H đi u hành ệ ềchương trình điều khiển của máy tính cho phép người sử dụng khai thác dễ dàng và hiệu quả các thiết bị của hệ thống... Điều khiển các thiết bị bao gồm cả việc khởi động
Trang 1Ch ươ ng 3
Ph n m m và Thu t gi i ầ ề ậ ả
Lê Anh Nhật – 0912.844.866
Email – nhat.leanh@gmail.com
Trang 2I Ph n m m ầ ề
Phần mềm được chia làm 4 loại cơ bản:
Hệ điều hành (HĐH).
Phần mềm ứng dụng.
Chương trình tiện ích.
Các ngôn ngữ lập trình.
Trang 3I.1 H đi u hành ệ ề
chương trình điều khiển của máy tính cho
phép người sử dụng khai thác dễ dàng và hiệu quả các thiết bị của hệ thống
Ví dụ: MS-DOS, Windows, Linux, Mac,
Trang 4I.1 H đi u hành ệ ề
Các chức năng cơ bản:
Điều khiển việc thực thi mọi chương trình.
Quản lí, phân phối và thu hồi bộ nhớ.
Điều khiển các thiết bị bao gồm cả việc khởi động máy tính.
Điều khiển và quản lí việc vào/ra dữ liệu.
Làm nhiệm vụ trung gian gép nối giữa máy tính với người sử dụng.
Trang 5I.2 Ph n m m ng d ng ầ ề ứ ụ
Là các chương trình phục vụ cho các ứng dụng cụ thể
Có nhiều loại chương trình ứng dụng:
Soạn thảo văn bản: MS-Word, OO-Writer,
Bảng tính điện tử: MS-Excel, OO-Calc,
Học tập.
Thư tín,
Trang 6I.3 Ch ươ ng trình ti n ích ệ
Là những chương trình nhỏ bổ trợ thêm cho
hệ điều hành bằng cách cung cấp một số
dịch vụ mà HĐH chưa có hoặc chưa làm tốt
Thí dụ:
Chương trình tối ưu hóa đĩa cứng.
Khôi phục thông tin bị xóa.
Chương trình NC.
Bộ tiện ích NU,
Trang 7I.4 Các ngôn ng l p trình ữ ậ
Ngôn ngữ lập trình là các chương trình giúp người sử dụng lập ra các chương trình của chính họ
Với ngôn ngữ lập trình, người dùng có thể sáng tạo ra các phần mềm của riêng mình
Ngôn ngữ lập trình gồm:
Ngôn ngữ máy: đó là các chuỗi nhị phân.
Trang 8II Thu t gi i ậ ả
II.1 Khái niệm
Thuật giải là một tập hữu hạn các thao tác có thể đặt tên được và chúng được thực hiện
theo một trình tự thích hợp đối với một số đối tượng nào đó để đạt được điều mong muốn.
Trang 9II.2 Các đ c tính c a thu t gi i ặ ủ ậ ả
Tính thực hiện được: các thao tác quy định
trong thuật giải con người và máy móc phải thực hiện được
Tính hữu hạn và kết thúc: phải kết thúc sau
một số bước hữu hạn
Tính kết quả: với dữ liệu hợp lí thuật giải
phải cho ta kết quả
Trang 10II.2 Các đ c tính c a thu t gi i ặ ủ ậ ả
Tính hiệu quả: một thuật giải tốt phải đơn
giản, dễ hiểu, tiết kiệm bộ nhớ và thời gian
thực hiện
Tính duy nhất và xác định: cùng một điều
kiện, các xử lí thực hiện cùng trên thuật giải phải cho một kết quả
Tính hình thức: chỉ cần biết làm các thao tác
cơ sở được quy định trong thuật giải mà thôi
Trang 11II.3 Bi u di n thu t gi i ể ễ ậ ả
Có 3 cách biểu diễn thuật giải:
Liệt kê các bước bằng lời.
Ví dụ thuật giải nấu cơm:
B1: lấy gạo theo định lượng cần thiết.
B2: Vo gạo.
B3: Đổ gạo + nước theo tỉ lệ nhất định.
B4: Cắm điện.
B5: Bật công tắc nấu cơm.
Trang 12II.3 Bi u di n thu t gi i ể ễ ậ ả
Bằng lưu đồ: các hình cơ bản để xây dựng lưu
đồ thuật giải là:
A
Thực hiện
công việc A
A
Gọi chương trình con A
Vào/ra
dữ liệu
Trang 13II.3 Bi u di n thu t gi i ể ễ ậ ả
B
Đúng
Sai
Một phép thử B
Begin
End
Bắt đầu Kết thúc
Trang 14II.3 Bi u di n thu t gi i ể ễ ậ ả
Ví dụ lưu đồ tính
tổng của N số
nguyên đầu tiên:
Begin Đọc số N S:=N(N+1)/2
In ra S
Trang 15II.3 Bi u di n thu t gi i ể ễ ậ ả
Bằng ngôn ngữ lập trình:
Người ta hay sử dụng ngôn ngữ tựa Pascal
Thí dụ thuật giải đổi chỗ:
t := x;
x := y;
y := t;