Đảm bảo chất lượng XN trong các phòng XN bao gồm: các hoạt động về tổ chức công việc, kỹ thuật tiến hành … như: kiểm tra chất lượng, thao tác lấy bệnh phẩm, chuẩn bị mẫu thử, lựa chọn kỹ
Trang 1CHƯƠNG 4 Bài 18: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM HÓA SINH
Mục tiêu học tập
1 Trình bày các loại sai số trong đảm bảo chất lượng xét nghiệm ở giai đọan trước xét nghiệm
2 Trình bày đảm bảo chất lượng trong phòng xét nghiệm
3 Trình bày nội kiểm tra, ngoại kiểm tra
Nội dung
Đại cương
Chất lượng xét nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán, điều trị vàtiên lượng bệnh Nhiệm vụ cơ bản của cán bộ làm công tác xét nghiệm là đảm bảo kếtquả xét nghiệm của mình phải chính xác gần với trị số thực của nó Đảm bảo chất lượng
XN trong các phòng XN bao gồm: các hoạt động về tổ chức công việc, kỹ thuật tiến hành
… như: kiểm tra chất lượng, thao tác lấy bệnh phẩm, chuẩn bị mẫu thử, lựa chọn kỹ thuậtphân tích, tính toán báo cáo kết quả XN Nhanh chóng chuyển đến nơi sử dụng tốt nhấtkết quả đó.n
- Để bảo đảm có kết quả tin cậy, đảm bảo chất lượng đòi hỏi: Quản lý tốt phòng XN;Trình độ của cán bộ, kỹ thuật viên XN; KT phân tích XN được sử dụng đúng;Trang thiết
bị máy móc phân tích hiện đại, chính xác
- Một kết quả XN được thực hiện tốt, cho kết quả tin cậy mà người sử dụng kết quả XN(thường là thầy thuốc) không am hiểu đầy đủ về sự biện luận kết quả các XN → hạn chếhiệu quả của công tác XN
Đảm bảo cho việc thực hiện tốt kiểm tra chất lượng xét nghiệm cần phải thực hiện tốt 3giai đoạn của quá trình làm xét nghiệm
- Đảm bảo chất lượng xét nghiệm ở giai đoạn trước xét nghiệm
- Đảm bảo chất lượng xét nghiệm ở giai đoạn xét nghiệm
- Đảm bảo chất lượng xét nghiệm ở giai đoạn sau xét nghiệm
1 Đảm bảo chất lượng xét nghiệm ở giai đoạn trước xét nghiệm
Trong giai đoạn này việc đảm bảo lấy mẫu xét nghiệm một cách chính xác gópphần không nhỏ vào kết quả của xét nghiệm Giai đoạn trước xét nghiệm bao gồmnhững công tác chuẩn bị cho việc làm XN: chuẩn bị BN, lấy mẫu, thuốc thử, chuẩn hóathiết bị XN
+ Các khoa lâm sàng chịu trách nhiệm chính trong việc lấy bệnh phẩm do các điềudưỡng thực hiện trừ kỹ thuật đặc biệt chẳng hạn như khí máu
Trang 2+ Cần bảo đảm lấy và bảo quản bệnh phẩm đúng quy cách Nếu sai sót → saitrong kết quả xét nghiệm
1.1 Những sai số trong lấy mẫu máu xét nghiệm :
- Lấy mẫu xét nghiệm là công việc đầu tiên của công tác xét nghiệm , lấy bệnh phẩm saiquy cách có thể gây ra những sai số lớn nhất cho kết quả xét nghiệm Nguyên nhân phổbiến thường không phải là bản thân việc xét nghiệm mà là những sai số do lấy mẫu bệnhphẩm Để hạn chế, phòng xét nghiệm cần có bảng hướng dẫn quy định lấy mẫu
- Máu xét nghiệm có thể được lấy ở tĩnh mạch, mao mạch hoặc động mạch Một số chất
có thể có sự thay đổi giữa 3 vị trí do thay đổi chuyển hóa hoặc vì sự phân bố khác nhaugiữa các khu vực của cơ thể Ví dụ: nồng độ ôxy ở máu ĐM cao hơn ở TM, trái lại nồng
độ CO2 ở máu TM lại cao hơn trong máu ĐM
- Nồng độ glucose máu động mạch cao hơn so với máu tĩnh mạch
- Nồng độ protein máu mao mạch vao hơn so với máu tĩnh mạch
+ Máu mao mạch được lấy khi cần một thể tích nhỏ máu Lấy máu mao mạch là mộtphương pháp đặc biệt cần thiết khi lấy máu ở trẻ sơ sinh và trẻ em, nhưng nó cũng có thể
áp dụng cho người lớn Để tránh sai số do hòa loãng khi lấy máu mao mạch thì phải đảmbảo cho máu chảy tự do, không nên bóp nặn vị trí lấy máu và bỏ giọt máu đầu tiên trướckhi lấy máu Vị trí lấy máu mao mạch: Dái tai (người lớn và TE); Đầu ngón tay ( ở TE vàngười lớn); Đầu ngón tay (ở trẻ sơ sinh); Ngón chân cái hoặc ở hai phía của gan bàn chân(trẻ sơ sinh)
2 Thời gian buộc garô:
Thường người ta buộc garô ở vị trí lấy máu TM để lấy máu Sự cô máu ở thời gian
3 phút sau khi buộc garô cao hơn so với thời điểm 1 phút Ở thời điểm 3 phút, sự ứ độngmáu làm tăng sự phân hủy yếm khí glucose máu và làm giảm pH máu cùng sự tích tụ củalactate Hiện tượng thiếu ôxy dẫn đến sự giải phóng kali từ tế bào Có sự tăng nồng độion Ca++ và Mg++ ở máu trong thời gian buộc garô Tốt hơn hết là cởi garô ngay sau khikim đã vào TM
3 Tư thế của BN khi lấy máu:
- Tư thế khác nhau của BN khi lấy máu (nằm hay đứng) cũng có thể làm thay đổinồng độ một số chất trong máu Để lấy máu của BN ngoại trú tốt nhất BN cần được ngồinghỉ 10 phút trước khi lấy máu
- Thay đổi nồng độ của một số chất trong máu khi thay đổi tư thế BN từ nằm sangngồi: Urê giảm 3%, Kali tăng 3%, Canxi tăng 4%, Creatinin tăng 5%, Protein tăng 10% ,AST tăng 15%, ALT tăng 15%, đặc biệt Cholesterol tăng 18%
4 Thời gian lấy máu:
Trang 3Do có sự thay đổi sinh học ngày đêm (nhịp sinh học) hoặc theo chu kỳ tháng củamột số chất trong máu, nồng độ một số chất có thể thay đổi theo thời gian lấy máu, ví dụnồng độ cortisol có đỉnh cao nhất vào buổi sang (6-8 h) và giảm dần vào buổi chiều vànửa đêm Tương tự với sắt huyết thanh và với glucose KQ dung nạp glucose cao hơn ởbuổi chiều so với buổi sáng Bài tiết hormone tăng trưởng GH thấp khi thức.
5 Thời gian nhịn ăn trước khi lấy máu
Nhịn ăn kéo dài 48h làm tăng nồng độ bilirubin huyết thanh, làm giảm nồng độalbumin, prealbumin và transferring Nên lấy máu ở thời gian đói qua đêm, ít nhất là 12htrước khi lấy máu vì nồng độ triglyceride máu có thể bị ảnh hưởng
6 Chất chống đông và chất bảo quản:
- Chất ức chế phân hủy glucose trong máu như fluor cần thiết cho sự bảo quảnmáu, trừ trường hợp huyết thanh hoặc huyết tương có thể được tách tức thì khỏi TB Máulấy để định lượng glucose không có chất bảo quản sẽ bị giảm chất lượng khoảng 7%trong giờ đầu sau khi lấy máu Chậm tách HC khỏi huyết thanh sẽ làm cho các thànhphần trong HC thoát ra huyết thanh hoặc huyết tương (đặc biệt quan trọng khi XN kalimáu)
- Lithium heparin với nồng độ 14,3 đơn vị/ml máu thường được dùng làm chất chốngđông trong việc lấy huyết tương, không làm thay đổi trị số của điện giải và protein toànphần Heparin nước có thể gây sai số do pha loãng mẫu máu, có thể khắc phục bằng cáchđông khô heparin trong bơm tiêm
- Chất chống đông muối EDTA (ethylene diamin tetraacetat) tốt nhất là potassium EDTA, thường được dùng để lấy máu làm XN huyết học nhưng không đượcdùng để lấy máu làm XN định lượng kali và canxi Nồng độ cuối cùng của chống đôngEDTA là 1,5 (± 0,3) mg/ml máu EDTA là chất chống đông lý tưởng để ổn định lipid vì
di-nó ngăn chặn sự ôxy hóa lipid nhờ phản ứng tạo phức hợp, chelat hóa
7 Lưu giữ máu:
Thời gian lưu giữ máu làm thay đổi nồng độ chất của máu Máu để đo khí máu,không được giữ trong nước đá sẽ giảm chất lượng trong vòng 15 phút Lưu giữ máu ởnhiệt độ phòng sẽ làm giảm pH, CO2 , và PO2 Glucose nếu không tách huyết thanh hoặchuyết tương mỗi giờ sẽ bị giảm khoảng 7% Lưu giữ máu trong nước đá hoặc trong tủlạnh (0-40) làm chậm quá trình giảm chất lượng đi 10 lần
Trang 49 Tác dụng của tiêm truyền:
Nồng độ glucose máu có thể tăng rất cao nếu máu được lấy ở cùng tay đang đượctruyền glucose Vì vậy bao giờ máu cũng phải được lấy ở tay khác với tay được truyềnglucose
2 Đảm bảo chất lượng ở giai đoạn xét nghiệm (analytical phase)
+ Gồm tất cả những bước tiến hành XN, từ khi đo thể tích mẫu bệnh phẩm, thêmcác thuốc thử vào bệnh phẩm, tao phản ứng hóa học tới khi tính KQ XN
+ KQ XN chỉ được tin cậy và được sử dụng làm cơ sở cho việc chẩn đoán khi nó
đã được kiểm tra chất lượng Phải tiêu chuẩn hóa các dụng cụ và máy móc Duy trì nộikiểm tra chất lượng hàng ngày và tham gia vào chương trình ngoại kiểm tra chất lượng
+ Phải ghi KQ đúng trị số, đúng BN, đúng đơn vị và gửi trả kết quả kịp thời
Trong giai đoạn này, các bước tiến hành xét nghiệm có thể dẫn đến sai số như
- Bước lấy bệnh phẩm hoặc pha loãng bệnh phẩm
- Lấy thuốc thử để lên màu phản ứng
- Đo màu và tính kết quả
Mục đích đảm bảo chất lượng xét nghiệm ở giai đoạn này là để phát hiện được các sai sốtrong quá trình làm xét nghiệm và hạn chế thấp nhất những sai số Sai số lý thuyết xảy ratrong quá trình làm xét nghiệm là sai số kỹ thuật
2.1 Các sai số kỹ thuật
- Sai số bất ngờ: là sai số khó tránh xảy ra một cách ngẫu nhiên, có thể do các
nguyên nhân:
+ Thuốc thử hỏng+ Ảnh hưởng của mẫu+ Máy móc ảnh hưởng dòng điện+ Thiết bị không ổn định
+ Thao tác người làm xét nghiệm chưa thành thạo
- Sai số hệ thống:
+ Sai lệch phương pháp+ Sai lệch dụng cụ+ Chất lượng thuốc thử+ Hóa chất chuẩn (Calibration) sai hoặc không chính xác+ Kỹ thuật xét nghiệm không đặc hiệu
Loại bỏ sai số này chỉ có thể thực hiện khi phát hiện được nguyên nhân gây sai số
- Sai số bất thường: là sai số "thô bạo" thường xảy ra do
+ Không thực hiện đúng trình tự làm xét nghiệm
Trang 5- Nhầm lẫn thuốc thử, dụng cụ đo lường, bước sóng khi đo
- Tính sai kết quảSai số này có thể tránh được nếu các xét nghiệm viên thận trọng trong quá trình làm xétnghiệm và tổ chức tốt phòng xét nghiệm
2.2 Đảm bảo chất lượng xét nghiệm trong phòng xét nghiệm
Đảm bảo chất lượng xét nghiệm trong phòng xét nghiệm gồm: Kiểm tra độ chính xác vàkiểm tra độ xác thực
2.2.1 Mục đích
- Đánh giá những kết quả xét nghiệm thực hiện ở mỗi phòng xét nghiệm
- Đảm bảo tính tin cậy của các kết quả xét nghiệm
- Giúp cho mỗi phòng xét nghiệm tự đánh giá được giá trị của kỹ thuật xét nghiệm cùng
sự hoạt động có hiệu quả phòng xét nghiệm của mình
- Đánh giá tay nghề của mỗi cán bộ làm xét nghiệm
- So sánh kết quả xét nghiệm của phòng mình với kết quả xét nghiệm của những phòngxét nghiệm khác áp dụng cùng loại kỹ thuật
2.2.2.2 Khái niệm về độ lặp lại
Độ lặp lại là độ chính xác của các kết quả XN được thực hiện trong thời gian ngắn bởicùng một người làm trên cùng một phương tiện với cùng một kỹ thuật XN
2.2.2.3 Nguyên tắc kiểm tra độ chính xác
Để kiểm tra độ chính xác loại trừ ảnh hưởng của những sai số bất ngờ, chỉ có PP làmnhiều lần XN với cùng kỹ thuật XN của cùng một mẫu XN Người ta thường xen vào mộtloạt XN một hoặc nhiều mẫu huyết thanh kiểm tra độ chính xác mà nồng độ không đượcbiết trước Huyết thanh này gọi là huyết thanh kiểm tra độ chính xác
Tiêu chuẩn đánh giá độ chính xác của một KQ là kết quả có tính lặp lại các kết quả XNtrên cùng một mẫu trong cùng một điều kiện Nếu không giống nhau thì chỉ phân tántrong một giới hạn nhất định Sự lặp lại có thể được thực hiện trong một loạt xét nghiệm
Trang 6trong một ngày hoặc trong nhiều ngày và được thống kê lại để tính toán và đánh giá
- Huyết thanh kiểm tra độ chính xác có thể tự pha bằng dồn các huyết thanh thừa hàngngày (bỏ vỡ hồng cầu, đục, bilirubin cao), ly tâm, lọc và bảo quản ở -200C Khi dùng phảilàm tan và chú ý trộn đều huyết thanh kiểm tra
Biểu đồ kiểm tra độ chính xác là biểu đồ Levey- Jennings
Đường ngang ở giữa tương ứng với trị số trung bình Hai đường ngang trên dưới trị sốtrung bình tương ứng với với đường giới hạn tin cậy ± 2 SD Hai đường ngang trên dướiđường giới hạn tin cậy là đường giới hạn báo động tương ứng với ± 3SD
- Chấp nhận khi kết quả nằm trong khoảng tin cậy ± 2 SD
- Thận trọng: nếu 1 hay 2 kết quả nằm trong báo động ± 3SD
- Không chấp nhận khi kết quả nằm ngoài khoảng báo động hoặc 7 giá trị kiểm tra liêntiếp nằm một phía của giá trị trung bình hay 7 giá trị có xu hướng tăng hoặc giảm xuốngliên tục
3 Nội kiểm tra chất lượng
Mỗi phòng XN cần được theo dõi và đánh giá thường xuyên chất lượng của các XN Phảilàm hàng ngày, đối với kiểm tra độ chính xác đặt một mẫu ở đầu loạt XN và một mẫu ởcuối loạt XN Với độ xác thực phải nằm trong khoảng tin cậy đã biết rõ nồng độ do một
số labo quy chiếu xác định
Trang 71 Chọn xét nghiệm kiểm tra
- Loại XN tương đối ổn định: Glucose, Cholesterlo, CK, ALT, ALP…(2 lần/ngày)
- Loại XN thường thay đổi: Mg, Ca, Creatinin…(3-5 lần/ngày)
2 Chọn vật liệu kiểm tra
Huyết thanh kiểm tra độ chính xác, huyết thanh kiểm tra độ xác thực chất chuẩn tự làmhoặc mua cần phải có quy định rõ
Tối thiểu phải có 2 loại:
Huyết thanh kiểm tra bình thường
Huyết thanh kiểm tra bệnh lý
3 Điều kiện kiểm tra
Điều kiện bình thường: Thực hiện n lần XN (20-30 lần) trên cùng một mẫu thử trongngày hoặc trong nhiều ngày ở những điều kiện bình thường
Điều kiện tối ưu: thường được thực hiện khi triển khai một kỹ thuật mới hoặc đối vớinhững XN được dùng trong các công trình nghiên cứu khoa học
4 Thời gian kiểm tra
- Kiểm tra độ lặp lại
- Kiểm tra độ lặp lại trong ngày các XN được thực hiện
- Kiểm tra độ lặp lại trong nhiều ngày
5 Khắc phục khi xét nghiệm bị loại bỏ
a Khi giá trị của huyết thanh kiểm tra ra ngoài phạm vi kiểm tra
- Loại trừ sai số thô bạo
- Xem lại biểu đồ ghi kết quả của huyết thanh kiểm tra
- Phân loại sai số
- Tìm nguyên nhân gây sai số
- Điều chỉnh, khắc phục những nguyên nhân gây sai số
- Làm lại XN cần thiết trên huyết thanh kiểm tra và HT bệnh nhân
- Chấp nhận kết quả mới nếu cả 2 loại huyết thanh kiểm tra với nồng độ khác nhau đềunằm trong giới hạn chấp nhận
b Nguyên nhân gây sai số
- Máy
- Định chuẩn
- Thuốc thử
- Huyết thanh kiểm tra
7 Ngoại kiểm tra chất lượng
Thực hiện với hàng loạt phòng xét nghiệm đặc biệt là nhằm so sánh với phòng XN quychiếu với cùng một mẫu XN và cùng một kỹ thuật XN Kết quả chỉ đánh giá nhất thời
Trang 8đúng thời điểm kiểm tra Ngoại kiểm tra chất lượng được thực hiện bởi một trung tâmkiểm chuẩn, trung tâm này phân phối mẫu XN đồng nhất cho các phòng XN tham giachương trình ngoại kiểm để làm xét nghiệm Sau đó thu thập số liệu kết quả XN để sosánh và đánh gía chất lượng của phòng xét nghiệm Trung tâm sẽ phân tích, phân loạimức độ chưa đạt yêu cầu, đạt yêu cầu chất lượng tùy theo kỹ thuật XN được sử dụng(phương pháp XN, máy móc, thuốc thử) Qua thống kê theo dõi, các phòng xét nghiệmquá trình cải thiện chất lượng XN của mình theo thời gian và so sánh với các phòng XNkhác Nên nhớ công tác ngoại kiểm tra hỗ trợ cho kiểm tra chất lượng nhưng không thaythế cho nội kiểm tra.
* Mục đích của ngoại kiểm tra:
- Đảm bảo sự tin cậy cho người sử dụng, cả thầy thuốc và bệnh nhân rằng kết quả XN làchính xác và tin cậy
- Đánh giá và so sánh chất lượng xét nghiệm của các phòng XN khác nhau ở mức độ khuvực, quốc gia và quốc tế
- Xác định được những sai số về kết quả xét nghiệm và đề xuất những biện pháp khắcphục, sửa chữa
- Khuyến khích việc sử dụng những phương pháp chuẩn, những thuốc thử và máy móc
XN chất lượng tốt
- Khuyến khích áp dụng thường xuyên công tác nội kiểm tra
- Tốt nhất dùng một mẫu kiểm tra khách quan (Biorad) cho cả nội và ngoại kiểm dokhông sản xuất cùng nguyên liệu với chuẩn (Calibrator) do nếu cùng nguyên liệu cảcalibrator và control cùng xuống cấp cho kết quả bình thường nhưng thực sự là sai
1 Cơ quan tổ chức kiểm tra: Một trung tâm chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lượng ở
ngoài phòng XN
2 Số phòng XN thực hiện: Nhiều phòng XN thực hiện cùng một thời gian.
3 Mục đích kiểm tra: Kiểm tra những tiêu chuẩn thực hiện XN ở phòng XN So sánh
chất lượng của các phòng XN khác nhau
4 Nội dung kiểm tra: Độ chính xác và độ xác thực nhấn mạnh trên độ xác thực.
5 Vật liệu kiểm tra: Hyết thanh kiểm tra có thông số Giá trị của huyết thanh kiểm
tra không biết trước Số lượng huyết thanh kiểm tra càng nhiều càng tốt Huyết thanhkiểm tra độ xác thực với nhiều nồng độ khác nhau, số lượng của mỗi loại huyết thanhkiểm tra phải đủ cho tất cả các phòng XN tham gia ngoại kiểm tra cùng làm trong mộtthời gian
6 Lập một kế hoạch tiến hành kiểm tra gởi cho các phòng XN thành viên:
- Lịch trình kiểm tra
- Trong ngày kiểm tra
Trang 9- Thu thập tài liệu.
- Xử lý phân tích, đánh giá kết quả kiểm tra:
+ Xử lý số liệu: Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê Nguyên tắc là phải dựa trêntoàn bộ kết quả kiểm tra , không được dựa trên một kết quả kiểm tra
+ Đánh giá phòng XN thành viên: tuyệt đối, tương đối, nếu kết quả xét nghiệm của phòng
XN thành viên lớn hơn sai số toàn bộ cho phép coi là ra ngoài quy tắc
Giai đoạn sau xét nghiệm (post analytical phase)
- Là giai đoạn sử dụng KQ XN của thầy thuốc để biện luận LS phục vụ cho chẩn đoán,đánh giá chức năng các cơ quan, điều trị và tiên lượng bệnh
+ Cần chú ý tới những điều kiện của BN như giới tính, tuổi, chế độ ăn, điều kiệnsinh học của bệnh nhân… có thể ảnh hưởng tới KQ XN
Các giai đoạn trên đều có những nguyên nhân dẫn đến các sai số cho KQ XN, nhất là giaiđoạn XN
Trang 14SỬ DỤNG KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM
Việc thầy thuốc nhận định sai kết quả xét nghiệm là điều thường xảy ra Ngoài việc so sánh những kết quả XN của BN với những trị số của người bình thường, khỏe mạnh mà người ta thường gọi là giới hạn quy chiếu (reference range) Chỉ có thể biện luận đúng Kqsau khi đã xem xét cẩn thận từng BN, về các điều kiện sinh học của họ ( giới tính, tuổi, chế độ ăn …)
1 Biến thiên cá thể:
Do nhịp điệu sinh học, quá trình trưởng thành, trạng thái dinh dưỡng Muốn xác định biếnthiên sinh học cá thể, người ta xác định liên tiếp một thông số trên cùng một người trong một thời gian Thường chỉ được thực hiện trên rất hiếm người vì khó thuyết phục nhiều người chịu xét nghiệm lặp đi lặp lại nhiều lần trong ngày hoặc trong nhiều ngày
2 Biến thiên quần thể:
Trị số của một thông số sinh học ở những người khác nhau thường khác nhau, quần thể càng không thuần nhất thì biến thiên càng lớn Có nhiều yếu tố ảnh hưởng: tuổi, giới, hoạt động dinh dưỡng… thông số sinh học nào càng chứa nhiều yếu tố ảnh hưởng càng
có hệ số biến thiên sinh học càng lớn
Trang 154 Tuổi
Nồng độ của một số chất thay đổi tùy theo tuổi Đặc biệt là giữa trẻ sơ sinh và người trưởng thành, như đối với bilirubin, glucose, protein toàn phần, sắt Những thay đổi này nếu không được lưu ý có thể dẫn đến nhầm lẫn khi biện luận kết quả XN
Trẻ sơ sinh có nồng độ: Bilirubin, phosphatase kiềm bình thương cao hơn so với người lớn Nhưng Urê, creatinin huyết tương, protein toàn phần, glucose máu thấp hơn so với người lớn (do thể tích huyết cầu tăng ở trẻ sơ sinh nên glucose được chuyển hóa nhanh chóng)
Nồng độ một số chất cũng thay đổi theo tuổi từ người trưởng thành đến người cao tuổi (creatinin và cholesterol)
Trang 165 Chế độ ăn và tập quán sinh hoạt:
Chế độ ăn của bệnh nhân đôi khi ảnh hưởng tới nồng độ của một số thành phần trong máu
Bảng 2 Một số thành phần của máu liên quan với chế độ ăn
- Rượu: ở một số người nghiện rượu nặng, có sự thay đổi hoạt độ của các enzyme: ALT, AST và nhất là GGT
- Hút thuốc lá: thường không ảnh hưởng tới kết quả của các thành phần trong máu Tuy nhiên khói thuốc lá chứa monoxide cacbon (CO) và vì CO có ái lực với Hb cao hơn so với ôxy nên nồng độ carboxy hemoglobin (HbCO) ở người nghiện thuốc lá cao
- Cà phê: cafein ức chế phosphodiesterase ( một enzyme phân hủy AMP vòng thành 5’AMP) do vậy AMP vòng (AMPc) không được làm mất hoạt hóa thành 5’AMP Quá trình phân hủy glucose và lipid tăng sự tăng cường phân hủy lipid làm tăng nồng độ acid béo tự do huyết tương lên gấp 3 lần
Haptoglobin, transferin và urê tăng trong máu sau hoạt động thể lực cùng với LDH Protein huyết thanh ở người đi được cao hơn người nằm liệt giường
7 Stress.
Gây tăng triglyceride, cholesterol, uric, cortisol, glucose, hormone tăng trưởng,
catecholamine và acid béo tự do trong máu Vì vậy phải chú ý trạng thái tâm lý của BN khi lấy máu nhất là với những BN quá sợ hãi
8 Phụ nữ