1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN VĂN CNTT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CÁC HỘ KINH DOANH Ở CHỢ HÒA KHÁNH

58 496 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,55 MB
File đính kèm Phan mem quan ly ho kinh doanh.rar (7 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình quản lý các hộ kinh doanh trong chợ của ban quản lý cầnquản lý, theo dõi hàng ngày một lượng lớn các thông tin của các hộ kinh doanhhợp đồng, hàng hóa, khu vực, vị trí bu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tel (84-511)3 736 949, Fax (84-511)3 842 771

Website: itf.dut.edu.vn, E-mail: cntt@dut.udn.vn

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MÃ NGÀNH : 05115

ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CÁC HỘ KINH DOANH Ở CHỢ HÒA KHÁNH

Trang 2

Em cũng xin gửi lời cám ơn đến gia đình, những người luôn bên cạnh, ủng

hộ và giúp đỡ em trong quá trình học tập.

Đồng thời, chúng em cũng cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú trong ban quản lý chợ Hòa Khánh đã cung cấp cho chúng em những thông tin hữu ích để giúp

em hoàn thành đồ án này.

Trong quá trình làm đồ án, do kiến thức về phân tích thiết kế chưa sâu sắc nên đồ án của chúng em sẽ không tránh khỏi những sai sót Mong quý thầy, cô thông cảm và góp ý để chúng em có thêm kiến thức, là hành trang vững chắc trên con đường phía trước

Em chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

1 Những nội dung trong đồ án này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Thầy TS Huỳnh Hữu Hưng.

2 Mọi tham khảo dùng trong báo cáo này đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên

Đặng Quốc Huy

Trang 4

Đà Nẵng, tháng năm 2014 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký tên và ghi họ tên)

Trang 5

Đà Nẵng, tháng năm 2014 GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN (Ký tên và ghi họ tên)

Trang 6

Hình 1: Mô hình chức năng của phần mềm 14

Hình 2 : Mô hình ngữ cảnh 15

Hình 3: Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh 16

Hình 4: Mô hình luồng quản lý nhân viên 16

Hình 5: Mô hình luồng dữ liệu quản lý hợp đồng 17

Hình 6: Mô hình luồng dữ liệu quản lý các hộ kinh doanh 17

Hình 7: Mô hình luồng dữ liệu hiển thị sơ đồ 17

Hình 8: Mô hình luồng dữ liệu quản lý khu vực chợ 17

Hình 9: Mô hình luồng dữ liệu quản lý vị trí chỗ buôn bán 17

Hình 10: Mô hình luồng dữ liệu quản lý các loại hàng hóa 18

Hình 11: Mô hình luồng dữ liệu các khoản thu 18

Hình 12: Mô hình dữ liệu báo cáo – thống kê 18

Hình 13: Liên kết giữa hộ kinh doanh và hợp đồng 22

Hình 14: Liên kết giữa nhân viên và hợp đồng 22

Hình 15: Liên kết vị trí chỗ và hợp đồng 23

Hình 16: Liên kết giữa vị trí chỗ và khu vực chợ 23

Hình 17: Liên kết giữa vị trí chỗ và loại vị trí 24

Hình 18: Liên kết giữa loại mặt hàng và khu vực chợ 24

Hình 19: Liên kết giữa loại mặt hàng và hàng hóa 24

Hình 20: Liên kết giữa phiếu thu và nhân viên , phiếu thu và hộ kinh doanh 25

Hình 21: Liên kết giữa phiếu thu và chi tiết khoản thu, chi tiết khoản thu và khoản thu 25

Hình 23: Mô hình quan hệ giữa các bảng 30

Hình 24: Sơ đồ chức năng hệ thống 30

Hình 25: Form chính 33

Trang 7

Hình 27: Menu báo cáo – thống kê với các chức năng 34

Hình 28: Menu Hệ thống 35

Hình 29: Form sơ đồ 36

Hình 30: Form quản lý khu vực chợ 36

Hình 31: Form quản lý các loại vị trí chỗ 37

Hình 32: Form quản lý vị trí chỗ cho thuê 37

Hình 33: Form quản lý các loại mặt hàng 38

Hình 34: Form quản lý hàng hóa 38

Hình 35: Form quản lý các hộ kinh doanh 39

Hình 36: Form quản lý hợp đồng 39

Hình 37: Form danh sách phiếu thu 40

Hình 38: Form các khoản thu 40

Hình 39: Form phiếu thu 40

Hình 40: Form nhân viên 41

Hình 41: Form quản lý tài khoản người dùng 41

Hình 42: Form in danh sách khoản thu 42

Hình 43: Form in danh sách các hộ kinh doanh 42

Hình 44: Form đăng nhập 43

Hình 45: Form đăng xuất 43

Trang 8

Bảng 1: Bảng tbl_HoKinhDoanh 26

Bảng 2: Bảng tbl_HopDong 26

Bảng 3: Bảng tbl_ViTriCho 26

Bảng 4: Bảng tbl_LoaiViTri 27

Bảng 5: Bảng tbl_KhuVucCho 27

Bảng 6: Bảng tbl_LoaiMH 27

Bảng 7: Bảng tbl_Hang 27

Bảng 8: Bảng tbl_NhanVien 28

Bảng 9: Bảng tbl_PhieuThu 28

Bảng 10: Bảng tblCTKT 28

Bảng 11: Bảng tbl_KhoanThu 29

Bảng 12: Bảng tbl_DangNhap 29

Trang 9

STT Từ viết tắt Giải thích

1 SQL Structured Query Language - Ngôn ngữ truy vấn cấu trúc

2 ANSI American National Standards Institute - Viện tiêu chuẩn quốc

gia Hoa kỳ

3 CSDL Cơ sở dữ liệu

4 RDBMS Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ

5 PCI Thẻ trả trước

6 HSM Hardware Security Modules - mô đun bảo mật phần cứng

7 CPU Đơn vị xử lý trung tâm

Trang 11

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

I CÔNG CỤ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI 5

I.1 Giới thiệu ngôn ngữ truy vấn SQL hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008 R2 5

I.2 Ngôn ngữ Lập trình C# 7

II VÀI NÉT VỀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ LẬP TRÌNH VISUAL STUDIO 2010 9

Chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12

I KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 12

II PHÂN TÍNH BÀI TOÁN 12

II.1 Yêu cầu chức năng 12

II.2 Yêu cầu chất lượng 12

II.3 Đối tượng quản lý 12

II.4 Thiết kế giao diện để nhập và các nghiệp vụ quản lý 12

III PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VỀ DỮ LIỆU 14

III.1 Mô hình chức năng của chương trình 14

III.2 Mô hình luồng dữ liệu 15

III.3 Mô tả thực thể 18

III.4 Mối liên kết giữa các thực thể 22

III.5 Mô tả các bảng 26

III.6 Mô hình quan hệ giữa các bảng 29

Chương 3 TRIỂN KHAI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 30

I SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 30

II CÁC THUẬT TOÁN XỬ LÝ CHÍNH 30

II.1 Ô xử lý sơ đồ chợ 30

Trang 12

II.2 Ô xử lý khu vực chợ 30

II.3 Ô xử lý loại vị trí chỗ 31

II.4 Ô xử lý vị trí chỗ 31

II.5 Ô xử lý loại mặt hàng 31

II.6 Ô xử lý hàng hóa 31

II.7 Ô xử lý hộ kinh doanh 31

II.8 Ô xử lý hợp đồng 31

II.9 Ô xử lý thanh lý hợp đồng 32

II.10 Ô xử lý phiếu thu 32

II.11 Ô xử lý chi tiết khoản thu 32

II.12 Ô xử lý nhân viên 32

II.13 Ô xử lý tài khoản 32

II.14 Ô xử lý in danh sách các khoản thu 33

II.15 Ô xử lý in danh sách các hộ kinh doanh 33

III THIẾT KẾ GIAO DIỆN 33

III.1 Giao diện chính 33

III.2 Các menu chính 34

III.3 Các form trong chương trình 36

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 45

TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

[1] Nguyễn Ngọc Bình Phương – Thái Thanh Phong Các giải pháp lập trình C# Biên dịch từ cuốn Professional C#, 2nd Edition, Xuất bản bởi Wrox Press Ltd 47 [2] Jacque Arsac Nhập môn lập trình Nguyên bản : Premières lecons de programmation Trung tâm hệ thống Thông tin ISC, Hà nội 1991, 241 tr 47

Trang 13

[3] Phan Huy Khánh, Võ Trung Hùng Thiết kế cơ sở dữ liệu đa ngữ ngữ pháptiếng Việt Tạp chí Khoa học Công nghệ, Số 36+37, 2002, tr19-24 47[4] Trang web tìm kiếm https://www.google.com.vn/ 47PHỤ LỤC 48

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thành phố Đà Nẵng là 1 đô thị phát triển khá sầm uất, kéo theo đó các nhucầu tiêu dùng ở mức rất cao Do đó thành phố có rất nhiều chợ và siêu thị để đápứng các nhu cầu đó Đối với siêu thị họ có hệ thống quản lý hoàn chỉnh còn ở cácchợ hiện nay có hệ thống quản lý các hộ thuê ki – ốt kinh doanh chưa hoàn chỉnh,

đa phần các công việc quản lý đều thực hiện thủ công, máy cũ kĩ kém chất lượng

Trong quá trình quản lý các hộ kinh doanh trong chợ của ban quản lý cầnquản lý, theo dõi hàng ngày một lượng lớn các thông tin của các hộ kinh doanh(hợp đồng, hàng hóa, khu vực, vị trí buôn bán, ) Quy mô và số lượng của hợpđồng càng lớn, càng nhiều hộ kinh doanh thì số lượng thông tin càng nhiều, càngquan trọng và phức tạp, chính vì thế sẽ mất nhiều thời gian, công sức để quản lý, dễdẫn đến những sai sót đáng tiếc khi quản lý, khai thác và xử lý các thông tin trên

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Xây dựng phần mềm quản lý các hộ

kinh doanh ở chợ Hòa Khánh” giúp cho quá trình quản lý các hộ kinh doanh ở chợ

Hòa Khánh dễ dàng, nhanh chóng, tiện lợi, hợp lý

2 Mục đích nghiên cứu

- Tin học hoá công tác quản lý hộ kinh doanh

- Tạo chương trình quản lý hộ kinh doanh hoàn chỉnh cho ban quản lý chợ cóthể áp dụng rộng rãi vào thực tế

- Tiết kiệm thời gian cho người quản lý trong việc cập nhật và lấy thông tin để

có thể xử lý kịp thời nếu có xảy ra sự cố trong quá trình quản lý các hộ kinhdoanh

- Người quản lý có cái nhìn cụ thể về việc quản lý, có thể biết thông tin về các

hộ kinh doanh thông qua chức năng quản lý

- Nhanh chóng, đỡ tốn thời gian và thuận tiện trong công tác quản lý

- Tạo kỹ năng lập trình chuyên nghiệp

3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 14

Nghiên cứu cơ bản về quản lý các hộ kinh doanh ở chợ như: hộ kinh doanh,nhân viên, hợp đồng thuê ki - ốt, phiếu thu, in ấn ,… Khảo sát và phân tích việcquản lý hộ kinh doanh gói trọn trong phần quản lý các hộ kinh doanh trong chợ HòaKhánh, trong các khâu từ khi có hợp đồng phạm vi vừa và nhỏ để quản lý chi tiếtcác thông tin về các hộ kinh doanh.

Đề tài được xây dựng trên ngôn ngữ lập trình C# kết hợp với Microsoft SQLServer Đề tài này được ứng dụng chỉ đơn thuần phục vụ các yêu cầu về quản lý các

hộ kinh doanh ở chợ Hòa Khánh

4 Các bước triển khai

- Nghiên cứu lý thuyết: Dựa trên cơ sở lý thuyết đã có từ các nguồn

- Các bài báo khoa học, báo cáo chuyên đề trong nước và nước ngoài

- Các tư liệu từ internet có liên quan

- Nghiên cứu ứng dụng : Dựa trên các sản phẩm đã đưa vào ứng dụng

- Sử dụng phương pháp đối sánh để tạo ra một phương pháp giải quyết bàitoán tốt nhất

- Sử dụng ngôn ngữ C# để thiết kế chương trình

- Sử dụng hệ quản trị cơ sơ dữ liệu Microsoft SQL Server để thiết kế cơ sở dữliệu

- Tiếp thu ý kiến của giáo viên hướng dẫn

Trang 15

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I CÔNG CỤ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI

I.1 Giới thiệu ngôn ngữ truy vấn SQL hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008 R2

Ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu SQL (Structured Query Language - Ngônngữ truy vấn cấu trúc)

SQL là một chuẩn của ANSI (American National Standards Institute - Việntiêu chuẩn quốc gia Hoa kỳ) về truy xuất các hệ thống CSDL Các câu lệnh SQLđược sử dụng để truy xuất và cập nhật dữ liệu trong một CSDL

Là ngôn ngữ chuẩn hóa để định nghĩa và xử lý dữ liệu trong một cơ sở dữliệu quan hệ Tất cả các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ(RDBMS - RelationalDatabase Management System) đều hiểu được SQL

SQL hoạt động với hầu hết các chương trình CSDL như MS Access, DB2,Informix, MS SQL Server, Oracle, Sybase v.v

Lưu ý: Hầu hết các chương trình CSDL hỗ trợ SQL đều có phần mở rộngcho SQL chỉ hoạt động với chính chương trình đó

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008

o Giới thiệu:

Microsoft SQL server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relationaldatabase management system – RDBMS) do Microsoft phát triển SQL Server làmột hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình kháchchủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu, quản lýviệc truy nhập hợp lệ và các quyền hạn của từng người dùng trên mạng Ngôn ngữtruy vấn quan trọng của Microsoft SQL server là Transact-SQL Transact-SQL làngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO (International Organizationfor Standardization) và ANSI (American National Standards Institute) được sử dụngtrong SQL Server

Tính năng mã hóa tiếp theo là Backup Encryption SQL Server 2008 có mộtphương pháp mã hóa các backup dùng để tránh lộ và can thiệp của người khác vào

dữ liệu Thêm vào đó, việc phục hồi backup có thể được hạn chế với từng ngườidùng cụ thể

Trang 16

Cuối cùng, có một số tùy chọn mới cho External Key Management Nếu bạn

có dính dáng tới việc xử lý thẻ tín dụng hoặc PCI (thẻ trả trước), thì SQL Server

2008 sẽ hỗ trợ Hardware Security Modules (HSM) – mô đun bảo mật phần cứng.Các mô đun này là giải pháp phần cứng của nhóm thứ ba được sử dụng để lưu cácKey ở một địa điểm phân biệt với dữ liệu mà chúng bảo vệ

Backup có thể được mã hóa để ngăn chặn việc lộ và thay đổi dữ liệu Sự thayđổi và truy cập dữ liệu có thể được thẩm định Thêm vào việc thẩm định chuẩn chologon / logoff và các thay đổi được phép, SQL Server 2008 cho phép kiểm tra sựthay đổi hay truy cập dữ liệu

Fact Tables có thể được nén với hiệu suất cao SQL Server DataCompression đã thực sự thực hiện được mục tiêu chính là giảm kích thước của FactTable Vì vậy liên quan với việc lưu trữ trên các ổ đĩa cứng, với các file vật lý nhỏhơn, số lần backup được giảm

Tài nguyên chủ có thể được bảo đảm an toàn Quản lý tài nguyên - ResourceGovernor - trong SQL Server 2008 cũng là một điểm mới Governor được sử dụng

để hạn chế người dùng hoặc nhóm người dùng chi phối các lớp tài nguyên mức cao.Điểm mới trong SQL Server 2008 phải kể đến nữa là Performance Studio Studio làmột trong các công cụ hiệu suất Cùng với đó chúng có thể được sử dụng cho việckiểm tra, xử lý sự cố, điều chỉnh và báo cáo Thành phần Data Collector của Studio

có thể cấu hình Nó hỗ trợ một số phương pháp chọn gồm có các truy vấn TSQL,SQL Trace, và Perfmon Counters Dữ liệu cũng có thể được chọn bằng lập trình.Khi dữ liệu được chọn, có các tùy chọn báo cáo chung

SQL 2008 hỗ trợ Hot Plug CPU, trong SQL Server 2008, các CPU cắm thêm

có thể được bổ sung vào nếu phần cứng của hệ thống hỗ trợ nó

Bộ đếm hiệu suất được mở rộng Số bộ đếm hiệu suất trong SQL Server

2008 đã được mở rộng hơn so với phiên bản trước đó IO và các bộ đếm hiệu suất

bộ nhớ là một cặp có thể được chọn để kiểm tra hiệu suất Dữ liệu đã được chọnbằng bộ đếm sẽ được lưu trong trung tâm lưu dữ liệu tập trung Microsoft phát biểurằng việc chạy thiết lập hiệu suất mặc định liên quan đến các kiểm tra sẽ tốn ít hơn5% tài nguyên bộ nhớ và CPU.Có một công cụ Performance Dashboard có thể đọc

dữ liệu hiệu suất đã được lưu

Việc cài đặt đã được đơn giản hóa Bộ đặt SQL Server 2008 cũng có nhiềunâng cao Dữ liệu cấu hình và các bit “engine” được tách biệt vì vậy nó có thể tạomột đĩa hệ thống không cấu hình cơ bản phân phối đến một số máy chủ dễ dànghơn Cài đặt có thể cập nhật được các nâng cấp mới nhất từ website Microsoft Tínhnăng khác là khả năng cài đặt SQL Server, gói dịch vụ và các bản vá Đi cùng vớitính năng này là khả năng gỡ bỏ cài đặt các gói dịch vụ một cách dễ dàng

Trang 17

I.2 Ngôn ngữ Lập trình C#

C# là một trong rất nhiều ngôn ngữ lập trình được hỗ trợ bởi .NETFramework (như C++, Java,VB…) Có thể hiểu đơn giản đây là một trung tâm biêndịch trong đó tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ bởi NET Framework sẽ được chuyểnđổi ra MSIL (một dạng mã trung gian) rồi từ đấy mới được biên dịch tức thời (Just

in time Compiler – JIT Compiler) thành các file thực thi như exe Một thành tố quantrong nữa trong kiến trúc .NET Framework chính là CLR (.NET CommonLanguage Runtime), khối chức năng cung cấp tất cả các dịch vụ mà chương trìnhcần giao tiếp với phần cứng, với hệ điều hành

Cú pháp C# là có hàm ý, nhưng nó cũng đơn giản và dễ dàng để tìm hiểu.Đến với ngôn ngữ C# thì các bạn sẽ nhận ra nó khá quen thuộc với C, C++ hoặcJava Những người phát triển biết các ngôn ngữ này thường có thể bắt đầu làm việchiệu quả trong C# với một thời gian rất ngắn Cú pháp C# đơn giản hóa rất nhiều sựphức tạp của C++ và cung cấp các tính năng mạnh mẽ như các loại giá trị nullable,enumerator, delegate, biểu thức lambda và truy cập bộ nhớ trực tiếp mà không tìmthấy trong ngôn ngữ Java C# hỗ trợ kiểu và phương pháp chung chung, cung cấp

an toàn, tăng hiệu suất, và vòng đời, cho phép thực hiện các lớp để xác định hành vitái sử dụng mã nguồn

Là một ngôn ngữ hướng đối tượng, C# hỗ trợ các khái niệm về đóng góiencapsulation, thừa kế inheritance và đa hình polymorphism Tất cả các biến vàphương pháp, bao gồm cả phương thức Main, điểm nhập của ứng dụng, được đónggói trong định nghĩa lớp Class Một lớp có thể kế thừa trực tiếp từ một lớp cha,nhưng nó có thể thực hiện bất kỳ số lượng các giao diện Các phương thức ghi đèlên các phương pháp ảo trong một lớp cha yêu cầu từ khóa override như là một cách

để tránh xác định lại việc định nghĩa lại mã nguồn Trong C#, một cấu trúc giốngnhư một lớp, nó là một loại ngăn xếp stack được phân bổ có thể thực hiện các giaodiện, nhưng không hỗ trợ thừa kế

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng hơn 80 từ khóa và hơn mười mấykiểu dữ liệu được dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa to lớn khi nó thựcthi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc,thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diệntrong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Hơn nữa ngôn ngữ C# được xây dựng trênnền tảng hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

Ngoài những nguyên tắc cơ bản của hướng đối tượng, C# làm cho nó dễdàng để phát triển các thành phần phần mềm thông qua một số ngôn ngữ xây dựngsáng tạo, bao gồm những điều sau đây:

- Encapsulation được gọi là các delegate, trong đó cho phép thông báo sự kiệnkiểu an toàn

- Properties, phục vụ như truy cập cho các biến thành viên

Trang 18

- Attribute, cung cấp dữ liệu khai báo về các kiểu tại thời gian chạy.

C# xây dựng quy trình đơn giản hơn so với C và C++ và linh hoạt hơn trongJava Không có tập tin tiêu đề riêng biệt, và yêu cầu không có phương pháp và cáckiểu được khai báo theo một thứ tự cụ thể Một mã nguồn C# có thể xác định bất kỳ

số lượng các lớp Class, cấu trúc Struct, giao diện Interface, và các sự kiện Event

Tóm lại, C# có các đặc trưng sau đây:

- C# là ngôn ngữ đơn giản

- C# loại bỏ được một vài sự phức tạp và rối rắm của các ngôn ngữ C++ vàJava

- C# khá giống C / C++ về diện mạo, cú pháp, biểu thức, toán tử

- Các chức năng của C# được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C / C++ nhưng đượccải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn

- C# là ngôn ngữ hiện đại

C# có được những đặc tính của ngôn ngữ hiện đại như:

- Xử lý ngoại lệ

- Thu gom bộ nhớ tự động

- Có những kiểu dữ liệu mở rộng

- Bảo mật mã nguồn

C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

C# hỗ trợ tất cả những đặc tính của ngôn ngữ hướng đối tượng là:

Trang 19

- C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa Phần lớn các từ khóa dùng

để mô tả thông tin, nhưng không gì thế mà C# kém phần mạnh mẽ Chúng ta

có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứ nhiệm

vụ nào

C# là ngôn ngữ hướng module

- Mã nguồn của C# được viết trong Class (lớp) Những Class này chứa cácMethod (phương thức) thành viên của nó

- Class (lớp) và các Method (phương thức) thành viên của nó có thể được sửdụng lại trong những ứng dụng hay chương trình khác

- C# sẽ trở nên phổ biến

- C# mang đến sức mạnh của C++ cùng với sự dễ dàng của ngôn ngữ VisualBasic

II VÀI NÉT VỀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ LẬP TRÌNH VISUAL STUDIO 2010

Visual Studio 2010 cung cấp bộ công cụ tích hợp đa chức năng bao gồm cáccông cụ tích hợp để phát triển và hạ tầng máy chủ để quản trị mã nguồn, thông tin

dự án phát triển phần mềm của doanh nghiệp, tổ chức Hệ thống công cụ này giúpđơn giản hóa toàn bộ quy trình phát triển ứng dụng

Với quy trình công nghệ phát triển phần mềm được tích hợp trong VisualStudio 2010 cung cấp các giải pháp để phát triển ứng dụng đạt hiệu năng cao, khảnăng tùy biến linh hoạt, khả năng hỗ trợ dự báo kết quả thực hiện dự án theo từngcông đoạn Ngoài ra, người quản trị dự án sẽ được trang bị công cụ giúp nâng caotính minh bạch của toàn dự án, thông tin về dự án do các bộ phận liên quan thực thitrở nên trong suốt đồng doanh nghiệp và người quản trị dự án có khả năng phântích chi tiết để truy vấn, xác định các vấn đề kỹ thuật xảy ra ở các khâu trong toàn

bộ vòng đời của sản phẩm phần mềm mà doanh nghiệp và tổ chức phát triển

Visual Studio 2010 còn cung cấp một số công cụ tích hợp khác như kiến trúcứng dụng (architecture) giúp cho phát triển ứng dụng trên các nền tảng công nghệhiện đại như hệ tính toán song song và điện toán đám mây Một số tính năng vềcộng tác khi thực hiện dự án, các công cụ kiểm thử (testing) và gỡ lỗi (debugging)được cải tiến đáng kể giúp tăng hiệu suất làm việc, nâng cao chất lượng sản phẩmphần mềm và triển khai giải pháp với chi phí thấp

Từ những khả năng nói trên, Visual Studio 2010 góp phần giúp doanhnghiệp phát triển phần mềm thành công và các công ty phần mềm sẽ đảm bảo cómột kết quả kinh doanh phát triển chuyên nghiệp và bền vững

Cũng giống như các phiên bản Visual Studio .Net trước đây, phiên bảnVisual Studio 2010 cũng hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng mới như:C# , VB.Net, J# và ngôn ngữ lập trình "siêu mạnh" là C++.Net, đều có những cảitiến đáng kể Visual Studio 2010 là bộ công cụ phát triển phần mềm tích hợp mạnh

mẽ với những tính năng hấp dẫn:

Trang 20

- Thiết kế giao diện, hỗ trợ viết mã (coding):

Nếu đã từng sử dụng Visual Studio.Net chắc hẳn bạn rất thích thú với sự hỗtrợ viết mã IntelliSense IntelliSense không những giúp viết mã nhanh hơn, đúnghơn mà còn giúp những lập trình viên mới làm quen với Net nhanh chóng hơn Đặcbiệt, VS 2010 còn có khả năng sử dụng lại các đoạn mã mẫu Không những thế, VS

2010 cho phép tạo ứng dụng với giao diện giống với giao diện của Outlook đầy hấpdẫn

- Xây dựng ứng dụng Web nhanh hơn:

VS 2010 đã đưa vào công cụ phát triển Web mới là Visual Web Developer.Công cụ này cho phép tạo ra các ứng dụng Web được viết bằng ASP.NET 2.0 VớiVisual Web Developer, có khoảng 50 điều khiển Web mới được tích hợp giúp pháttriển ứng dụng Web nhanh và đơn giản hơn Cải tiến lớn trong ASP.NET 2.0 là hỗtrợ tạo Master Page và cho phép các trang khác kế thừa lại Master Page Một ưuđiểm lớn nữa của Visual Web Developer là dễ dàng tạo một dự án ứng dụng Web(Web project) rất đơn giản Trước đây, khi tạo một dự án Web, bạn phải xác địnhmột thư mục ảo (vitual directory) trong máy chủ Web IIS (Internet InformationServices) và khi sao chép dự án này sang máy khác thì thật "mệt mỏi" Nhưng với

VS 2010, tạo ứng dụng Web không cần những thao tác trên, và thực sự đơn giảnnhư tạo một ứng dụng trên Windows bình thường

- Hỗ trợ phát triển ứng dụng cho thiết bị di động :

Lập trình trên các thiết bị di động đang trở thành một xu hướng Không đơngiản chỉ là phát triển ứng dụng cho các thiết bị này mà phát triển các trò chơi trênthiết bị di động cũng đang bùng nổ Phát triển ứng dụng cho các thiết bị di động màđặc biệt là điện thoại di động ngày càng hấp dẫn hơn, doanh thu đem lại cũng cao

và nhanh hơn Trong lĩnh vực này, Microsoft đã "chậm chân" hơn so với Sun Đa sốcác ứng dụng trên các điện thoại di động, thiết bị di động đều được viết bằng J2ME(Java 2 Micro Edition), cho phép ứng dụng chạy trên các thiết bị có màn hình nhỏ,

số màu ít, và lượng bộ nhớ hạn chế Tuy nhiên, Microsoft nhanh chóng nhận ra lĩnhvực này là thị trường "béo bở", đầy tiềm năng Chính vì vậy, hãng phần mềm

"khổng lồ" này đã xây dựng môi trường phát triển ứng dụng .Net CompactFramework vừa nhỏ gọn như J2 ME mà lại đơn giản, dễ sử dụng như Net Môitrường phát triển ứng dụng này có thể hoạt động trên các điện thoại di động, cácthiết bị có sử dụng HĐH Windows CE, Windows Mobile

- Đóng gói và triển khai ứng dụng:

Visual Studio 2010 cho phép đóng gói và triển khai ứng dụng đơn giản và dễdàng hơn Nhờ công nghệ đóng gói và triển khai ứng dụng ClickOne mới, bạn sẽ dễdàng triển khai các ứng dụng đó trên máy chủ Web, hoặc các mạng chia sẻ tập tin

- Hỗ trợ ứng dụng 64 bit:

Trang 21

Xu hướng bộ xử lý 64 bit và bộ xử lý đa nhân đang ngày càng phát triểnmạnh mẽ và cũng gây khó cho các nhà phát triển phần mềm NetFramework 4.0cũng như Visual Studio 2010 hỗ trợ tốt và tối ưu cho tính toán 64 bit.

- Đa dạng sản phẩm:

Visual Studio 2010 được phát hành không chỉ là vài bản như: Standard, Pro,Premium giống các phiên bản trước Microsoft phát hành không chỉ nhiều hạngmục mà đa dạng sản phẩm khác nhau phục vụ cho những mục đích khác nhau củangười dùng Nhưng đáng chú ý nhất là 2 bản: Visual Studio Express và VisualStudio Team System

Trang 22

Chương 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

I KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG

Chợ Hòa Khánh là khu chợ nằm trên điạ bàn Thành phố Đà Nẵng Diện tíchkhá lớn và nhu cầu trao đổi hàng hóa rất lớn Các mặt hàng kinh doanh rất đa dạng.Phục vụ không chỉ nhu cầu người dân điạ phương, công nhân, khách du lịch mà cònmột lượng đông đảo sinh viên, học sinh đang theo học các trường trên địa bàn

Sự thay đồi vị tri kinh doanh, măt hàng kinh doanh diễn ra thường xuyên đãđặt ra nhiều vấn đề hóc búa cho ban quản lý chợ Mà sự bất cập chủ yếu là do banquản lý chợ vẫn còn dùng phương pháp quản lý hồ sơ thủ công Và hệ thống máymóc cũ kĩ, không kết nối với nhau…

II PHÂN TÍNH BÀI TOÁN

II.1 Yêu cầu chức năng

Các yêu cầu chức năng của chương trình:

- Lập, thanh lý hợp đồng cho các hộ kinh doanh

- Quản lý các hộ kinh doanh

- Quản lý thông tin vị trí cho thuê

- Quản lý các loại mặt hàng của các hộ kinh doanh

II.3 Đối tượng quản lý

Các đối tượng cần quản lý của chương trình :

- Thông tin của hộ muốn thuê ki - ốt

- Vị trí thuê của hộ kinh doanh

- Loại mặt hàng kinh doanh của hộ thuê

Trang 23

b) Quản lý

- Danh sách các hộ kinh doanh : cập nhật thông tin, bán mặt hàng gì

- Danh sách nhân viên :cập nhật (nhân viên, phòng ban, chức vụ)

- Sơ đồ : hiển thị các thông tin về hộ kinh doanh trong các khu vực của chợ

- Vị trí : cập nhật các vị trí ki - ốt còn trống hay đã bị thuê

- Hợp đồng: cập nhật hợp đồng mới, gia hạn hoặc kết thúc hợp đồng

- Phiếu thu : chi tiết các khoản thu

c) Báo cáo – thống kê

- Xuất ra các danh các khoản thu, phiếu thu

- Xuất ra danh sách thông tin các hộ kinh doanh

Trang 24

III PHÂN TÍCH THIẾT KẾ VỀ DỮ LIỆU

III.1 Mô hình chức năng của chương trình

Trang 25

III.2 Mô hình luồng dữ liệu

a) Mức ngữ cảnh

Hình 2 : Mô hình ngữ cảnh

Trang 26

b) Mức đỉnh

Hình 3: Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh

c) Mức dươi đỉnh

- Phân rã chức năng quản lý nhân viên

Hình 4: Mô hình luồng quản lý nhân viên

- Phân rã chức năng quản lý hợp đồng

Trang 27

Hình 5: Mô hình luồng dữ liệu quản lý hợp đồng

- Phân rã chức năng quản lý các hộ kinh doanh

Hình 6: Mô hình luồng dữ liệu quản lý các hộ kinh doanh

- Phân rã chức năng sơ đồ

Hình 7: Mô hình luồng dữ liệu hiển thị sơ đồ

- Phân rã chức năng quản lý khu vực chợ

Hình 8: Mô hình luồng dữ liệu quản lý khu vực chợ

- Phân rã chức năng quản lý vị trí chỗ

Hình 9: Mô hình luồng dữ liệu quản lý vị trí chỗ buôn bán

Trang 28

- Phân rã chức năng quản lý các loại hàng hóa buôn bán

Hình 10: Mô hình luồng dữ liệu quản lý các loại hàng hóa

- Phân rã chức năng phiếu thu

Hình 11: Mô hình luồng dữ liệu các khoản thu

- Phân rã chức năng báo cáo - thống kê

Hình 12: Mô hình dữ liệu báo cáo – thống kê

III.3 Mô tả thực thể

a) Thực thể: HOKINHDOANH

- Mỗi thực thể tượng trưng cho một hộ kinh doanh ở chợ Hòa Khánh

o Các thuộc tính:

 MaHoKD:Mã của hộ kinh doanh có thuộc tính khóa dùng để

phân biệt với các hộ kinh doanh khác

Trang 29

 DiaChi : Địa chỉ

 DienThoai: Số điện thoại

 SoHoKhau: Số hộ khẩu của chủ hộ kinh doanh

 DonGia: Giá tiền thuê của vị trí này trong 1 tháng

 SoLanThue: Số lần đã thuê

 TinhTrang: Tình trạng của ki – ốt ( đã có người thuê hay chưa )

 MoTa: Các ghi chú mô tả (nếu có)

c) Thực thể: LOAIVITRI

- Mỗi thực thể cho biết loại vị trí của ki – ốt này thuộc loại nào và phải phụ thuthêm tiền như thế nào

o Các thuộc tính:

 MaLoaiViTri:Mã loại vị trí là thuộc tính khóa

 TenLoaiViTri: Tên của các loại vị trí

 TienPhuThu: Số tiền thu thêm mỗi tháng của mỗi loại vị trí

 GhiChu: Các ghi chú(nếu có)

 TenNV:Họ và tên nhân viên

 NgaySinh: Ngày tháng năm sinh của nhân viên

 DiaChi: Địa chỉ của nhân viên

 DienThoai: Số điện thoại của nhân viên

Ngày đăng: 04/09/2016, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w