Trong huyết tương có hai loại kháng thể tương ứng với kháng nguyên là anti A và anti B.. Dựa vào sự có mặt của khàng nguyên trên màng hồng cầu và kháng thể trong huyết tương được chia ra
Trang 1PHẦN I: THỰC HÀNH GIẢI PHẨU BÀI 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN BÊN NGOÀI
Hình 1.1: Vùng đầu và cổ bên ngoài
Trang 2Hình 1.2 Vùng ngưc bên ngoài
Trang 3Hình 1.3: Vùng lưng bên ngoài
Trang 4Hình 1.4: Vùng ngoài chi trên
Trang 5Hình 1.5: Vùng ngoài chi dưới
Trang 6BÀI 2 : MẮT – TAI
Hình 2.6: Bộ máy lệ
Trang 7Hình 2.7: Nhãn cầu
Trang 8Hình 2.8: Đường nhận cảm âm thanh
Trang 9Hình 2.9: Tai ngoài và hòm nhĩ
Trang 10Hình 2.10: Mê nhĩ xương và mê nhĩ màng
Trang 11BÀI 3: HỆ XƯƠNG
Hình 3.11: Sọ-nhìn trước
Trang 12Hình 3.12: Sọ - nhìn bên
Trang 13Hình 3.13: Cột sống
Trang 14Hình 3.14: Các đốt sống ngực
Trang 15Hình 3.15: Các đốt sống thắt lưng
Trang 16Hình 3.16: Khung xương ngực
Trang 17Hình 3.17: Khung xương của bụng
Trang 18Hình 3.18: Sự khác biệt giới tính của chậu hông
Trang 19Hình 3.19: Xương cánh tay và xương vai – nhìn trước
Trang 20Hình 3.20 : Xương cánh tay và xương vai – nhìn sau
Trang 21Hình 3.21: Các xương của cẳng tay
Trang 22Hình 3.22: Các xương cổ tay và bàn tay
Trang 23Hình 3.23 :Xương chậu
Trang 24Hình 3.24: Xương đùi
Trang 25Hình 3.25: Xương chày và xương mác
Trang 26Hình 3.26: Các xương của bàn chân
Trang 27BÀI 4: HỆ CƠ
Hình 4.27: Các cơ biểu hiện nét mặt
Trang 28Hình 4.28: Cơ lưng-lớp nông
Trang 29Hình 4.29: Thành ngực trước
Trang 30Hình 4.30: Các cơ vai
Trang 31Hình 4.31: Các cơ cẳng tay-nhìn sau
Trang 32Hình 4.32: Các cơ cẳng tay – nhìn trước.
Trang 33Hình 4.33: Các cơ nội tại của bàn tay
Trang 34Hình 4.34: Các cơ của đùi
Trang 35Hình 4.35: Các cơ của cẳng chân-nhìn sau
Trang 36Hình 4.36: Các cơ của cẳng chân – nhìn trước
Trang 37BÀI 5: HỆ TUẦN HOÀN
Hình 5.37: Tim
Trang 38Hình 5.38: Tim: Các mặt đáy và mặt hoành
Trang 39Hình 5.39: Các động mạch vành và các tĩnh mạch vành
Trang 40Hình 5.40: Tâm nhĩ, các tâm thất và vách gian thất
Trang 41Hình 5.41: Các động mạch của vùng miệng và vùng hầu
Trang 426/ Động mạch nách và vòng nối quanh xương vai
Hình 5.42: Động mạch nách và vòng nối quanh xương vai
Trang 43Hình 5.43 : Các động mạch và thần kinh chi trên
Trang 44Hình 5.44: Các động mạch của niệu quản và bang quang
Trang 45Hình 5.45: Các động mạch của đùi và gối
Trang 46BÀI 5 : HỆ THẦN KINH
Hính 6.46: Não nhìn bên
Trang 47Hình 6.47: Não nhìn trong
Trang 48Hình 6.48: Não thất bốn và tiểu não
Trang 49Hình 6.49:Thành kinh sọ ( phân bố vận động và cảm giác)
Trang 50Hình 6.50: Tủy gai và thần kinh gian sườn
Trang 51BÀI 7 : HỆ HÔ HẤP
Hình 7.51:Thành ngoài của ổ mũi
Trang 52Hình 7.52: Các sụn thanh quản
Trang 53Hình 7.53: Định khu phổi – nhìn trước
Trang 54Hình 7.54: Phổi –nhìn trong
Trang 55Hình 7.55 Khí quản và phế quản
Trang 56Hình 7.56: Các thùy phế quản phổi
Trang 57BÀI 8: HỆ TIÊU HÓA
Hình 8.57: Thăm khám ở miệng
Trang 58Hình 8.59: Răng
Trang 59Hình 8.60: Các tuyến nước bọt
Trang 60Hình 8.61: Dạ dày
Trang 61Hình 8.62: Mạc nối lớn và Tạng bụng
Trang 62Hình 8.63: Tụy
Trang 63Hình 8.64: Các mặt của gan
Trang 64BÀI 9: HỆ TIẾT NIỆU – HỆ SINH DỤC
Hình 9.65: Thận
Trang 65Hình 9.66 Các cấu trúc đại thể của thận
Trang 66Hình 9.67: Tạng chậu hông và đáy chậu – nữ
Trang 67Hình 9.68: Tạng chậu hông và đáy chậu – nam
Trang 68Hình 9.69: Tuyến vú
Trang 69Hình 9.70: Tử cung
Trang 70Hình 9.71: Tử cùng và phần phụ
Trang 71Hình 9.72: Bìu và các cấu trúc chứa bên trong
Trang 7310.3 Bạch cầu: Chia làm 2 nhóm: Bạch cầu đơn nhân và bạch cầu đa nhân
3.1 Bạch huyết bào (lympho bào): Chiếm 20%, đường kính 7-12µm, nhân hình bầu dục, chiếm
gần hết thể tích, tế bào có nhiễm sắc chất màu tím sậm Tế bào chất nhiều, màu xanh dương lợt
3.2 Bạch cầu đơn nhân to: Chiếm 8% đường kính 15-25 µm, nhân hình thận hay hình móng ngựa,
có nhiễm sắc chất thưa hình sợi dầy, màu tím Tế bào chất chứa nhiều màu xanh dương lợt
Trang 743.3 Bạch cầu đa nhân trung tính: chiếm 60%-70% Đường kính 115 µm Nhân thường có từ
2-4 thùy, có nhiễm sắc chất đậm đặc màu tím sậm Tế bào chất màu hồng, có nhiều tiểu hạt nhỏ hạp phẩm màu trung tính màu hồng
3.4 Bạch cầu đa nhân toan tính: Chiếm 1% Đường kính 10-15 µm Nhân chỉ có 2 thùy, có nhiễm
sắc chất đậm đặc màu tím sậm Tế bào chất chứa nhiều tiểu hạt to, hạp phẩm acid có màu đỏ da cam
Trang 753.4 Bạch cầu đa nhân kiềm tính: Chiếm 0,5% Đường kính 10-15 µm Nhân hình quả dâu (không
chia thùy rõ rệt) có nhiễm sắc chất đậm đặc màu tím sậm Tế bào chất màu xanh lợt Có nhiều tiểu hạt kích thước to nhỏ không đều nhau có màu xanh dương đậm
Trang 76BÀI 11: XÁC ĐỊNH NHÓM MÁU A, B, O VÀ Rh
11.1 Đại cương
Trên màng hồng cầu trong máu nười có hai loại kháng nguyên là A và B Trong huyết tương có hai loại kháng thể tương ứng với kháng nguyên là anti A và anti B Khi kháng nguyên trên màng hồng cầu Thí dụ: A gặp anti A hay B gặp anti B
Dựa vào sự có mặt của khàng nguyên trên màng hồng cầu và kháng thể trong huyết tương được chia ra làm 4 nhóm máu
Định nhóm máu của một người là xác định kháng nguyên trên màng hồng cầu của người đó
Để xác định nhóm máu hệ ABO, người ta thường dung 2 phương pháp
Phương pháp dùng huyết thanh mẫu của Beth Vincent
Phương pháp dùng hồng cầu mẫu của Simonin
Hệ Rh (Rhesus) : Màng hổng cầu có kháng nguyên Rh, trong huyết tương kháng thể Anti D
Người ta qui ước: máu người nào có chứa yếu tố Rh gọi là Rh+ còn không có thì gọi là Rh-
11.2 Phương pháp dùng huyết thanh máu
11.2.1 Nguyên tắc
Trộn máu người thử với từng giọt huyết thanh mẫu có kháng thể đã biết trước, hổng cầu sẽ bị ngưng kết bởi kháng thể tương ứng với kháng nguyên trên màng hồng cầu, từ đó biết được kháng nguyên trên màng hồng cầu người thử là gì, và định nhóm máu
Trang 77Khi trộn nhóm máu người thử với huyết thanh mẫu có kháng thể anti-D, nếu hồng cầu bị ngưng kết chứng tỏ anti-D gắn vào hồng cầu có Rh+, máu người được kết luận là Rh+
11.2.2 Dụng cụ - thiết bị
- 02 lam kính
- 03 đũa thủy tinh hay tăm tre
- Bông sát trùng và kim chích máu
- Bốn lọ huyết thanh mẫu
Huyết thanh anti A
Huyết thanh anti B
Huyết thanh anti AB
Huyết thanh anti D
Trang 78b/ Sát trùng chích máu, không cần bỏ giọt đầu
c/ Đặt 3 giọt lên lam kính 1, cạnh 3 giọt huyết thanh mẫu (lưu ý: đường kính mỗi giọt bằng khoảng 1/3 đường kính giọt huyết thanh.)
Trôn đều máu với huyết thanh mẫu, chú ý dùng các đầu thủy tinh khác nhau để trộn, không để huyết thanh lẫn sang nhau Đợi 2 phút đọc kết quả
Trang 80BÀI 13: ĐO HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH GIÁN TIẾP KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG LÊN HUYẾTÁP
Đo huyết áp động mạch bằng phương pháp gián tiếp
- Ép động mạch có đường kính tương đối lớn bằng một băng quấn cao su Bơm hơi vào băng quấn Khi áp suất trong băng quấn lớn hơn huyết áp tâm thu, động mạch bị ép, máu không chảy qua được
- Khi áp suất băng quấn bằng và thấp hơn huyết áp tâm thu, trong kỳ tâm thu động mạch không bị
ép chặt, máu chảy quá chỗ bị ép, dội vào cột máu đang yên tĩnh ở phía dưới nên gây ra tiếng động Lúc này có thể sờ được mạch trở lại hoặc nghe được tiếng động này Áp suất trong băng quấn càng giảm, mỗi kỳ tâm thu máu chảy qua càng nhiều hơn cho đến khi áp suất băng quấn bằng huyết áp tâm trương: Tiếng động “ mờ đi” (muffling), rồi mất hẳn Tiếng động nghe được gọi là tiếng Korotkoff
Tiếng Korotkoff được chia thành 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Tiếng xuất hiện đầu tiên, tương ứng với huyết áp tâm thu
Giai đoạn 2: Tiếng to hơn, đều đặn
Giai đoạn 3: Tiếng to lên, có lẽ do dòng máu chảy xoáy
Giai đoạn 4: Tiếng mờ đi
Giai đoạn 5: Tiếng mất hẳn
Trang 81- Tìm mạch quay ở cổ tay bằng 3 ngón tay 2,3,4 Đóng van Bơm không khí vào băng quấn cho đến khi không còn thấy mạch đập, bơm them 30 mmHg, trên mức mạch sau đó mở van làm giảm áp suất từ từ, khoảng 2-3 mmHg mỗi giây
- Huyết áp tâm thu là trị số lúc mạch quay xuất hiện trở lại Tiếp tục giảm áp suất trong băng quấn cho đến khi 0 mmHg
Trang 82tương ứng với lúc tiếng động mất hẳn là huyết áp tâm trương Trong trường hợp tiếng động giảm hẳn trước khi mất thì phải ghi rõ trị số huyết áp lúc tiếng độngg giảm và mất hẳn
Ví dụ: 120/80-70 mmHg
13.3.1.3 Kết quả đo huyết áp
So sánh huyết áp tâm thu, có được bằng hai phương pháp ( huyết áp tâm thu đo được bằng phương pháp nghe lớn hơn huyết áp tâm thu đo được bằng phương pháp bắt mạch từ 2-5 mmHg)
13.3.2 Tương quan giữa huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương
Huyết áp tâm trương = HATT/2*10mmHg
Tri số huyết áp bình thường ở người lớn ≤140/90 mmHg
13.3.3 Một số nguyên nhân làm sai lệch huyết áp
- Huyết áp kế: kim chỉ không đúng số 0 mmHg Nếu dùng huyết áp kế đồng hồ phải kiểm tra đối chiếu với huyết áp thủy ngân 6 tháng một lần
- Kích thích băng quấn phải phù hợp: chiều rộng túi hơi bằng 40% chu vi cánh tay, chiều dài bằng 80% chu vi cánh tay hay khoảng hai phần 3 chiều dài cánh tay
- Đo huyết áp nhiều lần ở cùng một cánh tay làm ứ trệ máu trong tĩnh mạch cẳng tay
- Không nghe rõ, không nhìn rõ, nhận định sai tiếng động Xả hơi quá nhanh không đọc kịp
- Bệnh nhân không tuân thủ những điều sau
Không uống cà phê trước đó 01 giờ
Không hút thuốc trước đó 15 phút
Không dùng thuốc kích thích giao cảm ( nhỏ mũi), và phó giao cảm (nhỏ mắt để làm giản đồng tử) Thư giản
Không mặt đủ ấm
Trang 8313.3.4 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng
13.3.4.1 Ảnh hưởng của trọng lực
Đo huyết áp ở các tư thế khác nhau:
- Tư thế cơ thể:
+ Nằm , tay ngang tim
+ Đứng dậy đột ngột, tay ngang tim (đo tức khắc)
- Tư thế cánh tay:
+ Ngồi, tay ngang tim
+ Ngồi, tay giơ cao khỏi đồi
+ Ngồi, nghiêng người sang một bên để tay càng dưới tim càng tốt
-Ghi và giải thích kết quả
Tâm thu mmHg
Tâm trương mmHg
Tâm thu mmHg
Tâm trương mmHg
Trang 8413.3.4.2 Ảnh hưởng của vận động
Đo huyết áp và đếm mạch trong tư thế ngồi tay ngang tim Sau đó sinh viên hít đất 10 lần, đo huyết áp và đếm mạch ngay khi chấm dứt vận động (0 phút) Cứ hai phút lại đo lại một lần cho đến
khi huyết áp và mạch trở lại bình thường
-Ghi và giải thích kết quả:
Tâm thu mmHg
Tâm trương mmHg
Nhịp tim
13.3.4.3 Ảnh hưởng của kích thích đau
Thí nghiệm “Cold pressor test” là một phương pháp xác định sự thay đổi của huyết áp với một cảm giác đau chuẩn
- Đo huyết áp và đếm mạch trong tư thế ngồi tay nằm ngang tim
- Ngâm nguyên bàn tay không thuận vào nước đá 40C Sau một phút lấy bàn tay ra, đo huyết áp ở cánh tay không thuận (0 phút), sau mỗi 2 phút cho đến khi huyết áp trở lại bình thường
- So sánh kết quả trước và sau khi làm “ cold pressor test” Giải thích kết quả
Trang 85Huyết áp Trước khi
kích thích đau 0 phút 2 phút 4 phút 6 phút 8 phút
HA tâm thu mmHg
HA tâm trương mmHg
Nhịp mạch
+ Phản ứng kém: Huyết áp tâm thu và Huyết áp tâm trương tăng < 22mmHg
+ Phản ứng mạnh: Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương tăng > 22mmHg
Trang 86TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Khoa Dược- Trường ĐH Nguyễn Tất Thành, Bài giảng lý thuyết Y Học Cơ Sở 1, 2012, lưu hành nội bộ
[2] Khoa Dược- Trường ĐH Nguyễn Tất Thành, Bài giảng lý thuyết Y Học Cơ Sở 2, 2012, lưu hành nội bộ
[3] GS Nguyễn Quang Quyền, Giản Yếu Giải Phẩu Người, 2012, NXB Y Học
[4] GS Phạm Đình Lựu Sinh Lý Y Khoa tập 1&2, 2009 Bộ Môn Sinh Lý Học, ĐH Y Dược
Tp HCM NXB Y Học
[5] FRANHK H NETTER.MD, Alatas Giải Phẩu Người, 2010, NXB Y Học
[6] Bộ Môn Sinh Lý, Giáo Trình Thực Hành Sinh Lý, 2011, Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
[7] TS Nguyễn Xuân Cường, Giải Phẩu Sinh Lý Người, 2009 NXB Giáo Dục Việt Nam