LỜI CẢM ƠNLuận văn Thạc sỹ với đề tài: “Xây dựng quy trình quản lý các công trình cấp nước tập trung nông thôn áp dụng tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam” được hoàn thành dưới sự hướng dẫn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Hương
XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH
CẤP NƯỚC TẬP TRUNG NÔNG THÔN
ÁP DỤNG TẠI HUYỆN BÌNH LỤC, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội, 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Hương
XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ CÁC CÔNG TRÌNH
CẤP NƯỚC TẬP TRUNG NÔNG THÔN
ÁP DỤNG TẠI HUYỆN BÌNH LỤC, TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 608502
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Cán bộ hướng dẫn: Tiến sỹ Huỳnh Phú
Hà Nội, 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sỹ với đề tài: “Xây dựng quy trình quản lý các công trình cấp
nước tập trung nông thôn áp dụng tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam” được hoàn
thành dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Huỳnh Phú, Trường Đại học Tài nguyên
và Môi trường Hà Nội
Tác giả chân thành cám ơn các thầy, cô giáo Khoa Môi trường, Ban giám hiệuTrường Đại học học Khoa học Tự nhiên và các thầy, cô đã giảng dạy chương trìnhCao học mà tôi được học tập Đặc biệt thầy giáo PGS.TS Lưu Đức Hải, Trưởng khoaMôi trường đã dạy và chỉ bảo ân cần trong suốt quá trình học tập
Bên cạnh Nhà trường, tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ, động viênkhuyến khích và góp ý kiến của Ban Lãnh đạo và đồng nghiệp tại Tổng cục Thuỷ lợi,
Bộ Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan có liên quan; sự giúp đỡ nhiệt tình củaTrung tâm Nước sạch và VSMTNT tỉnh Hà Nam
Cám ơn gia đình đã hỗ trợ và động viên trong suốt quá trình học tập và thựchiện Luận văn
Một lần nữa Tác giả xin trân trọng cám ơn tất cả sự giúp đỡ quí báu đó
Hà Nội, ngày tháng 6 nãm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Hương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH 5
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 9
1.1 Khái niệm về nước sạch 9
1.2 Tổng quan tình hình cấp nước sạch nông thôn ở Việt Nam 11
1.2.1 Đánh giá điều kiện nguồn nước ảnh hưởng đến việc cấp nước sạch 11
1.2.2 Điều kiện KTXH tác động đến việc cấp nước sạch 16
1.2.3 Kết quả thực hiện về cấp nước sạch ở Việt Nam 19
1.2.4 Những vấn đề đặt ra đối với cấp nước sạch nông thôn 29
1.2.5 Cơ sở lý luận đánh giá công trình CNTTNT theo hướng PTBV 30
1.2.6 Phương pháp đánh giá công trình CNTTNT theo hướng PTBV 38
1.3 Tổng quan điều kiện tự nhiên, KTXH tác động đến cấp nước sạch nông thôn tại khu vực nghiên cứu 40
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 40
1.3.2 Điều kiện KTXH 43
1.3.3 Đánh giá khả năng cấp nước cho sinh hoạt 43
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45 2.1 Đối tượng nghiên cứu 45
2.2 Phạm vi nghiên cứu 45
2.3 Phương pháp nghiên cứu 47
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
3.1 Đánh giá kết quả thực hiện cấp nước nông thôn tại khu vực nghiên cứu 51
3.1.1 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của người dân trước năm 1990 51 3.1.2 Kết quả thực hiện chương trình cấp nước sinh hoạt của Chính phủ từ năm 1990
Trang 53.2.1 Bền vững về nguồn nước 52
3.2.2 Bền vững về quản lý, vận hành 52
3.2.3 Bền vững khi có sự tham gia của cộng đồng 55
3.2.4 Bền vững về tài chính 55
3.2.5 Bền vững về công nghệ 57
3.2.6 Bền vững về tổ chức 58
3.2.7 Đánh giá chung sự PTBV của các công trình CNTTNT theo phương pháp trọng số 58
3.2.8 Đánh giá tồn tại trong công tác quản lý, vận hành các công trình CNTTNT tỉnh huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam 60
3.3 Đánh giá hiệu quả môi trường từ công trình CNTTNT 64
3.3.1 Bảo vệ nguồn tài nguyên nước ngầm và loại bỏ ô nhiễm Asen 64
3.3.2 Nước sạch và sức khoẻ của người hưởng lợi 64
3.3.4 Tác dụng tích cực đến hệ thống giáo dục tại địa phương 64
3.4 Tác động tích luỹ từ hệ thống công trình CNTTNT đến hệ thống môi trường xã hội và tài nguyên nước tại khu vực nghiên cứu 65
3.5 Đề xuất quy trình quản lý công trình CNTTNT theo hướng PTBV áp dụng tại huyện Bình lục tỉnh Hà Nam 68
3.5.1 Quản lý tài nguyên nước và môi trường lưu vực 68
3.5.2 Thực hiện quy trình quản lý vận hành bền vững 69
3.5.3 Quản lý tài chính 70
3.5.4 Cộng đồng tham qia quản lý công trình CNTTNT 72
3.5.5 Quản lý công nghệ trong cấp nước và bảo vệ môi trường lưu vực 73
3.5.6 Tổ chức quản lý, vận hành công trình CNTTNT 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
I Danh mục bảng
1 Bảng 01 Các chỉ tiêu giám sát cấp độ A theo QCVN 02:2009/BYT 12
2 Bảng 02 Trữ lượng động thiên nhiên nước ngầm 13
3 Bảng 03 Mô đun dòng ngầm 14
4 Bảng 04 Kết quả thực hiện Chương trình MTQG về Nước sạch từ 2005-2012 20
5 Bảng 05 Điểm tổng hợp theo từng tiêu chí có gắn trọng số 40
6 Bảng 06 Kết quả phân tích chất lượng nước tại các công trình CNTTNT khu vực nghiên cứu 54
7 Bảng 07 Mô hình quản lý, vận hành các công trình CNTTNT tại khu vực nghiên cứu 58
8 Bảng 08 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá PTBV công trình theo phương pháp trọng số 60
Trang 7II Danh mục hình
1 Hình 01 Sơ đồ hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nước ngầm 24
2 Hình 02 Sơ đồ hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nước mặt 25
3 Hình 03 Biểu đồ phân loại các mô hình quản lý công trình CNTTNT 26
4 Hình 04 Tiếp cận khái niệm kinh tế, xã hội, sinh thái trong PTBV 33
5 Hình 05 Mô hình công nghệ áp dụng trước năm 2005 57
6 Hình 6 Mô hình công nghệ áp dụng sau năm 2005 57
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng Phát triển Châu á
AusAID Cơ quan phát triển Quốc tế Úc
CNTTNT Cấp nước tập trung nông thôn
CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
DANIDA Cơ quan hỗ trợ phát triển Quốc tế Đan mạch
LienAID Tổ chức phát triển Singapore
UNDP Cơ quan phát triển Liên hợp quốc
UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc
VSMTNT Vệ sinh môi trường nông thôn
Trang 9MỞ ĐẦU
Cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn đã trở thành một bộ phận quantrọng trong chính sách phát triển nông thôn và bảo vệ môi trường trong thời kỳ côngnghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay Nước sạch là nhu cầu cơ bản, có tính chất sốngcòn, có tác động đến mọi lĩnh vực đời sống và sự phát triển KTXH Nâng cao sốngười được sử dụng nước sạch đã được cộng đồng quốc tế quan tâm và xác định làmột trong những mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ
Ở nước ta, vấn đề cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn luôn được Đảng
và Nhà nước quan tâm, hoạch định và thực thi những chính sách phù hợp với từnggiai đoạn phát triển Điều đó được thể hiện rõ trong nhiều văn bản về chiến lược,chính sách, kế hoạch phát triển KTXH và đã trở thành cam kết của Việt Nam vớicộng đồng quốc tế
Đến hết năm 2012, theo kết quả Chương trình MTQG Nước sạch vàVSMTNT, cả nước đã có 81% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh,trong đó có 42% sử dụng nước đạt QCVN 02:2009/BYT Cùng với các công trìnhcấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình, các công trình cấp nước tập trung nông thôn khôngngừng được quan tâm phát triển [4]
Công trình cấp nước tập trung nông thôn ngày càng được mở rộng nhờ kiểmsoát tốt hơn cả về số lượng, chất lượng nước và thuận lợi cho người sử dụng Nhất
là trong tình hình nguồn nước ngày càng cạn kiệt và suy thoái, công trình cấp nướctập trung càng phát huy các ưu điểm vượt trội
Huyện Bình lục, tỉnh Hà Nam nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, có địahình trũng, vào trước những năm 1960, cuộc sống của người dân nông thôn ở đâycòn khó khăn Nước sinh hoạt của người dân được lấy từ 3 nguồn nước là nướcmưa, nước ao hồ, sông lạch tự nhiên, nước giếng làng (từ nước ngầm tầng nông)
Từ năm 2000 đến nay, nhờ sự hỗ trợ của Chính phủ, các nhà tài trợ và sự ưu tiêntrong chính sách đầu tư của địa phương mà nhiều công trình cấp nước tập trung đã
và đang được xây dựng nhằm phục vụ tốt hơn cuộc sống của người dân Tuy nhiên,hiện nay, một số công trình được xây dựng đã xuống cấp, các mô hình quản lý
Trang 10không bền vững, quy trình quản lý công trình cấp nước tập trung chưa tuân thủ cácquy trình của sản xuất cung ứng nước sạch, cân đối thu chi không bảo đảm, duy tubảo dưỡng không thường xuyên, công tác tuyên truyền vận động nhân dân hưởngứng sử dụng nước sạch đảm bảo vệ sinh chưa thường xuyên, chất lượng nguồn nướccấp sinh hoạt cho người dân chưa đảm bảo, không phát huy hết hiệu quả sau đầu tư.Đặc biệt vấn đề bảo vệ đầu nguồn, hầu hết các công trình cấp nước sử dụng nguồnnước sông tưới tiêu nông nghiệp, thiếu công tác bảo vệ khu vực đầu nguồn, làmtăng thời gian lắng lọc, tăng hóa chất xử lý, làm tăng giá thành nước sạch.
Trước thực trạng đó, cần thiết thực hiện đề tài “Xây dựng quy trình quản lý
các công trình cấp nước tập trung áp dụng tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam”, góp
phần tạo cơ sở khoa học nâng cao chất lượng nước cấp và đề xuất những giải phápbảo vệ nguồn tài nguyên môi trường khu vực và hướng tới phát triển phát triển bềnvững Đề tài hướng tới mục tiêu nghiên cứu như sau:
- Đánh giá tổng quan tình hình sử dụng nguồn nước cho sinh hoạt của ngườidân trong khu vực nghiên cứu từ trước những năm 1990 và kết quả thực hiệnChương trình cấp nước sạch của địa phương từ những năm 1990 đến nay;
- Đánh giá hiệu quả hoạt động các công trình công trình CNTTNT tại khuvực nghiên cứu theo hướng PTBV;
- Xây dựng quy trình quản lý các công trình CNTTNT tại khu vực nghiêncứu theo hướng PTBV
Trang 11CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN Ở VIỆT
NAM VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về nước sạch
- Nước sạch vừa là nhu cầu vừa là điều kiện tối cần thiết cho đời sống conngười Không có nước thì không có cuộc sống trên trái đất Con người cần đến nước
từ khi mới trào đời cho đến khi mất đi Với khả năng phi thường của con người,người ta có thể nhịn ăn được 1 tháng song lại không thể chịu khát quá 1 tuần
- Nước có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người nhưng đó phải lànguồn nước sạch Ngược lại nếu nguồn nước bị ô nhiễm sẽ có tác hại rất lớn đối vớisức khỏe của cộng đồng Nguồn nước sông ngòi, ao hồ bị ô nhiễm chủ yếu do chấtthải của con người và động vật Việc ô nhiễm có lúc trở thành nguồn truyền bệnhrất nguy hiểm, lan truyền gây tử vong cho nhiều người Theo số liệu thống kê của tổchức Y tế Thế giới (WHO) thì nước bẩn dùng cho sinh hoạt là nguyên nhân gây nênhơn 80% các loại bệnh tật của con người
- Theo quan niệm của WHO, nước sạch là nước không mùi, không màu,không vị và không chứa các chất tan, các vi khuẩn không nhiều quá mức cho phép
và tuyệt đối không có vi sinh vật gây bệnh Tiêu chuẩn Quốc tế là tiêu chuẩn củaWHO ban hành năm 1984 về 4 mặt là: chất vô cơ tan, vi sinh vật, chất hữu cơ vàvật lý
- Nước sạch của Việt Nam được định nghĩa tại Điều 3 của Luật Tài nguyênNước được Quốc hội thông qua năm 2012 " Nước sạch là nước có chất lượng đápứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam"
- Bộ Y tế đã ban hành hai Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia mới là: Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN 01:2009/BYT) và Quychuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT), kèmtheo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/9/2009 với 14 chỉ tiêu chất lượng(Bảng 01 dưới đây ) [7]
Trang 12Bảng 01 Các chỉ tiêu giám sát cấp độ A theo QCVN 02:2009/BYT
tính
Giới hạn tối đa cho phép
Phương pháp thử
Mức độ giám sát
Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B A
Trang 131.2 Tổng quan tình hình cung cấp nước sạch nông thôn ở Việt Nam
1.2.1 Đánh giá điều kiện nguồn nước ảnh hưởng đến việc cấp nước sạch
Việt Nam có tổng diện tích 331.000 km2 trên đất liền và 1 triệu km2 diện tíchlãnh hải nằm ở vĩ độ 23022 đến 8030 Bắc và kinh độ 102010 đến 109021 Đông, nằm
ở Đông Nam Á với chiều dài biên giới đất liền hơn 6780km và 3260km bờ biểncùng hàng trăm đảo lớn nhỏ thuộc quần đảo Trường sa, Hoàng sa, Bạch Long vĩ với các mạng lưới Sông lớn như như sông Hồng, Sông Mê Công, Sông Mã, SôngCả [2]
Nhận xét: Với vị trí đặc biệt đó, nguồn nước tương đối phong phú để phục vụcho cấp nước sạch Nguồn nước chủ yếu được dùng để cấp nước sinh hoạt bao gồmnguồn nước mưa, nước mặt và nước ngầm
a Nước mưa
- Lượng mưa hàng năm của Việt Nam tương đối lớn, trung bình từ 1.800mmđến 20.000 mm song phân bố không đều cả về không gian và thời gian và tạo nênnhững vùng có lượng mưa lớn xen kẽ các vùng có lượng mưa nhỏ trong phạm vitoàn lãnh thổ
- Theo các tài liệu khí tượng thì nhìn chung, lượng mưa năm trung bình năm
ở Việt Nam biến đổi trong phạm vi khá lớn, từ 600 800mm ở vùng ven biển miềnTrung (Bình Thuận, Ninh Thuận) đến trên 4.000 5.000mm ở các vùng BắcQuang, Nam Châu lãnh, Trà Mi - Ba Tơ Phần lớn lãnh thổ Bắc Bộ, Tây Nguyên
và Nam Bộ có lượng mưa năm trong khoảng 1.600mm 2.400mm, trong đó:
+ Đồng bằng Bắc Bộ: 1.600 1.800mm
+ Đồng bằng Nam Bộ: 1.400 2.800mm [2]
- Một đặc điểm của mưa là sự phân bố không đều theo thời gian trong năm,chia 2 mùa rõ rệt phụ thuộc vào 2 mùa gió chính, đó là mùa mưa và mùa khô (mùamưa ít) Hai mùa này khác nhau về lượng mưa, thời gian xuất hiện và kết thúc mưa,thời gian mưa và độ ổn định tương đối của mưa
Trang 14- Mưa trong mùa khô chủ yếu là mưa phùn, lượng mưa không đáng kể vì vậykhông có ý nghĩa với cung cấp nước Mưa lớn thường xuyên có khả năng xảy ratrong mùa mưa với cường độ mạnh.
Nhận xét: Mùa mưa kéo dài khoảng 4 6 tháng ở Bắc Bộ, Tây Nguyên vàNam Bộ Ở phía đông Trường Sơn, mùa mưa rất ngắn, chỉ kéo dài khoảng 3 tháng
Vì vậy, việc sử dụng nguồn nước mưa để cấp nước cho ăn uống là có thể đượcnhưng để mục đích sinh hoạt khác thì không thể thỏa mãn đặc biệt trong mùa khô
Do vậy cần có các nguồn nước khác sử dụng kết hợp, bổ sung [2]
- Về chất lượng nước mặt, nhìn chung không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượngnước phục vụ cho ăn uống về khía cạnh độ trong, hàm lượng hữu cơ và vi sinh Vìvậy trước khi sử dụng cần có phương pháp xử lý nước Ở vùng cửa sông, nước biểntheo thuỷ triều xâm nhập vào sông làm cho nước sông bị nhiễm mặn Vùng nàykhông sử dụng nước mặt cho mục đích ăn uống và sinh hoạt được [12]
Nhận xét: Từ những kết quả trên cho thấy, nguồn tài nguyên nước mặt tươngđối phong phú nếu được xử lý tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng nguồnnước tại chỗ cho các mục đích nói chung và ăn uống sinh hoạt nói riêng
Trang 15phun trào xâm nhập cacbonat, biến chất và hỗn hợp) có tuổi già nhất (Ackeozoi)đến tuổi trẻ nhất (Đệ tứ).
- Theo các tác giả của Tiểu ban soạn thảo kế hoạch tổng thể cấp nước sinhhoạt nông thôn đến năm 2000, tổng trữ lượng động thiên nhiên của nước ngầm trêntoàn Việt Nam là 1.513,5 m3/s (không kể phần hải đảo) và phân bố trên miền địachất thủy văn theo (Bảng 02 dưới đây)
Bảng 02. Trữ lượng động thiên nhiên nước ngầm
Miền địa chất, thủy văn Trữ lượng động
thiên nhiên (m 3 /s)
Tỷ lệ so với trữ lượng thiên nhiên toàn lãnh
16166312110
(Nguồn: Cục Quản lý Tài nguyên Nước)
Với từng loại đất đá có đặc điểm thành tạo và điều kiện cung cấp nên mức độgiàu nước và khả năng khai thác cũng khác nhau Đặc trưng này được thể hiện qua
mô đun dòng chảy ngầm (Bảng 03)
Trang 16Bảng 03. Mô đun dòng ngầm
Miền địa
Chất thủy văn
Mô đun dòng ngầm (l/s km 2 ) Diện tích phân bố (km 2 )
Bở rời Phun
Trào
Lục nguyên
bonat
Các-Biến chất
Hỗn hợp
Xâm nhập
Đông Bắc Bộ
2 20 175
2 3 35
2 20 12.942
2,5 4.690
2 20 3.147
2 20 20.753
2 20 6.182
Tây Bắc Bộ 2 506 2 590 7 2 5080 10 2 6700 20 13.9402 20 12.3822 10 2 3.300 10
Đồng bằng
Bắc Bộ
0,4 10 14.500
Bắc Trung Bộ 2 20
7.085
2 20 2.220
2 20 18.665
2 10 3.360
2 20 5.290
2 20 14.200
2 10 7.420
Nam Trung Bộ 2 10
15.340
2 10 19.875
2 19.725
2 20 8.300
2 20 22.165
Đồng bằng
Nam Bộ
0,05 0,005 54.000
(Nguồn: Cục quản lý Tài nguyên Nước)
- Về chất lượng nước với những công trình khai thác nước với chiều sâutương đối lớn có thể sử dụng trực tiếp cho sinh hoạt không cần phải xử lý Trừnhững vùng nước ngầm bị nhiễm mặn không đáp ứng nhu cầu cho mục đích ănuống, còn lại các thành phần hóa học khác phần lớn tương đối phù hợp với cơ thểcon người Nhiều nơi trong nước ngầm, hàm lượng sắt thường lớn hơn giới hạn chophép (Fe > 0,5 mg/1) nên cần xử lý nước trước khi sử dụng
d Đánh giá về ảnh hưởng của nguồn nước đến việc cấp nước sạch
Lượng mưa hàng năm của Việt Nam thuộc loại tương đối lớn (1.800mm 2.000mm) với chất lượng nước tốt để phục vụ cho cấp nước sinh hoạt Song dophân bố không đều theo không gian và thời gian Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 11chiếm từ 70% đến 80%, mùa kiệt từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau lượng mưa chỉ
Trang 17-chiếm khoảng 20% - 30% Do vậy, cần có các giải pháp thu hứng nước mưa, xâydựng các công trình thủy lợi (Hồ chức, đập dâng ) để kết hợp việc thu giữ nướccấp nước sinh hoạt kết hợp tưới tiêu vào mùa khô.
- Lượng mưa cao tạo thuận lợi cho mạng sông suối phát triển với mật độ cao(thay đổi từ 0,15km/km2 đến hơn 2km/km2) với tổng lưu lượng dòng chảy rất lớn.Chỉ tính 10 con sông lớn nhất đã có lưu lượng dòng chảy của sông có thể cung cấpkhoảng 12m3/người-ngày so với nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sinh hoạttrung bình cao là 0,1 m3/người/ngày [9]
- Chất lượng nước mặt nhìn chung biến đổi mạnh, dễ bị ô nhiễm nên sử dụngcho mục đích ăn uống và sinh hoạt cần thiết phải có biện pháp xử lý nước và khôngkinh tế Ở nhiều vùng nguồn nước mặt bị xâm nhập mặn (khoảng 100 km ở đồngbằng sông Cửu Long và 40 km ở đồng bằng sông Hồng), bị nhiễm hóa chất, chấtthải công nghiệp và sinh hoạt nặng nề không sử dụng được để cấp nước Ngoài ra lũlụt gây nhiều khó khăn cho việc khai thác nước mặt ở vùng trũng đồng bằng sôngHồng, sông Cửu Long và ven biển Bắc trung bộ
- Trên toàn lãnh thổ, khoảng 75% là vùng núi và trung du được cấu thành từcác loại đá cứng và 25% là vùng đồng bằng, ven biển được thành tạo từ các loại bồitích bở rời của sông và biển
- Nước ngầm tồn tại trong các trầm tích bở rời là nguồn nước chủ yếu, phân
bố khá đồng đều và dễ khai thác Nước ngầm trong các loại đá cứng có trữ lượnghạn chế hơn, phân bố rất không đồng đều theo không gian và khó khăn trong khaithác
- Chất lượng nước ngầm tương đối tốt và phù hợp với nhu cầu sinh hoạt củacon người trừ một số vấn đề sau đây ở những phạm vi nhất định:
+ Nhiễm mặn chủ yếu ở phần ven biển đồng bằng sông Hồng và sông CửuLong
+ Hàm lượng sắt và mangan cao nên cần phải xử lý trước khi sử dụng Hiệntượng này phổ biến ở hầu hết 2 đồng bằng (sông Hồng và sông Cửu Long) tuynhiên các công nghệ xử lý tương đối đơn giản, không quá tốn kém
Trang 18+ Ảnh hưởng của việc sử dụng ngày càng gia tăng phân bón hóa học vàthuốc trừ sâu.
Kết luận chung: Tài nguyên nước của Việt Nam có khả năng thỏa mãn nhucầu ăn uống và sinh hoạt của người dân nông thôn nói riêng và toàn quốc nói chungnếu được xử lý tốt Tuy nhiên do sự phân bố không đồng đều theo không gian vàthời gian cũng như những vấn đề về chất lượng nước nên cần phải khai thác sửdụng một cách hợp lý để đạt hiệu quả về kinh tế - kỹ thuật và không làm suy kiệt và
ô nhiễm nguồn nước
1.2.2 Điều kiện KTXH tác động đến việc cấp nước sạch
- Bắt đầu từ năm 1982, chương trình do UNICEF tài trợ triển khai có tính thửnghiệm về mô hình cấp nước đối với hộ dân ở một số vùng kinh tế mới tại 3 tỉnhMinh Hải (Bạc Liêu và Cà Mau), Kiên Giang và Long An Sau đó, dự án phát triểndần và mở rộng trên phạm vi cả nước vào năm 1987 Từ đó cho đến năm 1994,Chương trình nước sạch nông thôn chủ yếu làm nhiệm vụ tiếp nhận viện trợ củaUNICEF để xây dựng các công trình cấp nước với mục tiêu là giúp đỡ người nghèo,phụ nữ và trẻ em ở các vùng sâu, vùng xa và vùng miền núi khó khăn Các loại hìnhcông trình cấp nước giai đoạn này nhìn chung có qui mô nhỏ, kỹ thuật công nghệđơn giản, giá thành thấp Việc quản lý vận hành bảo dưỡng các công trình cũng đơngiản nhất là đối với các công trình cấp nước tự chảy
- Cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế và quá trình đô thị hóa - hiện đạihóa nông thôn Việt Nam, nhiều cụm dân cư tập trung, nhiều thị trấn thị tứ mới đượchình thành làm tăng nhanh nhu cầu cung cấp nước sinh hoạt Do đó phương thức
Trang 19cung cấp nước sinh hoạt cũng đòi hỏi phải có sự thay đổi cho phù hợp với thời kỳCNH - HĐH đất nước
- Để đáp ứng yêu cầu trên Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị 200/TTg ngày29/4/1994 về đảm bảo nước sạch cho người dân và phê duyệt Chương trình MTQGtại Quyết định số 237/1998/QĐ-TTg ngày 03/12/1998 và Chiến lược Quốc giaNước sạch Việt Nam đến năm 2020 tại Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày20/8/2000 Từ đó đến nay, Chương trình thực sự có sự biến đối cả về lượng và chất.Việc thực hiện mục tiêu của Chương trình cũng là một trong những giải pháp quantrọng để thực hiện vấn đề xóa đói giảm nghèo đang được Chính phủ coi là mục tiêuxuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Chính phủ đã xâydựng và phê duyệt Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo tạiQuyết định số 2685/VPCP-QHQT ngày 21/5/2000 với mục tiêu đến 2005 có 60%dân nông thôn có nước sạch và đến năm 2010 đảm bảo 80% dân số nông thôn được
sử dụng nước hợp vệ sinh Chương trình MTQG cấp Nước sạch và VSMTNT cònđóng vai trò quan trọng và góp phần thực hiện công cuộc CNH-HĐH nông thônViệt Nam
b Điều kiện KTXH vùng nông thôn ảnh hưởng đến cấp nước sạch
- Trong 13 năm trở lại đây, tình hình kinh tế xã hội Việt Nam mặc dù phảiđối mặt với những khó khăn thách thức to lớn nhưng nhờ thực hiện các chính sách
và giải pháp phù hợp, phát huy nội lực kết hợp với sự hỗ trợ có hiệu quả của cộngđồng Quốc tế nên nền kinh tế Việt Nam đã phát triển khá Tốc độ tăng trưởng GDPbình quân trong 10 năm qua là 7,5%/năm Đối với nông nghiệp được duy trì và pháttriển khá cao, tác động có tính quyết định cho công cuộc xóa đói giảm nghèo thôngqua an ninh lương thực, tạo việc làm và tăng thu nhập cho dân cư nông thôn Sảnxuất nông nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng khá và toàn diện, bình quân 1991 - 2000đạt 5,6% Lương thực có hạt bình quân đầu người từ 303kg năm 1990 lên 440 vàonăm 2000 Kinh tế nông thôn phát triển đa dạng hơn, nhiều vùng sản xuất nông sảnhàng hóa qui mô lớn gắn với công nghiệp chế biến; các làng nghề dần được khôiphục và phát triển; sản xuất trang trại phát triển nhanh Đời sống của người dân
Trang 20nông thôn đã được cải thiện do kết quả của một số Chương trình dự án lớn đượctriển khai Trong đó có Chương trình MTQG cấp Nước sạch và VSMTNT
- Tuy nhiên, nền kinh tế Việt Nam phát triển chưa vững chắc Năm 2001,tăng 6,8% chưa đạt được mức tăng trưởng của những năm giữa thập kỷ 90 vì nhữngyếu tố không thuận lợi do thiên tai gây ra Trong nông nghiệp chuyển đổi cơ cấukinh tế còn chậm, lao động thiếu việc làm và không có tay nghề cao, năng suất laođộng thấp, một số sản phẩm tiêu thụ còn khó khăn Môi trường bị xuống cấp, tàinguyên bị khai thác quá mức và cạn kiệt; điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn,vùng miền núi còn thấp kém Phần lớn thu nhập của người dân vùng nông thôn thấp
do điều kiện nguồn lực hạn chế (đất đai, lao động, vốn ) nhất là vùng thườngxuyên bị thiên tai, vùng miền núi vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn Tỷ lệ đóinghèo còn cao (năm 2000 là 17,2% số hộ trên toàn quốc)
- Thiếu các cơ chế chính sách nhằm thu hút được sự đầu tư từ các thành phầnkinh tế đặc biệt là khu vực tư nhân [2]
c Đánh giá điều kiện KTXH vùng nông thôn ảnh hưởng đến nhiệm vụ giải quyếtnước sạch [16]
- Giải quyết nước sạch và ở vùng nông thôn Việt Nam có vị trí đặc biệt quantrọng vì đây là nhu cầu cơ bản thiết yếu của mọi người của tất cả các quốc gia trênthế giới Đặc biệt đối với Việt Nam nó trở thành công cụ quan trọng để thực hiệnChiến lược về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo đồng thời góp phần quan trọngvào công cuộc CNH- HĐH nông thôn Việt Nam Điều này đã được thể hiện tại cácquyết định của Chính phủ và chính sách ưu tiên đầu tư
- Mặc dù là nhu cầu thiết yếu cơ bản của cuộc sống song do hạn chế vềnguồn lực (vốn, lao động, đất đai ) cũng như nhận thức của người dân nông thônnên để đẩy nhanh tốc độ cung cấp nước sinh hoạt cho người dân nông thôn bêncạnh việc hình thành một hệ thống chính sách nhất là chính sách đầu tư để tạo hànhlang pháp lý nhằm thu hút sự đầu tư của mọi thành phần kinh tế còn cần phải thựchiện tốt việc nâng cao hiệu quả đầu tư Trong đó bao gồm cả quan tâm đến vấn đềPTBV của các công trình đã được xây dựng, kết hợp với tuyên truyền giáo dục nâng
Trang 21cao nhận thức của cộng đồng để họ từ chỗ thụ động trông chờ vào nhà nước trở nên
tự giác tham gia tích cực vào Chương trình cấp nước
1.2.3 Kết quả thực hiện cấp nước sạch nông thôn ở Việt Nam
- Chiến lược Quốc gia về cấp nước và vệ sinh nông thôn Việt Nam đến năm
2020 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 104/2000/TTg ngày 20/8/2000với các mục tiêu:
+ Đến năm 2010 đảm bảo 80% dân nông thôn được cấp nước sạch sinh họatvới tiêu chuẩn 60l/người/ngày
+ Đến năm 2020 đảm bảo hầu hết người dân nông thôn được đảm bảo việccung cấp nước sạch đạt Quy chuẩn Quốc gia
- Đến nay, Chương trình đã thực hiện được gần 13 năm và đã đạt được một
số kết quả đáng kể, góp phần cải thiện điều kiện sống của người dân và làm thay đổi
bộ mặt của vùng nông thôn Việt Nam [4]
Trang 22Bảng 04 Kết quả thực hiện mục tiêu Chương trình MTQG về Nước sạch
(2005 - 2012)
TT Địa điểm
Dân số nông thôn đến năm 2012
Dân số nông thôn được hưởng nước sạch Đến năm 1998 Đến hết năm 2012
(Nguồn: Chương trình MTQG nước sạch và VSMTNT)
Nhận xét: Nhờ có chủ trương ưu tiên đầu tư của Chính phủ đã làm tăngnhanh tốc độ giải quyết nước sinh hoạt cho các vùng trọng điểm như vùng Miền núiphía bắc và Đồng bằng sông Cửu long đã có mức tăng trưởng cao nhất (46% so vớibình quân 45% của cả nước) Trong đó, các địa phương có tỷ lệ người được cấpnước sinh hoạt cao như: tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (96%); Bình Dương (97%); HàNam (75%); Hải Phòng (93%)
- Qua thời gian triển khai Chương trình, cho thấy nguồn vốn ngân sách vàQuốc tế chỉ đáp ứng được 60% so với nhu cầu để đạt được mục tiêu của Chươngtrình Do vậy tốc độ tăng trưởng tỷ lệ người được cấp nước sinh hoạt không chỉ phụthuộc vào khả năng hỗ trợ ngân sách của nhà nước mà còn phụ thuộc vào thu nhập,mức sống của người dân, tính hiệu quả của đầu tư, tính bền vững của công trình sauxây dựng, trình độ nhận thức của dân
Trang 231.2.3.2 Kết quả về huy động nguồn lực
- Từ trước những năm 1993, nguồn vốn đầu tư cho Chương trình chủ yếu làvốn viện trợ của UNICEF và một phần vốn đối ứng của Chính phủ Tuy nhiên, ởmức độ rất hạn chế so với nhu cầu; Chương trình MTQG Nước sạch VSMTNT;Chiến lược Quốc gia đã được Chính phủ phê duyệt, bên cạnh nguồn vốn ngân sáchcủa nhà nước tăng đều mỗi năm (từ 120% - 130%), nguồn vốn Quốc tế cũng tăngđáng kể Từ chỗ chỉ có nguồn viện trợ của UNICEF là chủ yếu, đến nay Chươngtrình đã nhận được sự viện trợ của các tổ chức như DANIDA, JICA, ADB, WB,CEDIF, AusAID và các tổ chức phi chính phủ khác Thông qua các hoạt động tuyêntruyền giáo dục, nhận thức của người dân cũng được tăng lên rõ rệt Từ chỗ chỉtrông chờ vào nhà nước, đến nay ở nhiều vùng người dân đã tự giác tham gia vàđóng góp kinh phí công sức của mình để cải thiện điều kiện về cấp nước và vệ sinhcho gia đình
- Kết quả về huy động nguồn lực sau 13 năm thực hiện theo Chương trìnhMTQG như sau: [3], [4]
+ Tổng mức đầu tư khoảng: 52.500 tỷ đồng trong đó:
+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 16.000 tỷ đồng (chiếm 31%)
+ Ngân sách địa phương: 5.200 tỷ đồng (chiếm 10%)
+ Quốc tế tài trợ: 10.000 tỷ đồng (chiếm 19%)
+ Quỹ tín dụng ưu đãi : 15.300 tỷ đồng (chiếm 29%)
+ Tín đóng góp và dân tự làm: 6.000 tỷ đồng (chiếm 11%)
- Tuy nhiên, để thực hiện được MTQG đã được Chính phủ phê duyệt, vớinguồn lực trên mới chỉ đáp ứng được 60% trong đó nguồn vốn ngân sách mới đápứng được khoảng 31% so với nhu cầu Vì vậy, Chương trình MTQG đang nghiêncứu xây dựng để trình Chính phủ Nghị định xã hội hóa Chương trình cấp nước sạch.Trong đó, việc xây dựng cơ chế tín dụng ưu đãi nhằm huy động nguồn lực từ cácthành phần kinh tế bao gồm cả khu vực tư nhân và người sử dụng để đầu tư choChương trình [3], [4]
Trang 241.2.3.3 Kỹ thuật công nghệ áp dụng [17]
Trong những năm qua, nhiều loại hình công nghệ đã được áp dụng theohướng đa dạng hóa, phù hợp với điều kiện, phong tục tập quán và khả năng tàichính của từng vùng Bên cạnh việc áp dụng công nghệ mới để góp phần CNH-HĐH nông thôn còn tập trung vào nâng cao và cải tiến các công nghệ truyền thống.Các mô hình công nghệ cấp nước được áp dụng tại nông thôn, bao gồm:
a Công trình cấp nước nhỏ lẻ
Giếng khoan nhỏ bơm tay, bơm điện; giếng khơi và giếng đào; giếng mạch
lộ, lu và bể chứa nước mưa Loại hình công trình cấp nước nhỏ lẻ chỉ phù hợp vớivùng dân cư phân tán, trình độ khoa học kỹ thuật thấp
b Công trình cấp nước tập trung
Đây là giải pháp cấp nước hoàn chỉnh tương tự cấp nước tại các thành phố.Trong điều kiện nông thôn Việt Nam giải pháp này đã được sử dụng và phát triển.Theo kết quả Chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT, đến hết năm 2012,tổng cả nước có khoảng 10.782 công trình cấp nước tập trung đang hoạt động Các
mô hình cấp nước tập trung bao gồm:
- Hệ thống cấp nước tự chảy:
+ Từ nguồn nước ngầm (mạch lộ) hoặc nước mặt (khe, suối ) ở trên các vịtrí cao sau khi được tập trung và xử lý nước ở các công trình đầu mối được dẫnxuống các khu vực dân cư ở phía dưới bằng trọng lực theo các đường ống dẫn kínbằng nhựa HDPE hoặc ống sắt tráng kẽm (GI) Các điểm dùng nước được cấu tạobằng các cụm vòi hoặc các bể nhỏ tại các cụm dân cư hoặc đến từng hộ gia đình
+ Tuỳ thuộc vào lưu lượng nguồn nước, chênh lệch độ cao và khoảng cáchđến điểm dân cư và mật độ dân cư mà quy mô của hệ thống dẫn nước tự chảy thayđổi từ nhỏ đến lớn và có thể cung cấp cho vài chục, vài trăm người tới hàng ngànngười Tuy nhiên do hệ thống dẫn nước tự chảy thích hợp với vùng núi phía Bắc vàTây Nguyên, nơi mật độ phân bố dân cư không lớn vì vậy thường có quy mô từ nhỏđến trung bình
Trang 25+ Những ưu điểm nổi bật của cung cấp nước bằng tự chảy gồm: Chi phí xâydựng thường thấp, nước cung cấp thường xuyên trong cả ngày và đêm; Chi phí vậnhành và bảo dưỡng rất thấp, thậm chí nhiều trường hợp rất thấp do không cần điệnnăng, nước chảy theo trọng lực và cấu thành hệ thống tự chảy đơn giản và phù hợpvới phong tục tập quán sử dụng nước của đồng bào dân tộc ít người Điểm chủ yếucần phải chú trọng khi xây dựng các hệ thống dẫn nước tự chảy là sự ổn định lưulượng và chất lượng nguồn nước Nguồn nước cấp cho các hệ thống dẫn nước tựchảy thường bị ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết và thay đổi tương đối lớn, mặtkhác do các hoạt động của con người như phá rừng, đốt rừng trồng nương rẫy.
- Hệ thống bơm dẫn:
+ Đây là các hệ thống cấp nước tập trung có nguồn nước là các giếng khoanđường kính lớn hoặc sông, hồ, suối Nước có thể phải xử lý hoặc không Sau đóđược đẩy vào hệ thống ống dẫn bằng các máy bơm áp lực Nước theo ống dẫn tớicác điểm dùng tập trung hoặc các hộ gia đình
+ Loại hình công nghệ cấp nước này rất phù hợp với vùng tập trung cư dânnhư thị xã, thị trấn, huyện lỵ và trung tâm các xã, mặt khác giảm được nguy cơ ônhiễm môi trường và nâng cao mức độ phục vụ Với những ưu điểm trên số lượngcác hệ thống bơm dẫn nước ngày càng phát triển mạnh mẽ trên khắp các vùng nôngthôn và càng được hiện đại hoá bởi các thiết bị và công nghệ xử lý nước có khảnăng cung cấp nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế như hệ thống cấp nướchuyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An (thiết bị của hãng Vector Venture - Mỹ)
- Công trình cấp nước tập trung nông thôn:
Là công trình hạ tầng cung cấp nước, có hệ thống phân phối nước đến kháchhàng dùng nước khu vực nông thôn nhằm phục vụ nhu cầu nước để sinh hoạt, baogồm công trình sử dụng nước ngầm và nước mặt
* Hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nước ngầm
+ Là hệ thống cấp nước cho nhiều hộ gia đình; nước bơm từ giếng khoan(nguồn nước ngầm), sau xử lý (nếu cần) được dẫn đến các hộ sử dụng bằng bơmđiện và hệ thống đường ống dẫn nước
Trang 26Hình 01 Sơ đồ hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nước ngầm
(Nguồn: Trung tâm Quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn)
+ Nguyên lý hoạt động
Nước được bơm từ giếng khoan khai thác lên công trình xử lý Nước sau xử
lý được đưa về bể chứa nước sạch bằng hệ thống đường ống kỹ thuật Sau đó, nướcđược cung cấp tới các hộ tiêu thụ bằng hệ thống đường ống có đài nước hoặc không
có đài nước
Trường hợp có đài nước: nước từ bể chừa được bơm lên đài, đài nước sẽ làmnhiệm vụ điều hoà áp lực và phân phối lưu lượng Trong trường hợp này bơm làmviệc theo một chế độ, dùng để bơm nước lên đài khi cần thiết
Trường hợp không có đài nước: nước từ bể chứa được bơm trực tiếp vàomạng lưới ống phân phối, cung cấp nước cho các hộ sử dụng Trong trường hợpnày, bơm làm việc theo nhiều chế độ khác nhau tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụngnước
* Hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nước mặt
+ Là hệ thống cấp nước cho nhiều hộ gia đình; nước được bơm từ sông, hồsau khi xử lý được dẫn đến các hộ sử dụng bằng bơm điện và hệ thống đường ốngdẫn nước
Giếng
khoan
Trạm bơm cấp I
Dàn mưa (Tháp làm thoáng)
Bể lắng (Lọc nổi) Bể lọc nhanh
Điểm
tiêu thụ
nước
Mạng lưới đường
Trạm bơm cấp II
Đài nướ c
khử trùng
Bể chứa nước sạch
Trang 27Hình 02 Sơ đồ hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nước mặt
(Nguồn: Trung tâm Quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn)
+ Nguyên lý hoạt động:
Nước được bơm từ nguồn (sông, suối, hồ) về hồ sơ lắng sau đó được bơmlên công trình xử lý Nước sau xử lý được đưa về bể chứa nước sạch bằng hệ thốngđường ống kỹ thuật Sau đó, nước được cung cấp tới các hộ tiêu thụ bằng hệ thốngđường ống có đài nước hoặc không có đài nước
Trường hợp có đài nước: nước từ bể chừa được bơm lên đài, đài nước sẽ làmnhiệm vụ điều hoà áp lực và phân phối lưu lượng Trong trường hợp này bơm làmviệc theo một chế độ, dùng để bơm nước lên đài khi cần thiết
Trường hợp không có đài nước: nước từ bể chứa được bơm trực tiếp vàomạng lưới ống phân phối, cung cấp nước cho các hộ sử dụng Trong trường hợpnày, bơm làm việc theo nhiều chế độ khác nhau tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụngnước
1.2.3.4 Các mô hình quản lý vận hành công trình cấp nước tập trung [17]
Trạm bơm cấp I
Bể phản ứng
Bể lắng (Lọc nổi) Bể lọc nhanh
Điểm tiêu
thụ nước
Mạng lưới đường ống
Trạm bơm cấp II
Đài nướ c
khử trùng
Bể chứa nước sạch
Trang 28- Mô hình quản lý công trình cấp nước tập trung: Là các tổ chức, cá nhânđược giao quản lý, khai thác, sử dụng công trình cấp nước tập trung nông thôn và
thực hiện việc bán nước sinh hoạt trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước.
- Theo phân cấp quản lý, công trình CNTTNT đang được quản lý, vận hànhtheo nhiều mô hình tổ chức, ngay một tỉnh cũng có những mô hình tổ chức quản lýkhác nhau Những mô hình hiện hành: (i) Cá nhân; (ii) Hợp tác xã, (iii) Uỷ bannhân dân xã, (iv) Cộng đồng; (v) Đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm: Trung tâmnước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Ban quản lý công trình hạ tầng huyện,(vi) Doanh nghiệp, bao gồm: Công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, trách nhiệmhữu hạn nhà nước một thành viên, quản lý khai thác công trình thủy lợi…[17]
- Theo số liệu thu thập và điều tra phân tích các công trình CNTTNT, tỷ lệcác loại mô hình quản lý như sau: Cộng đồng chiếm 40%, HTX chiếm 4% , UBND
xã chiếm 22%, cá nhân chiếm 7%, đơn vị sự nghiệp 21% và doanh nghiệp 6% [17]
Hình 03 Biểu đồ phân loại mô hình quản lý công trình CNTTNT
(Nguồn: Trung tâm Quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn)
Trang 29không (hoặc chưa) thành lập doanh nghiệp Mô hình cá nhân quản lý thích hợpvới các hệ thống CNTT có quy mô nhỏ, công nghệ đơn giản Công suất khaithác khá triệt để, tiền nước thu theo quy định cũng ít thất thoát, công tác vậnhành bảo dưỡng được quan tâm, thái độ phục vụ và quan hệ khách hàng tốt.Hiện mô hình này bị hạn chế do cơ chế tài chính chưa đảm bảo, cụ thể là giánước chưa được tính đúng tính đủ các chi phí hợp lý, trong khi chính sách cấp
bù theo quy định lại không được thực hiện
c Uỷ ban nhân dân xã quản lý, vận hành
Mô hình này được hình thành trên cơ sở quyết định của UBND tỉnh giaocông trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đã đầu tư cho địa phương quản lý, vậnhành Theo đó, UBND xã thành lập ban quản lý công trình CNTTNT giúp UBND
xã quản lý trực tiếp các CTCNTT trong xã Mô hình UBND xã quản lý đang tồn tại
ở khắp các vùng trên cả nước Các công trình do mô hình UBND xã quản lý trựctiếp khảo sát đều rơi vào tình trạng yếu kém cần phải củng cố, có nguy cơ khônghoạt động trong khi nhu cầu dùng nước của người dân rất cao
d Cộng đồng quản lý, vận hành
Mô hình này được hình thành trên cơ sở quyết định của UBND tỉnh giaocông trình cấp nước nông thôn đã hoàn thành đầu tư cho cộng đồng địa phương tựquản lý, vận hành Theo quyết định của tỉnh, các thôn, bản họp bàn và bầu ra tổ, banquản lý Trưởng ban quản lý thường được gắn với trưởng hoặc phó thôn, bản Một
Trang 30vài cán bộ không chuyên trách cũng được hội nghị thôn bản cử ra để quản lý Môhình cộng đồng quản lý đang được áp dụng ở các công trình cấp nước sinh hoạtnông thôn quy mô nhỏ phục vụ hộ, nhóm hộ với công nghệ hết sức đơn giản, chiphí quản lý vận hành không lớn Hầu hết các công trình CNTTNT tự chảy khu vựccác tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, miền núi ở các tỉnh miền Trung đang ápdụng mô hình cộng đồng quản lý
e Đơn vị sự nghiệp có thu quản lý, vận hành
Mô hình đơn vị sự nghiệp có thu quản lý vận hành công trình CNTTNT đangđược áp dụng ở nhiều tỉnh với 2 kiểu tổ chức chính: Trung tâm Nước sạch vàVSMTNT tỉnh và Ban quản lý công trình hạ tầng huyện, hoạt động theo Nghị định
số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ
Mô hình đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động có hiêu quả khi quản lý các côngtrình CNTT quy mô vừa và lớn, có kỹ thuật phức tạp trong phạm vi cả tỉnh hoặctrong nhiều huyện thuộc tỉnh Nhờ có bộ máy quản lý đồng bộ nên tính chuyênnghiệp cao, có điều kiện áp dụng những tiến bộ khoa học, công nghệ vào quản lý,
có cơ chế tài chính được quản lý chặt chẽ theo quy định của pháp luật, có sự hỗ trợnhất định từ ngân sách nhà nước với mức độ khác nhau Mô hình này nhìn chungđược sự quan tâm của chính quyền địa phương trong các hoạt động Chất lượngnước được kiểm tra từ khâu sản xuất và bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền Quan hệ với khách hàng bắt đầu chuyển sang phương thức dịch vụ và nhờ
đó chất lượng dịch vụ như thời gian cấp nước, áp lực nước, chất lượng nước, côngtác duy tu sửa chữa…đều được nâng lên
f Doanh nghiệp quản lý, vận hành
Mô hình doanh nghiệp quản lý công trình CNTTNT hiện nay khá phong phú
về chủng loại, quy mô và cơ chế quản lý Đó là công ty tư nhân (bao gồm công ty tưnhân bỏ vốn đầu tư và quản lý vận hành, công ty tư nhân nhận quản lý vận hànhcông trình có vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước), công ty TNHH một thành viên,công ty nhà nước, công ty cổ phần
Trang 31Mô hình doanh nghiệp là mô hình có tính chuyên nghiệp cao, phù hợp vớichủ trương xã hội hoá hoạt động cấp nước, có phương thức hoạt động mang tínhdịch vụ hàng hoá, tạo sự bình đẳng đối với đơn vị dịch vụ và khách hàng
1.2.3.5 Công tác quản lý quy hoạch
Công tác quy hoạch được xác định là một khâu quan trọng và là căn cứ đểgiúp cho các nhà hoạch định chính sách đồng thời là công cụ quan trọng trong côngtác lập kế hoạch 5 năm và hàng năm
Công tác quy hoạch cung cấp nước sạch nông thôn chỉ thực sự được chútrọng và đẩy mạnh từ năm 1998 đến nay, sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hànhChỉ thị số 32/1998/CT-TTg ngày 23/9/1998 về công tác quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội thời kỳ đến năm 2010 và phê duyệt Chương trình MTQGNước sạch và VSMTNT đến năm 2005
Nhận xét: Mặc dù công tác quy hoạch đã được lập hầu hết ở các tỉnh nhưnghạn chế ở một số điểm sau:
- Những quy hoạch được duyệt, song trong công tác kế hoạch hóa của ngànhchưa hoàn toàn tuân thủ theo qui hoạch Tính khả thi và các điều kiện thực hiện quyhoạch ở một số không nhỏ các bản quy hoạch chưa được chỉ rõ Vì vậy, tác dụngcủa qui hoạch trong việc chỉ đạo và làm căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch cònnhiều hạn chế
- Quy hoạch cung cấp nước sạch là một nội dung mới và khó khăn Mặt kháccác bản quy hoạch được soạn thảo trong điều kiện chưa có những văn bản quy định
có hiệu lực hướng dẫn chi tiết nội dung và phương pháp lập quy hoạch; chưa có tàiliệu về phương pháp luận lập quy hoạch nên không tránh khỏi sự thiếu thống nhất,thiếu đồng nhất, thiếu nhất quán
1.2.4 Những vấn đề đặt ra đối với cấp nước sạch nông thôn ở Việt Nam
- Sau 13 năm thực hiện Chương trình nước sạch , tỷ lệ người dân nông thônđược cung cấp nước sạch cho sinh hoạt tăng lên rõ rệt cả về số lượng và chất lượng,điều kiện về vệ sinh ở vùng nông thôn đã được cải thiện, đặc biệt là nhận thức củangười dân, các cấp, các ngành đã chuyển biến rõ rệt Nhiều địa phương đã đưa mục
Trang 32tiêu người dân được cấp nước sạch thành mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
và đưa vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân Một số tỉnh và địa phương đã banhành nhiều văn bản hướng dẫn và các qui định cụ thể để các thành phần kinh tế cóthể tham gia đầu tư cho chương trình Nhiều mô hình về quản lý, khai thác, huyđộng vốn đã được hình thành và triển khai tốt ở một số địa phương Những kết quảtrên đã tạo nên việc đổi mới bộ mặt nông thôn góp phần thực hiện công cuộc CNH-HĐH nông thôn Việt Nam
- Tuy nhiên, hoạt động của Chương trình cũng còn thể hiện một số yếu kémcần phải được nghiên cứu xem xét: công tác kế hoạch còn chưa thực sự gắn kết vớiQui hoạch của ngành và của vùng; công tác giám sát đánh giá về số lượng và chấtlượng nước còn yếu và thiếu; các cơ chế chính sách nhất là cơ chế đầu tư còn thiếu
và chưa đồng bộ Vấn đề phổ biến và áp dụng các kỹ thuật công nghệ thích hợp đếnvới người dân còn chậm [3]
- Đặc biệt, công tác quản lý vận hành bảo dưỡng công trình sau xây dựngchưa thực sự được quan tâm theo hướng khai thác bền vững nhằm nâng cao hiệuquả đầu tư góp phần tăng khả năng phục vụ của các công trình Điều này càng có ýnghĩa quan trọng trong tình hình hạn hẹp về vốn đầu tư như hiện nay và chủ trương
Xã hội hóa việc cấp nước sạch thông qua việc hình thành "thị trường nước và
VSMTNT" Việc tổ chức quản lý, điều hành chưa được quan tâm đúng mức; các quy
định giá bán nước, phí thu dọn vệ sinh chưa xuất phát từ giá thành nên khôngkhuyến khích được người bán và người mua
1.2.5 Cơ sở lý luận của phương pháp đánh giá công trình cấp nước sạch theo hướng PTBV
1.2.5.1 Phát triển bền vững
a Khái niệm
- Phát triển bền vững (PTBV) là một khái niệm mới xuất hiện trong vài thậpniên gần đây của thế kỷ XX Có thể nói đây là một khái niệm đang ngày càng được
Trang 33quan tâm và được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực tự nhiên, kinh tế xã hội ởnhiều nước trên thế giới.
- Năm 1972, Hội nghị Quốc tế về môi trường và con người được tổ chức ởStockhonlm - Thụy Điển Hội nghị đã đạt được sự thống nhất có tính toàn cầu vềtầm quan trọng của việc nhận thức và giải quyết tốt các vấn đề môi trường Sau Hộinghị, thuật ngữ về "PTBV” đã được sử dụng trong văn bản Chiến lược Bảo tồn thếgiới (WCS) Và năm 1980 tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Thế giới (IUCN) đã chínhthức sử dụng rộng rãi thuật ngữ này
- Năm 1987, Uỷ ban thế giới về môi trường và phát triển (WCED) đã công
bố bản báo cáo "Tương lai chung của chúng ta", trong đó nhiều quốc gia đã côngnhận khái niệm PTBV Mục đích của bản báo cáo là nêu lên mối liên kết chặt chẽgiữa môi trường và sự phát triển trên phạm vi toàn cầu PTBV được hiểu là sự phát
triển nhằm "đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng
đáp ứng nhu cầu của thế hệ mai sau".[5]
Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất 1992 về môi trường và phát triển đã được tiếnhành ở Rio de Janero (Braxin) Tại Hội nghị này, khái niệm về PTBV được đưa rathảo luận và đi đến một thống nhất chung Nguyên tắc 4 của Tuyên bố Rio đã chỉ rõ
"Để đạt được sự PTBV thì nội dung bảo vệ môi trường cần phải được coi là bộ phậncấu thành của quá trình phát triển, không được coi đây là 2 hoạt động tách rời vàđộc lập với nhau"
Khái niệm về PTBV có 3 đặc điểm chung nhất là:
- Các điều kiện vật chất mà con người muốn hướng tới: một xã hội mà trong
đó con người muốn duy trì các điều kiện vật chất vì nó đáp ứng được các nhu cầucủa họ
- Hệ sinh thái được cân bằng: một hệ sinh thái duy trì được sự sống;
- Bình đẳng sự chia sẻ công bằng các lợi ích và gánh nặng giữa thế hệ hiệntại và tương lai và giữa các thế hệ với nhau
b Nguyên tắc PTBV
- Nguyên tắc 1: Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
Trang 34- Nguyên tắc 2: Nâng cao chất lượng cuộc sống của con người
- Nguyên tắc 3: Bảo vệ sự sống và tính đa dạng sinh học của trái đất Sự pháttriển phải thận trọng, đảm bảo được tính đa dạng của các hệ sinh thái
- Nguyên tắc 4: Hạn chế đến mức thấp nhất việc làm suy giảm các nguồn tàinguyên không tái tạo đựợc Trong khi loài người chưa tìm ra được các nguyên liệuthay thế cần phải sử dụng tài nguyên không tái tạo được một cách hợp lý và tiếtkiệm
- Nguyên tắc 5: Giữ vững trong khả năng chịu đựng đuợc của trái đất Trongquá trình sử dụng khai thác của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình, nếukhông dựa trên qui luật phát triển nội tại của tự nhiên thì thường phải trả giá đắt cho
sự suy thoái Vì vậy, chúng ta phải đảm bảo một mức độ an toàn nhất định mà tráiđất có thể chịu đựng được
- Nguyên tắc 6: Thay đổi thái độ và hành vi của con người Hiện nay, nhiềungười còn chưa ý thức được hành động của mình, phá hoại thiên nhiên gây tác độngxấu đến môi trường
- Nguyên tắc 7: Để cho cộng đồng tự quản lý môi trường của mình Khi nàomỗi con người biết được cách tổ chức cuộc sống bền vững trong cộng đồng củamình sẽ tạo ra sức sống mạnh mẽ và họ tự ý thức được việc bảo vệ môi trường sốngcủa mình
- Nguyên tắc 8: Xây dựng một khuôn mẫu quốc gia thống nhất thuận lợi cho
sự phát triển và an toàn Chính quyền trung ương và địa phương phải có cơ chếthống nhất về quản lý môi trường, bảo vệ các dạng tài nguyên Phải có một hệ thốngpháp luật để bảo vệ môi trường một cách toàn diện
- Nguyên tắc 9: Xây dựng một khối liên minh toàn cầu trong việc bảo vệ môitrường Muốn bảo vệ môi trường bến vững không thể từng quốc gia riêng lẻ làm tốt
mà phải có sự liên kết giữa các nước Cần phải có các hiệp ước quốc tế để quản lýcác tài nguyên chủ yếu
Từ những khái niệm và nguyên tắc trên, có thể thấy rõ PTBV đòi hỏi sử
dụng tài nguyên nguồn lực một cách hợp lý để vừa đảm bảo được mục tiêu phát
Trang 35triển kinh tế, vừa đảm bảo mục tiêu phát triển xã hội và bảo toàn được các nhân
tố của môi trường sinh thái Thực chất việc phát triển phải coi trọng vấn đề bảo vệ
môi trường sinh thái, có nghĩa phải đảm bảo việc sử dụng tài nguyên đúng với khảnăng tái tạo của nó, không làm phá vỡ cân bằng sinh thái mà vẫn mang lại lợi ích tối
đa
Hình 04 Tiếp cận khái niệm kinh tế, xã hội, sinh thái trong PTBV [5]
Sự bền vững cần phải đảm bảo đồng thời 3 mặt: (i) bền vững về kinh tế; (ii)bền vững về xã hội và (iii) bền vững về môi trường
- Sự bền vững về kinh tế: Phụ thuộc vào mối quan hệ giữa lợi nhuận và chiphí Yêu cầu đặt ra là lợi nhuận phải luôn luôn lớn hơn hoặc bằng chi phí Một dự
án phải luôn đem lại lợi nhuận, vốn đầu tư luôn đem lại lợi ích kinh tế và chóngđược thu hồi Sự PTBV về kinh tế còn thể hiện sự tăng trưởng và phát triển lànhmạnh của nền kinh tế
- Bền vững về xã hội: Thể hiện mối quan hệ giữa phát triển với những quanniệm, chuẩn mực của xã hội Nói một cách khác, sự bền vững về mặt xã hội biểuhiện ở sự phù hợp với những tiêu chuẩn xã hội như tôn giáo, truyền thống, phong
Hiệu quả kinh tế
Bảo vệ
môi trường
Xã hội chấp nhận
Kinh tế
Trang 36tục tập quán Chúng phải được thực hiện phù hợp với các quan hệ đạo lý, hệ thốnggiá trị, ngôn ngữ, giáo dục, gia đình
- Bền vững về môi trường: Các hoạt động phát triển không gây ra tác độngngược làm phá vỡ cân bằng sinh thái của môi trường xung quanh Nói một cáchkhác dưới tác động của các hoạt động phát triển, môi trường sinh thái vẫn được duytrì và có khả năng tự tái tạo được
c Đánh giá sự phát triển bền vững với một dự án:
- Các nhóm mục tiêu của dự án có tính thiết thực phục vụ cho chính cuộcsống của người dân nghĩa là dự án phải có tính định hướng;
1.2.5.2 Các tiêu chí đánh giá về PTBV đối với công trình CNTTNT
Áp dụng khái niệm về PTBV trong việc xem xét tính bền vững của các côngtrình CNTTNT theo các tiêu chí: (i) Bền vững về nguồn nước; (ii) Bền vững vềcông trình; (iii) Bền vững về tài chính; (iv) bền vững khi có sự tham gia của cộngđồng; (v) Bền vững về công nghệ; (vi) Bền vững về tổ chức, cụ thể như sau:
a Bền vững về nguồn nước
Nguồn nước không bị khai thác quá mức và được bổ sung một cách tự nhiên
thể hiện ở 02 nội dung: Quản lý tài nguyên nước một cách hợp lý để tránh những
xung đột xảy ra giữa các nhóm sử dụng nước và đảm bảo tính bền vững về môi trường của nguồn nước.
- Do tình trạng khan hiếm nước và có nhiều nhu cầu dùng nước (như nướcsinh hoạt, nông nghiệp tưới tiêu, công viên vui chơi, giao thông ) nên xuất hiệnmâu thuẫn giữa các đối tượng dùng nước, bao gồm các mâu thuẫn: mâu thuẫn cùngloại đối tượng sử dụng nước ở trong một địa phương; giữa các loại đối tượng sử
Trang 37dụng nước khác nhau ở cùng một địa phương; giữa các địa phương (sử dụng ởthượng lưu và hạ lưu); giữa đô thị và nông thôn
- Trong quản lý tài nguyên nước cần có sự tham gia của tất cả các thành phầnliên quan, bao gồm những người dùng nước, người lập quy hoạch và người xâydựng chính sách ở tất cả các cấp
- Môi trường là vấn đề cần được ưu tiên nhất trong sự phát triển hệ thống
cấp nước và vệ sinh Việc dùng nước luôn đảm bảo không khai thác quá mức nguồnnước mà ngược lại cần phải bồi hoàn nó một cách tự nhiên (Thí dụ khai thác quámức nguồn nước ngầm dẫn đến làm cạn kiệt dần các vùng lân cận và làm giảm mựcnước ngầm) Thứ hai là nước thải từ hệ thống thoát nước có thể gây nên vấn đề môitrường như xói mòn khu vực hay làm ô nhiễm nguồn nước Vì vậy trong giai đoạnnghiên cứu cần chú ý đến các điểm khai thác nước hợp lý
- Một nhân tố quan trọng khác ảnh hưởng tới tính bền vững của hệ thống cấpnước là vấn đề bảo vệ đầu nguồn, tránh bị ô nhiễm và tàn phá rừng Nguồn nước bị
ô nhiễm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của những người dùng nước vàviệc chặt phá rừng dần dần làm xói mòn thượng lưu và từ đó từng bước làm giảmtrữ lượng nước Việc khuyến khích người dùng nước bảo vệ môi trường trở thànhmột ý thức sâu rộng sẽ đảm bảo sự ổn định lâu dài của hệ thống
Trang 38- Tiêu chí đánh giá về quản lý vận hành tốt được đánh giá theo Quy chuẩncủa Bộ Y tế Để giám sát chất lượng nước trong quá trình vận hành bảo dưỡng phải
có qui định về kiểm tra chất lượng nước Có 2 loại kiểm tra: kiểm tra định kỳ (Đượcqui định trong tiêu chuẩn chất lượng nước ở các cấp độ A, B, C qui định về số chỉtiêu cần giám sát) và kiểm tra bất thường khi có những phát hiện bất ổn nào đó vềchất lượng nước bằng cảm quan
Nhận xét: Quản lý, vận hành, bảo dưỡng được coi là cách để đạt được sựPTBV các công trình cấp nước nông thôn
và các chi phí về xử lý ô nhiễm và bảo vệ chất lượng nước.Các chi phí này được ghitrong giá thành tiêu thụ nước sạch (là giá được tính đúng, tính đủ)
d Bền vững khi có sự tham gia của cộng đồng
- Khái niệm về cộng đồng: Cộng đồng được hiểu là một đơn vị gồm những
nhóm người sinh sống trên một địa bàn cụ thể có cùng chung một số quyền lợi vàkhó khăn hoặc những nhóm được xây dựng trên cơ sở nghề nghiệp, dòng tộc, giới,tôn giáo, giàu nghèo Nhiều nhóm thì có nhiều ý kiến khác nhau và có thể mâuthuẫn quyền lợi dẫn đến tranh chấp Khi công trình cấp nước được xây dựng trongmột vùng có nhiều cộng đồng thì có thể xảy ra tranh chấp, vì nước là một tàinguyên mà trước đây người ta không nghĩ đến việc chia sẻ và quản lý nó
- Đối với công trình cấp nước có 9 nguyên nhân thúc đẩy sự tham gia củacộng đồng:
1 Với sự tham gia của cộng đồng nhiều công việc được hoàn thành
Trang 392 Với sự tham gia của cộng đồng, các dịch vụ được phân phối rẻ hơn.
3 Sự tham gia này có lợi ích thiết thực cho người tham gia
4 Sự tham gia này là một chất xúc tác cho sự phát triển mạnh mẽ
5 Sự tham gia này thúc đẩy ý thức trách nhiệm
6 Sự tham gia này giúp ta nhận thức đúng có nhu cầu hay không
7 Sự tham gia này đảm bảo mọi công việc đều được thực hiện
8 Sự tham gia này giải phóng con người khỏi sự phụ thuộc vào người khác
9 Sự tham gia này làm con người hiểu rõ hơn về những nguyên nhân dẫnđến đói nghèo và họ phải làm thế nào để chống lại đói nghèo
e Bền vững về mặt công nghệ
- Công nghệ lựa chọn phù hợp với trình độ dịch vụ và với truyền thống vănhóa
- Sự bền vững về kỹ thuật là không để xảy ra các sai sót kỹ thuật trong thiết
kế và xây dựng các công trình khai thác sử dụng nguồn nước, duy trì được cân bằngnước trong khai thác sử dụng Sự yếu kém về kỹ thuật thường dẫn tới việc ra đờinhững công trình khai thác sử dụng nguồn nước thiếu bền vững, hoạt động kémhiệu quả
- Công nghệ mang tính bền vững đòi hỏi phải thích hợp và được áp dụng phùhợp với trình độ của cộng đồng hơn là công nghệ đó được nhập khẩu từ quốc gia đãphát triển Công nghệ yêu cầu phải đơn giản nhưng có khả năng cung cấp đủ nướccho cộng đồng và phù hợp với trình độ tay nghề vận hành bảo dưỡng công nghệhiện có trong cộng đồng Phụ tùng thay thế cũng phải sẵn có được cung cấp tự dotại địa phương, phù hợp với quy định tiêu chuẩn hóa của địa phương và vùng
- Những tồn tại trong quá trình lựa chọn công nghệ: Không đầy đủ hoặckhông xem xét tới tình trạng, điều kiện và đặc trưng hiện tại; không xây dựng theokinh nghiệm của những dự án cấp nước hiện hành; áp dụng công nghệ mới màkhông phù hợp với điều kiện phổ biến chung; không nghiên cứu cẩn thận về nhucầu và thị hiếu của người sử dụng trong tương lai; không nắm rõ khả năng lực kinh
Trang 40tế và tài chính của xã; không biết chi phí vận hành bảo dưỡng ngắn hạn và dài hạn
và quá lạc quan rằng chi phí vận hành bảo dưỡng sẽ được nhà nước bao cấp
f Bền vững về mặt tổ chức
- Vai trò của cá nhân hay tổ chức trong việc quản lý công trình cấp nước làchỉ tiêu quan trọng trong đánh giá PTBV Đối với bất kỳ hệ thống cấp nước nàomuốn bền vững thì các tổ chức liên quan cần đóng vai trò tích cực trong hoạt độngvận hành bảo dưỡng và các hoạt động truyền thông để nâng cao nhận thức Tổ chức
đó có thể ở tầm quốc gia hay vùng lãnh thổ, cũng có thể là một Ban quản lý giảiquyết tốt vấn để nước sạch hoặc người vận hành tư nhân hay tổ chức phi Chính phủ
- Mô hình quản lý vận hành bảo dưỡng mỗi chương trình có mô hình quản lývận hành bảo dưỡng của chính nó tuỳ theo tình trạng cụ thể Hiệu quả của một môhình riêng biệt sẽ phụ thuộc vào vai trò tích cực của tất cả mọi thành phần tham gia.Cấp cơ sở là tổ chức làng xã Cấp thứ hai sẽ là các cơ quan vùng lãnh thổ hoặc địaphương Còn cấp thứ ba là cơ quan quản lý cấp trung ương Các mô hình quản lýcông trình CNTTNT được tổng kết mục 1.3.3.4 của chương I
Kết luận: Để đánh giá về PTBV của các công trình cấp nước cần phải xemxét và đánh giá trên các tiêu chí nêu trên Tuy nhiên không phải bất kỳ công trìnhcấp nước nào cũng đảm bảo đạt được ở mức cao nhât các chỉ tiêu trên Do vậy việcđánh giá về PTBV của các công trình cần đo đếm được bằng phương pháp cho điểm
và mức độ bền vững của các công trình sẽ được thể hiện qua các mức điểm đạtđược của từng công trình
1.2.6 Phương pháp đánh giá về PTBV
(Phương pháp đánh giá công trình CNTTNT theo hướng PTBV dựa theo tài liệu Nước sạch và VSMTNT trong PTBV của Hội Nước sạch và VSMTNT ban hành năm
2002 và tài liệu hướng dẫn công tác theo dõi, đánh giá nước sạch và VSMTNT của
Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành năm 2012).
- Phương pháp này là cho điểm từng tiêu chí để đánh giá mức độ bền vững
của công trình Trước khi cộng điểm của các tiêu chí phải nhân số điểm với các hệ
số thể hiện mức độ quan trọng của từng tiêu chí đối với PTBV của công trình