Bài giảng: Xử lý số tín hiệu Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ6.1 Chuỗi Fourier của tín hiệu rời rạc tuần hoàn: Giả sử xn là tín hiệu rời rạc tuần hoàn có chu kỳ N, nghĩa là: xn = xn
Trang 1Bài giảng: Xử lý số tín hiệu
1
Chương 6
XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ
Nội dung:
6.1 Chuỗi Fourier của tín hiệu rời rạc tuần hoàn
6.2 Biến đổi Fourier thời gian rời rạc (DTFT)
6.2.1 Định nghĩa 6.2.2 Các tính chất của DTFT 6.2.3 Mối quan hệ giữa biến đổi DTFT và biến đổi Z 6.3 Biểu diễn miền tần số của hệ thống LTI
6.3.1 Định nghĩa đáp ứng tần số 6.3.2 Quan hệ trong miền tần số Bài tập
Trang 2Bài giảng: Xử lý số tín hiệu Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ
6.1 Chuỗi Fourier của tín hiệu rời rạc tuần hoàn:
Giả sử x(n) là tín hiệu rời rạc tuần hoàn có chu kỳ N, nghĩa là:
x(n) = x(n+N),∀n
Æ Công thức khai triển Fourier (chuỗi Fourier):
trong đó, các hệ số Fourier ck được xác định như sau:
Nhận xét:
¾ x(n) được biểu diễn trong miền tần số bởi các hệ số {ck}
¾ Các hệ số {ck} cũng tuần hoàn với chu kỳ N
1
0( )
N
j k n N k
1
N
j k n N k
Trang 3Bài giảng: Xử lý số tín hiệu
3
Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ (tt)
Mật độ phổ công suất
¾ Công suất trung bình của tín hiệu rời rạc tuần hoàn:
Æ biểu diễn Px theo các hệ số ck ???
Suy ra:
¾ Chuỗi |ck|2: biểu diễn phân bố công suất theo tần số Æ đồ thị biểu diễn
{|ck|2}: mật độ phổ công suất của tín hiệu rời rạc tuần hoàn
1
2 0
1
| ( ) |
N x
Trang 4Bài giảng: Xử lý số tín hiệu Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ (tt)
6.1 Chuỗi Fourier của tín hiệu rời rạc tuần hoàn:
Ví dụ 1: Cho tín hiệu x(n) = {1,1,0,0} tuần hoàn với chu kỳ N = 7
Hãy xác định và vẽ phổ; mật độ phổ công suất
0 3
1
0 3
0 2
0 3
Trang 5Bài giảng: Xử lý số tín hiệu
Trang 6Bài giảng: Xử lý số tín hiệu Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ (tt)
6.2 Biến đổi Fourier thời gian rời rạc DTFT (Discrete Time Fourier Transform)
¾ phép biến đổi Fourier của tín hiệu rời rạc không tuần hoàn
6.2.1 Định nghĩa:
Giả sử x(n) là tín hiệu rời rạc không tuần hoàn Cặp công thức biến đổi DTFT:
( biến đổi DTFT thuận)
( biến đổi DTFT ngược)
Trang 7Bài giảng: Xử lý số tín hiệu
Điều kiện tồn tại phép biến đổi Fourier:
¾ X(Ω) tồn tại nếu vế phải của nó hội tụ, suy ra:
¾ Như vậy, x(n) phải là tín hiệu có năng lượng
Trang 8Bài giảng: Xử lý số tín hiệu Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ (tt)
Ví dụ 3: Cho tín hiệu x(n) = anu(n), |a|<1
Hãy vẽ các thành phần phổ thực / phổ ảo, phổ biên độ/ phổ pha của tín hiệu x(n)?
Trang 9Bài giảng: Xử lý số tín hiệu
Trang 10Bài giảng: Xử lý số tín hiệu Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ (tt)
Ví dụ 4: Xác định x(n), biết phổ của nó:
Lời giải:
¾ Áp dụng phép biến đổi DTFT ngược:
¾ Vậy tín hiệu rời rạc:
0
0
1 ,| | ( )
n
π π
Trang 11Bài giảng: Xử lý số tín hiệu
11
Quan hệ về năng lượng (Định lý Parseval về năng lượng)
Một số cặp biến đổi DTFT thông dụng:
Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ (tt)
n
π π
π
∞
Trang 12Bài giảng: Xử lý số tín hiệu Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ (tt)
6.2.2 Các tính chất của biến đổi DTFT:
Trang 13Bài giảng: Xử lý số tín hiệu
¾ Cách 2: (sử dụng tính chất biến đổi Fourier)
• Xác định phổ của hai tín hiệu:
• Sử dụng tính chất tích chập:
• Mặc khác, biểu thức biến đổi DTFT:
• Đồng nhất hai biểu thức, suy ra:
Trang 14Bài giảng: Xử lý số tín hiệu Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ (tt)
6.2.3 Mối quan hệ giữa biến đổi DTFT và biến đổi Z
¾ Biểu thức hai phép biến đổi:
¾Từ biểu thức biến đổi Z, nếu đặt z = rejΩ (do z: biến phức) Lúc đó:
ÆX(z) được xem là biến đổi DTFT của chuỗi x(n).r-n
¾ Ngược lại, nếu X(z) hội tụ với |z| = 1, có thể biểu diễn: z = ejΩ, do vậy:
Æ X(Ω) được xem như biến đổi Z của chuỗi xác định trên vòng tròn đơn vị
Trang 15Bài giảng: Xử lý số tín hiệu
15
Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ (tt)
6.2.3 Mối quan hệ giữa biến đổi DTFT và biến đổi Z
Ví dụ 6: Tìm biến đổi Z và biến đổi DTFT của chuỗi:
Trang 16Bài giảng: Xử lý số tín hiệu Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ (tt)
6.3 Biểu diễn miền tần số của hệ thống LTI
¾ Khi biết đáp ứng tần số, dùng biến đổi DTFT ngược để tìm đáp ứng xung
¾ Điều kiện tồn tại đáp ứng tần số:
H(Ω) tồn tại nếu: ,nghĩa là: hệ thống phải ổn định
Trang 17Bài giảng: Xử lý số tín hiệu
17
Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ (tt)
Ví dụ 7: Cho hệ thống LTI nhân quả được mô tả bởi phương trình I/O:
y(n) = 0.9y(n-1) + 0.1x(n)Xác định đáp ứng biên độ và đáp ứng pha của hệ thống?
Trang 18Bài giảng: Xử lý số tín hiệu Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ (tt)
Trang 19Bài giảng: Xử lý số tín hiệu
19
Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ (tt)
6.3.2 Quan hệ trong miền tần số
¾ Xét hệ thống LTI có đáp ứng xung h(n), đáp ứng tần số H(Ω):
¾ Đáp ứng tần số của các hệ thống ghép nối:
Hệ thống rời rạc
Trang 20Bài giảng: Xử lý số tín hiệu Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ (tt)
6.3.2 Quan hệ trong miền tần số
Ví dụ 8: Cho hệ thống LTI có đáp ứng xung: h(n) = (1/2)nu(n)
a Xác định tín hiệu ngõ ra khi tín hiệu ngõ vào: x(n) = (1/4)nu(n)
Trang 21Bài giảng: Xử lý số tín hiệu
21
Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ (tt)
b Xác định tín hiệu ngõ ra khi tín hiệu ngõ vào:
Trang 22Bài giảng: Xử lý số tín hiệu Chương 6 XỬ LÝ TÍN HIỆU MIỀN TẦN SỐ (tt)
Trang 23Bài giảng: Xử lý số tín hiệu