1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề đo gió, phục vụ đầu tư trang trại điện gió

83 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề đo gió, phục vụ đầu tư trang trại điện gió Tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề đo gió, phục vụ đầu tư trang trại điện gió Tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề đo gió, phục vụ đầu tư trang trại điện gió Tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề đo gió, phục vụ đầu tư trang trại điện gió Tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề đo gió, phục vụ đầu tư trang trại điện gió

Trang 1

Nền công nghiệp điện gió của Việt Nam còn rất mới, kiến thức về công nghệđiện gió chưa được phổ biến rộng rãi và quy trình quy phạm kỹ thuật liên quan cũngchưa có đầy đủ.

Dữ liệu quan trọng cho tính toán đầu tư xây dựng trang trại điện gió là các thông

số của gió như tốc độ gió, hướng gió, tần suất gió, mùa gió Các thông số này cóđược nhờ công việc đo gió tại trang trại điện gió tương lai

Việc đo gió là quan trọng hàng đầu để quyết định có nên đầu tư một trang trạiđiện gió hay không Nhưng ở Việt Nam mặc dù có tiềm năng gió rất lớn tới 512

GW (Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới vào năm 2001), nhưng hiện naychưa có tài liệu kỹ thuật hoặc giáo trình về đo gió được xuất bản công khai và phổbiến rộng rãi, nhà đầu tư điện gió và các đơn vị tư vấn đầu tư điện gió chỉ lấy kếtquả đo gió của ngành khí tượng hoặc các nguồn thông tin rời rạc của đo gió choviệc thiết kế trang trại gió

Trước tình hình đó, tác giả đã tìm hiểu công nghệ đo gió cho đầu tư điện gió củacác nước đã có bề dày phát triển công nghệ điện gió Từ những nghiên cứu và tậphợp đó tác giả đã tổng hợp thành một tài liệu kỹ thuật, bao quát những nội dung cơbản của vấn đề đo gió phục vụ đầu tư trang trại điện gió Hy vọng tài liệu này sẽgóp phần cho sự nghiệp điện gió của Việt Nam

Trang 2

The wind power industry in Viet Nam is still very new, knowledge about windpower technology has not been widely disseminated and the technical proceduresinvolved are not sufficient.

Important data for calculating investment in wind farm construction are windparameters such as wind speed, wind direction, wind frequency, wind speed etc.These parameters are obtained by the wind measurement at future wind farms

Wind measurement is of prime importance to decide whether to invest in a windfarm But in Vietnam, despite the huge wind potential of up to 512 GW (according

to the World Bank research), there are currently no published technical or curricularmaterials on wind gauges published widely and widely Windmill investors andWind Turbine Investment Advisors only take meteorological wind measurements ordiscrete sources of wind measurements for the design of wind farms

Facing this situation, the author has studied the wind measurement technologyfor wind power investment of countries have developed the technology of windpower From the research and gathering that the author has compiled into atechnical document, covering the basic content of wind measurement issues forinvestment wind farm It is hoped that this document will contribute to the cause ofViet Nam wind measurement

Trang 3

Quyết định giao đề tài

Lý lịch khoa học i

Lời cam đoan ii

Cảm cảm ơn iii

Tóm tắt iv

Abtract v

Mục lục vi

Danh sách các hình vii

Danh sách các bảng viii

Chương 1.TỔNG QUAN 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của đề tài 2

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn của đề tài 2

1.4 Kết quả dự kiến 2

Chương 2 CÔNG NGHỆ ĐO GIÓ CHO XÂY DỰNG TRANG TRẠI ĐIỆN GIÓ 3

2.1 Tổng quan 3

2.2 Các chỉ tiêu cần đo 4

2.2.1 Tốc độ gió 4

2.2.2 Nhiệt độ không khí 6

2.2.3 Áp suất không khí 7

2.2.4 Độ ẩm không khí 7

2.2.5 Hướng gió 8

2.2.6 Độ lệch và nhiễu loạn của dòng khí 8

2.3 Công nghệ đo 9

2.3.1 Tần suất đo 9

2.3.2 Thời gian đo 9

Trang 4

Chương 3 CÁC THIẾT BỊ ĐO GIÓ 11

3.1 Cột đo gió 11

3.2 Máy đo tốc độ gió (loại hình chén) 13

3.3 Máy đo hướng gió - Chong chóng gió 13

3.4 Cảm biến nhiệt độ 14

3.5 Cảm biến áp suất không khí 15

3.6 Thiết bị phụ trợ 16

3.6.1 Đèn báo không 16

3.6.2 Cameras quan sát chung 17

3.6.3 Cáp kết nối 17

3.7 Trung tâm đo lường 18

3.7.1 Hoạt động của trung tâm đo lường 18

3.7.2 Phụ kiện của trung tâm đo lường 20

Chương 4 SÀNG LỌC VÀ ĐÁNH GIÁ DỮ LIỆU ĐO 25

4.1 Đánh giá chất lượng và sàng lọc dữ liệu đo 25

4.2 Bổ sung dữ liệu còn thiếu 27

4.3 Phần mềm hỗ trợ đánh giá kết quả đo AmmonitOR 29

4.3.1 Các tính năng giám sát đợt đo 29

4.3.2 Kế hoạch đo và dữ liệu đo lường 30

4.3.3 Trình bày dữ liệu đo với nhiều dạng biểu đồ khác nhau 34

4.3.4 Giám sát và kiểm tra chất lượng dữ liệu 36

Chương 5 CÁC PHẦN MỀM TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA TRANG TRẠI GIÓ 37

5.1 Phần mềm WAsP 37

5.1.1 Tổng quan về phần mềm WAsP 37

5.1.2 Thông tin đầu vào 37

5.1.3 Thông tin đầu ra 38

5.2 Phần mềm WindFarmer 40

Trang 5

5.2.3 Thông tin đầu ra 40

5.3 Phần mềm WindSim 43

5.3.1 Tổng quan về phần mềm WindSim 43

5.3.2 Thông tin đầu vào 43

5.3.3 Thông tin đầu ra 44

Chương 6 XÁC ĐỊNH VÙNG ĐO VÀ VỊ TRÍ ĐO 46

6.1 Tiêu chuẩn xác định vùng đo - Tiêu chuẩn Measnet 46

6.1.1 Kiểm tra vị trí đo 46

6.1.2 Dữ liệu địa hình 47

6.1.3 Các thông số khí tượng đã có của Ngành khí tượng thủy văn 47

6.1.4 Tính đại diện của các phép đo gió 48

6.2 Xác định sơ bộ vùng đo lớn có khả năng xây dựng nhiều trang trại gió 48

6.2.1 Căn cứ kết quả đo của ngành khí tượng thủy văn 48

6.2.2 Căn cứ vào kết quả đo Ngân hàng Thế giới Worldbank 49

6.2.3 Căn cứ vào kết quả đo của tập đoàn điện lực Việt nam EVN 52

6.2.4 Căn cứ theo kết quả đo của Bộ Công Thương và Ngân Hàng Thế Giới 54 6.2.5 Nhận xét và kết luận vị trí sơ bộ cần đo 57

6.3 Xác định vị trí đo cho một trang trại điện gió tương lai 57

6.3.1 Quy trình lựa chọn vị trí 57

6.3.2 Tiêu chí lựa chọn vị trí 58

Chương 7. LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐO GIÓ 59

7.1 Dựng cột đo gió 59

7.2 Lắp đặt các Sensor 61

7.3 Lắp đặt dây cáp, tủ điện và các thiết bị phụ trợ 65

7.4 Những nhầm lẫn cần tránh khi lắp đặt 67

7.4.1 Chọn sai máy đo gió 67

7.4.2 Không hiệu chỉnh máy đo gió 67

Trang 6

7.4.5 Đo sai chiều cao 69

Chương 8. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

8.1 Kết luận 70

8.1.1 Về lý thuyết 70

8.1.2 Về thực tiễn 70

8.2 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 73

Trang 7

Hình 3.1: Cột đo gió dạng kết cấu thép 11

Hình 3.2: Cột đo gió dạng hình kính thiên văn 12

Hình 3.3: Máy đo gió hình chén 13

Hình 3.4: Máy đo hướng gió 14

Hình 3.5: Cảm biến đo nhiệt độ 15

Hình 3.6: Cảm biến áp suất không khí 15

Hình 3.7: Đèn báo không 16

Hình 3.8: Cameras 17

Hình 3.9: Cáp kết nối 18

Hình 3.10: Trung tâm đo lường 19

Hình 3.11: Sơ đồ khối trung tâm đo lường Meteo-40 19

Hình 3.12: Tủ điện điển hình 20

Hình 3.13: Modem UMTS/GPS PHS8-P 21

Hình 3.14: Modem đấu nối vệ tinh 21

Hình 3.15: USB không dây 22

Hình 3.16: Anten một hướng 23

Hình 3.17: Anten đa hướng 23

Hình 3.18: Module năng lượng mặt trời 24

Hình 3.19: Bảo vệ quá điện áp 24

Hình 4.1: Sơ đồ của phương pháp MCP (Measure – Correlate – Predict) 28

Hình 4.2: Dữ liệu đo lường tốc độ gió theo ngày giờ 31

Hình 4.3: Kết nối từ trung tâm đo lường tới cột đo trong vòng 30 ngày 32

Hình 4.4: Báo cáo bằng file PDF điển hình 33

Hình 4.5: Đồ thị xếp chồng của nhiệt độ 34

Hình 4.6: Đồ thị thể hiện sự tương quan về biên dạng của máy đo hướng gió trên cùng và máy đo hướng gió dự phòng 34

Hình 4.7: Đồ thị thể hiện toàn bộ bức xạ theo phường ngang 35

Trang 8

Hình 4.10: Giám sát đầy đủ các phép đo trong lịch dữ liệu, ngày có dữ liệu bị thiếu

sẽ được đánh dấu .36

Hình 6.1: Tài nguyên gió Việt Nam tại độ cao 65m 51

Hình 6.2: Địa điểm đặt các trạm đo gió của EVN và các chủ đầu tư khác 53

Hình 6.3: Tài nguyên gió Việt Nam tại độ cao 80m 56

Hình 7.1: Dựng cột đo gió 60

Hình 7.2: Lắp đặt các thanh xà ngang 60

Hình 7.3: Lắp đặt Kim thu sét và các thiết bị ở tầng cao nhất 62

Hình 7.4: Vị trí máy đo gió chính và máy đo gió dự phòng ở cùng độ cao 63

Hình 7.5: Vị trí máy đo gió chính và máy đo gió dự phòng ở độ cao khác nhau 64

Hình 7.6: Cột đo gió điển hình sau khi lắp đặt thiết bị 66

Hình 7.7: Chọn sai máy đo gió 67

Hình 7.8: Không hiệu chỉnh máy đo gió 67

Hình 7.9: Độ dài thanh xà không phù hợp 68

Hình 7.10: Ảnh hưởng của phần bóng tối 68

Hình 7.11: Đo sai chiều cao 69

Trang 9

Bảng 2.1: So sánh giữa đo gió trong đầu tư điện gió và đo gió khí tượng 09 Bảng 6.1: Tiềm năng gió của Việt Nam ở độ cao 65m so với mặt đất 50 Bảng 6.2: Tiềm năng gió của Việt Nam ở độ cao 80m so với mặt đất 55

Trang 10

Chương 1

TỔNG QUAN

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa, phát triển năng lượng là rất quantrọng và cấp bách Một dạng năng lượng có nhiều ưu điểm là năng lượng gió Nước

ta có bờ biển dài hơn 3000 km, rất thuận lợi phát triển điện gió Nghiên cứu Ngânhàng Thế giới WB vào năm 2001 chỉ ra rằng Việt Nam có tiềm năng gió lớn nhấttrong 4 nước trong khu vực (Campuchia, Lào, Thái Lan và Việt Nam) Hơn 39%tổng diện tích của Việt Nam được ước tính là có tốc độ gió trung bình hàng năm lớnhơn 6 m/s ở độ cao 65m, tương đương tổng công suất 512 GW [9]

Nhưng hiện nay Việt Nam mới chỉ có 3 trang trại gió được xây dựng, phát điện

và nối lưới, với tổng công suất 52 MW, tương đương khoảng 1/10000 của công suấttiềm năng, đó là Tuy Phong – Bình Thuận với 30MW (20x1,5MW; HãngFuhrlaender - Đức); Đảo Phú Quý - Bình Thuận với 6MW (3x2MW; Hãng Vestas -Đan Mạch); Bạc Liêu với 16MW (10x1,6MW; Hãng General Electric - Hoa Kỳ)

Điều này là một sự lãng phí rất lớn, vì với nhiên liệu hóa thạch, khi chưa khaithác thì vẫn còn lại trong lòng đất, còn đối với gió nếu không khai thác thì nănglượng gió sẽ mất đi và không lưu trữ được

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém này, trong đó một nguyên nhân quantrọng là chúng ta chưa xác định được tiềm năng gió chính xác Để làm được điềunày việc quan trọng hàng đầu là “Đo Gió”, nhằm đưa ra một kết quả tổng thể vàđáng tin cậy về tiềm năng gió trên toàn bộ lãnh thổ

Trang 11

Hơn nữa khi tính toán đầu tư xây dựng một trang trại điện gió, đòi hỏi việc đogió phải đi trước 1 bước, phải ứng dụng những công nghệ riêng, khác với công nghệ

đo gió khí tượng

1.2 Mục đích nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của đề tài

Mục đích chính là tìm hiểu công nghệ đo gió, thiết bị đo gió, phần mềm tínhtoán công suất và năng lượng của một trang trại điện gió để đánh giá, kiểm tra tínhkhả thi của đầu tư trang trại điện gió

1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn của đề tài

 Tìm hiểu công nghệ đo gió hiện đại của các nước tiên tiến

 Tìm hiểu các Phần mềm tính toán công suất và năng lượng từ kết quảđo

 Tìm hiểu phương pháp xác định vùng đo lớn, có khả năng xây dựngnhiều trang trại điện gió

 Tìm hiểu phương pháp xác định vùng đo cụ thể, nơi có khả năng xâydựng một trang trại điện gió

 Tìm hiểu cách thức lắp đặt hệ thống đo gió

 Tìm hiểu phương pháp sàng lọc và đánh giá dữ liệu đo

1.4 Kết quả dự kiến

Đưa ra một bộ tài liệu tương đối đầy đủ về kỹ thuật và công nghệ đo gió, cóthể xem như là một Giáo trình đo gió phù hợp với điều kiện Việt Nam

Trang 12

Chương 2

CÔNG NGHỆ ĐO GIÓ CHO XÂY DỰNG

TRANG TRẠI ĐIỆN GIÓ

2.1 Tổng quan

Từ cuộc cách mạng khoa học công nghệ thứ nhất, nhân loại đã nghiên cứu kỹphương pháp đo gió, tạo ra một công nghệ đo gió hoàn chỉnh phục vụ cho ngành khítượng Những con số thống kê và đo đạc về gió không những có ở các nước tiêntiến, mà ở Việt Nam đã có từ ngày người Pháp sang Việt Nam, với những Trạm đogió rất nghiêm túc Số liệu đo gió được lưu trữ rất cẩn thận cho đến tận ngày hômnay, từ đó người ta có những bản đồ gió rất chi tiết

Càng về sau công nghệ đo gió càng phát triển, nhưng nói chung công nghệ đo giókhí tượng thủy văn và công nghệ đo gió phục vụ trang trại điện gió là hai công nghệhoàn toàn khác nhau, mặc dù cả hai đều dùng máy đo gió nhưng công nghệ củachúng lại không giống nhau

Công nghệ đo gió cho khí tượng thủy văn chủ yếu là để lấy các con số thống kê,lưu trữ con số thống kê, giúp cho con người căn cứ vào các con số thống kê đó đểphục vụ cho công tác dự báo thời tiết, dự báo khí tượng thủy văn, phục vụ cho cáccông trình xây dựng, chủ yếu là phục vụ cho việc thiết kế tính toán chống gió,chống bão đảm bảo an toàn cho các công trình

Còn đo gió cho trang trại điện gió thì có mục tiêu hoàn toàn khác:

Mục tiêu thứ nhất là xác định công suất phát điện tối đa, tối thiểu của vùng đất

sẽ thiết kế xây dựng trang trại điện gió Để làm được điều này, công nghệ đo gióphát điện trước hết phải xác định đầy đủ các chỉ tiêu cần đo

Căn cứ vào công thức tính công suất tức thời của gió tại thời điểm đo:

Trang 13

Nên đo gió phát điện cần đo đạc đầy đủ các thông số như công thức trên, cụ thể

là phải đồng thời đo Vận tốc gió V, Áp suất khí p, Nhiệt độ khí T Còn trong khí

tượng chỉ cần 2 thông số chính là tốc độ gió và hướng gió [11].

Mục tiêu thứ hai là tính toán năng lượng điện có thể cung cấp hàng năm củatrang trại gió Để đạt được mục tiêu này, đo gió phát điện phải đo liên tục với tần số

1 Hz (nghĩa là 1 giây đo 1 số liệu) và sau 10 phút thì tính toán giá trị trung bình cácgiá trị vừa đo được [2] Vì vậy, trong đo gió phát điện người ta phải dùng các máy

đo rất hiện đại, trang bị phần mềm để ghi chép và xử lý tự động Thời gian đo đốivới điện gió tối thiểu là 1 năm, mới có thể xác định công suất diễn biến từng thángtừng mùa trong năm

2.2 Các chỉ tiêu cần đo

2.2.1 Tốc độ gió

Việc đo đạc tốc độ gió sẽ được thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 61400-12-1 Máy

đo gió phải được hiệu chuẩn theo chỉ dẫn của MEASNET bởi MEASNET đã được

Trang 14

sự chấp thuận của Viện đo lường quốc tế Và sẽ tốt hơn khi hiệu chuẩn cho từng đợt

đo đạc riêng

Tốc độ gió thường lấy từ máy đo gió dạng hình chén Máy đo phải có khả năngghi chép các thông số ít nhất một lần trong một giây, và sau 10 phút phải ghi chépgiá trị trung bình của các chỉ số đó, và giá trị độ lệch chuẩn của tốc độ gió trongtoàn bộ khoảng thời gian đo Máy đo phải ghi chép đầy đủ các thông số theo đúngthứ tự 10 phút một lần, tương ứng với giờ, ngày, tháng, trong suốt 1 năm [2] Cácthông số được đo đạc này được ghi chép, sẽ được tính toán, xử lý, lưu trữ bằng mộtphần mềm gắn với máy đo gió

Để tính toán tốc độ gió, một phương trình tuyến tính được áp dụng từ độnghiêng của máy đo gió và độ lệch giữa tốc độ gió thực và tốc độ quay của máy đogió:

0 C : Offset C

Slope V

x

x x

Trong đó:

Slope, Offset: Giá trị nhà sản xuất cung cấp

Cx: Giá trị của tần số từ bộ đếm Cx(Hz)

Các kết quả của toàn bộ phép đo sẽ được xuất ra từ phần mềm của máy đo gió,

sẽ là dữ liệu cơ bản cho các phần mềm tính toán công suất và tiềm năng trung bìnhhằng năm của trang trại điện gió

Độ không chắc chắn trong các phép đo tốc độ gió sẽ được đánh giá trong quátrình kiểm tra vị trí đo, kiểm tra độ chuẩn xác của máy đo gió, điều này giúp chínhxác hóa dự báo tổng tiềm năng năng lượng hằng năm

Khi đánh giá hiệu suất, công suất, tải cơ học, chất lượng điện hoặc độ ồn củamột Turbin gió thì tốc độ gió là một tham số rất quan trọng thường được ưu tiênnhất

Trang 15

Độ cao của vị trí đặt máy đo gió hết sức quan trọng Người ta thường chọn độcao tối thiểu bằng 2/3 độ cao của trụ điện gió tương lai.

Máy đo gió chính sẽ được bổ trợ một máy đo gió dự phòng, được lắp đặt theoIEC 61400-12-1 để so sánh tại chỗ và lấp đầy các khoảng trống dữ liệu

Máy đo gió trên cột đo còn có thể được bổ sung các cảm biến đo đạc từ xa đểngoại suy việc đo gió ở các độ cao khác nhau hay các vị trí khác nhau

Để đánh giá độ dịch chuyển của gió và xác định biên dạng tại một vị trí, cần sửdụng ít nhất một máy đo gió bổ sung với sự chệnh lệch đáng kể về chiều cao (tốithiểu 20m)

Khi chọn chiều cao đo đạc cần lưu ý rằng độ cao quan trọng nhất là độ cao nằmtrong khu vực quét của cánh quạt

2.2.2 Nhiệt độ không khí

Việc đo đạc nhiệt độ không khí phải được thực hiện theo tiêu chuẩn IEC 12-1 Một bộ cảm biến phải được lắp đặt với chiều cao lớn hơn 10m so với mặt đất.Các cảm biến phải được hiệu chuẩn Thời gian đo đạc tối thiểu là 12 tháng để đánhgiá các biến đổi theo mùa một cách phù hợp Bắt buộc phải có sự che chở thích hợp

61400-để giảm thiểu đến mức thấp những sai lệch và sự bất định do bức xạ mặt trời

Tín hiệu điện áp ngõ ra từ cảm biến nhiệt độ tỷ lệ nhiệt độ thực tế:

] C [ ]

V [ ] V / C [ ]

C [0 Slope0 U Offset0

Trong đó:

Slope, Offset: Giá trị nhà sản xuất cung cấp

U[V]: Giá trị của điện áp ngõ ra (V)

Ở những nơi có điều kiện gió không ổn định cho các mục đích liên quan tới việc

sử dụng năng lượng gió, thì cần phải đo độ ổn định một cách rõ ràng, tốt nhất là đo

Trang 16

thông lượng nhiệt bằng cách sử dụng máy đo gió loại siêu âm Mặc khác, sự ổn định

có thể được ước lượng bằng cách dùng hai hay nhiều cảm biến nhiệt độ, tốt nhất làlệch nhau về độ cao

2.2.3 Áp suất không khí

Đo áp suất không khí,vị trí tốt nhất là gần độ cao trục Nếu cảm biến áp suấtkhông khí được lắp đặt gần độ cao của trục thì áp suất không khí sẽ được đo lườngtheo ISO 2533

Tín hiệu điện áp ngõ ra từ cảm biến độ ẩm tỷ lệ độ ẩm thực tế:

] mbar [ ]

V [ ] V / mbar [ ]

mbar

Trong đó:

Slope, Offset: Giá trị nhà sản xuất cung cấp

U[V]: Giá trị của điện áp ngõ ra (V)

Trong đó:

Slope: Giá trị nhà sản xuất cung cấp

U[V]: Giá trị của điện áp ngõ ra (V)

Trang 17

2.2.5 Hướng gió

Trên khu vực đo, hướng gió sẽ được thực hiện theo IEC 61400-12-1 Chongchóng gió sẽ được lắp đặt cách rời ra trên giá treo theo tiêu chuẩn IEC và theo cáckhuyến nghị trong hướng dẫn của IEA liên quan đến hướng và độ dài của giá treo.Mục đích là nhằm giảm thiểu ảnh hưởng thấp nhất các méo dạng xung quanh khuvực máy đo gió Sự méo dạng của dòng khí trong phần phía sau của cột phải đượcxem xét trong quá trình ước tính sự không chắc chắn [5]

Để đánh giá sự thay đổi hướng gió tại một vị trí và để tăng tính sẵn sàng của dữliệu đo thì cần thêm tối thiểu một chong chóng gió ở một độ cao thấp hơn (thấp hơntối thiểu là 20m) Khi chọn chiều cao đo lường, cần lưu ý rằng độ cao thích hợpnhất là những điểm nằm trong khu vực quét của cánh quạt

Với chong chóng gió loại đo điện áp xác định hướng gió theo phương trình sau:

] [ 0

] V [ Ax

] V [ Ay ]

2.2.6 Độ lệch và nhiễu loạn của dòng khí

Sự xuất hiện của một thành phần quan trọng là độ nghiêng của dòng khí (thànhphần dọc theo dòng khí) có liên hệ chặt chẽ với độ dốc của địa hình xung quanh Do

đó, đối với những vị trí phức tạp nên sử dụng các cảm biến thích hợp để đo 3 hướngcủa dòng khí để có được độ nghiêng dòng khí cho vị trí đo

Trang 18

2.3 Công nghệ đo

2.3.1 Tần suất đo

Tốc độ gió và các chỉ tiêu khác của đo gió phát điện được đo đạc liên tục trong 1năm với tần suất lấy mẫu tối đa là 1 Hz, nghĩa là ít nhất 1 lần trong 1 giây, phải thựchiện đo đạc và ghi chép các giá trị cần đo [2]

Phần mềm tính toán của máy đo gió sẽ tính giá trị trung bình trong khoảng thờigian 10 phút và lưu trữ kết quả

2.3.2 Thời gian đo

Khoảng thời gian đo đạc tối thiểu là 12 tháng liên tục, cho ít nhất 1 cột đo tại khuvực đo [2] Điều đó là cần thiết, để đánh giá sự biến đổi theo tháng, theo mùa Nếu

có nhiều dữ liệu từ nhiều cột, cần có sự đối chiếu giữa các cột khác nhau để bổ sungcác dữ liệu đo còn trống hay các dữ liệu đo bị lỗi

2.3.3 Ghi chép và lưu trữ kết quả đo

Phần mềm tiếp nhận dữ liệu sẽ ghi và lưu lại giá trị trung bình, độ lệch tiêu chuẩn

và cũng ghi lại giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất trong suốt thời gian đo

Các kết quả này sẽ được truy xuất từ phần mềm của máy đo, chuyển vào Trungtâm tính toán để tính toán công suất và năng lượng trung bình hằng năm

2.3.4 So sánh giữa đo gió trong đầu tư điện gió và đo gió khí tượng

Bảng 2.1: So sánh giữa đo gió trong đầu tư điện gió và đo gió khí tượng.

Đo gió trong đầu tư điện gió

Đo gió trong ngành khí tượng

Trang 19

Mục đích

Dự toán công suất và năng lượngphục vụ cho việc đầu tư và pháttriển điện gió

Ghi chép, thống kê, lưu trữ dữliệu đo để phục vụ dự báo khítượng

0 ~ 80m/s ( vùng bờ biển và hảiđảo)

Độ cao

cột đo

Tối thiểu 2/3 chiều cao Turbin dự

Máy đo

gió

Kết nối với Trung tâm đo lường,ứng dụng công nghệ thông tin đểghi chép, xử lý, lưu trữ và truyềntải dữ liệu

Máy đo đơn giản, dữ liệu đượcghi chép thủ công

Trang 20

Chương 3

CÁC THIẾT BỊ ĐO GIÓ

3.1 Cột đo gió

Có 2 loại cột đo thường được sử dụng:

 Cột đo gió dạng kết cấu thép

Hình 3.1: Cột đo gió dạng kết cấu thép

Trang 21

 Cột đo gió dạng hình kính thiên văn

Hình 3.2: Cột đo gió dạng hình kính thiên văn

Trang 22

Một tủ điện chứa Trung tâm đo lường, Hệ thống thông tin, các thiết bị cung cấpnguồn điện hoặc các hệ thống bổ sung sẽ được gắn phía dưới cột, nhằm ngăn trộmphá hoại, và tạo thuận lợi cho bảo trì và truy cập dịch vụ.

3.2 Máy đo tốc độ gió (loại hình chén)

Máy đo loại hình chén là loại chuẩn của máy đo tốc độ gió Máy này thích hợpvới việc đo tốc độ gió theo phương ngang

Hình 3.3: Máy đo gió hình chén

Máy đo gió loại hình chén là rất thiết thực, và có thể chống lại sự chuyển độngkhông đều (hỗn loạn) và độ nghiêng của gió bởi cột và xà ngang

Mỗi máy đo gió được hiệu chỉnh riêng biệt và được cấp chứng nhận hiệu chỉnhtheo tiêu chuẩn quốc tế hay chỉ dẫn MEASNET

3.3 Máy đo hướng gió – Chong chóng gió

Chong chóng gió dùng để xác định hướng gió, xác định hướng gió tốt nhất choTurbin gió Chong chóng gió Ammonit là loại điển hình, có khả năng vượt trội ởchỗ độ phân giải chỉ 10, và tiêu tốn năng lượng rất thấp

Trang 23

Hình 3.4: Chong chóng gió

Thực tế chong chong gió loại tốt có thể quay vòng 3600không bị gián đoạn Loạichong chóng gió rẻ hơn thường có sự gián đoạn ở 1 góc nào đó, tuổi thọ ngắn, chấtlượng của các thiết bị cơ điện lắp đặt bên trong của chúng cũng kém hơn

Kết quả đo là tín hiệu tương tự Nguồn điện của chong chóng gió đều được bố trísẵn trong chong chóng

Ngoài ra, hầu hết các loại chong chóng ở vùng khí hậu lạnh, có băng tuyết đềuđược trang bị các thiết bị điện tử điều chỉnh độ nóng, đảm bảo không có băng tuyếtbên trong máy đo

Để tránh sự cản trở, chong chóng gió sẽ được bố trí ở bên trên của tháp, cókhoảng cách tối thiểu so với máy đo gió về bên dưới là 1,5m

3.4 Cảm biến nhiệt độ

Cảm biến nhiệt độ phục vụ đo nhiệt độ của không khí

Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến tính toán công suất, và thông số nàycòn giúp cho việc đánh giá khả năng đóng băng tại vị trí đo đạc

Cảm biến nhiệt độ luôn luôn được định vị ở độ cao tối thiểu là 10m, để đảm bảokhoảng cách từ điểm tiếp nhận bức xạ nhiệt tới tới mặt đất

Trang 24

Hình 3.5 Cảm biến đo nhiệt độ

Nhiệt độ ảnh hướng đáng kể tới công suất của Turbine gió, từ đó ảnh hưởng đếnnăng lượng điện hằng năm Vì thế theo IEC 61400-12-1 nhiệt độ cần phải đothương xuyên trong đo gió Năng lượng gió tỷ lệ nghịch đảo với nhiệt độ 1/T (hệKelvin)

3.5 Cảm biến áp suất không khí

Cảm biến áp suất không khí dùng để phục vụ đo áp suất không khí Áp suấtkhông khí và nhiệt độ không khí sẽ giúp đánh giá chính xác công suất của Turbinegió tại vị trí đo Vì vậy Sensor áp suất không khí được xem là một trong những thiết

bị cốt yếu của hệ thống đo

Hình 3.6: Cảm biến áp suất không khí

Công suất gió tỷ lệ tuyến tính với áp suất không khí

Trang 25

Áp suất không khí ảnh hưởng đáng kể tới năng lượng sản suất hàng năm.

Do đó theo IEC 61400-12-1 áp suất không khí phải được đo đạc liên tục đồngthời với đo tốc độ gió và nhiệt độ không khí

Sai lệch 1% giá trị áp suất không khí sẽ dẫn đến sai lệch 1% năng lượng sản suấthằng năm

3.6 Thiết bị phụ trợ

3.6.1 Đèn báo không

Với cột đo gió cao trên 10 mét, yêu cầu phải lắp đèn báo không để bảo vệ an toànhàng không, điều này phụ thuộc Tiêu chuẩn quốc gia về đèn báo không của mỗinước

Hình 3.7: Đèn báo không

Một nguồn năng lượng mặt trời cho hệ thống chiếu sáng cảnh báo được điềukhiển và giám sát bởi Trung tâm đo lường Đèn báo không thường được bảo hànhmiễn phí tới 5 năm

Trang 26

3.6.2 Cameras quan sát chung

Cameras bên ngoài có thể giám sát động thái của các loại Sensor và môi trườngxung quanh Trạm đo Với các vùng đặc biệt, như các vùng có tuyết và băng giá,hoặc như ở sa mạc với bão cát, hình ảnh lưu trữ trong các cameras quan sát chung

có thể giúp giải thích sự không đồng nhất của dữ liệu đo

Hình 3.8: Camera

Các Cameras quan sát chung được kết nối với Trung tâm đo lường, điều này giúpquản lý chính xác mối tương quan giữa hình ảnh do các Cameras truyền về với cáckết quả đo đạc từ các Cameras truyền về

Nói chung, các Cameras phải có thể hoạt động tốt trong những điều kiện thời tiếtkhác nhau

3.6.3 Cáp kết nối

Cáp chất lượng cao là cần thiết, là thích hợp cho việc kết nối các Cảm biến vớiTrung tâm đo lường Những sai sót của dữ liệu đo có thể xảy ra khi cable quá dàihay trở kháng của cable quá lớn

Trang 27

Hình 3.9: Cáp kết nối

Hơn nữa cáp chủ yếu phải được lắp đặt thận trọng bên trong cột đo, nhằm đảmbảo an toàn cho cable

3.7 Trung tâm đo lường

3.7.1 Hoạt động của Trung tâm đo lường

Trung tâm đo lường là cốt lõi của mỗi hệ thống đo, có chức năng chuyển đổi tínhiệu điện được tổng hợp bởi các Cảm biến thành dữ liệu kỹ thuật số, để tính toánthành các loại kết quả của quá trình đo, lưu trữ, xử lý các thông tin số này, và cungcấp thông tin cho các phần mềm tính toán công suất và năng lượng điện gió

Trung tâm đo lường là thiết bị đo chuyên nghiệp, còn có thể được sử dụng linhhoạt và phù hợp với 1 loạt ứng dụng khác, ví dụ đánh giá kết quả đo lường và bảomật dữ liệu, đáp ứng được các yêu cầu của chuyên môn

Trang 28

Hình 3.10: Trung tâm đo lường

Hình 3.11: Sơ đồ khối Trung tâm đo lường Meteo-40

Trang 29

Trung tâm đo lường Meteo-40 là thiết bị đầu tiên trong lĩnh vực đánh giá tàinguyên gió và năng lượng mặt trời, nó bao gồm những bảo vệ đặc trưng như chữ ký

số và mật mã giúp bảo vệ một cách nguyên vẹn và chính xác cho các dữ liệu đoquan trọng và bao gồm tất cả các Cảm biến, các cổng giao tiếp và nguồn cung cấpcho hệ thống Bộ lưu trữ trong Trung tâm đo lường được bảo vệ chống lại mọi khắcnghiệt của thời tiết và đảm bảo an toàn trước những hiểm nguy như trộm cắp và pháhoại

3.7.2 Phụ kiện của Trung tâm đo lường

3.7.2.1 Tủ điện

Tủ này có chức năng bảo vệ Trung tâm đo lường trước mọi điều kiện thời tiết vàcác nguy cơ trộm cắp, phá hoại Tủ điện cần thiết phải, dễ lắp đặt và dễ bảo trì

Hình 3.12: Tủ điện điển hình

Trang 30

Các bộ phận chủ yếu lắp đặt trong Tủ là: Hệ thống giao tiếp, các Sensor áp suất,Pin, Bảo vệ quá điện áp và Bộ sạc năng lượng mặt trời.

Tủ được lắp đặt trên cột đo gió, tại độ cao khoảng 6m, và có khóa móc nhằm đềphòng phá hoại và trộm cắp

3.7.2.2 Hệ thống thông tin liên lạc

Có thể giao tiếp với Trung tâm đo lường từ máy tính cá nhân hay máy tính xáchtay, thông qua các thiết bị khác nhau như:

 Modem UMTS/GPS PHS8-P

Hình 3.13: Modem UMTS/GPS PHS8-P

Modem cung cấp độ phủ sóng và độ tin cậy trên toàn thế giới ngay cả khi chuyểnvùng qua các công nghệ mạng không dây khác nhau Hai miếng đệm ăng ten chophép hỗ trợ đa dạng cho PHS8 nhằm cải thiện tốc độ cung cấp dữ liệu ngay cả trongđiều kiện mạng 3G bị nhiễu loạn

 Modem đấu nối vệ tinh

Hình 3.14: Modem đấu nối vệ tinh

Trang 31

Thiết bị đấu nối vệ tinh IP Hughes 9502 cung cấp kết nối đáng tin cậy qua mạngbăng thông rộng toàn cầu (BGAN) cho các ứng dụng IP SCADA máy đến máy.Thiết bị đấu nối cung cấp kết nối dữ liệu IP toàn cầu, giá cả phải chăng cho phépứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp như theo dõi môi trường, giám sát bằngvideo và quản lý băng tần cho các trang web truyền thông chính.

Thiết bị Hughes 9502 bao gồm 10m cáp RF, cho phép người sử dụng tự do định

vị anten từ xa và cách xa các thiết bị thu phát phức tạp mà vẫn đảm bảo

 USB không dây

Hình 3.15: USB không dây

Bộ tiếp hợp USB không dây cung cấp tốc độ không dây lên đến 150Mbps Ngoài

ra mật mã bảo vệ không dây được thiết lập chỉ đơn giản bằng một nút bấm QSS(bảo mật nhanh), ngăn ngừa các mối đe dọa bên ngoài cho mạng

Dựa trên công nghệ IEEE 802.11n, bộ tiếp hợp USB không dây cho thấy nhiềukhả năng tuyệt vời hơn trong việc giảm tổn thất dữ liệu qua các khoảng cách dài

Bộ tiếp hợp USB không dây đưa ra độ lợi cao 4dBi cho anten bên ngoài để có thểxoay và điều chỉnh theo các hướng khác nhau phù hợp với các môi trường khácnhau và có thể mang lại hiệu năng tốt hơn so với anten bên trong

Trang 32

Bộ tiếp hợp USB không dây cung cấp bộ mã hóa WPA/WPA2 được tạo bới tậpđoàn công nghiệp Wifi Alliance, tăng cường khả năng xữ lý và sự an toàn cho mạngcục bộ không dây WLAN.

 Anten một hướng

Anten định hướng phát ra công suất bức xạ theo một hướng nhằm tăng hiệu suấtchuyển tiếp và giảm sự giao thoa nhận được từ các nguồn không mong muốn.Anten định hướng sử dụng băng tần GSM và UMTS

Hình 3.16: Anten một hướng

 Anten đa hướng

Hình 3.17: Anten đa hướng

Trang 33

Anten đa hướng phát ra sóng vô tuyến với công suất đều nhau theo tất cả mọihướng Mô hình bức xạ thường được diễn giải như là “hình bánh rán” Anten đahướng được thiết kế cho các băng tần GSM và UMTS.

3.7.2.3 Nguồn điện

Toàn bộ hệ thống đo có thể được đảm bảo với công suất của một module nănglượng mặt trời 50W Trong một vài trường hợp đòi hỏi tấm panel năng lượng mặttrời lớn hơn, như với các ứng dụng có số lượng Sensor nhiều, khi một hệ thống giaotiếp vệ tinh được áp dụng hay là trong điều kiện thời tiết lạnh các Sensor cần đượclàm nóng

Hình 3.18: Module năng lượng mặt trời 3.7.2.4 Bảo vệ quá điện áp

Bảo vệ quá điện áp giúp ngăn ngừa sét đánh và tránh ngắt điện áp nguồn cungcấp DC và AC tới thiết bị trong hệ thống đo Thiết bị này là thiết bị đặc biệt, bảo vệ

dữ liệu, tín hiệu đường dây và dây cáp điện

Hình 3.19: Bảo vệ quá điện áp

Trang 34

Chương 4

SÀNG LỌC VÀ ĐÁNH GIÁ DỮ LIỆU ĐO

4.1 Đánh giá chất lượng và sàng lọc dữ liệu đo

Đánh giá chất lượng và sàng lọc dữ liệu đo là bước cuối cùng rất quan trọng củaquá trình đo

Trong các trường hợp đặc biệt, việc đánh giá dữ liệu và sàng lọc dữ liệu có thểđược thực hiện bởi một đơn vị khác, với điều kiện là phải có đầy đủ các yêu cầukiểm định

Mục tiêu của việc kiểm tra chất lượng dữ liệu là phát hiện và loại bỏ những dữliệu bị lỗi nhiều và đánh giá toàn bộ chất lượng dữ liệu Việc xác định “độ sai lệch

dữ liệu” và cách xữ lý cho đúng, thường thì không có quy định chung, mà phụ thuộcvào phương pháp đánh giá và các quá trình ứng dụng về sau

Ví dụ như kết quả đo đạc của một máy đo nhiệt độ, vùng tối của cột có thể gây ralỗi đo đạc Lỗi này cần được loại trừ cho các mục đích chính, nhưng đối với cácmục đích khác, dữ liệu đó có thể được giữ lại, đặc biệt nếu thực hiện sự hiệu chuẩnảnh hưởng của cột đo gió

“Đánh giá toàn bộ chất lượng dữ liệu” có thể ảnh hưởng đến sự đánh giá độ bấtđịnh của phép đo, xuất hiện những vấn đề cần làm rõ, hay thậm chí dẫn đến việc từchối kết quả đo

Đánh giá chất lượng của dữ liệu đo đòi hỏi phải có kiến thức chuyên sâu về côngnghệ đo lường và có nhiều kinh nghiệm về dữ liệu đo lường

Trang 35

Để đánh giá chất lượng, dữ liệu của các cảm biến liên quan, nên thực hiện đánhgiá riêng lẻ, nhưng cũng cần phải so sánh với dữ liệu từ các Sensor khác, và có thểcủa những cột khác tại cũng khu vực đo.

Việc kiểm tra dữ liệu hoặc các số liệu hỗ trợ thích hợp (như là các số liệu liênquan, độ lệch) sẽ bao gồm cả phần đánh giá sự khác nhau Thứ tự đánh giá như sau[5]:

 Kiểm tra các giá trị lỗi/ thay thế

 Kiểm tra trực quan

 Kiểm tra tính đầy đủ

 Kiểm tra giới hạn dữ liệu

 Kiểm tra giá trị hằng số

 Kiểm tra phương hướng và tính không đồng nhất

 Kiểm tra các thông số liên quan

 Kiểm tra mối liên hệ

Kết quả chính của đánh giá chất lượng dữ liệu là loại bỏ các tập hợp dữ liệu cóthể dẫn đến tạo ra các khoảng trống dữ liệu Thêm nữa, một vài phát hiện chung cóthể rút ra Tài liệu của quá trình lọc dữ liệu sẽ bao gồm các thành phần sau:

 Toàn bộ thông số kỹ thuật hay tỷ lệ phần trăm của dữ liệu bị từ chối

 Danh sách các giai đoạn chính được lọc (có thể trên mỗi cảm biến)

 Đánh giá sự phân bố của dữ liệu được lọc (ví dụ như sự tích lũy theo mùa)

 Xem xét sự bất định của kết quả từ đợt lọc

Trang 36

 Kết luận về khả năng sử dụng hay sự bất định của dữ liệu (từ các cảm biến cụthể)

Việc đánh giá chất lượng và lọc dữ liệu sẽ cung cấp dữ liệu cơ sở cho việc đánhgiá thêm và có thể cung cấp thêm thông tin về tính khả dụng hay sự dao động củaphép đo, điều này sẽ được tính toán cho các bước đánh giá sau này và đánh giá độbất định

4.2 Bổ sung dữ liệu còn thiếu

Khoảng trống dữ liệu bao gồm tất cả những sai sót phát sinh từ việc đánh giá chấtlượng và lọc dữ liệu điều này có thễ dẫn đến những lỗi trong hệ thống đo lường, đặcbiệt những khoảng trống thì có thể không được phân bố ngẫu nhiên, nhưng nó lạixuất hiện trong các trường hợp đặc biệt, nó lại xảy ra với sự tập trung trong các tìnhhuống khí tượng hoặc khí hậu đặc biệt (ví dụ như lúc mùa đông) Do đó khoảngtrống dữ liệu của các cảm biến liên quan được lấp đầy bằng cách xây dựng lại các

dữ liệu đã bị mất từ các cảm biến khác, để tăng cường dữ liệu có sẵn từ các cảmbiến liên quan

Các cảm biến liên quan bao gồm cảm biến tốc độ gió và hướng gió và có thế cócác thiết bị đo lường khác như là nhiệt độ hay áp suất Việc lấp đầy dữ liệu khôngđược giới hạn ở các giá trị trung bình nhưng cũng có thể liên quan đến các thuộctính như độ lệch tiêu chuẩn hoặc giá trị lớn nhất của các giá trị này phụ thuộc vàomục đích của dữ liệu để lấp đầy

Việc lấp đầy dữ liệu thường áp dụng phương pháp MCP (Measure – Correlate –Predict) tương tự như ngoại suy dài hạn [5] Phương pháp MCP áp dụng thích hợphơn vì dựa vào bộ dữ liệu rất giống nhau, ví dụ như dữ liệu từ 2 máy đo gió trêncùng một cột đo với chiều cao có độ lệch nhỏ, dữ liệu phân tích có sự phân tán thì

sự không chắc chắn của ứng dụng MCP sẽ nhỏ Nhìn chung, các yêu cầu đối với

Trang 37

phương pháp và ứng dụng có thể so sánh với các yêu cầu của việc ngoại suy dàihạn.

Hình 4.1: Sơ đồ của phương pháp MCP (Measure – Correlate – Predict)

Kết quả quá trình lấp đầy dữ liệu bao gồm các chuỗi thời gian đầy đủ của dữ liệu

đo Để công nhận một đánh giá được đưa ra bởi quá trình lấp đầy dữ liệu, thì cácđánh giá này chắc chắn phải được thực hiện và đưa ra các tài liệu của dữ liệu lấpđầy bao gồm:

 Toàn bộ thông số kỹ thuật hay tỷ lệ phần trăm của dữ liệu lấp đầy

 Danh sách các giai đoạn lấp đầy dữ liệu (có thể trên mỗi cảm biến)

 Đánh giá việc phân phối dữ liệu đã lấp đầy (ví dụ như tập trung theo mùa)

 Đánh giá sự ảnh hưởng của dữ liệu lấp đầy lên các giá trị trung bình và sựphân bố của các số liệu có liên quan

 Xem xét về sự không chắc chắn do việc lấp đầy dữ liệu

Dữ liệu tham chiếu

Dự đoán

mối liên hệ cần áp

dụng

Phân tích sự tương quan giữa các mối liên hệ

Dự liệu đo

Dự liệu đã được ngoại suy

Trang 38

 Kết luận khả năng sử dụng và sự không chắc chắn của dữ liệu đã điền (củacác cảm biến cụ thể).

4.3 Phần mềm hỗ trợ đánh giá kết quả đo AmmonitOR

AmmonitOR (Ammonit Online Report) là một báo cáo trực tuyến của Ammonit,

có thể quản lý chắc chắn và giám sát dữ liệu đo Với các bộ lọc, có thế dễ dàngkiểm tra chất lượng dữ liệu Để kiểm tra lại dữ liệu đo cho có độ tin cậy và có nhiềuloại biểu đồ [12]

Có thế xem xét một cách nhanh chóng toàn bộ dữ liệu Các sai sót do sự mất mát

số liệu, hay công suất điện cung cấp cho thiết bị đo bị mất hoặc giảm sút, có thểđược phát hiện rất dễ dàng và cơ hội sửa chữa sớm

Tự động tạo ra các báo cáo bằng file PDF, và tổng hợp hệ thống, để cho dữ liệu

đo hoàn chỉnh, được xác định thời gian

Để thực hiện phân tích kỹ hơn, chúng ta có thể xuất dữ liệu đo lường một cáchthuận tiện với một định dạng khác mà chúng ta chọn

4.3.1 Các tính năng giám sát đợt đo

4.3.1.1 Lịch dữ liệu và các bộ lọc dữ liệu

Kiểm tra hiệu quả dữ liệu về tính đầy đủ và tính hợp lý Các bộ lọc có thể xácminh cho biết dữ liệu đáng ngờ

4.3.1.2 Các biểu đồ kiểm tra chất lượng dữ liệu

Kiểm tra chi tiết dữ liệu đo và các dữ liệu khác trong biểu đồ trục Descartes,biểu đồ xếp chồng, biểu đồ tương quan để có thể phát hiện lỗi sớm nhất

Trang 39

4.3.1.3 Đăng nhập kết nối

Giám sát thuận lợi cách giao tiếp của Trung tâm dữ liệu trong dự án đo lường để

sự cố kết nối có thể sớm được phát hiện

4.3.1.4 Truyền tải dữ liệu tự động

Dữ liệu đo được truyền tải tự động thông qua SCP từ Trung tâm dữ liệu

Meteo-40 tới AmmonitOR và một khi đã cấu hình xong thì không cần tác động nữa

4.3.1.7 Các báo cáo bằng file PDF

Tự động tạo các báo cáo PDF, tổng hợp đợt đo trên cơ sở hàng tuần hoặc hàngtháng bao gồm các đồ thị, thông tin liên lạc và các chi tiết cung cấp

4.3.2 Kế hoạch đo và dữ liệu đo lường

4.3.2.1 Kế hoạch và dữ liệu đo lường

Giám sát hiệu quả hệ thống đo trong dự án, AmmonitOR hiển thị chi tiết và đánhgiá cảm biến cho mỗi Trung tâm đo lường với một lịch dữ liệu để nhanh chóng pháthiện ra các vấn đề với hệ thống đo lường:

Trang 40

Hình 4.2: Dữ liệu đo lường tốc độ gió theo ngày giờ

 Dễ dàng xác nhận dữ liệu đo đạc hằng ngày cho các đánh giá, các kênh và cácthống kê

 Thiết lập bộ lọc để phát hiện có hiệu quả các dữ liệu nghi ngờ, ví dụ như sựkhông bình thường của tốc độ gió

- Theo dõi xu hướng của dữ liệu đo chắc chắn trong các bảng chứa các giá trịtrung bình

4.3.2.2 Giám sát hệ thống

AmmonitOR đã thể hiện cách giao tiếp và nguồn cung cấp điện cho hệ thống đolường:

Ngày đăng: 20/11/2021, 08:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w