Tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp Tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp Tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp Tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp Tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp Tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp Tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp Tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp Tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp Tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp Tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp Tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp Tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp Tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-o0o -
Tiểu luận
TÌM HIỂU VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
NHÓM 5- ML195 Giảng viên hướng dẫn: Ths Trần Nguyên Chất
Trang 2MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt 3
Lời mở đầu 4
Chương 1: Giới thiệu về thuế thu nhập doanh nghiệp 5
1.1 Khái niệm 5
1.2 Đặc điểm 5
1.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 6
1.4 Lịch sử hình thành và phát triển 8
Chương 2: Giới thiệu các văn bản hiện hành điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp 9
2.1 Luật điều chỉnh, văn bản bổ sung và sửa đổi mới nhất 9
2.2 Nghị định hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp 16
2.3 Thông tư hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp: 18
2.4 Tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp: 25
Chương 3: Nội dung chính của thuế thu nhập doanh nghiệp 27
3.1 Tên gọi 27
3.2 Đối tượng nộp thuế 27
3.3 Kỳ tính thuế 28
3.4 Nơi nộp thuế 28
3.5 Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế 28
Chương 4: Phương pháp tính thuế và bài tập minh họa 30
4.1 Xác định thu nhập tính thuế 30
4.2 Xác định thuế suất 35
4.3 Phương pháp tính thuế 39
4.4 Bài tập minh họa 41
Chương 5: Những ưu điểm và bất cập của pháp luật về thuế TNDN Việt Nam hiện nay Thực tế áp dụng của thuế TNDN tại Việt Nam 46
5.1 Những ưu điểm của pháp luật về thuế TNDN hiện nay 46
Trang 35.2 Những bất cập của pháp luật về thuế TNDN hiện hành 495.3 Thực tế áp dụng và một số ví dụ về trường hợp vi phạm luật thuế TNDN điển hình 52Kết luận 57TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 4Lời mở đầu
Thuế là một nguồn thu vô cùng quan trọng đối với ngân sách nhà nước Thuế không những là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Bởi vậy, thuế có một vai trò cực kỳ to lớn đối với mỗi quốc gia
Trong các nguồn thu từ thuế, thì thuế thu nhập doanh nghiệp được xem là nguồn thu lớn trong các nguồn thu từ thuế Một quốc gia chỉ trở nên giàu có khi nhiều doanh nghiệp phát triển bền vững Để góp phần khuyến khích đầu tư, ổn định và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, đảm bảo công bằng xã hội, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, chính phủ vẫn đã và đang đổi mới không ngừng các văn bản luật, nghị định, thông tư liên quan đến Thuế thu nhập doanh nghiệp
Với sự phân công của giảng viên bộ môn, nhóm 5 ML195 thực hiện tiểu luận về “ Tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp”
Đề tài được viết với 5 nội dung chính:
Chương 1:Giới thiệu về thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 2: Giới thiệu các văn bản hiện hành điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp Chương 3: Nội dung chính của thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 4: Phương pháp tính thuế và bài tập minh họa
Chương 5: Những ưu điểm và bất cập của pháp luật về thuế TNDN Việt Nam hiện nay Thực tế áp dụng của thuế TNDN tại Việt Nam
Trang 5Do thời gian có hạn, bài tiểu luận của nhóm 5 chắc chắn không thể tránh khỏi một số sai sót, kính mong nhận được nhận xét và góp ý của cô và các bạn Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Chương 1: Giới thiệu về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1 Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lí, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp được tồn tại như một thực tế khách quan bởi các lí do sau:
- Thuế TNDN có thể được xem là loại thuế bổ sung hay loại thuế thu trước hoặc thu gộp của thuế thu nhập cá nhân để tránh tình trạng thất thu và giảm bớt đầu mối thu Đối với cơ quan thuế, việc kiểm soát và thu thuế thu nhập doanh nghiệp thuận lợi hơn so với việc kiểm soát và thu thuế của từng cá nhân Vì vậy, việc đánh thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi các thu nhập này được phân phối cho các cá nhân góp vốn vừa giảm thiểu đầu mối quản lí thu thuế, vừa có thể hạn chế thất thu thuế Thu nhập cá nhân do thiếu khả năng kiểm soát chặt chẽ
- Thuế thu nhập doanh nghiệp có thể quan niệm là một sắc thuế độc lập đánh vào một đối tượng chịu thuế độc lập với các cổ đông Các đơn vị thực hiện nghĩa vụ nộp thuế giống như một đối tượng chịu thuế độc lập
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là một hình thức bồi hoàn những ưu đãi, lợi thế mà Nhà nước đã dành cho doanh nghiệp, như: cơ sở hạ tầng kỹ thuật, sự bảo vệ về mặt pháp lý, chính sách hỗ trợ phát triển của nhà nước về vốn, kỹ thuật, công nghệ, sự bảo hộ của nhà nước trong điều kiện cạnh tranh
1.2 Đặc điểm
Đặc điểm của thuế TNDN là:
Trang 6- Đối tượng chịu thuế của thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập có nguồn gốc phát sinh chủ yếu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh Như vậy, dưới góc độ lý luận, để thu nhập được coi là thu nhập chịu thuế phải thỏa mãn 2 điều kiện:
+ Có hành vi kinh doanh phát sinh trên thực tế không phân biệt tư cách chủ thể là doanh nghiệp hay là các tổ chức khác, có đăng ký kinh doanh hay không có đăng ký kinh doanh (đăng ký dưới các hình thức khác theo luật Các tổ chứ tín dụng, luật Luật
sư, luật Đầu tư…)
+ Có thu nhập thực tế hợp pháp phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên và các khoản thu nhập khác
- Thuế TNDN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế trong kì của các doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế
- Thuế TNDN mang đầy đủ tính chất của thuế trực thu, thường mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng xã hội
- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở kinh doanh nên nó phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN
- Thu nhập được hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại thu nhập quốc dân
1.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nước
Thuế TNDN là một trong những loại thuế trực thu Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân chiếm một tỉ trọng lớn trong cơ cấu thu Ngân sách Nhà nước Ở
Trang 7các nước phát triển, hai loại thuế chủ yếu này đã làm cho thuế trực thu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thu Ngân sách Nhà nước Ví dụ như thuế trực thu chiếm 74,8% tại Mĩ; 74% tại Nhật Bản Hầu hết các nước có thu nhập quốc dân bình quân đầu người thấp thì thuế gián thu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số thuế ngân sách Ví dụ như: Philipin chiếm 60%; Thái Lan chiếm 66%; Ấn Độ chiếm 63%, Kenya chiếm 61%; Ghana chiếm 65%; … Ở Việt Nam, tỉ trọng thuế TNDN trong tổng thu Ngân sách Nhà nước năm 2009 đạt 52.191 tỉ đồng, chiếm 19,3% trong tổng thu Ngân sách Nhà nước
và bằng 3,15% GDP Năm 2010 là 82.297 tỉ đồng, chiếm 22,5% trong tổng thu Ngân sách Nhà nước và bằng 4,15% GDP Năm 2011 là 96.600 tỉ đồng, chiếm 22,4% trong tổng thu Ngân sách Nhà nước và bằng 3,81% GDP
Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanhngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho Ngân sách Nhà nước
1.3.2 Thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Nhà nước ban hành một hệ thống phấp luật về thuế TNDN áp dụng chung cho các cơ
sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Như vậy, với các doanh nghiệp cùng sản xuấtmột mặt hang như nhau, cùng bán với giá trên thị trường như nhau, nếu cơ sở sản xuất nào càng hạ thấp được giá thành sản phẩm, càng thu được nhiều lợi nhuận thì càng phát triển mạnh, và ngược lại thì dễ dẫn tới bị phá sản
Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế hoặc thể hiện
sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một lĩnh vực ở một vùng nào
đó
Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, Nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực
Trang 8thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế
Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp lí, mà thuế TNDN còn được sử dụng là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và của các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức độ khác nhau
1.3.3 Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, bảo đảm công bằng xã hội
Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, bảo đảm công bằng trong phân phối thu nhập xã hội Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phân kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng, công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc Cụ thể: về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế TNDN; về chiều dọc, cùng một ngành nghề, không phân biệt quy mô kinh doanh, nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Với mức thuế suất thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp
1.4 Lịch sử hình thành và phát triển
Thuế thu nhập doanh nghiệp có lịch sử hình thành từ rất sớm được thể hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau Ở Việt Nam, tiền thân của thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế lợi tức được áp dụng vào trước những năm 90 của thế kỷ XX và áp dụng cho các
cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh (các cơ sở kinh tế quốc doanh áp dụng chế độ trích nộp lợi nhuận) Từ năm 1990, Quốc hội ban hành luật thuế Lợi tức áp dụng thống nhất chung đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc mọi
Trang 9thành phần kinh tế Thuế lợi tức được thu dựa trên cơ sở lợi nhuận thu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của đối tượng nộp thuế
Khắc phục những hạn chế trên, ngày 10/5/1997, Quốc hội đã thông qua luật thuế
TNDN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999 Ngày 17/6/2003, Quốc hội đã thông qua luật thuế TNDNsửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/01/2004.Ngày 3/6/2008 Quốc hội đã ban hành luật thuế TNDNmới (sau đây gọi là luật thuế TNDNnăm 2008) có hiệu lực kế từ ngày 01/01/2009
Chương 2: Giới thiệu các văn bản hiện hành điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1 Luật điều chỉnh, văn bản bổ sung và sửa đổi mới nhất
2.1.1 Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12
Luật số 14/2008/QH12 được ban hành vào ngày 03/06/2008 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2009, quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Những nội dung chính của luật này như sau:
- Người nộp thuế:
Người nộp thuế là các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 của Luật này, bao gồm:
+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
+ Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
+ Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Trang 10+ Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
- Thu nhập chịu thuế bao gồm:
+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
+ Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót
và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam
- Thu nhập được miễn thuế:
Luật quy định một số khoản thu nhập được miễn thuế như: thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã; thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp; thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời
kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV; thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này…
- Căn cứ tính thuế: căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất
- Xác định thu nhập tính thuế:
- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước
Trang 11- Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế
- Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
Các khoản chi được trừ:
+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
Một số khoản chi không được trừ như:
+ Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường;
+ Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
+ Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
+ Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
+ Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;
+ Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập
- Thuế suất:
Trang 12Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác, thuế suất từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh
- Các trường hợp ưu đãi về thuế suất:
+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự
án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm được áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm
+ Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường được áp dụng thuế suất 10%
+ Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm
+ Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng thuế suất 20%
- Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
2.1.2 Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngày 19/6/2013, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (Luật số 32/2013/QH13) Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 (trừ một số quy định có hiệu lực từ ngày 01/07/2013) Những sửa đổi, bổ
Trang 13sung của Luật thuế TNDN không chỉ đáp ứng được yêu cầu thực tiễn mà còn thể hiện tinh thần cải cách mạnh mẽ môi trường kinh doanh Việt Nam
Một số điểm nhấn quan trọng của luật này như sau:
- Về khái niệm cơ sở thường trú
Sửa đổi khái niệm về cơ sở thường trú quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật thuế TNDN, theo đó, bỏ cụm từ "mang lại thu nhập" để phù hợp với các cam kết quốc tế và không làm ảnh hưởng đến quyền đánh thuế của Việt Nam
- Về thu nhập chịu thuế
Bổ sung vào diện thu nhập chịu thuế đối với: thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ chuyển nhượng quyền góp vốn, quyền tham gia dự án đầu tư để bao quát những khoản thu nhập mới phát sinh, đồng thời loại khoản "hoàn nhập dự phòng" khỏi thu nhập khác cho đúng bản chất (hạch toán giảm chi phí)
- Về thu nhập được miễn thuế
Bổ sung vào diện thu nhập miễn thuế đối với các một số khoản thu nhập để phù hợp với thực tiễn, đồng bộ với quy định của các pháp luật liên quan, như: thu nhập từ sản xuất muối của hợp tác xã ; thu nhập của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và ở địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn KT-XH đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ…
- Về xác định thu nhập tính thuế và chuyển lỗ đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản và một số khoản thu nhập mới phát sinh
Trang 14Luật bổ sung quy định về xác định thu nhập tính thuế và chuyển lỗ đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) phải xác định riêng để kê khai nộp thuế và được bù trừ lãi, lỗ của các hoạt động này với nhau
- Về khoản chi được trừ và không được trừ
Một số điểm được điều chỉnh nhằm phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế như: bổ sung quy định về điều kiện được tính vào chi phí được trừ phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; nâng tỷ lệ khống chế chi phí quảng cáo, khuyến mại từ 10% lên 15% tổng chi phí, đồng thời loại bỏ một số khoản chi không mang tính chất quảng cáo, khuyến mại như chiết khấu thanh toán, chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí ra khỏi diện chi phí khống chế; bổ sung vào diện khoản tài trợ được tính vào chi phí được trừ đối với khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước đối với các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; bỏ quy định về khoản chi không được trừ đối với phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng, hàng hóa do doanh nghiệp tự xây dựng và thông báo với cơ quan thuế
- Về thuế suất : Để thực hiện Chiến lược cải cách thuế đến năm 2020 là giảm dần mức động viên, Luật quy định từ 01/01/2014 áp dụng mức thuế suất phổ thông là 22%; DN
có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất phổ thông 20%
kể từ 01/7/2013 Từ ngày 01/01/2016, mức thuế suất phổ thông là 20% và mức thuế suất ưu đãi 20% được điều chỉnh giảm xuống còn 17%
- Về ưu đãi thuế
+ Đối tượng ưu đãi thuế: Luật thuế TNDN hiện hành quy định đối tượng được hưởng
ưu đãi thuế là DN thành lập mới từ dự án đầu tư (ưu đãi theo pháp nhân) Để đảm bảo
sự nhất quán với Luật Đầu tư, Luật Thuế TNDN sửa đổi quy định đối tượng hưởng ưu đãi thuế là DN và căn cứ áp dụng ưu đãi thuế theo dự án đầu tư của DN Theo đó, phạm vi ưu đãi đối với đầu tư mới sẽ rộng hơn so với Luật hiện hành
Trang 15+ Lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn ưu đãi thuế: Để phù hợp với thực tế, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với chiến lược phát triển kinh
tế xã hội những năm tới, Luật đã bổ sung thêm một số lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn ưu đãi
+ Quy định rõ lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường mà DN được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trên phần thu nhập từ thực hiện hoạt động xã hội hóa là lĩnh vực xã hội hóa
+ Ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng:
Luật bổ sung quy định miễn thuế, giảm thuế đối với đầu tư mở rộng, trong đó quy định
rõ phạm vi ưu đãi, mức ưu đãi, tiêu chí đầu tư mở rộng để được ưu đãi thuế
2.1.3 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế
Ngày 26-11-2014, Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 8 đã thông qua Luật số
71/2014/QH13 về sửa đổi bổ sung một số điều tại các luật về thuế nhằm đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế Luật 71 đã đưa ra một số điểm mới quan trọng về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
- Bổ sung khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính vào chi phí được trừ
- Bỏ quy định mức khống chế 15% tổng chi phí được trừ đối với chi phí quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị, tiếp khách, khánh tiết
- Nhằm mục tiêu khuyến khích các nguồn lực đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần nâng cao đời sống của người nông dân, Luật 71 đã bổ sung một số ưu đãi đối với nông nghiệp, nông thôn như: miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chế biến, nông sản, thủy sản cả các hợp tác xã và doanh nghiệp tại địa bàn đặc biệt khó khăn; áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản của
doanh nghiệp tại địa bàn khó khăn; áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh
Trang 16nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn;
- Bổ sung quy định ưu đãi thuế TNDN đối với công nghiệp hỗ trợ, với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế trong 4 năm và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo;
2.2 Nghị định hướng dẫn thuế thu nhập doanh nghiệp
2.2.1 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2014 trở đi
Nghị định này đã có một số thay đổi về thu nhập miễn thuế, chi phí được trừ, và thuế suất TNDN
Nghị định bổ sung một số thu nhập được miễn tính thuế TNDN gồm: thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu, phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa, thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – các quỹ tài chính Nhà nước và thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho địa bàn đặc biệt khó khăn Các khoản chi sau được xem là chi phí hợp lý: chi cho nhiệm vụ giáo dục quốc phòng
và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ, chi hỗ trợ hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp, chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng trừ các trường hợp sau: thực hiện nhiệm
Trang 17vụ quốc phòng, an ninh, cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc, hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội; việc thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê quy định
Khoản trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động cũng được hạch toán vào chi phí, tuy nhiên mức tối đa không vượt quá 01 triệu đồng/người/tháng
Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân, khánh tiết,
hỗ trợ tiếp thị, … được nâng mức chi từ 10% lên 15%
Doanh nghiệp được hưởng ngay mức thuế suất TNDN 20% nếu có doanh thu năm trước không quá 20 tỷ đồng Còn lại, phải áp dụng thuế suất 22%, đến năm 2016 mới được hưởng thuế suất 20%
2.2.2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
về thuế
Ngày 12/02/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuế Nghị định này đã có một số sửa đổi, bổ sung Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp Theo nghị định này,
có một số điểm mới đối với thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
- Thu nhập khác: bỏ khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam trước đây tính vào thu nhập khác
- Thu nhập chịu thuế: bổ sung thu nhập từ chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, quyền góp vốn, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản Việt Nam vào thu nhập chịu thuế
Trang 18- Thu nhập miễn thuế: miễn thuế đối với thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản; thu nhập từ nhiệm vụ Nhà nước giao; thu nhập của văn phòng từ phát lại trong thời gian thực hiện thí điểm Thu nhập từ chế biến phải đạt tỷ lệ nguyên vật liệu tối thiểu 30% trên chi phí
- Các khoản chi được trừ: bổ sung được trừ khoản cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động; lãi tiền vay trong trường hợp góp chưa đủ vốn không được trừ, có xét đến tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ; bỏ quy định khống chế 15% về chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng mua giới
- Sửa đổi bổ sung một số quy định về ưu đãi thuế: bổ sung giám định tư pháp hưởng thuế suất 10%; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không miễn thuế được hưởng thuế suất 15%
2.3 Thông tư hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:
Ngày 22/6/2015, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC
Cụ thể có các điểm mới so với các thông tư trước đó như sau:
2.3.1 Về phương pháp tính thuế TNDN (sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 3 Thông tư78/2014/TT-BTC)
Sửa đổi, bổ sung một số quy định về kê khai, nộp thuế TNDN đối với doanh nghiệp Việt Nam đầu tư tại nước ngoài, quy định chi tiết tại điều 1 Thông tư 96/2015/TT-BTC
2.3.2 Về xác định thu nhập tính thuế (sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4Thông tư 78/2014/TT-BTC)
Hướng dẫn rõ hơn về chuyển lỗ năm tiếp theo giữa các loại thu nhập, cụ thể: Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản,chuyển
nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án
Trang 19thăm dò, khai thác khoáng sản) nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư số
78/2014/TT-BTC), sau khi bù trừ vẫn còn lỗ thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định
2.3.3 Về thời điểm xác định doanh thu để tính thuế TNDN (sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC)
Sửa đổi quy định về thời điểm xác định xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ, cụ thể:
Thời điểm xác định xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp cụ thể), Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC (doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi)
2.3.4 Về các khoản chi được trừ và hông được t ừ hi xác định thu nhập chịu thuế
(sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC) quy định chi tiết tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC)
2.3.5 Về thu nhập khác (sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC)
- Bỏ quy định: Thu nhập khác là khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp được hướng dẫn tại đoạn 1 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC
Trang 20- Bỏ quy định khoản thu nhập từ dự án đầu tư ở nước ngoài khi chuyển về nước được coi là khoản thu nhập khác
- Về thu nhập từ chênh lệch tỷ giá tại Khoản 9 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTCsửa đổi nội dung sau:
+ Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế
+ Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế
2.3.6 Về thu nhập được miễn thuế (sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 8Thông tư 78/2014/TT-BTC)
- Bổ sung thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã; thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản của doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế TNDN
Hướng dẫn cụ thể: Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được
ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến)
Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
Trang 21- Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên
- Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính
Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
2.3.7 Về chuyển lỗ khi chia, tách doanh nghiệp (sửa đổi, bổ sung Khoản
3Điều9Thông tư 78/2014/TT-BTC)
Bổ sung hướng dẫn: Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách
2.3.8 Về xác định giá mua của phần vốn chuyển nhượng (sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai điểm a Khoản 2 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC)
- Trường hợp chuyển nhượng vốn góp thành lập doanh nghiệp là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
- Trường hợp doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng đồng Việt Nam có chuyển nhượng vốn góp bằng ngoại tệ thì giá chuyển nhượng phải được xác định bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm chuyển nhượng
Trang 22- Bỏ quy định: Trường hợp phần vốn doanh nghiệp góp hoặc mua lại có nguồn gốc một phần do vay vốn thì giá mua của phần vốn chuyển nhượng bao gồm cả các khoản chi phí trả lãi tiền vay để đầu tư vốn
2.3.9 Về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (Sửa đổi, bổ
sungmột số nội dung tại Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC, Điều 5 Thông
tư151/2014/TT-BTC)
- Về xác định ưu đãi đối với trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tưđược hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư bổ sung các nội dung, được quy định chi tiết tại khoản 2, Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC
- Bổ sung Khoản 8a Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định về kỳ tính thuế đầu tiên, quy định chi tiết tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC
2.3.10 Về thuế suất ưu đãi (sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC)
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC về áp dụng thuế suất
ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm)và một số nội dung cụ thể như sau: + Bổ sung hướng dẫn cụ thể hơn đối với dự án đầu tư phát triển được hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau: Dự án đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga phải phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu trên thì mới thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện thi công, xây dựng các công trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng không được hưởng ưu đãi thuế theo quy định này
+ Sửa đổi, bổ sung quy định về ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao như sau: Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao và
Trang 23các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư 96/2015/TT-BTC)
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC về kéo dài thời gian áp dụng thuế suất 10% như sau, quy định chi tiết tại khoản 2 Điều 11 Thông tư
96/2015/TT-BTC
+ Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC về áp dụng thuế suất
ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động:
Bổ sung phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vựcgiám định tư pháp; thu nhập của doanh nghiệp từ chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh
tế - xã hội khó khăn
Bổ sung hướng dẫn cụ thể đối với hoạt động đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm
Bổ sung Khoản 3a Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về đối tượng áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn
2.3.11 Về thời gian miễn thuế, giảm thuế (sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC)
Bổ sung hướng dẫn: “Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định nêu trên được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.”
Trang 242.3.12 Về chuyển tiếp ưu đãi (bổ sung một số nội dung tại Điều 23 Thông tư
Lưu ý:
Thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2015 trở đi
- Đối với các doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch thì:
+ Việc chuyển tiếp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (thời gian miễn thuế, giảm thuế, thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi) theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC được tính cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015
+ Các nội dung sửa đổi, bổ sung khác thực hiện từ ngày 01/01/2015
- Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài phát sinh từ kỳ tính thuế năm 2014 trở
về trước doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định tại Thông tư về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm tương ứng; từ năm 2015 chuyển khoản thu nhập trên về nước thì không phải thực hiện kê khai, nộp thuế đối với khoản thu nhập này Khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài từ kỳ tính thuế năm 2015 thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 96/2015/TT-BTC
Trang 252.4 Tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp:
Số Tên văn bản Ngày hiệu
lực
Loại văn bản 14/2008/Q
H12
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
số 14/2008/QH12 của Quốc hội
01/01/2009 Luật
32/2013/Q
H13
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp của Quốc hội,
15/02/2014 Nghị định
119/2014/T
T-BTC
Thông tư 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư 85/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011, Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 và Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế
01/09/2014 Thông tư
Trang 26T-BTC
Thông tư 135/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính
về việc hướng dẫn áp dụng thí điểm chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức tài chính vi mô
11/11/2013 Thông tư
78/2014/TT
-BTC
Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
02/08/2014 Thông tư
151/2014/T
T-BTC
Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định quy định về thuế
và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày
18/06/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
06/08/2015 Thông tư
Trang 27Chương 3: Nội dung chính của thuế thu nhập doanh nghiệp
3.1 Tên gọi
Thuế thu nhập doanh nghiệp
3.2 Đối tượng nộp thuế
Người nộp Thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật doanh nghiệp, bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở
thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
- Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
Doanh nghiệp thuộc đối tượng được quy định như trên phải nộp thuế như sau:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
Trang 283.5 Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
Điều 8 Luật số 32/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
3.5.1 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 1 điểm a khoản 2 Điều 13 của Luật này và doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo
3.5.2 Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới ( quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật này) và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi theo quy định của pháp luật được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50%
số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo
3.5.3 Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện
dự án đầu tư mới theo điều kiện trên được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ
dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 của Luật
Trang 29này được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
3.5.4 Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (đầu tư mở rộng) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi quy định tại khoản này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ hai mươi tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này hoặc từ mười tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng
nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư;
- Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu
tư
Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực, địa bàn
ưu đãi thuế theo quy định của Luật này mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khoản này thì áp dụng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có)