chân, ếch

sẽ co chân lại để tránh kích thích

Mặt khác, cơ thể của một động vật đa bào phức tạp muốn hoạt động cóhiệu quả cần phải có sự điều khiển thống nhất và sự phối hợp hoạt động chặt chẽcủa từng bộ phận, chức năng này đợc thực hiện trong cơ thể bởi hệ thần kinh Hệthần kinh còn đảm bảo sự di truyền thông tin từ bộ phận này tới bộ phận khác, từcác bộ phận đến trung ơng Cơ quan trng ơng có chức năng so sánh, tổng hợp, lugiữ và phát thông tin cần thiết để chỉ huy một cách có hiệu quả Tiếp nhận và xử

lý các tác nhân bên ngoài môi trờng là một chức năng quan trọng của hệ thầnkinh

Nói tóm lại, hệ thần kinh chi phối mọi hoạt động của cơ thể, đảm bảo sựthống nhất giữa cơ thể với môi trờng sống

II Nguồn gốc và nguyên nhân tiến hoá của hệ thần kinh.

Hệ thần kinh của động vật có xơng sống xuất hiện ở phôi dới dạng một ống thầnkinh của lá phôi ngoài (ngoại bì).đơn vị cơ bản của hệ thần kinh là tế bào thầnkinh(neural) Từ ngoại bì của phôi hình thành tấm thần kinh(neural plate), haibên là nếp gấp thần kinh (neural folđ), ở giữa là rãnh thần kinh (neural grove),cuối cùng cuộn lại cho ống thần kinh hai đầu trớc và sau đợc khép kín sau cùng.phần đầu phát triển to ra thành não bộ, phần sau thành tủy sống Hai bên lng vàbụng mở rộng ra cho các mấu thần kinh (neural crest) để hình thành các đốt thầnkinh

Nguyên nhân tiến hoá của hệ thần kinh do nhiều yếu tố nhng chủ yếu là

do tập tính bắt mồi và tập tính sinh lý Do các tác nhân bên ngoài môi trờng luônluôn thay đổi nên hoạt động bắt mồi cần phải nhanh nhẹn, di chuyển nhiều,chính xác đòi hỏi hệ thần kinh phải phát triển cao Bởi vậy, khi động vậtchuyển từ đời sống bắt mồi tích cực sang sống thụ động hoặc kí sinh thì hệ thầnkinh bị tiêu biến hoặc kém phát triển Vì chúng ít di chuyển và các chất dinh d-ỡng đã có sẵn trong cơ thể vật chủ nên không phải bắt mồi Ngợc lại, những sinhvật hoạt động di chuyển và bắt mồi càng tích cực thì hệ thần kinh càng phát triểncao Ngoài ra sự tiến hoá của hệ thần kinh còn do các tập tính sinh lý đảm bảocho đời sống con vật nh: Bản năng sinh dục, xây tổ, sinh sản duy trì nòi giống

Hệ thần kinh của động vật có xơng sống rất phát triển ngoại trừ ngành phụ

có bao (tunicata), hệ thần kinh ở các ngành phụ còn lại (ngành phụ không sọ(acrania) và ngành phụ có xơng sống(vertebrata)) của ngành động vật có dâysống (chordata) gồm ba phần:

- Hệ thần kinh trung ơng: Não bộ và tuỷ sống

- Hệ thần kinh ngoại biên: Dây thần kinh não và dây thần kinh tuỷ

- Hệ thần kinh thực vật tính: Giao cảm và phó giao cảm

III So sánh tiến hoá hệ thần kinh

1 Hệ thần kinh trung ơng

Trang 3

Hình 1 Sự tiến hóa não bộ động vật có xơng sống

Sự phát triển cao của hệ thần kinh trung ơng đảm bảo tốt cho toàn bộ hoạt động sống của cơ thể động vật Hệ thần kinh trung ơng của động vật có xơng sống gồm não bộ và tuỷ sống Các tế bào thần kinh tập trung ở não bộ, tuỷ sống bao gồm các sợi thần kinh Với cấu trúc nh vậy, hệ thần kinh hợp nhất các xung

động thần kinh tốt nhất

1.1 Não bộ:

1.1.1 Cấu tạo chung của nóo bộ động vật cú xương sống :

Não bộ động vật có xơng sống nói chung gồm 5 phần với những đặc trngsau:

Trang 4

Hình2 Não bộ động vật có xơng sống

-Não trớc hay bán cầu não (telencephalone): gồm 2 bán cầu đại não Phần

trớc mỗi bán cầu kéo dài thành thuỳ khứu giác, nối với dây thần kinh khứu giác.Bên trong là hai buồng não gọi là não thất I và não thất II Sự phát triển của nãotrớc phụ thuộc vào mức độ tiến hoá của các nhóm động vật Hệ thần kinh càngphát triển có diện tích bề mặt và khối lợng não càng tăng lên Diện tích bề mặtnão trớc tăng lên chủ yếu bằng hai cách Một mặt phát triển mấu não, mặt kháctrên bề mặt não trớc hình thành thêm nhiều rãnh ngang dọc, mà mỗi vùng trênnão do chúng đảm nhận những chức năng nhất định ngoài ra, diện tích bề mặtnão đợc phát triển nhờ việc hình thành các nếp nhăn, các đờng liên hệ thần kinhtạm thời Não trớc là trung khu điều khiển các hoạt động vận động sơ cấp, thôngqua thể vân (corpus striatus)

1.1

Trang 5

Hình 3 Não bộ ếch - thú

Não trung gian (diencephalone): phía trên bị các não khác che lấp, chỉ

lộ ra cơ quan đỉnh(corpus parietale) và mấu não trên(epiphysis) Xoang não bêntrong là não thất III Phía dới có phễu não, mấu não dới, dây thần kinh (dây số II)

và bắt chéo Ngoài ra, phía dới còn có túi mạch

- Não giữa (mesencephalone): là trung tâm điều khiển các hoạt động thần

kinh thính giác và thị giác nên các loài động vật có các giác quan này phát triểnthờng có não giữa lớn đặc trng bởi hai thuỳ thị giác ở phía trớc và hai thuỳ thínhgiác ở phía sau Tuỳ theo các nhóm động vật mà hai thuỳ này phát triển ở mức

độ khác nhau ở chim và thú hai thuỳ này rất phát triển, phình lớn trở thành củnão sinh t Xoang não bên trong hẹp lại thành một rãnh nhỏ gọi là rãnh Sylvius

- Tiểu não (cerebellum): là trung khu điều khiển các hoạt động vận động

thứ cấp tiểu não phát triển mạnh ở những loài động vật có hoạt động phức tạp vàkém phát triển ở các loài kém hoạt động hoặc hoạt động đơn giản Tiểu não cóthể chia làm 3 thuỳ: Thuỳ giữa là thuỳ giun phân rãnh, hai thuỳ bên là hai báncầu tiểu não có diện tích bề mặt lớn.sự phân thùy của tiểu não nhằm phát triểndiện tích bề mặt của tiểu não, đảm bảo tốt chức năng điều khiển hoạt động vận

động Giữa các thuỳ của tiểu não có liên hệ thần kinh với nhau

- Hành tuỷ (myelencephalơne): Là phần sau của não, đoạn tiếp giáp với

tuỷ sống Mặt bên và mặt dới của hành tuỷ là nơi xuất phát của nhiều đôi dâythần kinh não các đôi dây thần kinh thờng xuất phát từ mặt bên và mặt dới củahành tủy Bên trong đặc trng bởi hố trám và não thất IV

1.1.2 Quá trình tiến hoá của não bộ đợc thực hiện theo những hớng sau:

Trang 6

- Phân ngành không sọ

(acrania):

LỡngTiêm(banchistomabelcheri) cha

có não chính thức Hệ thần kinh làống thần kinh chạy dọc lng, phía trêndây sống nhng không đi tới đầu dâysống, đợc bọc trong màng keo có tácdụng bảo vệ Đầu trớc ống thần kinhhơi phình ra đợc coi là não bộnguyên thuỷ, bên trong có xoang.Xoang này có thể coi nh não thấtnguyên thuỷ

Não nguyên thuỷ của cá LỡngTiêm phát ra hai đôi dây thần kinh về phía trớc thân, có chức năng cảm giác ởcơ thể còn non, có phần trên của xoang não thông với hố khứu giác nhờ lỗ thầnkinh Mối liên hệ này mất đi ở cá thể trởng thành

- Lớp cá miệng tròn (agnatha): đã có não chính thức nhng não vẫn còn

rất nguyên thuỷ, gồm 5 phần xếp trên một mặt phẳng cha có hiện tợng gấp khúchay xếp chồng lên nhau

Bán cầu não trớc nhỏ nhng có thuỳ khứu giác khá lớn, nóc não phủ lớpbiểu mô, phía đáy có thể vân(corpus striata) Não trung gian nhìn thấy rõ cơquan đỉnh và mấu não trên ở mặt trên và phễu não cùng với mấu não dới nằm saudây thần kinh thị giác vắt chéo ở phía trớc và phễu có mấu não dới ở phía sau.Não giữa lớn nhng phát triển cha đầy đủ còn để hở một lỗ thủng lớn ở nóc màngbiểu mô mỏng Tiểu não không phát triển do cá bám đá và cá mysin thích nghivới đời sống ký sinh, ít di chuyển, vận động Tiểu não chỉ là một nếp gấp nhỏ ởphía trớc hố trám rất lớn của hành tuỷ Nh vậy bộ não của cá miệng tròn rấtnguyên thuỷ, các phần của não bộ cha uốn khúc mà sắp xếp trong một mặtphẳng

Trang 7

Cá miệng tròn có mời đôi dây thần kinh não Do sọ cha có phần chẩm nên

đôi dây thần kinh IX và X xuất phát từ giới hạn của hộp sọ

- Lớp cá: Nhóm này phát triển theo 2 hớng:

+ Hớng thứ nhất: Gồm cá sụn cổ(chondrichthyes), cá láng

sụn(chondostei), cá láng xơng(holostei), cá xơng(teleostei) Trong quá trình pháttriển của não bộ, phần lng của não trớc thoạt đầu đợc cấu tạo bởi áo não(Pallium) và màng mạch (Hình) Sau đó áo não phát triển sang hai bên làm màngmạch bị kéo căng ra phủ kín lấy mặt trên của bán cầu não làm áo não bị dồnxuống dới phủ lên vân thể cổ (Paleostriatum) Vân thể cổ chi phối những hoạt

động liên quan chủ yếu tới khứu giác Theo hớng này não bộ có não trớc nhỏ,không phân hai bán cầu, nóc não còn màng bao phủ, cha có tế bào thần kinh trừcá mang tấm hiện nay áo não phân hoá thành vòm não cổ và mầm mống củavòm não nguyên thuỷ (Archiopallium), thuỳ khứu giác lớn, não thất cha phân

đôi Theo hớng này, não trớc chủ yếu có chức năng khứu giác Não trung gianphân hóa cao, có túi mạch Túi mạch là cơ quan thụ cảm với độ sâu, hớng chảycủa dòng nớc, có vai trò định hớng cho cá khi bơi Não giữa có thuỳ thị giác lớn

là trung tâm tiếp nhận các thông tin về thị giác Trừ những thông tin về khứugiác, những thông tin khác đợc đa từ tuy sống và hành tuỷ lên Hành tuỷ là trungtâm thính giác, thăng bằng, xúc giác, vị giác Tiểu não lớn chi phối các cử độngcủa cá khi bơi, lặn

Cá sụn cổ: Não bộ gồm 5 phần: Não trớc, não trung gian, não giữa, tiểu

não, hành tuỷ Não trớc đã bắt đầu có sự phân hoá thành 2 bán cầu não với đôithuỳ khứu giác lớn kéo dài tới phía mũi là đôi dây thần kinh khứu giác (Dây I),nóc não là chất thần kinh Tuy nhiên hai não thất I và II còn thông với nhau

Não trung gian bị não giữa chèn chỉ để lộ một cuống dài của mấu não trên(epiphysis) Ở mặt dới trớc phễu não có đôi dây thần kinh thị giác (Dây II) đi ra

và bắt chéo Phễu não cấu tạo gồm một đôi thùy dới và một túi mạch Tiếp theo

là đôi thuỳ dới (lobiinferiores) rồi đôi thuỳ mạch (saccus vasculosus) ở phía sau.Phía sau phễu não là tuyến dới não hay tuyến yên (hypophsis) Sau cùng là mấunão dới là cơ quan quan trọng điều hoà mọi hoạt động sinh lý cơ thể cá

Não giữa cũng có nóc thần kinh và hai thuỳ thị giác Tiểu não rất lớn, phủcả phần sau của não giữa và phần trớc của hành tuỷ Tiểu não phát triển mạnhliên quan đến khả năng bơi lội, săn bắt mồi rất giỏi của chúng

Cá sụn có 10 đôi dây thần kinh não xuất phát từ đáy Tuy nhiên ở chúngcòn thiếu dây thần kinh XI tức dây phụ (accessorius), nhng ở một số loài khác đã

có dây thần kinh XII – dây dới lỡi

Não bộ cá sụn phát triển hơn cá xơng, nóc não dày hơn và có neuron

Cá xơng, cá láng sụn, cá láng xơng: Não bộ gồm não trớc nhỏ nhng có

phần nền lớn gọi là thể vân, không phân chia thành hai bán cầu, nóc não cònmàng bao phủ, không có chất thần kinh, thuỳ khứu không phát triển, não trunggian phát triển có mấu não trên (epiphysis), phía dới có túi mạch, mấu não dới(hypophysis) và thuỳ dới Tất cả thờng bị che lấp bởi não trớc và tiểu não, chỉ cóthể tìm thấy mấu não trên ở chỗ giữa não trớc và não giữa Não giữa phát triểnliên quan đến cơ quan thị giác khá phát triển Tiểu não lớn, phát triển thành cácvan tiểu não lấp che cả não giữa và não trung gian Điều này liên quan đến khảnăng vận động và giữ thăng bằng cho cá Hành tuỷ có mê tẩu lớn liên quan đếndây thần kinh thứ X điều khiển hoạt động của phủ tạng và thuỳ mặt

Trang 8

Hình 2 Não nguyên thủy của cá (theo Raven)

1 Tủy sống; 2 Tiểu não; 3 Thùy thị giác; 4 Đồi thị; 5 Bán cầu não; 6 Thùy khứu giác; 7 Bắt chéo thị giác; 8 Vùng dới đồi thị; 9 Tuyến yên; 10 Hành tủy; 11 Não sau; 12 Não giữa; 13 Não trớc

- Hớng thứ hai: Gồm cá vây tay(crossopterygi), cá phổi(pipnoi), cá nhiều

vây(polypterygi) Ở nhóm cá này quá trình phát triển não bộ, áo não phát triển raphía ngoài làm thành nóc của bán cầu não Nền đáy của bán cầu não chỉ gồm cóhai thể vân lớn tuy bán cầu não có phát triển hơn so với nhóm cá của nhóm thứnhất vì nóc não có tế bào thần kinh, não thất phân đôi thành não thất I và nãothất II, song tiểu não lại kém phát triển thích ứng với đời sống ở ven bờ môi tr-ờng nớc ngọt và sống ở đáy.Cá phổi có bán cầu não với não thất một và hai biệtlập Não bộ phát triển theo hớng này sẽ hình thành nên não bộ của nhóm độngvật có xơng sống ở cạn

- Nhóm động vật có xơng sống ở cạn:

Trang 9

Hình4 Não bộ ếch Rana

+ Não bộ lỡng c (amphibia) cũng gồm các phần nh não bộ cá phổi, song

não trớc có bán cầu lớn hơn đáy và nóc não trớc có mô thần kinh thành vòm não cổ(archipallium) Thuỳ khứu giác không phân biệt rõ với bán cầu não Tuy nhiênvòm não cổ thu lại nằm ở thành bên phía trên của bán cầu não, vòm não nguyên thuỷ nằm ở khe giữa hai bán cầu não, vân thể cổ nằm ở bên phía dới và đáy của hai bán cầu não (Hình) Tiểu não lỡng c không phát triển nh cá phổi do cử động không phức tạp nên nhỏ, chỉ là một nếp thần kinh ở phía trớc hành tuỷ Não giữa vẫn giữ vai trò chủ chốt trong bộ não gồm hai thuỳ thị giác (hỡnh 4)

+ Não bộ của bò sát (reptilia):não bộ phát triển hơn và có nhiều điểm sai

khác với lỡng c Ở bò sát (Nhóm có vảy) vòm não nguyên thuỷ kéo lên phía trên

từ rãnh giữa hai bán cầu não và phát triển sang hai bên nóc não, vòm não cổ pháttriển xuống phía dới đáy của bán cầu não, đẩy vân thể mới (neostriatum) lên trênvào phía trong bán cầu não Vân thể mới chi phối các hoạt động, trong đó hoạt

động cơ đã phức tạp hơn với sự phát triển của hệ cơ ở đầu, cổ và chi Bán Cầunão của bò sát rộng hơn ở lỡng c song bán cầu não vẫn chỉ kéo dài lùi ra phía saucho tới mấu não trên Vân thể lớn hơn vân thể của lỡng c nhiều và là vân thể mới(neistriatum) Thuỳ đỉnh và thuỳ khứu giác lớn, cơ quan đỉnh đặc biệt lớn và cócấu tạo theo kiểu mắt, ở một số loài cơ quan này có thể cảm nhận đợc ánh sáng.Tiểu não tuy có lớn hơn lỡng c nhng vẫn là một tấm mỏng, dẹp ở cá sấu cónhiều tế bào thần kinh tập trung ở thành ngoài vòm não mới (neopallium), có thểxem đây là mầm móng của vỏ não, tiểu não là một khối lớn hơn ở có vảy nhiều,

đặc biệt có hai mấu nhỏ ở hai bên Hành tuỷ của bò sát uốn cong nh ở động vậtbậc cao Bò sát có 12 đôi dây thần kinh não, một số loài đôi X cha tách ra khỏi

đôi XI do đó chỉ có 11 đôi

Trang 10

Hình 5 Não bộ chim

+Nóo bộ lớp chim: Hệ thần kinh và giác quan của chim nói chung rất

phát triển, phối hợp với những hoạt động sống phức tạp Não bộ của chim so với

bò sát có kích cỡ lớn hơn, đặc biệt là bán cầu não Vòm não cổ bị đẩy sang haibên cạnh của bán cầu não do đó khứu giác chim không phát triển Vòm não mớigồm chất xám nằm dới vòm não nguyên thuỷ là nơi tập trung thân các tế bàothần kinh Hai não thất I và II rất hẹp do sự phát triển lớn của thể vân gọi là vânthể u năng (hyperstriatum) Có các vai trò quan trọng trong bản năng sinh hoạt,phần trớc thể vân điều khiển các bản năng sinh dục nh giao phối Não giữa chủyếu có vai trò thị giác vì những sợi thần kinh từ màng võng của mắt đều đếnphân bổ ở đây Thuỳ thị giác và tiểu não của chim rất lớn Thuỳ khứu giác củachim đặc biệt nhỏ liên hệ với đời sống bay trên không Bán cầu não lớn pháttriển ra phía sau phủ lên một phần của thuỳ thị giác.Hai thuỳ thị giác lớn bị đẩysang hai bên do tiểu não phát triển mạnh với thuỳ giữa lớn và có vân ngang vàhai thuỳ bên là hai mấu nhỏ Thuỳ giữa tơng ứng với thuỳ giun và hai thuỳ bên làtơng ứng với hai bán cầu tiểu não của thú Sự phát triển của tiểu não ứng với cáchình thức cử động phong phú đa dạng hơn ở chim Tiểu não lớn là trung tâmthống nhất chính của não bộ, điều khiển các vận động của chim, tiếp giáp vớimặt sau của bán cầu não.Hai thuỳ thị giác là trung tâm thị giác nhận đợc trựctiếp các xung động thần kinh thị giác từ màng võng Cắt bỏ bán cầu não thị giáccủa chim vẫn còn hoạt động Các hình thức hoạt động của hệ thần kinh chủ yếu

do sự phối hợp giữa thể vân và não giữa, não giữa đã phát triển mạnh Có 12 đôidây thần kinh não, mặc dù đôi dây XI cha biệt lập hoàn toàn

+ Hệ thần kinh của thú so với các lớp có xơng sống khác đạt mức hoàn

thiện nhất, đảm bảo cho thú thích ứng dễ dàng với những biến đổi của môi trờngsống Tuy nhiên mức độ hoàn thiện của hệ thần kinh mà chủ yếu là não bộ phụthuộc vào mức độ tiến hóa của từng nhóm thú Điển hình nhất của não bộ là cóbán cầu não và tiểu não rất lớn che phủ tất cả các phần khác của não bộ

Bộ não thú có bán cầu não đặc biệt phát triển do sự phát triển của vòm nãomới che phủ hoàn toàn mặt trên và mặt bên bán cầu não

Não trớc (telecephalon) gồm hai bán cầu não lớn, mặt ngoài có phủ vỏchất xám làm thành vòm não mới (neopallium) Vòm não mới dày, có cấu tạophức tạp gồm sỏu lớp tế bào và có diện tích rộng vì mặt ngoài hai bán cầu não cónhiều nếp nhăn tạo thành những khúc cuộn làm tăng diện tích bề mặt của não ở

Trang 11

đa số thú có nhau thai Vòm não mới hay vỏ chất xám là trung tâm hoạt độngthần kinh cao cấp, có vai trò phối hợp hoạt động của các phần khác của bán cầunão Diện tích bề mặt não càng lớn thể hiện mức độ tiến hoá của não càng cao.Não tiến hoá dần từ nhóm thú ăn sâu bọ cho tới nhóm khỉ Phía trớc 2 bán cầunão có thuỳ khứu giác rất phát triển Đó là trung ơng điều khiển khứu giác thíchứng với chất năng khứu giác rất hoàn chỉnh của các loài thú ở đáy não trớc cóthể vân (copu striatus) rất lớn Đây cũng là trung ơng điều khiển hoạt động vận

động sơ cấp Ngoài ra, trong vỏ não

tiến hóa của não bộ thú là mặt dới

các bán cầu não có sự xuất hiện

nhiều khe, rãnh Đầu tiên xuất hiện

rãnh dọc, rãnh sylvi, rồi rãnh ngang

Giữa lớp vỏ của hai bán cầu não có hai cầu nối hợp bởi những sợi thầnkinh trắng gọi là thể chai (corpuscallosum) nối hai bán cầu não với nhau Cầunày chỉ có ở những thú bậc cao Và tam giác não đã có từ bò sát, nhờ những cầunối này mà có sự liên hệ giữa hai bán cầu não với các phần khác của não bộ.Vòm não nguyên thuỷ đợc thu lại thành một bộ phận gọi là cá ngựa(hyppocampus) ở bề mặt trung gian giữa hai bán cầu não Vân thể của não bộthú lớn đợc gọi là nhân gốc, là trung tâm điều hoà những thông tin về cảm giác

Cụ thể là những thông tin khứu giác đi từ thuỳ khứu giác, từ vòm não cổ vànhững thông tin cảm giác khác qua gò thị lng đa tới Não thất liên quan đến biệtlập thái dơng và sự phát triển thuỳ trám, thuỳ chẩm, chia thành ba khoang: sừngtrớc (cornu anterius) ứng với thuỳ trám dới (inferius): sừng giữa ứng với thuỳthái dơng, sừng sau (cornuposterius) ứng với thuỳ chẩm Đáy sừng trớc có gòchất thần kinh là thể vân, cạnh và trong sừng dới là bộ phận cá ngựa

ở não trung gian(diencephalon) mặt trên có mấu não trên, mặt dới có phễunão và mấu não dới là cơ quan nội tiết quan trọng Não thất III có vạch bên tậptrung chất thần kinh làm thành gò thị (thalamus optici)

Não giữa (mesencephalon) của thú khác với các lớp bò sát và chim, chúngkhông lớn và phân hoá thành củ não sinh t (corpus quadrigemium) với hai thuỳ

có chức năng thị giác ở phía trớc và hai thuỳ có chức năng thính giác ở phía sau

Trang 12

Hai thuỳ trớc là trung tâm điều tiết mắt và là trạm dẫn truyền các kích thích thịgiác tới vỏ não Hai thuỳ sau là những khu thính giác dới vỏ não

Tiểu não (cerebellum) của thú rất lớn, phân thành ba thuỳ Thuỳ giữa cónhiều khe rãnh ngang gọi là thuỳ giun và hai thuỳ bên lớn làm thành bán cầu tiểunão (hemispdaerae cerebeli) Các bán cầu tiểu não ở các thú tiến bộ cao, có nốivới nhau thành sợi thần kinh gọi là cầu varon Ngoài ra còn liên quan đến chứcnăng phối hợp trung ơng vận động thứ cấp của vỏ não, tiểu não còn có chất xám

ở sâu trong chất trắng làm thành dạng hình dây gọi là dây sống (arborvitae) Tiểunão nhận đợc thông tin từ vòm não mới chi phối những cử động theo ý muốn,tiểu não là cơ quan thăng bằng và phối hợp hoạt động, phát triển đặc biệt ở ngờiliên quan tới sự khéo léo của 2 bàn tay

Dây thần kinh não của thú gồm 12 đôi Đôi thứ XI không biệt lập ở bò sát

và chim, rất phát triển ở thú Dây này xuất phát từ mặt bên của hành tuỷ gần nơixuất phát của đôi thứ XII

Nh vậy, sự phát triển của vòm não mới dày và rộng cùng với mối quan hệthần kinh mới giữa các thành phần cấu tạo của não bộ mà phần lớn hoạt độngcủa cơ thể đợc kiểm soát Trong khi đó ở các lớp động vật có xơng sống kháctính tự động trong hoạt động thần kinh của các trung tâm trên não bộ còn khálớn

1.2 Tuỷ sống

Ngày đăng: 12/09/2016, 13:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sự tiến hóa não bộ động vật có xơng sống - tien hoa he than kinh
Hình 1. Sự tiến hóa não bộ động vật có xơng sống (Trang 3)
Hình 2.  Não nguyên thủy của cá (theo Raven) - tien hoa he than kinh
Hình 2. Não nguyên thủy của cá (theo Raven) (Trang 8)
Hình 5. Não bộ chim +Nóo bộ lớp chim:  Hệ thần kinh và giác quan của chim nói chung rất phát triển, phối hợp với những hoạt động sống phức tạp - tien hoa he than kinh
Hình 5. Não bộ chim +Nóo bộ lớp chim: Hệ thần kinh và giác quan của chim nói chung rất phát triển, phối hợp với những hoạt động sống phức tạp (Trang 10)
Hình 8. Sơ đồ cung thần kinh tủy - tien hoa he than kinh
Hình 8. Sơ đồ cung thần kinh tủy (Trang 13)
Bảng 1: Tên gọi, nơi xuất phát và đi tới của 12 đôi dây thần kinh não ngành - tien hoa he than kinh
Bảng 1 Tên gọi, nơi xuất phát và đi tới của 12 đôi dây thần kinh não ngành (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w