Giới thiệu chung về Viện Năng lượng Viện Năng lượng là cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ, quy hoạch tổng thể phát triển năng lượng và điện lực.. Viện hoạt động trên các lĩnh vực nghi
Trang 1MỤC LỤC
Trang Mục lục……… 1Chương 1: Tổng quan về năng lượng Việt Nam
I Giới thiệu chung về Viện Năng Lượng……… 3
II Sơ đồ vạn hành của Viện Năng Lượng……… 4III Chức năng và nhiệm vụ của viện năng lượng……… 5
Chương 2: Hoạt động của phòng thí nghiệm trọng điểm cao áp
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế quốc dân, ngành điện cần phải đi trước một bước Ngành điện cũng như những ngành kinh tế quốc dân khác cần có sự củng cố và phát triển, tìm ra những hướng đi đúng cho phù hợp với sựphát triển của kinh tế
Đối với các sinh viên trình độ năm thứ 3, việc đi thực tập kỹ thuật có vai trò rất quan trọng Trong lần thực tập này em được phân công về Viện Năng Lượng – Bộ Công Thương Với sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy TS Lã Minh Khánh và sự giúp đỡ của các anh chị phòng trong thí nghiệm trọng điểm điện cao áp (HVLAB) đã giúp em hiểu rõ hơn về các kiến thức được học tại trường, đồng thời cũng giúp em hiểu hơn về công việc tại phòng thí nghiệm trọng điểm điện cao áp cũng như Viện Năng Lượng
Bám sát theo nội dung đề cương được giao với mục đích đền phòng thí nghiệm trọng điểm cao áp để làm quen với các thiết bị và quá trình thực hành đo thiết bị để kiếm chứng lại so với kiến thức đã học trên lớp
Qua đề cương em đã chọn phòng thí nghiệm trọng điểm cao áp là nơi thực tập để viết báo cáo Tìm hiểu chức năng của phòng và những dự án mà phòng đã làm, qua thực tập ở đây em được tiếp xúc với thực tế,nghiên cứu lựa chọn thong số, cấu hình mạch thử trong thí nghiệm sung sét cho máy biến áp lực 1 pha 5000kv sản xuất tại việt nam,…
Trang 3CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VIỆN NĂNG LƯỢNG
I Giới thiệu chung về Viện Năng lượng
Viện Năng lượng là cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ, quy hoạch tổng thể phát triển năng lượng và điện lực Được thành lập ngày 01 tháng 01 năm 1989 theo Quyết định số 1379NL/TCCB-LĐ ngày 05 tháng 12 năm 1988 của Bộ Năng lượng (nay
là Bộ Công Thương) trên cơ sở hợp nhất hai Viện: Viện Năng lượng và Điện khí hoá với Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật điện
Từ một cơ quan trực thuộc Bộ Năng lượng, Viện trở thành thành viên của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) từ ngày 01 tháng 4 năm
1995 Là Tổ chức khoa học và công nghệ, thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo nội dung Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ
Sau 15 năm là đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam - EVN, ngày 01tháng 01 năm 2010 Viện Năng lượng đã chuyển về trực thuộc Bộ Công Thương theo quyết định số 5999/QĐ-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Viện hoạt động trên các lĩnh vực nghiên cứu chiến lược, chính sách và quy hoạch phát triển năng lượng/điện lực quốc gia; nghiên khoa học và công nghệ năng lượng/điện lực, môi trường và phát triển năng lượng; tư vấn và dịch vụ khoa học công nghệ; đào tạo nguồn nhân lực và hợp tác khoa học công nghệ với các tổ chức trong nước, các tổ chức nước ngoài và các ngành nghề kinh doanh khác
Ngày nay, thương hiệu Viện Năng lượng đã được khẳng định vững chắc, Viện đã vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý: Huân chương Độclập hạng Ba, Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba; Cờ thi đua của Chính phủ và nhiều giải thưởng về khoa học và công nghệ
Trang 4II Sơ đồ tổ chức vận hành
Trang 6III Chức năng, nhiệm vụ của Viện Năng lượng
1 Nghiên cứu chiến lược, chính sách và quy hoạch phát triển năng lượng quốc gia.
- Tham mưu hoạch định chiến lược, chính sách phát triển năng lượng
- Tham gia lập, điều chỉnh và bổ sung các văn bản Pháp luật về các hoạt động năng lượng
- Lập, tham gia lập Tổng sơ đồ phát triển năng lượng Quốc gia và giám sát, theo dõi đánh gia quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, tham mưu cho Bộ Công Thương các giải pháp điều hành kịp thời
- Lập, tham gia lập Tổng sơ đồ phát triển điện lực Quốc gia
- Lập, tham gia lập Tổng sơ đồ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
- Lập, tham gia lập quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành năng lượng
- Lập, tham gia lập quy hoạch phát triển điện lực cho các vùng lãnh thổ, các tỉnh, thành phố, các khu công nghiệp và khu dân cư trong phạm vi cả nước và các nước trong khu vực
- Lập, tham gia lập quy hoạch đấu nối các nhà máy điện, các đường dây truyền tải liên kết với các nước láng giềng vào hệ thống điện Việt Nam
- Lập, tham gia lập quy hoạch phát triển nhiệt điện, thủy điện, điện hạt nhân
- Lập, tham gia lập quy hoạch phát triển năng lượng tái tạo
- Lập, tham gia lập Tổng sơ đồ điện khí hóa nông thôn Quốc gia
- Xây dựng ngân hàng dữ liệu năng lượng phục vụ điều hành của Bộ, là đầu mối cung cấp
dữ liệu năng lượng cho các tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, các định mức, các đơn giá cơ
sở, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, nghiên cứu biên soạn các quy trình , quy phạm phục vụ cho phát triển ngành năng lượng
2 Nghiên cứu khoa học, công nghệ, môi trường và phát triển năng lượng
2.1 Về lĩnh vực năng lượng chung
- Nghiên cứu, điều tra, khảo sát và đánh giá tiềm năng, trữ lượng các nguồn năng lượng
- Triển khai ứng dụng KHCN trong lĩnh vực phát triển năng lượng
- Nghiên cứu KHCN về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
- Nghiên cứu khả năng phát triển trao đổi năng lượng với các nước trong khu vực
- Nghiên cứu, dự báo nhu cầu năng lượng, kinh tế năng lượng
- Nghiên cứu các vấn đề về phát triển thị trường năng lượng
2.2 Về lĩnh vực môi trường
Trang 7- Nghiên cứu môi trường và biến đổi khí hậu trong phát triển năng lượng
- Tiếp cận, triển khai nghiên cứu công nghệ và thiết bị xử lý môi trường ở các nhà máy điện
- Tiếp cận và triển khai thí điểm các giải pháp công nghệ về giảm phát thải CO2
- Đánh giá môi trường chiến lược và tác động môi trường các dự án
- Thực hiện các nghiên cứu đánh giá sự biến đổi môi trường (không khí, chất lượng nước sông, hồ, ven biển, hệ sinh thái, sản lượng thủy hải sản, đời sống người dân ) do ảnh hưởng của các dự án điện hoạt động
- Thực hiện các nghiên cứu và đánh giá liên quan đến biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường như tiết kiệm năng lượng, kiểm toán môi trường, nâng cao hiệu quả sử dụng nhiênliệu
- Xây dựng cơ sở thí nghiệm khoa học, hỗ trợ cho việc nghiên cứu khoa học về các vấn
đề liên quan đến môi trường như phòng phân tích hóa học để phân tích thành phần không khí, nước, khí thải phòng thí nghiệm để thực hiện mô phỏng mô hình khuếch tán nhiệt
- Nghiên cứu đề ra phương hướng nội địa hóa thiết bị nhà máy nhiệt điện
- Nghiên cứu khí hóa than
2.4 Về điện hạt nhân
- Nghiên cứu công nghệ nhà máy điện hạt nhân, công nghệ xây dựng, lắp đặt, quản lý và vận hành, bảo dưỡng nhà máu điện hạt nhân, công nghệ đảm bảo an toàn hạt nhân và an toàn phóng xạ
- Nghiên cứu các giải pháp xử lý, lưu trữ các chất thải phóng xạ
- Nghiên cứu thị trường đảm bảo cung cấp nhiên liệu hạt nhân, hỗ trợ cho việc đảm bảo cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy điện hạt nhân
- Tiếp cân, triển khai nghiên cứu công nghệ và thiết bị lò phản ứng nước nhẹ tiên tiến trênthế giới (lò nước áp lực, lò nước sôi)
- Nghiên cứu các phương pháp phân tích an toàn hạt nhận, xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực có khả năng tham gia phân tích, đánh giá an toàn của nhà máy điện hạt nhân với các công nghệ lò phản ứng hạt nhân khác nhau, tính toán phát tán phóng xạ, tính toán
Trang 8- Nghiên cứu về truyền nhiệt, hiện tượng sôi, dòng 2 pha trong lò phản ứng hạt nhân
- Nghiên cứu, đánh giá khả năng, năng lực trong nước hỗ trợ cho việc xây dựng chương trình nội địa hóa thiết bị nhà máy điện hạt nhân
- Xây dựng cơ sở thí nghiệm khoa học, hỗ trợ cho việc nghiên cứu khoa học về các vấn
đề liên quan đến công nghệ và an toàn điện hạt nhân
- Thí nghiệm thủy lực các công trình thủy điện
- Xây dựng quy trình vận hành các hồ chứa, đập tràn, điều tiết lũ
- Nâng cao hiệu suất vận hành các nhà máy thủy điện
- Đánh giá an toàn đập và điều tiết lũ
- Nghiên cứu, thử nghiệm hiện trường các công trình thủy điện
- Đánh giá môi trường các nhà máy thủy điện, đo đạc chất lượng nước, bồi lắng và tuổi thọ hồ chứa
- Thiết kế, thí nghiệm, xây dựng các gam mẫu tua bin, thiết bị cho nội địa hóa thủy điện
- Thử nghiệm thiết bị điện thủy triều
- Sản xuất các loại thiết bị thủy điện cực nhỏ
- Tham mưu về quản lý an toàn đập và điều tiết lũ, quản lý thủy điện nhỏ
- Triển khai nghiên cứu KH&CN về thủy điện tích năng, điện thủy triều
2.6 Về năng lượng tái tạo
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế khuyến khích và hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo, sản xuất điện nối lưới
- Nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý và khai thác điện năng lượng tái tạo ngoài lưới
- Nghiên cứu hoàn thiện các công nghệ năng lượng tái tạo phù hợp với điều kiện Việt
Trang 9- Nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ các thiết bị năng lượng tái tạo
- Nghiên cứu nội địa hóa các thiết bị năng lượng tái tạo và định hình thị trường công nghệ
- Nghiên cứu, lòng ghép và áp dụng hiệu quả cơ chế CDM cho các dạng năng lượng tái tạo
2.7 Về truyền tải và phân phối điện, kỹ thuật điện, vật liệu điện
- Nghiên cứu các cấp điện áp hợp lý, cấu hình lưới tối ưu, khả năng truyền tải điện một chiều điện áp cao và siêu cao, mạng điện thông minh
- Bảo vệ chống quá điện áp nội bộ và chống sét cho đường dây và trạm biến áp, kết cấu tối ưu trạm biến áp cho từng vùng địa hình và loại phụ tải đặc trưng
- Các thiết bị đóng cắt, bù phản kháng, chống sét, nối đất
- Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong đo lường, giám sát, điều khiển, bảo vệ, quản lý vận hành
- Khai thác hiệu quả phòng thí nghiệm điện cao áp
- Triển khai các nghiên cứu cơ bản:
+ Công nghệ Na nô
+ Công nghệ Laser và Plasma
+ Công nghệ siêu dẫn ở nhiệt độ cao
+ Vật lý khí quyển như sét và nhiễu loạn khí quyển
+ Các hiệu ứng điện trường và những ứng dụng của chúng
+ Khoa học vật liệu: Vật liệu cách điện, vật liệu siêu dẫn, các loại vật liệu điện khác
3 Tư vấn và dịch vụ khoa học công nghệ
3.1 Tư vấn lập quy hoạch, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, thiết
kế kỹ thuật – tổng dự toán, thiết kế chi tiết/ bản vẽ thi công (cho nhà thầu), thẩm định báocáo/ hồ sơ thiết kế, tư vấn đấu thầu, giám sát thi công các công trình, bao gồm:
- Nhà máy điện hạt nhân
- Nhà máy nhiệt điện, thủy điện
- Đường dây và trạm biến áp
- Mạng lưới cấp điện các khu công nghiệp, khu đô thị và nông thôn
- Năng lượng tái tạo
- Sản xuất thiết bị điện, vật liệu điện và bảo vệ chống sét cho các công trình công nghiệp
và dân dụng
- Công trình viễn thông
- Công trình công nghiệp và dân dụng
Trang 103.2 Lập quy hoạch tiềm năng và dân dụng
3.3 Tư vấn lập quy trình vận hành hồ chứa các nhà máy thủy điện, liên hồ chứa trên các lưu vực
3.4 Tư vấn lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho các đề án quy hoạch phát triển ngành, các dự án/ công trình năng lượng và xây dựng, công nghiệp; thẩm định các báo cáo ĐMC và ĐTM
3.5 Tư vấn và thực hiện các vấn đề về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng, bảo tồnnăng lượng, phát triển bền vững, kiểm toán và quản lý dữ liệu năng lượng
3.6 Tư vấn thực hiện các dự án cơ chế phát triển sạch và các vấn đề về biến đổi khí hậu.3.7 Tư vấn kiểm định, thí nghiệm, thử nghiệm các thiết bị và vật liệu điện, đo đạc và đánh giá các hiệu ứng từ trường
3.8 Thí nghiệm mô hình thủy lực
3.9 Tham gia hoặc làm đầu mới hợp tác với nước ngoài thực hiện các đề án lĩnh vực năng lượng
3.10 Lập các quy trình, định mức, tiêu chuẩn, đơn giá trong các hoạt động năng lượng.3.11 Khảo sát địa hình, địa chất các công trình/dự án năng lượng và công nghiệp, dân dụng
3.12 Xây lắp các công trình năng lượng
4 Lĩnh vực đào tạo và hợp tác khoa học công nghệ
- Tham gia đào tạo trực tiếp hoặc trực tiếp đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho nhu cầu ngành năng lượng theo nhiệm vụ được giao phù hợp với quy định của pháp luật
- Trực tiếp hợp tác hoặc tham gia hợp tác với các cơ quan, các tổ chức, các doanh nghiệp trong và ngoài nước phục vụ nhu cầu phát triển ngành năng lượng theo quy định của phápluật
5 Các ngành nghề kinh doanh khác
- Chuyển giao công nghệ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp công nghệ, kỹ thuật vàsản phẩm mới, vật tư, thiết bị, linh kiện, dây chuyền công nghệ thuộc lĩnh vực hoạt động của Viện
- Liên doanh đầu tư các công trình năng lượng
Trang 11- Sản xuất và kinh doanh các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật và phù hợp với năng lượng của Viện.
CHƯƠNG 2 : HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM TRỌNG ĐIỂM ĐIỆN CAO ÁP
I Lĩnh vực hoạt động của Phòng thí nghiệm trọng điểm điện cao áp
Phòng thí nghiệm trọng điểm Điện cao áp – HVLAB trực thuộc Viện Năng lượng – Bộ Công thương là tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ điện lực được thành lập ngày 23 tháng 11 năm 2009 theo Quyết định số 593/QĐ-EVN ngày 23/11/2009của Tập đoàn Điện lực Việt Nam trên cơ sở Phòng nghiên cứu kỹ thuật điện cao áp - Viện Năng lượng với bề dày trên 30 năm hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, thử nghiệm và tư vấn trong lĩnh vực kỹ thuật điện cao áp và kỹ thuật điện
II Cơ sở vật chất của Phòng thí nghiệm trọng điểm điện cao áp
Cơ sở vật chất của phòng thí nghiệm
1 Hệ thống thử nghiệm điện áp xung 3600kV
- Do hãng Passoni & Villa – Areva, Italia chế tạo Chức năng chính: thử nghiệm kiểm trachất lượng các thiết bị điện như máy biến áp lực tới cấp điện áp 500kV, cách điện các loại tới cấp điện áp 500kV, các loại máy phát động cơ cỡ lớn, các loại dao cách ly, biến dòng điện, máy cắt điện, chống sét van…; tiến hành các nghiên cứu về dông sét và phóngđiện ở khoảng cách dài
- Đặc tính kỹ thuật chính:
Hệ thống thử nghiệm điện áp xung được thiết kế để phát các xung điện áp chuẩn như xưng điện áp của phóng điện sét với dạng xung 1.2/50 và các xung điện áp do đóng cắt với dạng xung 250/2500 theo tiêu chuẩn IEC 60060-1 Độ chính xác và vận hành của hệ thống đo lường được thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế (IEC 60060-2)
*Điện áp nạp toàn phần cực đại : 3600kV
*Điện áp nạp danh định 1 tầng : 200kV
*Tổng số tầng : 18
*Năng lượng xung danh định : 180kJ (10kJ/tầng)
Trang 12*Điện áp đầu ra cực đại (không tải) thử xung dạng phóng điện sét -3420kV; xung đóng cắt > -2100kV
*Ngườn điện : 400V, 50Hz, 3 pha xoay chiều; công suất 60kVA
2.Hệ thống thử nghiệm xung dòng điện 100kA
Do hãng Highvolt, CHLB Đức chế tạo Chức năng chính: thử nghiệm chống sét van và các thành phần điện trở phi tuyến cấp điện áp 220kV Hê thống có khả năng thử nghiệm toàn bộ các hạng mục thử nghiệm về chống sét van theo tiêu chuẩn IEC 60099-4
- Đặc tính kỹ thuật chính :
*Điện áp cực đại: 100kV
Trang 13*Xung dòng chuẩn cực đại: 100kA
*Năng lượng xung danh định: 125kJ
*Tổng điện dung tụ xung: 25mF (10x2.5mF)
*Thời gian tối thiểu giữa 2 xung: 60 giây
*Công suất hệ thống: 30kVA
3.Hệ thống đo lường điện môi của hãng Presco AG, Thụy Sỹ
Do hãng Presco chế tạo Hệ thống được dùng để kiểm tra trạng thái cách điện của các thiết bị điện, đo góc tổn hao, điện dung và mức phóng điện cục bộ trong cách điện của các thiết bị điện
Đặc tính kỹ thuật hệ thống thiết bị đo điện dung – tổn hao điện môi:
- Đo điện dung:
*Dải đo: 10-2…108pF (100uF), với biến dòng chuẩn 3FRO
*Bước đo: 0,01pF
- Đo hệ số tổn hao:
*Dải đo: 0…10 (1000%)
*Bước đo: 1x10-4 trực tiếp (1x10-6 thông qua phần mềm)
Đặc tính kỹ thuật hệ thống thiết bị đo phóng điện cục bộ (Bộ đo phóng điện cục bộ Model : PD-4)
*Điện tích nhỏ nhất có thể phát hiện: 0,1 pC
*Điện tính lớn nhất có thể phát hiện: 100.000 pC