SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THCS & THPT BÁ THƯỚC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH LỚP 9 TRƯỜNG THCS & T
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THCS & THPT BÁ THƯỚC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
VẼ VÀ NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ CHO HỌC SINH
LỚP 9 TRƯỜNG THCS & THPT BÁ THƯỚC
Người thực hiện: Lê Thị Hương Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS & THPT Bá Thước
SKKN thuộc lĩnh vực: Địa lí
THANH HÓA NĂM 2019
Trang 21 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Biểu đồ là một công cụ trực quan rất có công dụng trong giảng dạy, học tập địa
lí, đặc biệt là địa lí kinh tế, vì phải tiếp xúc, làm việc nhiều với các số liệu và bảngthống kê Muốn nhấn mạnh và đặc biệt lưu ý đến những dữ kiện số lượng nào đó,phải đưa chúng lên biểu đồ Cùng với các loại bản đồ, trong môn học Địa Lí, biểu
đồ đã trở thành một phần quan trọng không thể thiếu trong kênh hình Có thể nóibiểu đồ là một trong những “ngôn ngữ đặc thù” của khoa học địa lí Chính vì vậy
mà kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ đã trở thành một yêu cầu không thể thiếu đốivới người dạy và học địa lí, do đó nó đã trở thành một nội dung đánh giá học sinhhọc môn Địa lý Đặc biệt là trong các kì thi học sinh giỏi các cấp, biểu đồ trởthành một nội dung không thể thiếu trong hệ thống đề thi Tuy nhiên, hiện nay hầuhết học sinh ở các trường trung học cơ sở trong huyện Bá Thước nói chung vàTrường THCS – THPT Bá Thước nói riêng, đặc biệt là học sinh lớp 9, kỹ năng vẽ
và nhận xét biểu đồ địa lí của các em còn quá yếu
Xuất phát từ lí do trên, cho nên tôi chọn đề tài “Một số Phương pháp rèn luyện
kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ địa lí cho học sinh lớp 9 trường THCS&THPT
Bá Thước” làm vấn đề nghiên cứu.
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Tôi chọn đề tài “Một số Phương pháp rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu
đồ địa lí cho học sinh lớp 9 trường THCs&THPT Bá Thước ” làm vấn đề nghiên
cứu với hi vọng nhằm giúp học sinh rèn luyện một cách có hiệu quả kỹ năng vẽ vànhận xét biểu đồ địa lí, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học, tạo hứng thúcho học sinh trong việc học tập bộ môn Địa Lí cũng như trong ôn thi học sinh giỏi.Đồng thời qua đó giáo viên cũng có một tài liệu chuẩn để hướng dẫn học sinh rènluyện kỹ năng này tốt hơn trong học địa lý cũng như trong ôn thi học sinh giỏi cáccấp
Trên cơ sở đó đề xuất một số ý kiến, góp phần cùng các giáo viên giảng dạy bộmôn Địa Lí trong việc rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ địa lí cho học sinhlớp 9 được hiệu qủa hơn
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Trong đề tài này, tôi chủ yếu đề cập đến hệ thống biểu đồ trong sách giáo khoaĐịa lí 9, đồng thời đưa ra những kinh nghiệm trong việc rèn luyện kĩ năng vẽ vàphân tích biểu đồ cho học sinh khối 9 trường THCS&THPT Bá Thước
Tuy nhiên đề tài này cũng có thể áp dụng cho các em học sinh lớp 6, lớp 7 vàlớp 8
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 31.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu:
Việc thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài là một công việc hết sức quantrọng, điều đó giúp ta đưa ra được những dẫn chứng, những ví dụ minh hoạ cụ thể
về vấn đề cần nghiên cứu
1.4.2 Phương pháp điều tra thực tế và đánh giá tổng hợp.
Khi nghiên cứu đề tài này, tôi đã trực tiếp dự giờ của đồng nghiệp, khảo sátthực tế học sinh, từ đó tổng hợp nên kết quả thực tế và đưa ra được những đánhgiá chính xác
Phương pháp này giúp xử lí nguồn thông tin mà tôi thu thập được, từ đó đưa ranhững nhận xét và phương pháp đúng đắn
2 GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (NỘI DUNG SKKN) 2.1 Cơ sở lí luận
Như đã nói ở trên biểu đồ là một trong những “ngôn ngữ đặc thù” của khoa họcđịa lí Chính vì vậy mà kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ đã trở thành một yêu cầukhông thể thiếu đối với dạy và học địa lí, nó đã trở thành một nội dung đánh giáhọc sinh học môn Địa Lí
Các kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ trong việc dạy và học môn Địa Lí ở các nhàtrường là hết sức cần thiết và quan trọng, hơn thế nữa nó còn góp phần thay đổiphương pháp dạy học truyền thống bằng phương pháp mới nhằm phát huy tínhtích cực, tự giác, tính độc lập, sáng tạo của học sinh Đồng thời nó cũng góp phầnlàm thay đổi cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh - từ kiểm tra,đánh giá bằng lý thuyết chuyển sang kiểm tra, đánh giá cả kỹ năng và khả năngvận dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập, cũng như vào thực tiễn
Những năm gần đây trong các kì thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh, các đềthi của Sở giáo dục, Phòng giáo dục thường có các bài tập kiểm tra về kĩ năng vẽ
và nhận xét biểu đồ của học sinh lớp 9, lớp 8, kể cả học sinh lớp 7 Tuy nhiên,hiện nay hầu hết học sinh ở các trường trung học cơ sở trong huyện Bá Thước nóichung và Trường THCS & THPT Bá Thước nói riêng, đặc biệt là học sinh lớp 9,
kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ địa lí của các em còn yếu Trong khi đó giáo viêncũng không có một tài liệu chuẩn nào để hướng dẫn học sinh rèn luyện kỹ năngnày
2.2 Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng và nhận xét biểu đồ địa lí ở học
Sinh lớp 9 trường THCS&THPT Bá Thước 2.2.1.Thực trạng
- Thông qua các phương pháp quan sát, điều tra, nghiên cứu sản phẩm thực hành(kết quả các bài kiểm tra vẽ biểu đồ) của các em học sinh, tôi thấy các em còn haymắc một số lỗi sau:
+ Chia tỷ lệ chưa chính xác (ví dụ: Biểu đồ hình tròn với số liệu nhỏ 10% mà họcsinh chia tới 1/4 hình tròn, tương đương với 25% là chưa hợp lí)
Trang 4+ Hoặc với biểu đồ hình cột khoảng cách giữa các năm chưa hợp lí: kích thướccủa các cột to, nhỏ khác nhau làm cho hình vẽ không đẹp Một số em chỉ nhìn qua
số liệu để áng khoảng và dựng hình vẽ luôn làm cho biểu đồ đã vẽ không đảm bảo
độ chính xác
+ Học sinh kí hiệu không rõ ràng, hoặc nhầm lẫn các kí hiệu này với kí hiệu kháccho nên yêu cầu đưa ra khi vẽ Biểu đồ là học sinh phải lập luôn bảng chú giảingay bên cạnh hoặc phía dưới biểu đồ đã vẽ
+ Một số học sinh thường quên ghi đơn vị, hoặc tên biểu đồ thể hiện cái gì? lỗinày cũng làm mất đi một phần điểm của học sinh
+ Có một số bài tập yêu cầu học sinh sau khi vẽ biểu đồ phải rút ra nhận xét sựthay đổi của các đại lượng hoặc sự vật, hiện tượng địa lí đã vẽ, song một số emvẫn chưa coi trọng, hoặc chỉ nhận xét sơ sài thì cũng sẽ mất điểm hoặc khôngđược điểm tối đa vì thế bước nhận xét sau khi vẽ biểu đồ cũng rất quan trọng, giáoviên bộ môn cũng cần quan tâm, hướng dẫn cho học sinh thấy được vai trò quantrọng của các công việc này
Như vậy nếu giáo viên bộ môn nào thực hiện được tốt các công việc dẫn dắt, chỉđạo các bước tiến hành cho học sinh và học sinh thực hiện tốt thì bài thực hành rèn
kỹ năng vẽ biểu đồ sẽ đạt kết quả cao
2.2.2 Kết quả của thực trạng trên
Sau khi học xong chương trình Địa lí lớp 9, năm học 2007 - 2018, tôi đã cho họcsinh lớp 9 Trường THCS Lũng Niêm làm bài kiểm tra và đã thu được kết quả sau:Lớp
Sốhọcsinh
Tổng số điểmcho phần vẽ vànhận xét biểu đồ
Số HS vẽ và nhận xétbiểu đồ đúng
Số HS vẽ và nhậnxét biểu đồ sai
ôn thi học sinh giỏi, tôi đã mạnh dạn đưa ra “Một số Phương pháp rèn luyện kỹ
năng vẽ và nhận xét biểu đồ Địa lí cho học sinh lớp 9 trường THCS&THPT Bá Thước” Vậy phương pháp đó được thực hiện như thế nào? Kết quả ra sao? Sau
đây là những giải pháp thực hiện và các biện pháp để tổ chức thực hiện
2.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện.
A Các giải pháp thực hiện
Qua kinh nghiệm giảng dạy của bản thân, tôi nhận thấy rằng để làm được điềunày trước tiên đòi hỏi giáo viên phải có phương pháp hướng dẫn việc tìm hiểu bàicủa học sinh sao cho có hiệu quả, hấp dẫn và dễ hiểu, và một trong những phương
Trang 5pháp đó là hướng dẫn học sinh kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ Muốn có được kĩnăng này, giáo viên cần hướng dẫn cho các em nắm chắc các kỹ năng sau:
- Kỹ năng lựa chọn được biểu đồ thích hợp nhất.
- Kỹ năng tính toán, xử lý số liệu.
- Kỹ năng vẽ biểu đồ.
- Kỹ năng nhận xét biểu đồ.
B Các biện pháp tổ chức thực hiện:
1 Kỹ năng lựa chọn được biểu đồ thích hợp nhất:
Câu hỏi trong các bài tập thực hành về kĩ năng biểu đồ thường có 3 thành phần:Lời dẫn (đặt vấn đề); Bảng số liệu thống kê; Lời kết (nêu yêu cầu cụ thể cần làm)
1.1 Căn cứ vào lời dẫn (đặt vấn đề):
* Trong câu hỏi thường có 3 dạng sau:
- Dạng lời dẫn có chỉ định: Trong trường hợp này câu hỏi bài tập thực hành đã yêu
cầu vẽ loại biểu đồ cụ thể Ví dụ: Cho bản số liệu về cơ cấu sử dụng lao động phân
theo ngành kinh tế của nước ta năm 2012 “Từ bảng số liệu, hãy vẽ biểu đồ hìnhtròn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động phân theo thành phần kinh tế của nước tanăm 2012” Như vậy, ta có thể xác định ngay được biểu đồ cần thể hiện
- Dạng lời dẫn kín: Trong trường hợp này cần phải căn cứ vào thành phần 2 và
thành phần 3 để lựa chọn loại biểu đồ thích hợp Ví dụ: Hãy vẽ biểu đồ thích hợp
và nêu nhận xét
- Dạng lời dẫn mở: Trong trường hợp này cần bám vào một số từ gợi mở
+ Đối với biểu đồ đường biểu diễn thường có các từ gợi mở như: “tăng trưởng”,
“biến động”, “phát triển”, và kèm theo là một chuỗi thời gian “qua các năm từ đến ”
Ví dụ: Cho bảng số liệu về đàn gia súc, gia cầm…Yêu cầu của đề có câu “thể
hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm qua các năm 2000, 2005, 2010 và
99-+ Đối với biểu đồ hình tròn, cột chồng thường có các từ gợi mở như: “cơ cấu”,
“phân theo”, “trong đó”, “bao gồm”, “chia ra”, “chia theo” và kèm theo số liệutương đối hoặc số liệu tuyệt đối nhưng phải hợp đủ giá trị tổng thể của các thành
phần, để từ đó có cơ sở tính ra tỉ lệ % Ví dụ: Bài tập 1, câu a, trang 38 - SGK Địa
Lí 9 có câu “thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng của các nhóm cây”.
+ Đối với biểu đồ miền cần phải quan sát trên bảng số liệu: khi các đối tượng trảiqua trên 3 mốc thời gian, không vẽ biểu đồ hình tròn hoặc hình cột chồng mà nênchuyển sang vẽ biểu đồ miền là thích hợp nhất
Trang 61.2 Căn cứ vào bảng số liệu thống kê:
+ Nếu đề bài đưa ra dãy số liệu (tỷ lệ % hay số liệu tuyệt đối) phát triển theo mộtchuỗi thời gian Ta sẽ chọn vẽ biểu đồ đường biểu diễn
+ Nếu có dãy số liệu tuyệt đối về quy mô, khối lượng của một hay nhiều đối tượngbiến động theo một số thời điểm hay theo các thời kỳ (giai đoạn) Ta sẽ chọn vẽbiểu hình cột đơn
+ Trường hợp gặp bảng số liệu được trình bày theo dạng phân chia ra từng thànhphần cơ cấu như: Bảng số liệu về tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh
tế của nước ta giai đoạn 2000 - 2012
Năm Tổngsố ngư nghiệpNông-lâm- Công nghiệpXây dựng Dịch vụ
1.3 Căn cứ vào lời kết của câu hỏi (yêu cầu nhận xét, giải thích về điều gì?)
*Ví dụ: Trong bài 10, ở bài tập 2 câu b, trang 38 – sgk Địa lí 9 yêu cầu: Dựa vào
bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích tại sao đàn lợn và gia cầmtăng? Tại sao đàn trâu không tăng?
2 Kỹ năng tính toán, xử lý số liệu:
*Đối với học sinh lớp 9 cần rèn luyện cho các em các kỹ năng tính toán sau:
2.1 Tính tỷ lệ cơ cấu (%) của từng thành phần trong một tổng thể
- Có 2 trường hợp xảy ra:
+ Trường hợp 1: bảng thống kê có cột tổng số, ta chỉ tính theo công thức:
Tỷ lệ cơ cấu (%) của A =
Trang 7+ Toàn bộ tổng thể = 100%, phủ kín hình tròn (3600), như vậy 1% tương ứng với3,60 Để tìm ra độ của góc các thành phần cần vẽ, ta lấy số tỉ lệ giá trị (%) của từngthành phần nhân với 3,60 (Sau đó dùng thước đo độ để thể hiện cho chính xác)
*Ví dụ: Như ví dụ trên, tỷ lệ cơ cấu ngành dịch vụ (2012) là 41,7%, để tính ra độ
ta làm như sau: 41,7 x 3,6 = 1500
Lưu ý: không cần trình bày từng phép tính qui đổi ra độ vào bài làm.
2.3 Tính bán kính của các vòng tròn.
- Có 2 trường hợp xảy ra:
+ Trường hợp 1: Nếu số liệu của các tổng thể cho là (%) Ta vẽ các hình tròn cóbán kính bằng nhau, vì không có cơ sở để so sánh vẽ biểu đồ lớn nhỏ khác nhau.+ Trường hợp 2: Nếu số liệu của các tổng thể cho là giá trị tuyệt đối (lớn, nhỏ
khác nhau), ta phải vẽ các biểu đồ có bán kính khác nhau Ví dụ: Giá trị sản lượng
công nghiệp của năm B gấp 3 lần năm A, thì diện tích biểu đồ B cũng sẽ lớn gấp 3lần biểu đồ A, hay bán kính của biểu đồ B sẽ bằng: 3= 1,73 lần bán kính củabiểu đồ A
Lưu ý: Trường hợp thứ 2 chỉ tính tương quan cụ thể bán kính của hai biểu đồ khi
mà hai biểu đồ này sử dụng cùng một thước đo giá trị, ví dụ: GDP của hai năm khác nhau nhưng cùng được tính theo một giá so sánh.
2.4 Tính bình quân đất theo đầu người:
Bình quân đất theo đầu người (ha/người) =
Ví dụ: Bài tập 3, trang 75-SGK Địa Lí 9
- Bình quân đất nông nghiệp/người của ĐBSH = = 0,05 (ha/người)
2.5 Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên:
- Gia tăng dân số tự nhiên = Tỉ suất sinh - Tỉ suất tử
Ví dụ: Bài tập 3, trang 10 - SGk Địa Lí 9
- Gia tăng tự nhiên của dân số nước ta năm 1997 = 32,5 – 7,2 = 25,3
+ Muốn đổi ra phần trăm ta lấy 25,3 : 10 = 2,53%
- Hoặc gia tăng tự nhiên của dân số nước ta năm 1999 = 19,9 – 5,6 = 14,3
+ Muốn đổi ra phần trăm ta lấy 14,3 : 10 = 1,43%
3 Kỹ năng nhận xét biểu đồ:
* Một số điểm cần chú ý:
+ Đọc kĩ yêu cầu câu hỏi để “khoanh vùng” nội dung, phạm vi cần nhận xét
+ Trước tiên cần nhận xét các số liệu có tầm khái quát chung, tiếp đến là các sốliệu thành phần
Diện tích (ha)
Số dân (người)855200
17500000
Trang 8+ Tìm mối quan hệ, so sánh các con số theo hàng dọc, hàng ngang (nếu có).
+ Chú ý những giá trị nhỏ nhất, lớn nhất và trung bình, nhất là những số liệu đượcthể hiện trên hình vẽ mang tính đột biến (tăng hoặc giảm nhanh)
+ Cần thiết phải tính toán ra tỉ lệ % hoặc tính ra số lần tăng, giảm của các con sốlàm cơ sở chứng minh ý kiến nhận xét
* Về sử dụng ngôn ngữ trong lời nhận xét biểu đồ:
+ Trong các loại biểu đồ cơ cấu mà số liệu đã được qui thành các tỉ lệ (%) Khinhận xét phải dùng từ “tỷ trọng” trong cơ cấu để so sánh nhận xét
Ví dụ, nhận xét biểu đồ cơ cấu giá trị các ngành kinh tế nước ta qua một số năm.
Không được ghi: “Giá trị của ngành nông – lâm – ngư nghiệp có xu hướng tănghay giảm”, mà phải ghi: “Tỉ trọng giá trị của ngành nông - lâm - ngư nghiệp có xuhướng tăng hay giảm”
+ Khi nhận xét về trạng thái phát triển của các đối tượng trên bản đồ, cần sử dụngnhững từ ngữ phù hợp:
+ Về trạng thái tăng: Ta dùng những từ nhận xét theo từng cấp độ như: “tăng”,
“tăng mạnh”, “tăng nhanh”, “tăng đột biến”, “tăng liên tục”, kèm theo với các từ
đó, bao giờ cũng phải có số liệu dẫn chứng cụ thể tăng bao nhiêu (triệu tấn, tỉđồng, triệu người; Hay tăng bao nhiêu (%), bao nhiêu lần)
+ Về trạng thái giảm: Cần dùng những từ sau: “giảm”, “giảm ít”, “giảm mạnh”,
“giảm nhanh”, “giảm chậm”, “giảm đột biến”, kèm theo cũng là những con số dẫnchứng cụ thể (triệu tấn, tỉ đồng, triệu dân; Hay giảm bao nhiêu (%); Giảm baonhiêu lần?),
+ Về nhận xét tổng quát: Cần dùng các từ diễn đạt sự phát triển như: “phát triểnnhanh”; “phát triển chậm”, ”phát triển ổn định”; “phát triển không ổn định”, “pháttriển đều”, “có sự chệnh lệch giữa các vùng”
Ví dụ 1: Cho bảng số liệu sau
Sản lượng thủy sản của nước ta thời kì 2005 – 2012 (nghìn tấn)
Năm Tổng số Khai thác Chia ra Nuôi trồng
Trang 9- Tốc độ tăng của nuôi trồng nhanh hơn so với khai thác:
+ Nuôi trồng: từ 2005-2012 tăng 2,1 lần
+ Khai thác: từ 1990-2002 tăng 1,3 lần
Ví dụ 2: Cho bảng số liệu sau:
Bảng 32.3 Cơ cấu kinh tế của nước ta năm 2012 (%)
Tổng số Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp – xây dựng Dịch vụ
+ “Biểu đồ về cơ cấu kinh tế của nước ta năm 2012” là loại biểu đồ hình tròn
Nhận xét:
+ Tỷ trọng của ngành dịch vụ cao nhất trong cơ cấu kinh tế (41,7%)
+ Tỷ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp thấp nhất trong cơ cấu kinh tế (19,7%)
4 Kỹ năng vẽ biểu đồ:
4.1 Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị):
* Bước 1: Xác định loại biểu đồ thích hợp thông qua việc đọc và nghiên cứu kĩ
câu hỏi của bài tập
* Bước 2: Nhận định loại biều đồ được thể hiện trên hệ trục tọa độ, trong đó trục
tung thể hiện giá trị của đại lượng, trục hoành thể hiện mốc thời gian
+ Trường hợp dạng biểu đồ có hai đại lượng khác nhau cần phải vẽ hai trục tung(mỗi trục thể hiện một đại lượng)
+ Ở đầu trục tung ghi tên đại lượng, ở đầu trục hoành ghi năm, ở hai đầu trục vẽhình mũi tên, ghi rõ gốc tọa độ “0”
+ Trong trường hợp có từ 3 đại lượng trở lên hoặc giá trị chênh lệch quá lớn, cầnphải chuyển đại lượng từ giá trị tuyệt đối sang giá trị tương đối, đơn vị % được thểhiện trên trục tung
+ Trên trục hoành, khoảng cách phải được chia phù hợp với tỷ lệ các năm Còntrên trục tung, khoảng cách giá trị phải được chia đều nhau và phải ghi mốc giá trịcao nhất vượt quá mốc giá trị cao nhất của chuỗi số liệu (nếu có chiều âm phải ghigiá trị âm một cách rõ ràng)
* Bước 3: Tiến hành vẽ đường biểu diễn:
+Xác định lần lượt từng tọa độ giao điểm giữa trục tung và trục hoành (tọa độ giaođiểm đầu tiên phải được thể hiện ngay trên trục tung, có nghĩa mốc thời gian sớmnhất được đặt tại gốc tọa độ)
+ Kẻ các đoạn thẳng bằng cách nối các tọa độ giao điểm để có được đường biểudiễn, lưu ý không nên dùng nét đứt vẽ nối
- Ghi số liệu ngay trên đầu các tọa độ giao điểm (điểm mút) và có thể ghi ngay têntừng đường biểu diễn
*Bước 4: Hoàn thiện phần vẽ đồ thị
- Lập bảng chú giải, trường hợp có nhiều đường biểu diễn phải ký hiệu khác nhau
Trang 10(theo ký hiệu điểm mút chấm tròn, ô vuông, tam giác, dấu nhân)
- Ghi tên biều đồ ở ngay trên hoặc dưới biểu đồ đã vẽ một cách đầy đủ: Biểu đồthể hiện vấn đề gi, ở đâu, thời điểm nào?
*Bước 5: Nhận xét, giải thích theo yêu cầu của câu hỏi đặt ra.
Lưu ý: Đối với dạng biểu đồ có từ 2 hay nhiều đường biểu diễn trở lên cần thận
trọng khi lựa chọn mốc thang giá trị trên trục tung một cách hợp lý để khi vẽ các đường biểu diễn không bị sít vào nhau; còn đối với mốc thời gian ở trục hoành cần phải đảm bảo tương ứng với tỷ lệ khoảng cách năm và luôn được tính theo chiều từ trái sang phải.
Bài tập vận dụng: Bài tập 1, trang 80 - SGK Địa Lí 9
Dựa vào bảng 22.1 vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng dân số, sẩn lượnglương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở đồng băng Sông Hồng.Bảng tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầungười ở đồng bằng Sông Hồng (%)
103.5
131.1 128.6
117.7
121.8 113.8
Trang 112 Nhận xét: Qua bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ ta thấy:
+ Dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở đồngbằng sông Hồng đều tăng:
- Dân số: từ 1995 – 2002 tăng 8,2%
- Sản lượng lương thực tăng 31,1%
- Bình quân lương thực theo đầu người tăng: 21,2%
+ Sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người tăng nhanh hơn
so với tăng dân số:
- Sản lượng lương thực tăng nhanh hơn tăng dân số là 22,9%, gấp 3,8 lần
- Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người tăng nhanh hơn tăng dân số là13%, gấp 2,6 lần
4.2 Biểu đồ hình cột:
*Bước 1: Xác định dạng biểu đồ thích hợp thông qua việc đọc và nghiên cứu kỹ
câu hỏi bài tập Loại biểu đồ này thường gắn với việc thể hiện về khối lượng, quy
mô diện tích, sản lượng, dân số tại những thời điểm nhất định hoặc của từng thời
kỳ hoặc tại các địa điểm xác định
*Bước 2: Sử dụng hệ trục tọa độ để thể hiện biểu đồ hình cột, trong đó trục hoành
thể hiện mốc thời gian tương ứng với tỉ lệ khoảng cách năm, trục tung thể hiện giátrị của đại lượng
*Bước 3: Tiến hành dựng các cột theo cách thức như sau:
+ Các cột được dựng thẳng đứng tại các điểm mốc thời gian trên trục hoành, lưu ýmốc thời gian đầu tiên trên trục hoành cần lui vào cách trục tung một khoảng nhấtđịnh (khoảng từ 1 đến 2 ô vở), do đó mốc 0 sẽ được tính để chia đều khoảng cáchtrên trục tung
+ Cần đối chiếu các mốc giá trị trên trục tung để vẽ chính xác về độ cao các cột,giá trị phải ghi trên đỉnh đầu từng cột (có thể ghi số theo chiều dọc hoặc ngang,không ghi chữ, đơn vị ở cột)
+ Độ rộng của các cột phải bằng nhau, không nên vẽ kích thước của cột có chiềungang quá hẹp hoặc quá rộng
+ Trường hợp có sự chênh lệch quá lớn về giá trị giữa chiều cao các cột, có thể sửdụng cách vẽ cột gián đoạn đối với các cột lớn
+ Vẽ kí hiệu cột (nên vẽ theo hình thức nét chãi)
*Bước 4: Hoàn thiện phần vẽ biểu đồ hình cột
+ Lập bảng chú giải
+ Ghi tên biểu đồ một cách đầy đủ ở trên hoặc dưới biểu đồ đã vẽ
*Bước 5: Nhận xét theo yêu cầu bài tập đã cho, chú ý vận dụng kiến thức đã học
để giải thích một cách rõ ràng, gãy gọn