1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN NHAN XET BIEU DO VA BANG SO LIEU

19 1,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 895 KB
File đính kèm SKKN - PHAM VIET HUNG.rar (692 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2. Bước 2: Hướng dẫn phân tích từng dạng bảng số liệu. Dạng 1: So sánh đối tượng Địa lí qua thời gian: Cụ thể như bảng số liệu sau: Cho bảng số liệu về diện tích cà phê nước ta Đơn vị: Nghìn haNăm19751980198519901996Diện tích cà phê1922.544.7119.3254.2 Nhận xét sự thay đổi diện tích cây cà phê nước ta thời kì 1975 1996. Tìm nhận xét chung cho bài nhận xét:Các bước xử lí số liệuSố liệu cụ thểRút ra nhận xétSo sánh số liệu năm đầu và só liệu năm cuối cùng trong bảng số liệu:Lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu năm đầu.Nếu kết quả (âm) => GiảmNếu kết quả +(dương) => TăngNăm cuối:1996 = 254.2Năm đầu: 1975 =19.01996 – 1975 = 254.2 – 19.0 = 235.2 (dương)Diện tích cà phê nước ta thời kì 1975 1996 tăng So sánh từng cặp năm.Nếu năm nào cũng tăng => Tăng liên tục.Nếu có năn tăng, năm giảm => Tăng không ổn định1975 – 1980: Tăng 3.51980 – 1985: Tăng 22.21985 – 1990: Tăng 74.61990 – 1996: Tăng 143.9Tăng liên tụcSo sánh trong cùng 1 khoảng thời gian.Nếu số liệu tăng lên bằng nhau => Tăng đềuNếu tăng lên khác nhau => Tăng không đều.1975 – 1980 5 năm tăng 3.2 nghìn ha.1980 – 1985 5 năm tăng 22.2 nghìn haCùng thời gian 5 năm số liệu tăng khác nhauTăng không đều giữa các giai đoạn=> Từ 3 so sánh trên chúng ta bắt đầu ghép lại theo thứ tự câu hỏi: Nhận xét cái gì? ở đâu? thời gian nào? Như thế nào? Và ta có nhận xét chung cho bài nhận xét: Diện tích cà phê nước ta thời kì 1975 1996 tăng liên tục nhưng không đều giửa các giai đoạn. Nhận xét cụ thể: là bước dùng các số liệu chứng minh cho nhận xét chung.Các bước xử lí số liệuSố liệu cụ thểRút ra nhận xétChứng minh cho nhận định tăng. Tăng bao nhiêu, mấy lần, bao nhiêu %?Lấy số liệu năm cuối trừ năm đầu= đơn vị chính nó.Lấy số liệu năm cuối chia năm đầu = số lầnLấy năm đầu = 100% tính % năm cuối trừ 100% = % tăng lên.Thường chúng ta ghép 2 cách 1 và 3 lại với nhau.Năm cuối:1996 = 254.2Năm đầu: 1975 =19.01996 – 1975 = 254.2 – 19.0 = 235.2 nghìn ha.254.219 = 13.4 lần19 = 100% => 254.2 = 1337% 100% = 1237%Diện tích cây cà phê nước ta thời kì 1975 – 1996 tăng 235.2 nghìn ha tăng 1237% so với năm 1975.

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đầm Dơi, ngày 05 tháng 3 năm 2015

- Tên sáng kiến: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG NHẬN XÉT BẢNG SỐ LIỆU TRONG KÌ THI THPT QUỐC GIA QUA MÔN ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT ĐẦM DƠI

- Họ và tên người báo cáo: Phạm Việt Hưng

- Đơn vị công tác: Trường THPT Đầm Dơi

I ĐẶT VẤN ĐỀ:

1 Lý do chọn đề tài:

Với mục tiêu: Áp dụng những phương pháp hiện đại để cung cấp và hình thành cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự giải quyết vấn đề và phải thường xuyên khơi dậy, rèn luyện và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, nghĩ

và làm việc một cách tự chủ… Năm học 2013 – 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện đổi mới trong kì thi tốt nghiệp từ 6 môn còn lại 4 môn thi trong đó 2 môn Văn, Toán bắt buộc còn lại các môn Lí, Hóa, Sinh, Sử, Địa và Ngoại ngữ là môn tự chọn nhằm giảm áp lực thi cử và phù hợp với định hướng thi Đại học của học sinh Trong năm học 2014 – 2015, Bộ Giáo dục tiếp tục đổi mới Kì thi Tốt nghiệp THPT

và tuyển sinh Đại học thành một kì thi gọi chung là kì thi THPT Quốc gia Đây là

kì thi có tính chất vô cùng quan trọng đối với học sinh phổ thông, qua đó đánh giá quá trình học tập trong một thời gian dài của các em học sinh, đánh dấu kết thúc cho một giai đoạn phổ thông từ đó các em có thể tiếp tục học lên bậc Đại học, Cao đẳng hay theo các ngành nghề Để bảo đảm cho các em học sinh 12 có một kết quả tốt, từng trường THPT đều dành một khoảng thời gian ôn tập nhằm cũng cố lại các kiến thức trọng tâm cho học sinh lớp 12 chuẩn bị cho kì thi Tốt nghiệp

Đối với trường THPT Đầm Dơi: Thời gian ôn tập được xác định là một khoảng thời gian rất quan trọng và vô cùng quí báu cho học sinh, nếu nhà trường tổ chức tốt, có kế hoạch cụ thể, hợp lý, các em chăm chỉ ôn tập chắc chắn sẽ giúp các

em cũng cố, hệ thống hóa kiến thức tạo được sự tự tin, tâm lý vững vàng trước áp lực thi cử, đó là điều kiện thuận lợi giúp các em vượt qua kì thi một cách nhẹ nhàng, đạt hiệu quả cao

Đối với môn Địa lí ở Trường THPT Đầm Dơi mục tiêu tìm con đường ngắn nhất để học sinh có thể tiếp cận, làm chủ được kiến thức, tự tin trong kì thi tốt nghiệp THPT là mục tiêu được đặt lên hàng đầu trong quá trình ôn thi Để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục trên việc hình thành các kĩ năng khai thác tri thức qua bản đồ, tranh ảnh, số liệu thống kê, sơ đồ, lược đồ cho học sinh được chú trọng Đặt

Trang 2

biệt, trong kì thi THPT Quốc gia năm học 2014 – 2015, với yêu cầu phân hóa trình

độ để vừa lấy điểm kì thi xét công nhận tốt nghiệp, vừa xét tuyển Đại học nên đề thi trong năm học này gắn liền với các câu hỏi có dạng giống với đề thi Đại học các năm học trước Vì thế việc rèn luyện các kĩ năng nhận dạng đề, hình thành các kỹ năng đặc biệt là kĩ năng nhận xét bảng số liệu được tôi quan tâm hơn hết bởi vì đây

là nội dung luôn xuất hiện trong các đề thi Quốc gia đó chính là lí do tôi chọn đề

tài: “Rèn luyện kĩ năng nhận xét bảng số liệu trong kì thi THPT Quốc gia qua môn Địa lí cho học sinh trường THPT Đầm Dơi”.

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề tài nhằm trao đổi với đồng nghiệp một số kinh nghiệm hình thành kĩ

năng nhận xét bảng số liệu trong đề thi THPT Quốc gia môn Địa lí (Trước đây là trong các đề thi Tốt nghiệp THPT và Đại học) để được quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp góp ý, xây dựng

Giúp học sinh khắc phục những sai sót trong quá trình nhận xét bảng số liệu, hình thành kĩ năng, thực hiện bài nhận xét một cách khoa học, đầy đủ, chính xác Đáp ứng được khoảng 15 đến 20% số điểm theo yêu trong cấu trúc đề thi góp phần đạt được kết quả cao nhất trong kì thi THPT Quốc gia

3 Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Triển khai trong quá trình giảng dạy môn Địa lí lớp 12 ở trường THPT Đầm Dơi

- Về thời gian: Bắt đầu triển khai thực hiện từ năm học 2011 – 2012 đến nay

- Về nội dung: Các bài tập thực hành trong chương trình địa lí THPT, các đề thi tốt nghiệp THPT, các đề thi Đại học

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN

1 Cơ sở lý luận về nhận xét bảng số liệu:

Đối với bảng số liệu để rút ra nhận xét là dạng câu hỏi thực hành luôn xuất hiện trong các đề thi tốt nghiệp THPT và Đại học và qua tìm hiểu thông tin từ Bộ giáo dục, quý thầy cô trong bộ môn thì yêu cầu về bảng số liệu trong đề thi THPT Quốc gia tiếp tục được duy trì Về mặt hình thức có thể chia làm 2 cách yêu cầu:

- Dạng câu hỏi yêu cầu nhận xét bảng số liệu gắn với vẽ biểu đồ Thông thường, câu hỏi gồm 2 phần: vẽ biểu đồ, sau đó nhận xét từ số liệu và biểu đồ đã vẽ

- Dạng câu hỏi chỉ yêu cầu nhận xét bảng số liệu

Trong quá trình nhận xét bảng số liệu cần chú ý những điểm sau:

Trang 3

- Đối với câu hỏi: Phải đọc kĩ câu hỏi để thấy yêu cầu và phạm vi nhận xét, phân tích, phát hiện ra yêu cầu chủ đạo, tái hiện kiến thức cơ bản có liên quan đến yêu cầu của bài

- Đối với việc xử lí số liệu:

+ Phát hiện mối liên hệ giữa hàng loạt các số liệu, chú ý đến các giá trị tiêu biểu (lớn nhất, nhỏ nhất) và nhất là những chỗ đột biến( tăng giảm đột ngột)

+ Không bỏ qua bất kì một số liệu nào trong bảng số liệu

+ Nhận xét, phân tích khái quát trước rồi mới đến các thành phần cụ thể + Luôn tìm cách đối chiếu so sánh cả 2 phương diện: số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối

- Đối với việc đưa ra nhận xét:

+ Việc đưa ra nhận xét phải dựa trên yêu cầu của câu hỏi và kết quả xử lí số liệu

+ Các nhận xét phải sấp xếp theo trình tự nhất định từ khái quát đến cụ thể,

từ cao xuống thấp, từ phức tạp đến đơn giản

+ Mỗi nhận xét phải có dẫn chứng cụ thể

Tuy nhiên trong quá trình giảng dạy để học sinh có được kĩ năng phân tích bảng số liệu là vấn đề không hề đơn giản

2 Thực trạng về kĩ năng nhận xét bảng số liệu của học sinh trường THPT Đầm Dơi:

Khi kiểm tra thường ngày, kiểm tra định kì, chúng tôi thống nhất với nhau phải yêu cầu các em làm việc với bảng số liệu nhưng kết quả đạt được là rất thấp, các

em nhận xét lung tung, thiếu logic, số liệu luôn dùng dưới dạng thô không biết cách

xử lí

Ví dụ 1: Khi cho bảng số liệu: Cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta thời kì

1975 – 2005

n v : % Đơn vị: % ị: %

Cây CN hàng năm 54,9 54,2 56,1 45,2 44,3 34,9 34,5 Cây CN lâu năm 45,1 45,8 43,9 54,8 55.7 63.1 63.5 Bài nhận xét của học sinh: Cơ cấu diện tích cây từ năm 1975 – 1980: giảm từ 54,9% xuống còn 54,2%

Từ năm 1980 – 1985: tăng từ 54,2% lên 56,1%

Mặc dù đây là bảng số liệu cơ cấu, không thể nhận xét đơn thuần là tăng hay giảm

Trang 4

Ví dụ 2: Cho bảng số liệu về diện tích trồng cà phê nước ta

Đơn vị: Nghìn ha

Bài nhận xét của học sinh: Diện tích cà phê nước ta thời kì 1975 – 1996 tăng

Từ năm 1975 – 1980 tăng từ 19 nghìn ha lên 22.5 nghìn ha

Từ năm 1975 – 1985 tăng từ 22.5 nghìn ha lên 44.7 nghìn ha

Các em trình bày như thế cho đến hết các giai đoạn trong bảng số liệu Như vậy, các em chỉ có điểm phần diện tích cà phê tăng mà lại mất nhiều thời gian

Qua tìm hiểu nguyên nhân, chúng tôi nhận thấy một số mặt còn tồn tại sau : + Cấu trúc bài dài lại có quá nhiều bảng thống kê và số liệu, trong khi đó thời lượng dành cho một tiết dạy chỉ có 45 phút, bài thực hành chưa nhiều chính vì vậy

mà giáo viên không có nhiều thời gian để hướng dẫn chặt chẽ và khoa học để các

em có thể định hình ra cách làm của mình

+ Các em học sinh xem nhẹ môn học vì thế các bài tập về nhà các em chỉ làm qua loa đối phó với giáo viên

+ Giáo viên lúng túng trong việc hướng dẫn cho học sinh cách nhận xét bảng số liệu vì nhận xét bảng số liệu từ trước giờ vẫn còn chưa có mẫu

Chính vì vậy, trong qua trình giảng dạy chúng tôi xác định đây là một kĩ năng quan trọng học sinh cần phải rèn luyện khi học môn Địa lí Tôi đã cố gắng tìm ra những cái chung nhất, đơn giản nhất hướng dẫn cho các em, có thể giúp các em tiếp cận các dạng bảng số liệu và đạt kết quả cao hơn trong các kì thi, đặc biệt là kì thi THPT Quốc gia năm học 2014 - 2015 này

3 Một số kinh nghiệm rèn luyện kĩ năng nhận xét bảng số liệu

3.1 Bước 1: Chia bảng số liệu làm 4 dạng cơ bản: Giúp cho học sinh nhận

dạng được cấu trúc của bảng số liệu

* Dạng 1: So sánh đối tượng địa lí qua thời gian: Ví dụ như bảng số liệu

sau: Cho bảng số liệu về diện tích cà phê nước ta

Đơn vị: Nghìn ha

Diện tích cà phê 19.0 22.5 44.7 119.3 254.2

*Dạng 2: So sánh giữa các thành phần : Ví dụ như bảng số liệu về giá trị sản

lượng công nghiệp giữa các vùng

Trang 5

Đơn vị: %

Miền núi trung du phía Bắc 7.6

*Dạng 3: So sánh giữa các thành phần và qua thời gian: Ví dụ như bảng số

liệu về cơ cấu cây công nghiệp nước ta

n v : % Đơn vị: % ị: %

Cây CN hàng năm 54,9 44,3 34,9 34,5 Cây CN lâu năm 45,1 55.7 63.1 63.5

*Dạng 4: So sánh nhiều thành phần qua thời gian và tốc độ phát triển giữa các thành phần Ví dụ như bảng số liệu về S n lản lượng than, dầu mỏ và điện của ượng than, dầu mỏ và điện củang than, d u m v i n c aầu mỏ và điện của ỏ và điện của à điện của điện của ện của ủa

nước ta thời kì 1990 - 2009c ta th i kì 1990 - 2009ời kì 1990 - 2009

Thành phần Đơn vị tính 1990 2000 2005 2009

Trong 4 dạng trên, dạng số 3 và sô 4 là dạng thường xuyên xuất hiện trong các đề thi Đại học những năm qua và trong kì thi THPT Quốc gia năm học 2014

-2015 này theo tôi với yêu cầu về thời gian thi, phân hóa trong năng lực thì đề thi môn Địa lí không có nhiều thay đổi so với đề thi Đại học những năm qua

3.2 Bước 2: Hướng dẫn phân tích từng dạng bảng số liệu.

* Dạng 1: So sánh đối tượng Địa lí qua thời gian:

Cụ thể như bảng số liệu sau: Cho bảng số liệu về diện tích cà phê nước ta

Đơn vị: Nghìn ha

Diện tích cà phê 19 22.5 44.7 119.3 254.2 Nhận xét sự thay đổi diện tích cây cà phê nước ta thời kì 1975 -1996

- Tìm nhận xét chung cho bài nhận xét:

Các bước xử lí số liệu Số liệu cụ thể Rút ra nhận

xét

So sánh số liệu năm đầu và só liệu

năm cuối cùng trong bảng số liệu:

Lấy số liệu năm cuối trừ cho số liệu

Năm cuối:1996 = 254.2 Năm đầu: 1975 =19.0

1996 – 1975 =

Diện tích cà phê nước ta thời kì 1975

Trang 6

-năm đầu.

Nếu kết quả - (âm) => Giảm

Nếu kết quả +(dương) => Tăng

254.2 – 19.0 = 235.2 (dương)

1996 tăng

So sánh từng cặp năm

Nếu năm nào cũng tăng => Tăng liên

tục

Nếu có năn tăng, năm giảm => Tăng

không ổn định

1975 – 1980: Tăng 3.5

1980 – 1985: Tăng 22.2

1985 – 1990: Tăng 74.6

1990 – 1996: Tăng 143.9

Tăng liên tục

So sánh trong cùng 1 khoảng thời

gian

Nếu số liệu tăng lên bằng nhau =>

Tăng đều

Nếu tăng lên khác nhau => Tăng

không đều

1975 – 1980 / 5 năm tăng 3.2 nghìn ha

1980 – 1985 / 5 năm tăng 22.2 nghìn ha

Cùng thời gian 5 năm số liệu tăng khác nhau

Tăng không đều giữa các giai đoạn

=> Từ 3 so sánh trên chúng ta bắt đầu ghép lại theo thứ tự câu hỏi: Nhận xét cái gì? ở đâu? thời gian nào? Như thế nào? Và ta có nhận xét chung cho bài nhận

xét: Diện tích cà phê nước ta thời kì 1975 - 1996 tăng liên tục nhưng không đều giửa các giai đoạn.

- Nh n xét c th : l bận xét cụ thể: là bước dùng các số liệu chứng minh cho nhận xét ụ thể: là bước dùng các số liệu chứng minh cho nhận xét ể: là bước dùng các số liệu chứng minh cho nhận xét à điện của ước ta thời kì 1990 - 2009c dùng các s li u ch ng minh cho nh n xétố liệu chứng minh cho nhận xét ện của ứng minh cho nhận xét ận xét cụ thể: là bước dùng các số liệu chứng minh cho nhận xét chung

Các bước xử lí số liệu Số liệu cụ thể Rút ra nhận xét

Chứng minh cho nhận định

tăng Tăng bao nhiêu, mấy lần,

bao nhiêu %?

Lấy số liệu năm cuối trừ năm

đầu= đơn vị chính nó

Lấy số liệu năm cuối chia năm

đầu = số lần

Lấy năm đầu = 100% tính %

năm cuối trừ 100% = % tăng

lên

Thường chúng ta ghép 2 cách 1

và 3 lại với nhau

Năm cuối:1996 = 254.2

Năm đầu: 1975 =19.0

*1996 – 1975 = 254.2 – 19.0 = 235.2 nghìn ha

*254.2/19 = 13.4 lần

*19 = 100% => 254.2

= 1337% - 100% = 1237%

Diện tích cây cà phê nước ta thời kì 1975 –

1996 tăng 235.2 nghìn

ha tăng 1237% so với năm 1975

Tính tăng trung bình = Tổng số

tăng/ tổng số năm

Tìm giai đoạn tăng nhanh nhất,

giai đoạn tăng chậm nhất( đối

Tăng TB: 235.2 / 21 năm = 11.2 nghìn ha/

năm

1975 – 1980: Tăng 3.5

Diện tích cà phê tăng

TB 11.2 nghìn ha/ năm

Giai đoạn tăng nhanh

Trang 7

với tăng liên tục), giai đoạn

giảm (với tăng không ổn định)

1980 – 1985: Tăng 22.2

1985 – 1990: Tăng 74.6

1990 – 1996: Tăng 143.9

nhất: 1990 – 1996: Tăng 143.9/ 6 năm Giai đoạn tăng chậm nhất: 1975 – 1980: Tăng 3.5/ 5 năm

Từ các bước xử lí số liệu trên ta sẽ có một bài nhận xét hoàn chỉnh như sau:

- Diện tích cà phê nước ta thời kì 1975 - 1996 tăng liên tục nhưng không đều giữa các giai đoạn.

- Diện tích cây cà phê nước ta thời kì 1975 – 1996 tăng 235.2 nghìn ha tăng 1237% so với năm 1975.

- Diện tích cà phê tăng TB 11.2 nghìn ha/ năm

- Giai đoạn có diện tích cà phê tăng nhanh nhất: 1990 – 1996: Tăng 143.9/ 6 năm

- Giai đoạn có diện tích cà phê tăng chậm nhất: 1975 – 1980: Tăng 3.5/ 5 năm.

Tương tự khi ta gặp các bảng số liệu dạng tương tự chúng ta cứ làm lần lượt thứ

tự các bước trên Bài nhận xét từ bảng số liệu trở nên đơn giản hơn

Ta có thể thay bảng số liệu cây cà phê bằng bất kì một đối tượng địa lí nào có cấu trúc tương tự

Ví dụ 1: cho bảng số liệu về sản lượng lúa nước ta.

n v : Tri u t n Đơn vị: % ị: % ện của ấn

Sản lượng lúa 16,00 17,00 19,22 21,59 23,52 26,39 29,14 31,39

Nhận xét tình hình gia tăng sản lượng lúa nước ta thời kì 1986 - 1999

Nhận xét:

nước ta thời kì tăng liên tục nhưng không đều giữa các giai đoạn.

nước ta thời kì tăng nghìn ha tăng % so với năm

tăng TB / năm

Giai đoạn có tăng nhanh nhất: năm.

Giai đoạn có tăng chậm nhất: năm.

Trang 8

Ví dụ 2: Cho bảng số liệu về tổng giá trị xuất nhập khẩu nước ta

Đơn vị: %n v : Tri u USD.ị: % ện của

Năm Tổng giá trị XNK

Nhận xét hoạt động xuất nhập khẩu nước ta thời kì trên

Nhận xét:

nước ta thời kì tăng không ổn định và không đều giữa các giai đoạn.

nước ta thời kì tăng nghìn ha tăng % so với năm

tăng TB / năm

Giai đoạn có tăng nhanh nhất: năm.

Giai đoạn có giảm: năm.

Lưu ý: Các dấu "………." Tùy thuộc vào nội dung từng bảng số

liệu chúng ta xử lí số liệu theo từng bước và điền vào như hướng dẫn

*Dạng 2: So sánh giữa các thành phần:

Cụ thể cho bảng số liệu sau: Bảng số liệu về cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp

giữa các vùng

Đơn vị: %

Miền núi trung du phía Bắc 7.6

Trang 9

Nhận xét về cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp giữa các vùng ở nước ta năm 1999

- Tìm nhận xét chung: So sánh số liệu giữa các thành phần:

+ Nếu số liệu = nhau => Đều giữa các thành phần

+ Nếu số liệu không bằng nhau => Không đều giữa các vùng

Qua bảng số liệu trên ta rút ra nhận xét: Theo thứ tự như ở dạng 3.1.1 Nhận xét

cái gì? ở đâu ? thời gian nào? Như thế nào? Ta có nhận xét chung như sau: Cơ

cấu giá trị sản lượng công nghiệp nước ta năm 1999 không đều giữa các vùng.

- Nhận xét riêng Chứng minh cho nhận định “không đều” của nhận xét chung

Các bước xử lí số liệu Số liệu cụ thể Rút ra nhận xét

- Lấy thành phần cao

nhất so với thành phần

thấp nhất => gấp bao

nhiêu lần

Đông Nam Bộ / Tây Nguyên

=(lần)

Vùng có cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất nước ta ĐNB(54,8) gấp vùng có giá trị sản lượng CN thấp nhất Tây Nguyên

- Sắp xếp trật tự các

thành phần từ lớn đến

bé nếu có nhiều thành

phần

Đông Nam Bộ

MNTDPB – DHNTB – BTB – TN

Vùng có tỉ trọng giá trị công nghiệp đứng thứ 2 ĐBSH (18.6%) đứng thứ 3 ĐBSCL (10.1%) Vùng có tỉ trọng công nghiệp thấp nhất là Tây Nguyên(0.6%)

Vậy bài nhận xét hoàn chỉnh của chúng ta:

- Cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp nước ta năm 1999 không đều giữa các vùng.

- Vùng có cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất nước ta ĐNB(54,8) gấp

91 lần vùng có giá trị sản lượng CN thấp nhất Tây Nguyên.

- Vùng có tỉ trọng giá trị công nghiệp đứng thứ 2 ĐBSH (18.6%) đứng thứ 3 ĐBSCL (10.1%) Vùng có tỉ trọng công nghiệp thấp nhất là Tây Nguyên(0.6%)

Tương tự ta cũng có thể áp dụng phân tích các bảng số liệu có cấu trúc tương tự

*Dạng 3: So sánh giữa các thành phần qua thời gian Cụ thể cho bảng số

liệu sau: Bảng số liệu về cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta

Đơn v : %ị: %

Nhận xét sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta thời kì 1975 – 2005

Trang 10

- Tìm nhận xét chung

Các bước xử lí số liệu Số liệu cụ thể Rút ra nhận xét

So sánh số liệu giữa các thành

phần

Nếu số liệu giữa các thành phần

bằng nhau => đều giữa các thành

phần

Nếu số liệu giữa các thành phần

khác nhau =>không đều giữa các

thành phần

Ta có thể thấy tỉ trọng diện tích cây công nghiệp qua các năm không bằng nhau

Cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta thời kì 1975 – 2005

không đều

So sánh số liệu từng thành phần

qua thời gian

Nếu trong từng thành phần có tăng

lên hoặc giãm đi => có thay đổi

Tỉ lệ diện tích cây công nghiệp hàng năm giảm 54.9 năm

1975 còn 34.5 năm 2005

Cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta

thời kì 1975 – 2005 có

sự thay đổi

Chúng ta có được nhận xét chung: Cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta thời

kì 1975 – 2005 không đều giữa các thành phần và đang có sự thay đổi.

- Nhận xét cụ thể chứng minh cho nhận xét chung

Các bước xử lí số liêu Số liệu cụ thể Rút ra nhận xét

Lấy số liệu giữa các

thành phần trong một

năm để chứng minh cho

không đều

Năm 2005, tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm cao hơn cây công nghiệp hàng năm 29%

Giai đoạn 1975 -1985 :tỉ

lệ diện tích cây công nghiệp hàng năm lớn hơn diện tích cây công nghiệp lâu năm Giai đoạn sau

1985 – 2005 giảm tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm tăng tỉ trong cây công nghiệp lâu năm

Lấy số liệu các thành

phần qua thời gian để

chứng minh cho thay đổi

Tỉ lệ diện tích cây công nghiệp hàng năm giảm

Cây công nghiệp lâu năm tăng

Vậy bài nhận xét hoàn chỉnh của chúng ta:

- Cơ cấu diện tích cây công nghiệp nước ta thời kì 1975 – 2005 không đều giữa các thành phần và đang có sự thay đổi.

- Giai đoạn 1975 -1985 :tỉ lệ diện tích cây công nghiệp hàng năm lớn hơn diện tích cây công nghiệp lâu năm.Năm 1985 lớn hơn 12.2%

- Giai đoạn sau 1985 – 2005 giảm tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm tăng tỉ trong cây công nghiệp lâu năm Tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng 1985 –

2005 là 19.6%

Ngày đăng: 07/09/2016, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w