1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng dược lý học

100 552 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 7,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Dược lý học Hứa Thị Ngọc Dung, Tài liệu trực tuyến, shase tài liệu, Tài liệu shase, Tài liệu seo, Tài liệu tham khảo, Tài liệu nghiên cứu, Tài liệu học, Kiếm tài liệu, Kho tài liệu, Trang tài liệu, Website tài liệu, Blog tài liệu, Ebooks tài liệu, Sách tài liệu, Sách tham khảo, sách học tập, Luận văn miễn phí, Đồ án miễn phí, Download miễn phí, Download tài liệu miễn phí, Thư viện trực tuyến, Thư viện luận văn, Thư viện giáo án, Thư Viện bài giảng, Thư viện chia sẽ, Thư viện miễn phí, Thư viện download

Trang 1

Dược lý học

Môn học

Giáo viên giảng dạy

Trang 2

CHƯƠNG 1:

ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LÝ HỌC

Trang 3

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

• I MỘT SỐ KHÁI NIỆM

• II NGUỒN GỐC CỦA THUỐC

• III PHÂN LOẠI THUỐC

• IV ĐƯỜNG ĐƯA THUỐC VÀO CƠ THỂ

• V CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC TRÊN CƠ THỂ

• VI DƯỢC LỰC HỌC CỦA THUỐC

Trang 6

DƯỢC LÝ HỌC

Trang 7

Dược lý áp dụng

Trang 8

DƯỢC ĐỘNG HỌC

(PHARMACOKINETICS)

là nghiên cứu số phận của thuốc trong cơ thể, từ khi dùng thuốc đến khi thải trừ, bao gồm:

•- sự hấp thu thuốc

•- sự vận chuyển thuốc trong cơ thể

•- sự khuyếch tán và phân bố thuốc vào các mô

của cơ thể

•- sự chuyển hóa thuốc

•- sự thải trừ thuốc.

Trang 9

DƯỢC LỰC HỌC

(PHARMACODYNAMICS)

Là nghiên cứu tác dụng của thuốc trong cơ thể khỏe mạnh hoặc bị bệnh về mặt tính chất, cường độ và

thời gian, bao gồm:

+ Vị trí tác dụng của thuốc + Cơ chế tác động của thuốc:

+ Mối liên quan giữa cấu trúc hóa học và tác

dụng của thuốc

Trang 11

Là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoáng vật hay sinh học được bào chế dùng cho người nhằm:

* Phòng bệnh, chữa bệnh

* Phục hồi, điều chỉnh chức năng cơ thể

* Làm giảm triệu chứng bệnh

* Phục hồi hoặc nâng cao sức khỏe

* Làm mất cảm giác một bộ phận hay toàn thân

* Làm ảnh hưởng đến quá trình sinh đẻ

Trang 12

Những thứ được xem như thuốc

Vật liệu nha khoa, bông băng, chỉ khâu y tế,

sản phẩm cần ở lại trong cơ thể tạm thời hay

lâu dài

Dược phẩm

(PHARMACEUTICAL PRODUCTS)

Thuốc thành phẩm chứa một hay nhiều hoạt

chất và chất khác.

Trang 13

Dược chất (PHARMACEUTICAL SUBSTANCE)

Chất thuốc có nguồn gốc thiên nhiên (thực vật, động vật, khoáng vật) hoặc tổng hợp hoá học dùng làm nguyên liệu bào chế

Dược chất có nguồn gốc thiên nhiên thì ngoài hoạt chất có tác dụng trị liệu thì còn chứa các chất khác nhưng những chất này không được gây hại cho cơ thể

Dược chất là hoá chất tổng hợp thường có độ

tinh khiết cao, có lý hoá tính và tác dụng dược lý

ổn định.

Trang 14

TÁ DƯỢC (EXCIPIENTS)

Tá dược là những chất phụ trợ, không có tác dụng điều trị đáng kể, được dùng để pha loãng hoặc để định hình cho dạng bào chế

Trang 15

HOÁ CHẤT

Hoá chất là những chất được dùng để xử lý, cải tạo môi trường, phòng và trị bệnh trong NTTS.

CHẾ PHẨM SINH HỌC

Theo Ewing và Haresigh, 1989 Từ probiotic theo

nghĩa đen là những chế phẩm (pro) có lợi cho sự sống (bio) Vì vậy, thuật ngữ probiotic có thể áp dụng cho bất kỳ sản phẩm nào có ích cho cơ thể vật chủ bằng cách kích thích hoạt động của các vi sinh vật có lợi

Tuy nhiên theo tác giả Irianto và Austin, 2002

Trang 17

THỰC ĐỘNG KHOÁNG VI BÁN TỔNG

Trang 18

II.1 THUỐC CÓ NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN

Từ thực vật:

+ Chiếm đa số trong nhóm thuốc từ tự nhiên, gắn liền với sự phát triển của xã hội loài người.

+ Bắt đầu từ những dạng dược liệu thô sơ dưới

dạng nước sắc .

+ Ngày nay nhiều hoạt chất từ cây cỏ được chiết xuất để làm thuốc (morphine từ quả thuốc phiện, strychnin từ hạt mã tiền, caffein từ hạt cà phê )

Trang 25

THUỐC CÓ NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN (tt)

Từ động vật:

+ Nhiều động vật được sử dụng làm thuốc

+ Các bộ phận động vật cũng được dùng chế thuốc + Số lượng ít hơn thực vật nhiều.

Từ khoáng chất

Nhiều khoáng chất, nguyên tố đa (Ca, P … ),

vi lượng (Cu, Zn, Fe, Mg ) cũng được sử dụng

làm thuốc

Trang 26

THUỐC CÓ NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN (tt)

Từ vi sinh vật:

+ Nhiều vi sinh vật trong quá trình phát triển sinh

ra các chất có tác dụng điều trị:

- Penicilin từ nấm Penicillinum notatum

(Fleming, 1928).

- Streptomycin từ nấm Streptomyces griseus

- Các kháng sinh khác : Bacitracin từ vi khuẩn

Bacillus Polymixa

+ Các vi khuẩn đường ruột, probiotics

Trang 27

THUỐC CÓ NGUỒN GỐC TỔNG HỢP

Bán tổng hợp Tổng hợp bán phần dựa vào một hợp chất có sẵn với cấu trúc cần thiết bằng cách biến đổi một phần cấu trúc

Tổng hợp toàn phần Tổng hợp từ các phân tử đơn giản Thường mô phỏng từ các chất tự nhiên (Ví dụ: tổng hợp

toàn phần cloramphenicol )

Trang 29

PHÂN LOẠI THUỐC

DẠNG

BÀO CHẾ

THUỐC

ĐƯỜNG CHO THUỐC

ĐỘC TÍNH

CỦA THUỐC

TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA THUỐC

Trang 30

PHÂN LOẠI THEO TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

- Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương

- Thuốc tác dụng trên hệ thần kinh tự chủ

- Thuốc tác dụng trên hệ tiêu hoá

- Thuốc tác dụng trên hệ tuần hoàn

- Thuốc tác dụng trên hệ hô hấp

- Thuốc tác dụng trên hệ tiết niệu

- Thuốc kháng sinh

- Thuốc kháng nấm

- Thuốc chống ký sinh trùng

Trang 31

Đường qua da

Đường qua hệ hô hấp

Trang 32

U ố n

g Động mạch

Phân phối khắp

cơ thể

Trang 33

IV.1 ĐƯỜNG MIỆNG:

Thuốc được dùng qua miệng và đi suốt ống tiêu hóa Dạng bào chế

* Dạng rắn: viên nén, cốm, gói, nang…

* Dạng lỏng: nhũ tương, sirô, dung dịch, dịch treo

- Đối với gia súc có thể cho uống hoặc trộn vào thức ăn

- Đối với động vật thuỷ sản (tôm, cá …): trộn vào thức ăn

Trang 34

- Ưu điểm: đường dùng tự nhiên, hợp với sinh lý, không cần phải có dụng cụ, phương tiện hoặc điều

kiện gì đặc biệt.

- Nhược điểm:

+ Qua ống tiêu hóa nên hoạt chất bị hủy hoại bởi pH

Hấp thu thuốc tùy thuộc + giờ uống thuốc,

+ sự hiện diện của thức ăn + dạng bào chế.

Trang 35

IV.2 ĐƯỜNG NGOÀI RUỘT

(ĐƯỜNG TIÊM)

- TIÊM TRONG DA (ID: Intradermal injection)

Thuốc xâm nhập giới hạn ở phần da và biểu bì.

Đường này thường được dùng để chẩn đoán hay tiêm chủng.

Thuốc xâm nhập vào mô liên kết ở bụng, vai, mông.

- TIÊM BẮP THỊT (IM, intramuscular injection)

- TIÊM DƯỚI DA (SC, subcutaneous injection)

Trang 36

- TIÊM TĨNH MẠCH (IV : Intravenous injection)

Thuốc xâm nhập vào tĩnh mạch.

- TIÊM ĐỘNG MẠCH (IA : Intraarterial injection)

Thuốc xâm nhập vào động mạch như động mạch đùi.

- TIÊM TỦY SỐNG (Intrathecal)

Thuốc xâm nhập vào giữa tủy sống và cột sống,

hòa lẫn với dịch não tủy.

- TIÊM KHỚP (IA : Intraarticulaire injection)

Thuốc xâm nhập trực tiếp vào khớp.

Trang 38

- Dạng bào chế của thuốc tiêm

+ Dạng lỏng: nhũ dịch, dung dịch, dịch treo.

+ Dạng rắn: cấy

- Tác động: tổng quát toàn thân hoặc tại chỗ.

Trang 39

IV.3 ĐƯỜNG QUA MÀNG NHÀY ( NIÊM MẠC)

Màng nhày là mô giới hạn của 1 vài xoang mở ra bên ngoài (ngoại trừ ống tiêu hóa),

Màng nhày được cấu tạo bởi

+ Vài lớp tế bào,

+ Hệ thống mao mạch phát triển nên hoạt chất có thể thâm nhập dễ dàng vào máu.

Trang 40

- MÀNG NHÀY MIỆNG VÀ DƯỚI LƯỠI

- MÀNG NHÀY TRỰC TRÀNG

- MÀNG NHÀY MŨI – HẦU:

- MÀNG NHÀY MẮT:

- MÀNG NHÀY TAI:

- MÀNG NHÀY PHỔI:

Trang 41

IV.4 ĐƯỜNG QUA DA:

Dạng bào chế: Thuốc bọt, thuốc mỡ, thuốc xức,

thuốc dán.

Tác động: tổng quát hoặc tại chỗ.

Ưu điểm: hấp thu tối đa hoạt chất tại chỗ.

Nhược điểm: + Tính thấm,

Trang 43

Hệ thống điều trị qua da

Lớp bảo vệ

Lớp chứa hoạt chất Lớpbăng bít

Phóng thích hoạt chất

THUỐC DÙNG NGOÀI DA

Trang 44

IV.5 ĐƯỜNG HÔ HẤP:

Khí quản và phế quản có màng nhày bảo vệ nên thuốc được hấp thu kém.

Phế nang có diện tích rất lớn, mao mạch phong phú, màng phế nang có cấu tạo thích ứng cho sự trao đổi khí, dễ thấm nên sự hấp thu qua màng rất dễ.

Dạng bào chế: các chất dễ bay hơi.

Tác động: + Tại chỗ (kháng sinh, sát khuẩn, dãn

phế quản)

Trang 45

Miệng và hầu

Khí quản, phế quản

Tiếu phế quản

Nuốt thuốc

Vận chuyển qua tiêm mao

Trang 46

V CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÁC DỤNG CỦA THUỐC

TRÊN CƠ THỂ

CHƯƠNG 1

Trang 47

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÁC DỤNG

CỦA THUỐC TRÊN CƠ THỂ

1

Loài

2 Giới

tính

3 Lứa tuổi

4 Tầm vóc

thể trọng

5 Tình trạng dinh dưỡng

6 Yếu tố cá thể

(Mức độ Chuyển hoá

7 Trạng thái bệnh lý

8 Đường đưa thuốc vào

cơ thể

9 Sự tương tác thuốc

Trang 49

V.2 GIỚI TÍNH

Giới tính ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc: Nhìn chung con cái đặc biệt nhạy cảm hơn với nicotin, strychnin, các thuốc ngủ, nhưng lại

chịu đựng tốt hơn với cồn.

Nguyên nhân là do sự khác biệt về hormones sinh dục cho nên hiệu ứng của thuốc ở người nam khác với ở người nữ Nói chung, phụ nữ nhạy cảm với các hiệu ứng của thuốc hơn

Trang 50

V.3 LỨA TUỔI

Động vật non thường rất mẫn cảm với thuốc so với động vật trưởng thành, do chức năng trao đổi chất và bài tiết của chúng chưa hoàn chỉnh, ảnh hưởng tới

sự chuyển hoá thuốc Lý do chính: hệ thống enzym

tham gia chuyển hoá thuốc ở động vật non chưa phát triển hoàn chỉnh.

Ở động vật già, thường chức năng của gan, thận đều giảm làm cho khả năng chuyển hoá và thải trừ

thuốc giảm do đó ảnh ưởng đến tác dụng của thuốc

Vì những lý do trên, trong thực tế điều trị người

Trang 51

V.4 TẦM VÓC VÀ THỂ TRỌNG

Tầm vóc và thể trọng khác nhau dẫn tới sự khác nhau về diện tích da, lượng lipid, thể tích máu v.v…, do vậy ảnh hưởng đến quá trình tác động của thuốc trên cơ thể Vì lý do này, một trong những cách tính liều lượng thuốc là tính cho mỗi kg trọng lượng cơ thể.

Trang 52

V.5 TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG

Tình trạng dinh dưỡng của cơ thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

Ví dụ:

- nếu dinh dưỡng thiếu protein, các loại muối khoáng, vitamin cần thiết, đặc biệt vitamin C sẽ làm giảm đáng kể tác dụng của thuốc

- thức ăn chứa nhiều Mg2+, Ca2+ sẽ giảm tác

Trang 53

V.6 YẾU TỐ CÁ THỂ (MỨC ĐỘ CHUYỂN HOÁ THUỐC) Nhìn chung, mỗi cá thể phản ứng với thuốc khác nhau

Ví dụ:

Hiện tượng quen thuốc: arsenic, rượu, morphin, heroin, nicotin vv… Sự giảm tác dụng ở những cá thể quen thuốc là do cường độ chuyển hoá thuốc thay đổi, do các enzym chuyển hoá

thuốc và do sự thích nghi của các thụ thể

(receptors) thay đổi.

Trang 54

V.7 TRẠNG THÁI BỆNH LÝ

+ Morphin giảm đau (với liều thấp) khi

cơ thể đang bị đau dữ dội nhưng không tác

dụng đối với cơ thể bình thường.

Trang 55

V.7 TRẠNG THÁI BỆNH LÝ (tt) Nói chung, đối với trường hợp bệnh lý ở trạng thái ưu năng, thuốc có tác dụng điều chỉnh trở lại bình thường rõ hơn, nhanh hơn so với bệnh lý thiểu năng

Vì ở trạng thái thiểu năng phần lớn các tế bào tê liệt hoặc bị chết, khó khôi phục hoặc không thể khôi phục được.

Tế bào bệnh lý mẫn cảm với thuốc hơn tế bào bình thường, do mất đi khả năng thích ứng và sự giao động sinh lý nên dễ chịu tác dụng bởi thuốc ngay ở

liều lượng nhỏ.

Trang 56

V.8 ĐƯỜNG ĐƯA THUỐC VÀ LIỀU LƯỢNG

Ví dụ:

+ Magnesium sulfat (MgSO4) uống là thuốc xổ, nhưng nếu tiêm thì lại có tác dụng ức chế thần kinh.

+ Adrenalin và strophantin nếu tiêm tĩnh mạch tác dụng trên hệ tuần hoàn; nhưng nếu cho uống thì sẽ không có tác dụng vì bị phân huỷ trước khi được hấp thu.

+ Insulin và các hormon khác loại polypeptid ,

Trang 57

V.9 SỰ TƯƠNG TÁC THUỐC

Theo chiều hướng có lợi (tăng tác dụng điều trị), hoặc có hại (giảm tác dụng điều trị).

Trang 58

V.9 SỰ TƯƠNG TÁC THUỐC (tt)

+ Cồn làm tăng hoạt tính của nhiều enzym phân huỷ thuốc , do vậy người nghiện rượu dùng thuốc hiệu quả không cao.

+ Không nên phối hợp các thuốc kháng sinh nhóm diệt khuẩn (bactericidal) với nhóm kìm khuẩn (bacteriostatic) vì làm giảm hoạt tính của chúng.

Nói chung, ngoài tác động chính, nhiều thuốc còn có nhiều tác dụng phụ, tác động lên những hệ

thống sinh lý, làm tăng hoặc giảm tác động của thuốc

Trang 59

V.10 CÁC YẾU TỐ KHÁC

- Điều kiện sống:

+ Cho chuột nhốt riêng uống barbiturate , thì khối lượng tương đối của gan tăng cao hơn, thời gian ngủ ngắn hơn so với chuột nhốt chung.

+ Bệnh nhân nội trú khi tiêm penicillin có nồng

độ thuốc trong máu cao hơn bệnh nhân ngoại trú.

- Thời gian sử dụng thuốc (dược lý thời khắc)

+ Amphetamin, morphin dùng đêm tốt hơn.

+ Strophantin tác dụng tốt vào buổi tối

Nguyên nhân là do các enzym tương ứng có

Trang 61

Ở mức độ phân tử, sự tương tác của thuốc với các hệ thống sống của sinh vật có thể khái quát

thành hai tương tác:

-Tương tác chuyên biệt: gồm những tương tác giữa thuốc – receptor và các hiệu ứng của thuốc lên các enzym.

- Tương tác không chuyên biệt: những thuốc có cấu trúc hoá học khác nhau nhưng có cùng tác dụng

Trang 62

1 Tác dụng tại chỗ

Tác dụng của thuốc xuất hiện ở ngay tại nơi cho thuốc.

Ví dụ: bôi thuốc sát trùng trên da, rắc bột thuốc kháng khuẩn vào vết thương nhiễm trùng, thuốc phủ niêm mạc đường tiêu hoá…

Tuy nhiên, thuốc tác dụng tại chỗ cũng có ảnh hưởng toàn thân, do một phần thuốc được hấp thu

vào máu và đến các cơ quan khác

Trang 63

2 Tác dụng toàn thân Là tác dụng đên nhiều cơ quan, bộ phận trên

cơ thể do thuốc được hấp thu vào máu và phân bố đến nhiều vị trí trên cơ thể Những thuốc gây tác

dụng toàn thân thường là những thuốc dễ tan trong

mỡ, dễ được hấp thu từ vị trí cho thuốc.

3 Tác dụng phản xa ï

Là tác dụng do sự dẫn truyền kích thích từ nơi cho thuốc đến các bộ phận ở xa, thông qua hệ thần kinh trung ương.

Trang 64

4 Tác dụng điều khiển từ xa

Là tác dụng phát ra từ nơi cho thuốc trên bề mặt da, chi phối hoạt động của các cơ quan bên

trong, tương ứng với phần bề mặt da đó

Y học phương đông cho rằng mỗi cơ quan nội tạng, thông qua hệ kinh mạch, có thể điều tiết từ bên ngoài, trên bề mặt cơ thể

Trang 65

5 Tác dụng chọn lọc

Là tác dụng riêng biệt chỉ đối với một hoặc một số

cơ quan nào, mặc dù thuốc được phân bố đi khắp cơ thể

Ví dụ: digitalin tác dụng ưu tiên lên tim, morphin tác dụng lên hệ thần kinh trung ương,

6 Tác dụng trực tiếp và gián tiếp

Ví dụ: Cafein tác dụng trực tiếp lên tim mạch làm tăng cường tuần hoàn

Do tuần hoàn tăng cường, máu lưu thông qua thận làm tăng thải nước tiểu Đó là tác dụng gián tiếp

Trang 66

7 Tác dụng chính và tác dụng phụ

Tác dụng chính là mục đích cần đạt được của điều trị.

Tác dụng phụ là tác dụng không mong muốn

cho việc điều trị, thậm chí còn gây trở ngại, gây độc cho cơ thể

vd: Formol, thuốc kháng sinh

Trang 67

8 Tác dụng hiệp đồng và tác dụng đối lập

8.1 Tác dụng hiệp đồng

Tác dụng hiệp đồng là tác dụng của nhiều loại thuốc làm tăng hiệu quả điều trị Trong điều trị, để nâng cao hiệu quả, nên phối hợp thuốc theo cách này.

- Khi phối hợp hai thuốc hiệu qủa bằng hiệu quả hai loại cộng lại thì gọi là dụng hiệp đồng cộng.

- Nếu hiệu quả chung cao hơn sự cộng gộp thì gọi

Trang 68

+ Phối hợp sulfamethoxazol với trimethoprim trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn: tác dụng hiệp đồng trội.

Dùng thuốc phối hợp theo hướng hiệp đồng trội sẽ giảm được liều lượng của mỗi thuốc, do đó giảm bớt được tác dụng phụ và độc tính của thuốc

Ví dụ:

+ Phối hợp NaCl + MgSO 4 (3,5 : 1,5): dùng 0,5% + Phối hợp aminosid gây độc trên thận +

Trang 69

8.2 Tác dụng đối lập:

Là khi phối hợp thuốc mà tác dụng điều trị giảm hoặc phản tác dụng

Tác dụng đối lập thể hiện ở mức độ khác nhau

- Đối lập về mặt vật lý hay hoá học, + Thuốc là protein (insulin) + muối kim loại  Kết

tủa.

+ Trong NTST: Vôi + chlorine  giảm tác dụng

của chlorine.

- Đối lập về sinh học, dược lý: xảy ra trong cơ thể.

+ Đối lập trực tiếp (trên cùng cơ quan): A cetylcholin gây hưng phấn, atropin ức chế trên thụ cảm cholin.

Trang 70

Tác dụng đối lập của thuốc rất quan trọng trong độc chất học qua việc dùng chất đối lập

(đối kháng) với chất độc để giải độc.

+ Piribenzamin (antihistamin) đối kháng với histamin.

+ Dimercaptanopropanol đối kháng với các chế phẩm arsenic

Trang 71

Cộng Trội

Trang 72

9 Tác dụng đảo ngược

Tác dụng đảo ngược là tác dụng đối lập của một thuốc khi sử dụng với liều lượng khác nhau

Ví dụ: Terpin hydrat

+ khi dùng liều < 0,6g:

có tác dụng long đàm, lợi tiểu

+ khi dùng liều > 0,6g:

gây hiện tượng khó long đàm, bí tiểu tiện.

Trang 73

Sự hấp thu

Sự phân phối

Sự chuyển hoá

Chương 1.

Trang 75

SỰ HẤP THU (ABSORPTION)

Sự hấp thu là hiện tượng thâm nhập của thuốc vào môi trường bên trong của cơ thể theo con đường tự nhiên

hoặc nhân tạo.

CÁCH HẤP THU

thuốc phải đi qua 1 hàng rào phân cách với hệ tuần hoàn Có 2 cơ chế quan trọng:

+ khuếch tán thụ động

không cần dùng đến năng lượng + vận chuyển chủ động

cần dùng đến năng lượng

Trang 76

Đặc điểm của thuốc

+ kích thước, hình thể + dạng bào chế

Đặc điểm của bệnh nhân

+ pH và sự tháo sạch dạ dày + họat động của ruột tốt hay xấu + dinh dưỡng: bữa ăn giàu chất béo + dùng chung nhiều lọai thuốc

Ngày đăng: 03/09/2016, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w