đầy đủ các loại bài tập dễ, trung bình và khó và các dạng bài tập cũng như cách làm từng dạng bài tập cụ thể về hidrocacbon giúp học sinh lớp 11 cũng như các em học sinh ôn thi đại học cao đẳng có thể tiếp cân đề có cái nhìn hay hơn với môn hóa và nhất là hóa hữu cơ
Trang 1CÁC DẠNG TOÁN HỮU CƠ - HIDROCACBON
I TOÁN ANKAN 1) PHẢN ỨNG THẾ HALOGEN
CnH2n + 2 + kCl2 → CnH2n + 2 – k Clk + kHCl + Nếu k = 1 thì thế 1 hidro tạo sản phẩm chứa mono clo
+ Thường bài toán yêu cầu tìm sản phẩm thỏa mãn yêu cầu của đề như :
- CTCT nào sinh ra một sản phẩm thế mono clo duy nhất : Ankan muốn thế Halogen mà
sinh 1 hoặc ít sản phẩm thế thì ankan đó phải có tính đối xứng cao → Tính đối xứng càng cao thì số sản phẩm thế càng ít.
VD: Ankan C5H12 có 3 CTCT
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3 (1)
CH3 – CH – CH2 – CH3 (2)
CH3
CH3
CH3 – C – CH3 (3)
CH3
CTCT (1) có trục đối xứng ở C3 → Có 3 vị trí thế mono Clo → Có 3 sản phẩm thế
CTCT (2) có trục đối xứng ở C2 → Có 4 vị trí thế mono Clo → Có 4 sản phẩm thế
CTCT (3) có tâm đối xứng ở C2 → Có 1 vị trí thế mono Clo → Có 1 sản phẩm thế
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn một mẫu H.C người ta thấy thể tích hơi nước sinh ra gấp 1,2 lần
thể tích khí CO2( đo ở cùng đk) Biết rằng H.C chỉ tạo thành một dẫn xuất monoclo duy nhất CTCT của H.C là:
A CH3-(CH2)3-CH3 B (CH3)2CH-CH2-CH3 C (CH3)4C D CH3-CH3
Bài 2: Khi cho C6H14 td với Cl2 (askt) chỉ thu đc 2 đồng phân monoclo Tên gọi 2 đồng phân
đó là
A.
1-Clo-2,3-đimetyl butan; 2-Clo-2,3-đmetyl butan
B 1-Clo hexan; 2-Clo hexan
C 1-Clo-2-metyl pentan; 2-Clo-2-metyl pentan
D.1-Clo-3,3-đimetylbutan;2-Clo-3,3-đimetylbutan
Bài 3: Đồng phân X của C5H12 khi tác dụng với clo dưới ánh sáng khuyếch tán chỉ tạo một sản phẩm mono clo duy nhất có tên gọi là :
C.
2,2 – đimetyl propan D Cả A, B, C đều đúng.
Bài 4 Đồng phân X của C8H18 khi tác dụng với clo dưới ánh sáng khuyếch tán chỉ tạo một sản phẩm mono clo duy nhất có tên gọi là :
A octan B 2,2,3 – trimetyl pentan
C.
2,2,3,3 – tetrametyl butan D Cả A, B, C đều đúng.
Bài 5: Cho các ankan sau: CH4, C2H6 , C3H8, C4H10, C5H12, C6H14, C8H18 Số đồng phân ankan khi tác dụng với Clo( tỉ lệ 1: 1, ánh sáng) thu đc dẫn xuất monoclo duy nhất là:
A 5 B 4 C 6 D 3
Bài 6 0,1 mol ankan X tác dụng hết với tối đa 28,4 gam khí clo (ánh sáng khuyếch tán)
Gọi tên X ?
A.
C 2,2 – đimetyl propan D 2,2,3,3 – tetrametyl butan
Bài 7: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối
Trang 2hơi đối với hiđro là 75,5 Tên của ankan đó là :
A 3,3-đimetylhecxan C isopentan
B.
2,2-đimetylpropan D 2,2,3-trimetylpentan
Bài 8: Brom hoá một ankan thu được một dẫn xuất chứa Brom có tỉ khối hơi so với H2 là
87 CTPT ankan này là
A CH4 B C3H8 C C5H12 D C6H14
2 ) PHẢN ỨNG TÁCH (Gồm phản ứng đề hiđro hoá và phản ứng Cracking)
A →cacking
hh X
CnH2n + 2 cacking →
CmH2m + Cn’H2n’ +2
( ĐK : n = m + n’ và n≥
3 )
* nankan(pứ) = nanken = nankan mới
* nankan(bđ) = nankan(pứ) + nankan(dư) = nankan(pư) + nankan(dư)
* mankan(pứ) = mankan mới + manken
⟹ Ta dễ dàng tính hiệu suất phản ứng:
u
p
H
* Công thức xác định phân tử ankan A dựa vào phản ứng tách
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA = mX → nA.MA = nX.MX → MA =
hhX X A
n M v
(1) Khi đo ở cùng điều kiện thì thỉ lệ số mol cũng chính là tỉ lệ thể tích nên
(1) → MA =
X A
hhX M V V
*Công thức tính % ankan A tham gia phản ứng tách %A = X
A
M M
- 1
Câu 1 : (ĐH K A -08) Cracking 1 thể tích ankan X thu đc 3 thể tích hh Y có tỉ khối hơi của
Y so với H2 bằng 12 CTPT của X là:
Câu 2 : Cracking V lít ankan X (đktc) thu đc 40 lít hh Y gồm 15 chất Cho hh Y lội qua dd
brom dư, thì còn lại 25 lít khí thoát ra khỏi bình brom Giá trị của V và hiệu suất phản ứng cracking là:
A 25(lít) và 62,5% B 15(lít) và 62,5% C 15(lít) và 60% D 25(lít) và 60%
Câu 3: Cracking một thể tích ankan X thu được bốn thể tích hh Y Tỉ khối hơi cua Y so với
Heli bằng 5,375 CTPT của X là:
Trang 3Câu 4 : Đề hiđro hoá hh X gồm 3 ankan đồng mol C3H8;C4H10;C5H12 Thu được hh Y có tỉ khối hơi so với không khí bằng 1,25 Phần trăm các ankan tham gia phản ứng đề hiđro hoá là:
Câu 5 : Cracking m gam ankan X thu đc hh Y gồm 5 chất Cho Y qua dd Brom thì bình
Brom tăng 5 gam và có 4,48 lít khí Z (đktc) thoát ra khỏi bình Brom Biết tỉ khối hơi của Z
so với H2 bằng 21,5 Giá trị của m là:
Câu 6 : Khi cracking 2V lít ankan X thu đc 5V lít hh khí Y gồm 6 chất Tỉ khối hơi của Y
so với hidro bằng 8,8 Mặt khác khi đốt cháy 33g hh Y rồi cho sp vào bình đựng dd nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu đc là:
Câu 7 : Cracking ankan A thu đc hh B có tỉ khối hơi so với hidro là 13,75 Biết phần trăm
các ankan tham gia phản ứng cracking là 60% CTPT của A là:
Câu 8 : Đề hidro hoá 0,15 mol C4H10 thu đc hh Y gồm anken; ankan dư; và H2 Cho Y qua
dd Brom dư thì còn lại hh khí Z thoát ra Đốt cháy Z thu đc 3,36 lít CO2(đktc) và 16,74 gam nước.Độ tăng khối lượng dd Brom và hiệu suất pứ là:
A 5gam; 57,47% B 5,04gam; 60% C 5gam; 60% D 5,04gam; 57,47%
Câu 9 : Cracking m gam ankan X thu đc hh Y Cho Y qua dd Brom dư thì khối lượng bình
brom tăng 4,36 gam, và có hh khí Z thoát ra Đốt cháy hoàn toàn hh Z rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy bào bình đựng nước vôi trong thì thu đc 12 gam kết tủa và khối lượng dd sau phản ứng tăng 4,08 gam Giá trị của m là:
Câu 10 : Đề hidro hóa hỗn hợp C2H6, C3H8 Tỉ khối của hổn hợp sau phản ứng so với trước phản ứng là
A Cao hơn B Thấp hơn C Bằng nhau D Chưa thể kết luận
3) PHẢN ỨNG CHÁY:
CnH2n + 2 + 2
1
3n+
O2
→
t0 nCO2 + (n+1) H2O
→
nH2O > nCO2 →
nankan = nH2O – nCO2 →
Số C = 2 2
2
CO O H
CO
n n
n
−
→
Đốt cháy 1 H.C bất kì ta luôn có:
CxHy + ( x + y/4)O2
→ xCO2 + y/2H2O
→
nO2(pứ) = nCO2 + 1/2nH2O
BÀI TẬP:
Câu 1 Đốt 1,6 gam chất hữu cơ (X) chỉ thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O (X) là:
Câu 2 Đốt cháy hổn hợp CH4, C2H6, C3H8 thu được 2,24 lit CO2 (đktc) và 2,7g H2O Thể tích O2 (đktc) đã tham gia phản ứng cháy là:
Trang 4Cõu 3 Đốt chỏy 2,3g hổn hợp hai hydrocacbon no liờn tiếp trong dóy đồng đẳng thu được
3,36 lit CO2 (đktc) Cụng thức phõn tử của hai hydrocacbon đú là:
A CH4, C2H6 B C2H6, C3H8 C C2H4, C3H6 D C3H6, C4H8
Cõu 4 Đốt chỏy 1 ankan thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 3:3,5 Ankan đú là
A Propan B Pentan C Hexan D Heptan
Cõu 5 Trong phản ứng đốt chỏy Propan Hệ số của Propan: O2: CO2: H2O lần lượt là
A 1: 6: 5: 4 B 1: 6,5: 4: 5 C 1:5:3:4 D 1: 13: 4: 5
Cõu 6 Trộn 2 thể tớch bằng nhau của C3H8 và O2 rồi đem đốt Sau khi cho hơi nước ngưng
tụ, đưa trở về điều kiện ban đầu Nhận xột gỡ về Vhỗn hợp trước pứ (Vđ) và Vhh sau pứ (Vs) ?
A Vđ : Vs = 3 B Vđ < Vs C. V đ > Vs D Vđ = Vs
Câu 7 Đốt cháy hoàn toàn 0,72 gam một ankan rồi dẫn toàn bộ khí CO2 sinh ra đi qua bình
đựng dd Ba(OH)2 thì thu đợc 1,97g muối trung hoà và 5,18 gam muối axit CTPTcủa ankan cần tìm là:
Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn 0,15mol ankan A thu đợc 8,1g H20 Nếu dẫn toàn bộ hỗn hợp sản phẩm đốt cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 d thì khối lợng kết tủa thu đợc là:
Câu 9 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở A, B là đồng đẳng kế
tiếp, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình (2) đựng dung dịch nớc vôi trong có d Thấy khối lợng bình (1) tăng 28,8 gam; ở bình (2) thu đợc 100 gam kết tủa
a Cho biết A, B thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
b Tìm CTPT của A, B là:
A C2H6 và C3H8 B CH4 và C2H6 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và
C5H12
Câu 10 Đốt cháy hoàn toàn 2 hiđrocacbon đồng đẳng có khối lợng phân tử hơn kém nhau
28 đvC, ta thu đợc 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4g H2O Số mol 2 hiđrocacbon đem đốt là:
Câu 12 Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp hai ankan thu đợc 9,45gam H2O Nếu cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 d thì: khối lợng kết tủa thu đợc là bao nhiêu ?
Cõu 13 Đốt chỏy hoàn toàn một thể tớch khớ thiờn nhiờn gồm metan, etan, propan bằng oxi
khụng khớ (trong khụng khớ, oxi chiếm 20% thể tớch), thu được 7,84 lớt khớ CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước Thể tớch khụng khớ (ở đktc) nhỏ nhất cần dựng để đốt chỏy hoàn toàn lượng khớ thiờn nhiờn trờn là
A.
70,0 lớt B 78,4 lớt C 84,0 lớt D 56,0 lớt Cõu 14 Hỗn hợp khớ A gồm etan và propan Đốt chỏy hỗn hợp A thu được khớ CO2 và hơi
H2O theo tỉ lệ thể tớch 11:15 Thành phần % theo khối lượng của hỗn hợp là:
A.
18,52% ; 81,48% B 45% ; 55%
Cõu 15: Đốt chỏy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng cú khối lượng phõn tử hơn
kộm nhau 28 đvC, ta thu được 4,48 l CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O CTPT của 2 hiđrocacbon trờn là:
A C2H4 và C4H8 B C2H2 và C4H6
C C3H4 và C5H8 D. CH4 và C3H8
Cõu 16: Đốt chỏy hoàn toàn 2,24 lớt hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V lớt khớ CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Giỏ trị của V là:
Trang 5Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6, C3H8, C2H4 và C3H6,
thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O Tổng thể tích của C2H4 và C3H6 (đktc)
trong hỗn hợp A là:
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm CH4, C2H2, C3H4, C4H6 thu được x mol CO2 và
18x gam H2O Phần trăm thể tích của CH4 trong A là:
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng
đẳng kế tiếp thu được 96,8 gam CO2 và 57,6 gam H2O Công thức phân tử của A và B là:
A CH4 và C2H6 B C 2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12
Câu 20: Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy X với 64
gam O2 (dư) rồi dẫn sản phẩm thu được qua bình đựng Ca(OH)2 dư thu được 100 gam kết
tủa Khí ra khỏi bình có thể tích 11,2 lít ở 0oC và 0,4 atm Công thức phân tử của A và B là:
A.
CH4 và C2H6 B C2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12
Câu 21: Khi đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 44
gam CO2 và 28,8 gam H2O Giá trị của V là:
Câu 22: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được
16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O Giá trị của x là:
A 6,3 B 13,5 C 18,0 D. 19,8
Câu 23: Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí
CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O Công thức phân tử của 2 ankan là:
A CH4 và C2H6 B C 2H6 và C3H8 C C3H8 và C4H10 D C4H10 và C5H12
Câu 24: Craking m gam n-butan thu được hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và
một phần butan chưa bị craking Đốt cháy hoàn toàn A thu được 9 gam H2O và 17,6 gam
CO2 Giá trị của m là
A.
II CÁC DẠNG TOÁN CỦA ANKEN
1) ANKEN TÁC DỤNG VỚI DD BROM
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
→ nBr2 = nanken
Câu 1: Cho 2,24 lít (đktc) hh 2 anken liên tiếp qua bình đựng brom dư thấy khối lượng bình
tăng 3,5g CTPT của 2 anken là:
A C3H6;C4H8 B C4H8;C5H10 C C2H4;C3H6 D Tất cả đều sai
Câu 2: A, B là 2 olefin có khối lượng fân tử gấp đôi nhau Hidro hoá A, B thu đc 2 parafin
C , D Trộn C, D theo tỉ lệ mol 1:1 đc hh E có tỉ khối so với oxi là 3,344 CTPT của A , B là:
A C2H4;C4H8 B.C5H10;C10H20 C C C3H6;C6H12 D Đáp án khác
Câu 3: Cho hh 2 anken qua bình đựng nước brom dư thấy khối lượng brom phản ứng là
16g tổng số mol 2 anken là:
Câu 4: Anken A phản ứng hoàn toàn với dd KMnO4 được chất hữu cơ B có MB= 1,81MA
CTPT của A là:
Câu 5: Cho hỗn hợp 2 anken liên tiếp trong dãy đồng đẳng đi qua dung dịch Br2, thấy có
80g Br2 phản ứng và khối lượng bình Br2 tăng 19,6g
a Hai anken đó là:
A C3H6; C4H8 B C4H8, C5H10 C C2H4; C 3H6 D C5H10, C6H12
Trang 6b %thể tích của mỗi anken trong hỗn hợp là:
A 20%, 80% B 25%, 75% C 40%, 60% D 50%, 50%
Câu 6: Cho 10g hh khí X gồm etilen và etan qua dd Br2 25% có 160g dd Br2 pứ % khối lượng của etilen trong hh là:
Câu 7: Hỗn hợp A gồm 1 ankan và 1 anken Số nguyên tử H trong ankan bằng số nguyên
tử C trong anken Đốt cháy 3 g hỗn hợp A thu được 5,4g H2O CTPT và % khối lượng các chất trong A là:
A CH4: 46,67%; C4H8 : 53,33% B CH4: 53,33%; C4H8: 46,67%
C C2H6: 33,33%; C6H12: 66,67% D C2H6: 66,67%; C6H12: 33,33%
Câu 8: Cho 5,1g hỗn hợp X gồm CH4 và 2 anken đồng đẳng liên tiếp qua dung dịch brom
dư thấy khối lượng bình tăng 3,5g, đồng thời thể tích hỗn hợp X giảm một nửa Hai anken
có công thức phân tử là:
A C2H4, C3H6 B C3H6, C4H8 C C4H8, C5H10 D C5H10, C6H12
Câu 9: Cho V lít một anken A ở đkc qua bình đựng nước brom dư, có 8 g Br2 đã phản ứng đồng thời khối lượng bình tăng 2,8g Mặt khác khi cho A p/ứ với HBr chỉ thu đc 1 sản phẩm Giá trị của V và tên của A là:
A 2,24lít; propen B 2,24 lít; etilen
C 1,12 lít; but-1-en D 1,12 lít; but-2-en
Câu 10: : Cho 0,896 lít (đktc) hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng liên tiếp lội qua dung dịch
brom dư Sau phản ứng thấy bình đựng dung dịch brom tăng thêm 2,0 gam Công thức phân
tử của 2 anken là:
A C2H4, C3H6 B C3H6, C4H8
C C4H8, C5H10 D C5H10, C6H12
Câu11 : (B-08): Ba H.C: X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, MZ = 2 MX Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
Câu 12: (§H-A-07): Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, MZ = 2 MX Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dd Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là
A.
Câu 14: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư Sau
phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:
A.
và 0,12
Câu 15: 2,8 g anken A làm mất màu vừa đủ dd chứa 8g Br2 Hiđrat hóa A chỉ thu đc một ancol duy nhất A có tên là:
Câu 16: 0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho ra
sản phẩm có hàm lượng brom đạt 69,56% Công thức phân tử của X là:
A C3H6. B C4H8 C C 5H10 D C5H8
Câu 17: Dẫn từ từ 8,4 gam hỗn hợp X gồm but-1-en và but-2-en lội chậm qua bình đựng
dung dịch Br2, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam brom phản ứng m có giá trị là:
Trang 7Câu 18: Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước
brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam Thành phần phần % về thể tích của hai anken là
A 25% và 75% B. 33,33% và 66,67%
Câu 19: Hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp có thể tích 4,48 lít (ở đktc) Nếu
cho hỗn hợp X đi qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình tăng lên 9,8 gam % thể tích của một trong 2 anken là:
A.
Câu 20: Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước
brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam CTPT của 2 anken là:
A C2H4 và C3H6 B C 3H6 và C4H8
C C4H8 và C5H10 D C5H10 và C6H12
Câu 21: Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít (đktc), X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau
Khi cho X qua nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 15,4 gam Xác định CTPT và số mol mỗi anken trong hỗn hợp X
A 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol C3H6 B 0,2 mol C3H6 và 0,2 mol C4H8
C
0,4 mol C2H4 và 0,1 mol C3H6 D 0,3 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6
Câu 22: Một hh X gồm ankan A và anken B, A có nhiều hơn B một ngtử C Khi cho 6,72 lít
khí X (đktc) đi qua nước brom dư, kl bình brom tăng lên 2,8g; V khí còn lại chỉ bằng 2/3 V
hh X ban đầu CTPT của A, B và kl của hh X là:
A C4H10, C3H6 ; 5,8 g B C3H8, C2H4 ; 5,8 g
C C4H10, C3H6 ; 12,8 g D C 3H8, C2H4 ; 11,6 g
Câu 23: Một hh X gồm ankan A và một anken B có cùng số ngtử C và đều ở thể khí ở đktc
Cho hh X đi qua nước Br2 dư thì V khí Y còn lại bằng nửa VX, còn kl Y bằng 15/29 kl X CTPT A, B và tp % theo V của hỗn hợp X là
A 40% C2H6 và 60% C2H4 B 50% C3H8và 50% C3H6
C 50% C4H10 và 50% C4H8 D 50% C2H6 và 50% C2H4
Câu 24 : Hỗn hợp X gồm metan và 1 olefin Cho 10,8 lít hỗn hợp X qua dung dịch brom dư
thấy có 1 chất khí bay ra, đốt cháy hoàn toàn khí này thu được 5,544 gam CO2 Thành phần
% về thể tích metan và olefin trong hỗn hợp X là:
A
26,13% và 73,87% B 36,5% và 63,5%
Câu 25: Cho 8960 ml (đktc) anken X qua dung dịch brom dư Sau phản ứng thấy khối
lượng bình brom tăng 22,4 gam Biết X có đồng phân hình học CTCT của X là:
A CH2=CHCH2CH3 B CH 3CH=CHCH3
C CH3CH=CHCH2CH3 D (CH3)2C=CH2
Câu 26: a Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dd) theo tỉ lệ mol 1:1, thu được
chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng) Khi X phản ứng với HBr thì thu đc hai sản phẩm hữu cơ khác nhau Tên gọi của X là:
A.
but-1-en B but-2-en C Propilen D Xiclopropan.
b Hiđrocacbon X cộng HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có hàm lượng clo là 55,04% X
có CTPT là:
A C4H8 B C 2H4 C C5H10 D C3H6
Câu 27: Hh X gồm metan và anken, cho 5,6 lít X qua dd brom dư thấy kl bình brom tăng
7,28g và có 2,688 lít khí bay ra (đktc) CTPT của anken là:
A
C 4H8 B C5H10 C C3H6 D C2H4
Trang 8Câu 28: Dẫn 3,36 lít (đktc) hh X gồm 2 anken liên tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối
lượng bình tăng thêm 7,7g CTPT của 2 anken là:
A C2H4 và C4H8 B C 3H6 và C4H8 C C4H8 và C5H10 D A hoặc B Câu 29: Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6oC; 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 16,8 gam CTPT của 2 anken là (Biết số C trong các anken không vượt quá 5)
A C2H4 và C5H10 B C3H6 và C5H10 C C4H8 và C5H10 D A hoặc B
Câu 30: Một H.C X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sp có tp m clo là 45,223%
CTPT của X là:
A
C 3H6 B C4H8 C C2H4 D C5H10
2)TÍNH HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG KHI CHO ANKEN TÁC DỤNG VỚI H 2 (xt:Ni, t ) 0
Hỗn hợp ban đầu gồm CnH2n :a mol và H2 : b mol
Đặt k = nH2 : nanken = b:a ( k≥3 đối với N2 + H2 Và k≥1 đối với Anken + H2)
PTPỨ: CnH2n + H2
→
Ni ;t0
CnH2n+2
CT tính hiệu suất của phản ứng:
H k M
M
S
T
+
−
=
1
1 )
Trong đó: -
)
(t
M
;
)
(s
M
là phân tử khối trung bình của hh trước và sau phản ứng
- α
= Số ptử trước pứ - Số ptử sau pứ
- H: Hiệu suất phản ứng
Chú ý:
• Công thức này còn đc sử dụng trong bài toán N2 tác dụng với H2
PTPỨ: N2 + 3H2
→
←Fe ;t0
2NH3
• Nếu là anken td với H2 thì α
= 1+1 – 1 = 1
• Nếu là N2 td với H2 thì α
= 1 +3 – 2 = 2
• Nếu k = 1:1( đối với anken) hoặc k = 3:1 (đối với N2) thì CT tính Hiệu suất là:
CnH2n + H2 → CnH2n + 2
Sau: (a – x) mol (b – x) mol x mol
H = 2 - 2 ( )
) (
S
T
M M
Trang 9→ Số mol hỗn hợp sau phản ứng : nS = ( a – x) + ( b – x) + x = (a + b) – x = nT – x =
nT - nH2(pư)
→ Số mol H2 phản ứng : nH2(pư) = n T - n S (1)
→ Áp dụng ĐLBT khối lượng ta có mT = mS → nT.MT = nS.MS →
S T
n M
(2)
Công thức (1) , (2) áp dụng cho tất cả các chất dạng CnH2n + 2 – 2k ( với k là số pi tác dụng được với H2)
CnH2n + 2 - 2k + kH2 → CnH2n + 2
Sử dụng CT (1) và (2) ta có thể tính được các yếu tố liên quan
VD:Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hh khí Y có tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là:
A 50% B 20% C 25% D 40%
HD: Theo phương pháp đường chéo:
2
2 4
28 15 13 1
H
C H
n
n
−
−
→Cách 1: áp dụng CT tính nhanh ta có: H = 2 -
4.3,75 2
4.5 = 50%
→ Cách 2:
S T
n M
→
2 ( )
4.3,75
S
n
→ H pứ = 0,5/1 =
50%
3)CÔNG THỨC TÍNH SỐ CACBON KHI CHO ANKEN TÁC DỤNG HOÀN TOÀN VỚI H 2 (xt:Ni; t 0 )
M1(CnH2n + H2) →Ni;t0
hh M2 ( H = 100%)
Ví dụ : Cho X là hỗn hợp gồm olefin M và H2 , có tỉ khối hơi so với H2 là 5 Dẫn X qua bột
Ni nung nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp hơi Y có tỉ khối so với H2 là 6,25
Xác định công thức phân tử của M
M1= 10 và M2 = 12,5 Ta có : n =
) 10 5 , 12 ( 14
10 ) 2 5 , 12 (
−
−
= 3 :M có công thức phân
tử là C3H6
BÀI TẬP
Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33 Cho X đi qua
bột niken nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4 CTPT của X là:
A C2H4 B C3H6 C C4H8 D C 5H10
S C = ố
) (
14
) 2 (
1 2
1 2
M M
M M
−
−
Trang 10Câu 2: Cho hh X gồm etilen và hidro có tỉ khối hơi so với hidro bằng 4,25 Dẫn X qua Ni;
t0( Hpứ = 75%) thu đc hh Y.Tỉ khối hơi của Y so với hidro( các khí đo ở cùng đk) là:
A 5,23 B 3,25 C 5,35 D 10,46
Câu 3: Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Niken đun nóng ta được hỗn hợp A Biết tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23,2 Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75% Công thức phân tử olefin là
A C2H4 B C3H6 C C 4 H8 D C5H10
Câu 4: Hh khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2
bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là:
A.
CH3CH=CHCH3 B CH2=CHCH2CH3
C CH2=C(CH3)2 D CH2=CH2
Câu 5: Tiến hành tổng hợp NH3 từ hỗn hợp khí X gồm H2 và N2 có tỉ khối so với H2 là 4,25, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 6,8 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp
NH3 là:
Câu 6: (K A -2010) Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối hơi so với heli bằng 1,8 Đun nóng X một thời gian trong bình kín( xt:Fe) thu đchh khí Y có tỉ khối so với Heli bằng 2 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là:
A 50% B 40% C 36% D 25%
Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm etilen và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,25 Dẫn X qua bột niken nung nóng (hiệu suất phản ứng 75%) thu được hỗn hợp Y Tỉ khối của Y so với H2
(các thể tích đo ở cùng điều kiện) là:
A.
Câu 8: Cho H2 và 1 olefin có thể tích bằng nhau qua Niken đun nóng ta được hỗn hợp A Biết tỉ khối hơi của A đối với H2 là 23,2 Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là 75% Công thức phân tử olefin là
A C2H4 B C3H6 C C 4 H 8 D C5H10
Câu 9: Khối lượng etilen thu đc khi đun nóng 230 gam rượu etylic với H2SO4 đậm đặc, hiệu suất phản ứng đạt 40% là:
A
Câu 10: Hh khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1 Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2
bằng 13 Công thức cấu tạo của anken là:
A.
Câu 11: Cho hỗn hợp X gồm anken và hiđro có tỉ khối so với heli bằng 3,33 Cho X đi qua
bột niken nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli là 4 CTPT của X là:
A C2H4 B C3H6 C C4H8 D C 5H10
Câu 12: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75 Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5 Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là: