1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cảm xúc mùa thu

22 2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cảm xúc mùa thu
Tác giả Đỗ Phủ
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 712 - 770
Thành phố Thành Đô
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 731,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thời gian này, Đỗ Phủ từ quan nhưng không về lại quê nhà Hà Nam lúc ở Thành Đô, lúc ở Quý Châu  nỗi nhớ quê hương... Lời thơ thể hiện nỗi lòng trước thời thế vì tình cảm nhớ thương đ

Trang 2

Đọc văn

Trang 4

Trung Quốc mệnh danh là “Thi thánh” (Thánh thơ)

2 Vị trí và hoàn cảnh sáng tác bài thơ :

- Là bài thơ mở đầu cho chùm thơ thu gồm 8 bài của Đỗ Phủ

- Thời gian này, Đỗ Phủ từ quan nhưng không về lại quê nhà (Hà Nam) lúc ở Thành Đô, lúc ở Quý Châu  nỗi

nhớ quê hương

Trang 6

1 Bốn câu đầu : Cảnh thu

-Khung cảnh thu ở Quỳ Châu

+ Hình ảnh : Sương móc trắng xóa

 tiêu điều, tang thương cả rừng phong

Núi Vu, Kẽm Vu

+ Không gian : 3 chiều

 Chiều dài, rộng : rừng phong

 Chiều cao : núi Vu

 Chiều sâu : Hẽm Vu

Sự tiêu điều, hiu hắt, bi thương lan tỏa khắp không gian khác với không khí êm dịu mơ màng của mùa thu trong thơ ca truyền thống.

hơi thu hiu hắt, ảm đạm

Trang 7

-Hình ảnh đối lập :

Giang giang ba lãng Thiên địa phong vân

(Cao)

(Thấp)

Cảnh thu chuyển động dữ dội tạo nên một cảnh tượng vừa hùng vĩ vừa bi tráng

Sự chuyển động chao đảo của cảnh vật cũng là sự chao đảo của xã hội tao loạn lúc bấy giờ Lời thơ thể hiện nỗi lòng trước thời thế vì tình cảm nhớ thương

đến tuyệt vọng của nhà thơ

Tóm lại :Cảnh sắc thu mang dấu ấn của địa phương Quỳ Châu( vừa âm u, vừa hùng vĩ).Cảnh sắc ấy mang

phong cách thơ Đỗ Phủ: trầm uất, bi tráng.

><

Trang 8

2 Bốn câu sau : Tình thu

-Tùng cúc lưỡng khai tha nhật lệ

-Cô chu nhất hệ cố viên tâm

hình ảnh ẩn dụ liên tưởng -

sự đồng nhất cùng lúc nhiều sự vật, hiện tượng

Nhà thơ đã thể hiện một cách sinh động sâu lắng và

hàm xúc tình cảm thương nhớ quê hương da diết.

+Đồng nhất giữa tình và cảnh(nhìn hoa cúc nở trông như xoè ra những cánh hoa bằng nước mắt)

+Đồng nhất giữa hiện tại và quá khứ(giọt lệ hiện tại cũng

là giọt lệ của quá khứ gần, quá khứ xa)

+Đồng nhất giữa sự vật và con người(dây buộc thuyền

cũng là dây thắt lòng người)

Trang 9

-Hàn y xứ xứ thôi đao xích

-Bạch đế thành cao cấp mộ châm

+ Âm thanh : tiếng chày đập (giặt) áo cũ

từ ngữ vừa gợi âm thanh, vừa gợi hình ảnh

Cảnh nhộn nhịp của người dân nơi đất khách đang

chuẩn bị cho mùa đông sắp đến làm nao lòng người tha hương, gợi cho nhà thơ nỗi nhớ quê hương quay quắt

Trang 10

1 Đỗ Phủ từng nói: "Làm người tính thích câu văn đẹp - Đọc chẳng kinh người chẳng chịu thôi" Đọc bài "Thu

hứng" này, ta cảm nhận cái hay của áng thơ thất ngôn bát

cú, mà mỗi câu, mỗi chữ đều mang cái "thần" của nó, phô diễn cảnh và tình bằng nhiều hình tượng cảm động Rừng phong phương Bắc trong khí thu mờ, con thuyền lẻ loi

vườn xưa với những hàng lệ của kẻ xa quê làm ta thổn thức và nhớ mãi

Trang 11

2 Nỗi nhớ quê nhà, ước mơ được trở về vườn cũ, thăm ngôi nhà xưa nơi chôn rau cắt rốn không chỉ là tình cảm riêng, ước mơ riêng của Đỗ Phủ mà còn là tình cảm và ước mơ chung của hàng triệu

con người trong loạn lạc chiến tranh, xưa và nay

Vì thế, "Thu hứng"chan chứa tình đời có giá trị

nhân văn tuyệt đẹp

Trang 12

Bài thơ miêu tả bức tranh thiên nhiên

hùng vĩ mà hiu hắt, sôi động mà nhạt nhòa trong sương khói mùa thu; đồng thời hiện diện một tâm trạng buồn xót xa với nỗi nhớ quê hương của nhà thơ.

Trang 13

Đọc thêm

Trang 14

1 Tác giả : Thôi Hiệu (704 – 754)

- Người Biện Châu, tỉnh hà Nam, Trung Quốc

- Đỗ tiến sĩ năm 21 tuổi, để lại 40 bài thơ

2 Bài thơ : viết về lầu Hoàng Hạc, một thắng cảnh đẹp

nổi tiếng của Hồ Bắc( Trung Quốc)

3 Văn bản :

- Quan hệ giữa xưa và nay, giữa xa và gần, giữa thời

gian và không gian, giữa thực và hư, giữa cảnh và tình

 Biểu hiện suy tư sâu lắng đầy triết lí nhưng vẫn

hướng về hiện tại Đó là “hướng quan”

Trang 15

- Cảnh xưa-nay, cảnh

xa-gần, cảnh thực- hư  tất cả

đều đẹp nhưng tất cả đều

“mĩ nhân sầu” (khiến người

buồn)

Nỗi lòng của kẻ tha hương xa xứ : lòng thương nhớ quê hương vời vợi

Trang 16

* Tóm lại : Bài thơ Lầu

Hoàng Hạc thể hiện một tâm hồn nhạy cảm trước cái đẹp

và trân trọng cái đẹp của nhà thơ

Trang 17

1 Tác giả : SGK

2 Văn bản :

-Khuê trung- bất tri sầu Ngây thơ, vô tư, không biết buồn

 Tâm trạng rất bình thường của người phụ nữ dưới thời phong kiến

- Ngưng trang - thướng thúy lâuvẫn tiếp tục làm những công việc bình thường cũa người phụ nữ khuê các

 Tâm trạng bình yên, không buồn, không hề lo âu

a Hai câu đầu

Trang 18

b) Hai câu cuối :

- Hốt : giật mình, thảng thốt

- Sắc dương liễu : sắc xuân trong thơ ca cổ Trung Quốc

(Theo phong tục Trung Quốc, khi tiễn đưa người ta thường

bẻ cành dương liễu để tặng người lên đường sự li biệt)

 Mùa xuân và tuổi trẻ, màu của biệt li

Sức sống mùa xuân tác động đến tâm trạng suy nghĩ của người chinh phục, khiến nàng nhận thức rõ sự lẻ loi, cô

độc, tuổi trẻ đang trôi qua một cách vô vọng

- Hối Hối tiếc cho tuổi xuân trôi qua một cách hoài phí

Hối hận vì đã động viên chồng ra trận

 Oán “ấn phong hầu”, oán cuộc chiến tranh phi nghĩa,

chiến tranh là tai họa

Trang 19

* Tóm l iại : Bằng lối phản đề độc

Trang 20

1.Tác giả : Vương Duy (701-706)

là sự hoà quyện giữa con người và thiên nhiên

+ Hình ảnh gợi nên âm thanh, âm thanh gợi nên hình ảnh  gắn bó

Trang 21

* Tóm lại : Bài thơ thể hien một

tâm hồn thi sĩ nhàn tản đồng cảm trước khung cảnh thiên nhiên thơ mộng Đó là một tâm hồn bình yên trong thiên nhiên tĩnh lặng

Ngày đăng: 04/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh ẩn dụ liên tưởng - - Cảm xúc mùa thu
nh ảnh ẩn dụ liên tưởng - (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w