- Qua bài này, HS được tìm hiểu quá trình trao đổi nước và muối khoáng của TV với môi trường, hiểu được vai trò của nước đối với cơ thể thực vật, cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng, con
Trang 1LOI CAM ON
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa, các thầy cô trong tổ bộ môn phương pháp giảng dạy - khoa Sinh - KTNN, trường Đại học sư phạm Ha
Nội 2 đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình
Em xin cảm ơn cô giáo - Th.S Trần Thị Hường đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp
Em xin cám ơn các thầy cô Trường THPT Nam Sách - Hải Dương, Tuệ Tĩnh - Hải Duong, Cam Giang 2 - Hai Duong Da nhiét tình ủng hộ, giúp đỡ
em trong suốt quá trình điều tra, thăm dò cùng các bạn sinh viên đã đóng góp những ý kiến quý báu
Lần đầu tiên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô và các
bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện
Hà Nội, tháng 04 năm 2009
Sinh viên
Nguyễn Thị Hiên
Trang 2LOI CAM DOAN
Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của cô giáo - Th.S Trần Thị Hường Tôi xin cam đoan rằng:
Đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi
Đề tài này không trùng với bắt cứ đề tài nào đã từng công bố
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 04 năm 2009
Sinh viên
Nguyễn Thị Hiên
Trang 3DANH MUC Ki HIEU, CHU VIET TAT
GD - DT: Giáo dục — Đào tạo
Trang 4MUC LUC
Trang LOL CAM OD cece cee eee een ee tee ee cae cen eee ne eee beens beta en cae tees Lời cam Goan ccc cee cence cee ee tee ee eee eee een eee ee eee tae eee ened Danh mục các kí hiệu, chit viét tat 0.0 ccc cee cee ceccce cee cee ceceeeeeectecteeeee
Phan 1: M6 dau eee cece cee cee eee cee cee eee eee cee ees eee seeeeseeeeeeeeeent ate eeeas 1.1 Lí do chon dé tai eee crete nh» nh HH He Hà nhờ 1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của để tài cà cà cà nà nh nh nhe
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .- -2- << ccc csse 1.4 Phương pháp nghiên cứu sec cà se nề cv 1.5.Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn - - Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu - - 2.1 Lịch sử nghiên cứỨu c sàn nh Ỳ hy kh kh se 2.2 Cơ sở lí luận
Phần 3: Kết quá nghiên cứu ccc S22 22 S22 2122211 s2 re Chương I Phân tích nội dung và tư liệu tham khảo bài giảng Chương II Soạn một số giáo án theo hướng lấy học sinh làm trung tâm
Kết luận và kiến nghị - 72 C22 222222111222 221111 S221 xrn ren
Tài liệu tham khảo - - -. << nee ee neta eee een eaeee
Trang 5PHAN 1: MO DAU 1.1 Lido chon dé tai
Mục tiêu giáo dục ở nước ta hiện nay, cũng như các nước khác trên thé giới không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ cho HS những kiến thức, kĩ năng
loài người đã tích lũy trước đó mà còn đặc biệt quan tâm đến việc bồi dưỡng
cho HS năng lực sáng tạo Để có thể đạt được mục tiêu đó, trong quá trình DH người GV luôn luôn chú ý, tạo điều kiện cho HS tích cực, tự lực tiếp thu kiến thức
Cùng với việc đổi mới chương trình SGK, tăng cường phương tiện, thiết bị dạy học Việc đôi mới PPDH trong trường THPT hiện nay là một nhu cầu rất thiết thực
Thực tiễn, SGK sinh học 11 cũng như SGK sinh học 10, 12 mới ở THPT đã được tập huấn bồi dưỡng cho GV đề giảng dạy SGK theo tinh thần
đôi mới của bộ GD — ĐT, song thời gian tập huấn có hạn, SGK có nhiều điểm
mới và khó Từ thực tiễn đó, đặt ra câu hỏi: Làm thế nào đề thiết kế bài giảng theo hướng tổ chức các hoạt động học tập của học sinh vừa đảm bảo nội dung
kiến thức vừa phát huy vai trò chủ động của người học?
Thiết nghĩ, nếu GV có đủ tài liệu tham khảo, kĩ năng phân tích nội dung bài giảng, xác định thành phần kiến thức, trọng tâm kiến thức, logic
thành phần kiến thức sẽ thuận lợi hơn trong việc giảng dạy theo hướng lấy học sinh làm trung tâm
Chính vì lí do trên, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu tham khảo, thiết kế bài học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm nhằm nâng cao chất lượng dạy và học phần A chương I — chuyển hóa vật chất và năng lượng sinh học I1 ban cơ bản”
1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu
Hình thành phương pháp chuẩn bị bài soạn qua việc phân tích nội dung,
xây dựng tư liệu tham khảo phần A chương I, sinh học 11 ban cơ bản.
Trang 6Thiết kế một số giáo án theo hướng HSTT
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích nội dung bài học
- Logic bài học: vị trí bài trong chương, logic nội dung bài học
- Nội dung bài học: kiến thức cơ bản, kiến thức cần bổ sung, kiến thức
thực tiễn có liên quan
Thiết kế một số giáo án theo hướng HSTT
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Những biện pháp làm sáng tỏ nội dung bài giảng, phân tích bài giảng
SGK theo hướng phát huy tính tích cực của HS
- SGK, SGV sinh hoc 11 ban co ban
1.3.2 Pham vi
Các bài trong phần A chương I “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” sinh hoc 11 ban co ban
HS 11 trwong THPT Nam Sach — Hai Duong
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Đọc các tài liệu có liên quan đến đề tài làm cơ sở lí thuyết cho đề tài: Lí luận dạy học sinh học —- Đinh Quang Báo, Tài liệu liên quan tới vận dụng các PPDH tích cực
Nghiên cứu nội dung, chương trình SGK sinh học II ban cơ bản, tài liệu về “Chuyên hóa vật chất và năng lượng ở thực vật”, SGK, SGV sinh học
11 ban cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng tài liệu tham khảo, thiết kế bài
giảng theo hướng lấy HSTT
Thiết kế sinh hoc 11
1.4.2 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của GV phô thông về nội dung dé tài nghiên cứu
Trang 71.5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Trang 8PHAN 2: TONG QUAN CAC VAN DE NGHIEN CUU
2.1 Lịch sử nghiên cứu
2.1.1 Trên thế giới
Năm 1920, ở Anh bắt đầu thí điểm các lớp học kiểu mới Trong đó, họ chú ý đến việc phát huy tính tích cực, rèn luyện tư duy cho HS khuyến khích các hoạt động tự quản
Từ năm 1945 trở đi, ở Pháp hình thành các lớp học thí điểm ở tiểu học
Ở các lớp này, hoạt động học tùy thuộc vào hứng thú và sáng kiến của HS Bộ giáo dục Pháp khuyến khích áp dụng phương pháp dạy học tích cực
Năm 1970, ở Mỹ các trường áp dụng phương pháp dạy học tích cực, tổ chức hoạt động độc lập của HS bằng phiếu học tập
Ở các nước XHCN cũ như Liên Xô ngay từ những năm 50 của thế kỉ
XX đã chú ý đến việc tích cực hóa hoạt động học tập của HS Ở Liên Xô lúc
này, nghiêm cắm việc GV đọc những khái niệm, định nghĩa cho HS ghi
2.1.2 Ở trong nước
Van đề phát huy tính tích cực, chủ động của HS nhằm tạo ra những con người lao động năng động, sáng tạo, đã đặt ra từ những năm 1960, ngành Giáo dục đã có khẩu hiệu: “Biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo” Năm 1970, giáo sư Trần Bá Hoành có nghiên cứu đầu tiên về phương pháp dạy học tích cựu, phát huy trí thông minh của HS
Năm 1980 tré đi, có nhiều nhà lí luận dạy học quan tâm đến vấn đề này GS: Định Quang Báo (1981) GS: Lé Dinh Trung (1985)
TS Vũ Đức Bình (1985) GS: Vũ Đức Lưu (1995)
Đặc biệt năm 1995 có nhiều hội thảo lớn về đổi mới phương pháp dạy
học tích cực theo hướng hoạt động hoá của người học
Từ năm 2000 đến nay, đôi mới PPDH đã được triển khai ở hầu hết các
trường phô thông, trở thành một phong trào rộng lớn
Trang 9Cho đến nay, việc nghiên cứu, vận dụng phương pháp đạy học phát huy tính tích cực của HS đã có những bước đầu rõ nét, tạo những bước chuyền biến tích cực
2.2 Cơ sở lí luận
2.2.1 Tính tích cực của HS
2.2.1.1 Khái niệm
Theo định nghĩa của Rebrona: “Tính tích cực của HS là một hiện tượng
sư phạm thể hiện ở sự cố gắng cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập” Theo GS Trần Bá Hoành: “Tính tích cực học tập là trạng thái học tập của HS đặc trưng ở khát vọng học tập với sự cố gắng trí tuệ và nghị lực cao
trong quá trình nắm vững kiến thức”
Ông cho rằng: tính tích cực học tập của HS cũng có sự tương đồng với tính tích cực nhận thức vì học tập là một trường hợp đặc biệt của nhận thức
2.2.1.2 Biểu hiện cúa tính tích cực học tập ở HS
Theo GS Trần Bá Hoành có 3 mức độ biểu hiện của tính tích cực học tập: Biểu hiện bằng hành động
- HS có các hành động, thao tác tự nguyện trả lời câu hỏi của GV hoặc
bé sung cau tra lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình về vấn đề nêu ra
- HS hay thắc mắc và yêu cầu được giải thích các vấn đề chưa hiểu
- HS vận dụng linh hoạt kiến thức và kĩ năng để nhận thức những hoạt động mới, nội dung mới
- HS mong muốn được đóng góp với thầy với bạn những thông tin mới ngoài bài học
Biểu hiện cảm xúc
- HS hào hứng, phấn khởi trong học tập
- HS ngạc nhiên trước hiện tượng, thông tin mới lạ
- HS băn khoăn, day dứt trước những bài tập khó, câu hỏi khó
- Hoài nghi trước những câu hỏi của thầy và bạn đưa ra
Trang 10Biểu hiện ý trí
- Tập trung, chăm chú vào nội dung bài học, chú ý nghe giảng
- Không nản chí trước những khó khăn, kiên trì làm bằng được những bài toán khó, những thí nghiệm phức tạp
2.2.1.3 Các cấp độ của tính tích cực học tập
Tính tích cực đạt cấp độ từ thấp lên cao như:
Cấp độ sao chép, bắt chước: HS chăm chú, quan sát và kiên trì làm theo
các động tác của GV
Cấp độ tìm tòi, thực hiện: HS không bắt chước và làm theo phương
hướng, cách giải quyết vấn đề của thầy cô mà tự tìm tòi cách giải hợp lí hơn,
ngắn gọn hơn Chúng luôn đặt câu hỏi: Có cách nào tốt hơn không? Làm cách
nào để nhanh hơn?
Cấp độ sáng tạo: HS đề xuất các ý tưởng mới, cách giải quyết mới độc lập, hữu hiệu; có thể tự nêu ra được những tình huống mới, những bài tập có tính sáng tạo; có thể tự thay đối các yếu tố thí nghiệm, đề xuất các thí nghiệm mới để chứng minh nội dung bài học Tuy nhiên mức độ sáng tạo của HS là hạn nhưng đó là mam méng dé phát triển trí sáng tạo sau này
2.2.2 Phương pháp dạy học lấy HS làm trung tâm (HSTT)
Quá trình dạy học bao gồm 2 mặt hữu cơ: Hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS Trong lí luận dạy học có những quan niệm khác nhau
về vai trò của GV và vai trò của HS Nhưng tựu chung có 2 hướng: hoặc tập trung vào vai trò và hoạt động của GV (GV làm trung tâm — GV TT) hoặc tập trung vào vai trò và hoạt động của HS (HSTT)
Việc chuyển dạy học từ GVTT sang dạy học HSTT là xu hướng tất yếu
có lí do của lịch sử Trong dạy học HSTT người học vừa là đối tượng vừa là chủ thể, nhấn mạnh vai trò tích cực chủ động của người học, xem người học
là chủ thể có tư liệu
Trang 11Để làm rõ đặc điểm của phương pháp dạy học HSTT chúng ta so sánh với phương pháp dạy học GVTT
2.2.2.1 Mục tiêu dạy học
Đặc điểm khác nhau cơ bản nhất là về mục tiêu
- Trong GVTT, chương trình học tập được thiết kế chủ yếu theo logic nội dung khoa học của các môn học, chú trọng đến hệ thống kiến thức lí thuyết
- Trong HSTT, cho rằng hệ thống kiến thức lí thuyết chưa đú để đáp ứng mục tiêu chuẩn bị cho cuộc sống Cần chú trọng các kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức lí thuyết, năng lực phát hiện và giải quyết những vấn đề thực tiễn
2.2.2.3 Phương pháp dạy học
Sự khác nhau về mục tiêu và nội dung quy định sự khác nhau về phương pháp
- Trong GVTT, phương pháp chủ yếu là thuyết trình, giảng giải thầy nói trò ghi GV lo trình bày cặn kẽ nội dung bài học, tranh thủ truyền thụ vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mình HS tiếp thu thụ động, cố hiểu và nhớ những gì GV đã giảng giải, trả lời những câu hỏi GV nêu ra, những vấn đề đã dạy
- Trong HSTT, người ta coi trọng việc tổ chức cho HS hoạt động độc lập theo nhóm (thảo luận, làm thí nghiệm, quan sát mẫu vật, phân tích số liệu ) thông qua đó HS vừa tự lực nắm tri thức, kĩ năng mới Đồng thời rèn luyện về phương pháp tự học, được tập dượt về phương pháp nghiên cứu khoa học GV quan tâm vận dụng vốn hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá
nhân và của tập thể HS để xây dựng bài học
2.2.2.4 Hình thức tổ chức dạy và học
- Trong GVTT, tô chức trong phòng học mà bàn GV và bảng đen là điểm thu hút sự chú ý của mọi HS
- Trong HSTT, thường bố trí thay đổi linh hoạt cho phù hợp với hoạt
động của tiết học, thậm chí cho từng phần học Nhiều bài tiến hành trong phòng thí nghiệm, ngoài trời, viện bảo tàng
Trang 122.2.2.5 Đánh giá
- Trong GVTT, GV là nguời độc quyền đánh giá kết quả học tập của
HS, chú ý đến khả năng ghi nhớ và tái hiện các thông tin GV đã cung cấp
- Trong HSTT, HS tự chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mình
được tham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau GV phải hướng dẫn cho HS
phát triển kĩ năng tự đánh giá không chỉ dừng lại ở yều cầu tái hiện kiến thức, lập lại kĩ năng đã học mà khuyến khích óc sáng tạo, phát triển sự chuyên biến thái độ Hành vi của HS trước những vấn đề nảy sinh trong thực tế
Kết luận:
Trong HSTT, người ta coi trọng việc tổ chức cho HS hoạt động độc lập, chủ động tích cực chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng, rèn luyện phương pháp tự học, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.Vì vậy, dạy học lấy HSTT chính là phương pháp dạy học tích cực
Theo giáo sư Trần Bá Hoành: không nên xem dạy học HSTT như một PPDH đặt ngang tầm với các PPDH đã có, mà nên quan niệm nó như một tư tưởng, một quan niệm dạy học chi phối cả mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá hiệu quả đạy học
Thực hiện HSTT không hạ thấp vai trò của GV mà trái lại đòi hỏi GV phải có trình độ cao hơn nhiều về phẩm chất, năng lực nghề nghiệp S.Rassekl (1987) viết: “Với sự tham gia tích cực của người học thì sẽ khó mà duy trì mối quan hệ độc đoán giữa thầy và trò Quyền lực của GV không còn dựa trên
sự thụ động và dốt nát của HS mà dựa vào năng lực của GV góp phần Vào Sự phát triển tột đỉnh của HS thông qua sự tích cực của các em ”
Chính vì những lí do đó đòi hỏi giáo viên không ngừng mở rộng, nâng cao kiến thức, luôn luôn mở rộng tầm hiểu biết trên lĩnh vực chuyên ngành
Trang 13PHAN 3: KET QUA NGHIEN CUU
CHUONG I: PHAN TICH NOI DUNG VA XAY DUNG TU LIEU
THAM KHAO PHAN A - CHUONG I
“CHUYEN HOA VAT CHAT VA NANG LUONG ”
Bài 1: Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ
1 Logic của bài học
- Đây là bài đầu tiên của chương I: “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” Bài này rất quan trọng vì nó góp phần giúp học sinh hình thành khái niệm chuyền hóa vật chất và năng lượng giữa cơ thể TV và môi trường Đề từ
đó phân biệt được với quá trình chuyển hóa vật chất giữa ÐV và môi trường
sẽ được học ở phần B chương I và so sánh với quá trình này ở cấp độ tế bào
đã được học ở lớp 10
- Qua bài này, HS được tìm hiểu quá trình trao đổi nước và muối khoáng của TV với môi trường, hiểu được vai trò của nước đối với cơ thể thực vật, cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng, con đường xâm nhập của chúng từ đất vào rễ
2 Nội dung bài học
- Các khái niệm: Lông hút, đai Caspari, thế nước, cơ quan hấp thụ nước
- Phân biệt hai con đường xâm nhập của nước và 1on khoáng từ môi trường bên ngoài vào đến mạch dẫn ở trung tâm rễ
- Ảnh hưởng của môi trường đến quá trình hấp thụ nước và muối
khoáng ở rễ
2.2 Thành phần kiến thức chủ yếu
2.2.1 Rễ cây là cơ quan hấp thụ nước
a Hình thái của hệ rễ
b Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh trưởng liên tục hình thành nên số lượng
không lồ lông hút làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ nước và muối khoáng
Trang 14- TB lông hút có thành tế bào mỏng, không thắm cutin, có áp suất tham thấu lớn
2.2.2 Cơ chế hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ cây
a Hấp thụ nước và các ion khoáng từ đất vào TB lông hút
- Nước được hấp thụ từ đất vào TB lông hút theo cơ chế thâm thấu
- lon khoáng được hấp thụ chọn lọc vào rễ cây nhờ cơ chế thụ động và chủ động
b Dòng nước và các ion khoáng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ
Gồm hai con đường:
- Từ TB lông hút —› khoảng gian bào ->mạch gỗ
độ chất tan thấp tới nơi có nồng độ chất tan cao Trong trường hợp này, nước
sẽ vào cây một cách thụ động khi mà hàm lượng các chất tan trong rễ cao và trong môi trường đất chứa đầy đủ đất Còn khi gặp điều kiện thiếu nước thì nước vào rễ cây theo cơ chế bơm đặc biệt tạo điều kiện nâng nồng độ các chất trong rễ lên cao, tạo ra grdien nồng độ cao trong rễ và do đó nước sẽ được vận chuyển vào rễ một cách tích cực
- Do gradien thế năng: khi có sự chênh lệch về thế năng nước thì nước
sẽ vận chuyển từ nơi có thế năng cao đến nơi có thế năng thấp Khi dung dịch
Trang 15đất có thế năng nước lớn hơn thế năng nước trong mô rễ thì nước sẽ được van chuyển vào rễ Thế năng nước của rễ thường nhỏ hơn thế năng nước của dung dich đất đo từ rễ nước luôn được vận chuyển lên cây để thực hiện các quá trình trao đôi và do sự thoát hơi nước của lá
BAI 2: VAN CHUYEN CAC CHAT TRONG CAY
1 Logic bai hoc
Bài này kế tiếp bài 1: “Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ” HS sẽ
tiếp tục tìm hiểu quá trình trao đổi nước của TV với môi trường Ở bài nay,
HS sé tim hiểu nước và muối khoáng sau khi được hấp thụ qua rễ sẽ được vận chuyển như thế nào trong cây, được vận chuyển nhờ loại mạch gì? Động lực vận chuyên các chất nhờ những yếu tố nào?
2 Nội dung bài học
2.1 Kiến thức trọng tâm
- Các khái niệm: mạch gỗ (xilem), mạch rây (ploem), áp suất rễ
- Mô tả và phân biệt được cấu tạo của cơ quan vận chuyên vận chuyển vật chất từ rễ lên lá và các cơ quan khác trên mặt đất
- Mô tả được cấu tạo của cơ quan vận chuyên sản phâm đồng hóa của quang hợp từ lá (cơ quan cho) đến cơ quan nhận (nơi dự trữ và sử dụng: rễ, hạt, qua, )
- Mô tả được đòng vận chuyên ngang lưu thông giữa dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
- Phân biệt được cấu tạo, thành phần dịch vận chuyển và động lực của dòng mạch gỗ với dòng mạch rây
2.2 Thành phần kiến thức chủ yếu
2.2.1 Dòng mạch gỗ (dòng đi lên)
Khái niệm: Dòng mạch gỗ là dòng vận chuyển nước và ion khoáng từ đất đến mạch gỗ của thân và đi khắp cơ thể
Trang 16- Lực day (ap suất rễ)
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá
- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
2.2.2 Dòng mạch rây (dòng đi xuống)
Khái niệm: Dòng mạch rây là dòng vận chuyên chất hữu cơ từ trong phiến lá đến cuống lá -> củ, hạt, quá (nơi dự trữ và tiêu thụ chất)
Theo sách thiết kế bài giảng - Tran Khánh Phương - trang 17
*Động lực của vận chuyển nước trong cây
Nước vận chuyển trong cây nhờ các lực sau:
- Luc day của rễ: do quá trình trao đối chất ở rễ, đặc biệt là quá trình hô hấp của rễ sẽ phát sinh một áp lực đẩy nước đi lên cao, đó là áp suất rễ
- Sức kéo của thoát hơi nước ở lá: sự chênh lệch về sức hút nước khá lớn giữa không khí và bề mặt lá làm cho quá trình thoát hơi nước xảy ra
mạnh Các tế bào của lá thiếu độ bão hòa nước và hút nước tế bào ở dưới Cứ
Trang 17như vậy mà phát sinh một lực hút từ bề mặt lá đo bay hơi nước Sức kéo của thoát hơi nước là liên tục Đây là động lực chủ yếu có thể đưa cột nước lên rất cao trên cây
- Động lực khác: các mao quản nước trong mạch dẫn tạo nên các sợi nước rất mỏng manh, các sợi nước này có đầu trên bị kéo một lực rất căng do thoát hơi nước nhưng sợi nước mỏng này không hề bị đứt đoạn tạo nên bọt
khí làm tắc nghẽn mạch Có được điều này là nhờ hai lực bố trợ:
Lực liên kết giữa các phân tử nước Lực bám giữa phân tử nước với thành mạch dẫn
Nước đi trong hệ thống mạch dẫn của cây góp phần quan trọng vào sự
tuần hoàn nước của hệ sinh thái đất - cây - không khí
Theo sách Sinh lí Thực Vật - Vũ Văn Vụ phan IV2 — trang 73
* Con đường vận chuyền nước gồm ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: từ bề mặt lông hút của rễ đến mạch dẫn Đoạn này ngắn khoảng 0,2 mm Nước đi qua cả tế bào sống và tế bào không sống
Giai đoạn 2: qua hệ mạch dẫn của thân Đoạn này dài gấp nhiều lần giai đoạn 1 Giai đoạn 3: từ gân lá đến tế bào thịt lá, gian bào, khí khổng ra không khí Nước qua các tế bào sống và qua các ống mao dẫn của thành tế bào thịt lá rồi ra ngoài không khí qua khí khổng Còn trong thân, nước vận chuyền từ rễ lên lá theo hệ mạch gỗ Các chất hòa tan được rễ hút vào cũng tạo thành trong quang hợp và trao đôi chất vận chuyển xuống dưới theo mạch rây
BÀI 3 THOÁT HƠI NƯỚC
1 Logic bài học
Bài này kế tiếp bài hai: “Vận chuyên các chất trong cây” Qua bài này,
HS sẽ biết được nước được vận chuyên vào cây sẽ chủ yếu tham gia vào quá trình nào
Trang 18Sự sắp xếp hợp li, hop logic cua bai 1, bai 2, bai 3 cho HS thấy rõ quá trình trao đổi nước của TV với môi trường gồm 3 quá trình: quá trình hấp thụ nước, quá trình vận chuyển nước trong cây và quá trình thoát hơi nước
Qua bài 3, HS sẽ tìm hiểu vai trò của thoát hơi nước, con đường thoát hơi nước và cơ sở khoa học của tưới tiêu hợp lí để ứng dụng trong chăm sóc cây trồng
2 Nội dung bài học
2.1 Kiến thức trọng tâm
- Các khái niệm: Thoát hơi nước, tế bào khí không, lớp cutin, cân bằng nước
- Vai trò thoát hơi nước đối với đời sống cây
- Cấu tạo thích nghỉ của lá đối với sự thoát hơi nước và đồng thời hạn
chế sự mắt nước ra khỏi cơ thé
- Cơ chế điều tiết độ mở của khí không và các tác nhân ảnh hưởng đến
quá trình thoát hơi nước
2.2 Thành phần kiến thức chú yếu
2.2.1 Vai trò của thoát hơi nước
- Tạo lực hút đầu trên cho dong mạch gỗ
- Giúp khí không mở ra cho CO; vào lá dễ dàng
- Điều hòa nhiệt độ cây
2.2.2 Thoát hơi nước qua lá
a Lá là cơ quan thoát hơi nước
- Thoát hơi nước chủ yếu qua khí không phân bố ở mặt dưới của lá
b Con đường thoát hơi nước
Gồm hai con đường:
- Qua khí khống: đây là con đường chủ yếu
Cấu tạo khí không
Cơ chế đóng mở
- Qua tầng cutin: lượng nước thoát ra không đáng kể
Trang 192.2.3 Các tác nhân ánh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
Nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió, 1on khoáng,
2.2.4 Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí
- Khái niệm cân bằng nước
- Cơ sở khoa học của tưới tiêu hợp lí và ứng dụng
2.3 Kiến thức bỗ sung
Theo sách sinh li thực vật — Vũ Văn Vụ phanlV - trang 76
* Con đường thoát hơi nước
Ở TV, có 2 con đường thoát hơi nước chính là: qua khí khống, qua cutin.ngoai ra con qua cac vét san
- Qua vết sần: ở cây gỗ lớn, nước có thể thoát qua vét san trên cành và thân Tuy nhiên, đo diện tích vết san it nén con đường này ít có ý nghĩa
- Qua khí khống và qua lớp cutin: tỉ lệ 2 hình thức này phụ thuộc loài cây, tuổi cây, đặc điểm giải phẫu và hình thái lá, các nhóm sinh thái của cây:
+ Ở những cây còn non, cây ưa bóng dâm thì lớp cutin của phiến lá mỏng nên cường độ thoát hơi nước gần tương đương với cường độ thoát hơi nước qua khí khổng
+ Ở những cây trưởng thành có khí không phát triển thì quá trình thoát
hơi nước hơi nước qua cutin yếu, kém 10 — 20 lần qua khí khổng
+ Ở những cây hạn sinh, nước hầu như không thoát qua bề mặt biểu bì Vậy thoát hơi nước qua khí không là hình thức chủ yếu ở cây trưởng thành Sự thoát hơi nước qua khí không diễn ra qua ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: nước bốc hơi từ bề mặt TB nhu mô lá vào gian bào
Giai đoạn 2: hơi nước khuếch tán qua khe khí khống
Giai đoạn 2: hơi nước khuếch tán từng bề mặt lá ra không khí xung quanh Giai đoạn l và giai đoạn 3 là quá trình có tính vật lí rõ rệt, đó là quá trình bay hơi nước Giai đoạn 2 là quá trình có tính chất sinh lí, phụ thuộc vào
số lượng và sự đóng mở khí khổng
Trang 20BAI 4 VAI TRO CUA CAC NGUYEN TO KHOANG
1 Logic bai hoc
Ở các bài trước, HS đã được tìm hiểu quá trình trao đổi muối khoáng của TV với môi trường thông qua: cơ chế hấp thụ muối khoáng, con đường vận chuyên Ở bài này, HS sẽ thấy rõ vai trò các nguyên tố khoáng đối với
TV, cách bón phân hợp lí từ đó ứng dụng trong thực tiễn chăm sóc cây trồng
2 Nội dung bài học
2.1 Kiến thức trọng tâm
- Các khái niệm: Nguyên tô dinh dưỡng khoáng thiết yếu, nguyên tổ đại lượng, nguyên tố vi lượng
- Vai trò đặt trưng nhất của các nguyên tổ dinh dưỡng thiết yếu
- Nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây và đạng phân bón cây hấp thu được
- Liều lượng phân bón hợp lí và ý nghĩa của nó đối với cây trồng, môi trường và sức khỏe con người
2.2 Thành phần kiến thức chủ yếu
2.2.1 Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu ở trong cây
- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu là:
+ Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành chu trình sống
+ Không thể thay thế bởi bất kì nguyên tố nào khác
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyền hóa vật chất trong cơ thê
- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu gồm:
+ Nguyên tố đại lượng: là nguyên tố chiếm > 100mg/Ikg chất khô VD: C,H,O,N
+ Nguyên tố vi lượng: là nguyên tố vi lượng chiếm < 100mg/1kg chất
khô VD: Fe, Mn, CI
2.2.2 Vai trò của nguyên tố khoáng thiết yếu trong cây
- Tham gia cấu tạo chất sống
- Điều tiết quá trình trao đổi chat
Trang 212.2.3 Nguồn cung cấp các nguyên tố khoáng cho cây
a Đất trồng là nguồn cung cấp các nguyên tố khoáng dinh dưỡng khoáng cho cây
Trong đất, các nguyên tố khoáng tổn tại ở 2 dạng: không tan va hòa tan Cây chỉ hấp thụ được đạng hòa tan
b Phân bón
Tùy vào loại phân bón, giống cây mà sử dụng liều lượng cho phù hợp 2.3 Kiến thức bỗ sung
Theo sách Sinh lí Thực Vật - Vũ Văn Vụ phần VI- trang 174
Theo các nhà sinh lí thực vật thì phân bón đã góp phần tăng năng suất đến 50% Muốn bón phân hợp lí phải dựa trên 3 cơ sở sau:
- Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng nói chung và trong các thời kì dinh dưỡng nói riêng
- Khả năng cung cấp các chất dinh dưỡng của đất
- Sự biến đổi phân bón trong đất và hệ số sử dụng
Nhu cầu dinh dưỡng là lượng chất dinh dưỡng mà cây cần để tạo thành một đơn vị năng suất Nhu cầu đinh dưỡng gồm hai mặt:
- Lượng: số lượng chất đinh dưỡng cây cần để tạo thành một đơn vị năng suất
- Chất: các nguyên tố dinh dưỡng khác nhau mà cây cần thiết trong thời
kì sinh trưởng nhất định để hình thành năng suất cao nhất
BÀI 5 DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
1 Logic bai hoc
Bài này kế tiếp bài 4 “Vai trò của các nguyên tố khoáng” Qua bài 4 HS
đã biết vai trò chung của nguyên tố khoáng cũng như nguyên tố nitơ đối với cây Ở bài này, HS sẽ thấy được vai trò quan trọng của nitơ với sự sống của cây: “Không có nitơ sẽ không có sự sống” Đồng thời tìm hiểu nguyên tố nitơ sau khi được hấp thụ sẽ tham gia quá trình đồng hóa ở mô TV như thế nào
Trang 222 Nội dung bài học
2.2.1 Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ
- Vai trò chung: nitơ là nguyên tổ dinh dưỡng thiết yếu
- Vai trò cấu trúc: nitơ là thành phần cấu trúc của protein, axit nucleic, diệp lục, ATP,
2.2.2 Quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật
Bao gồm hai quá trình:
a Quá trình khử nitrat
NO; (nitrat)->NO; (nitrit)—> NHạ
b Quá trình đồng hóa amoni trong mô thực vật
- Amin hóa trực tiếp:
Axit xeto + NH3 —> axit amin
- Chuyén vi amin:
Axit amin + axit xeto > axit amin moi + axit xeto mới
- Hinh thanh amit:
Axit amin dicacboxylic + NH; amit
Ý nghĩa quá trình hình thành amit đối với cơ thể thực vật
Giải độc cho cây
Tích lũy NH; cho cay 2.3 Kiến thức bỗ sung
Trang 23Theo sách thiết kế Sinh học 11- Trần Khánh Phương — Trang 50
Vai trò của nitơ đối với cây
- Nitơ là nguyên tố đặc thù của protein, mà protein có vai trò quan trọng đối với cây
- Nitơ là thành phần quan trọng của diệp lục Mỗi phân tử diệp lục có 4 nguyên tử Nitơ Diệp lục có vai trò quan trọng trong quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ cho sự sống trên Trái Dat
- Nitơ là thành phần của một số phitohooemon: auxin, xitokinin Đây là hai hoocmon quan trọng nhất trong quá trình sinh trưởng của tế bào và của cây
- Nitơ tham gia vào thành phần của hợp chất phitocrom có nhiệm vụ điều chỉnh quá trình sinh trưởng, phát triển của cây liên quan tới ánh sáng Giúp cây tăng cường trao đôi chất và năng lượng Từ đó tăng năng suất cây trồng
- Thiếu nitơ ảnh hưởng đến sự phát triển của cây, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng do diệp lục không hình thành, lá vàng, giảm sút hoạt động quang hợp và tích lũy
- Thừa nitơ sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển và hình thành năng suất của cây trồng Cây sinh trưởng quá mạnh, thân cây tăng trưởng
nhanh mà mô cơ giới kém hình thành nên cây rất yếu, gây hiện tượng lốp đồ,
giảm năng suất hoặc không có thu hoạch
BAI 6 DINH DUONG NITO O THUC VAT (Tiép)
1 Légic bai hoc
Ở bài này, HS tiếp tục tìm hiểu về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu Nitơ: Tìm hiểu nguồn cung cấp nitơ trong tự nhiên cho cây, quá trình chuyển hóa nitơ trong đất, quá trình cố định nitơ và cơ sở khoa học của các
phương pháp bón phân
HS sẽ khái quát hóa quá trình trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật với môi trường
Trang 242 Nội dung bài học
2.1 Kiến thức trọng tâm
- Các khái niệm: phản nitrat hóa, cố định nitơ,bón phân hợp lí
- Các con đường cố định nitơ phân tử, vai trò của các con đường này đối với TV và ứng dụng kiến thức này trong ngành trồng trọt
- Mối quan hệ giữa liều lượng phân bón với năng suất, phẩm chất nông phẩm và môi trường
2.2 Thành phần kiến thức chú yếu
2.2.1 Nguồn cung cấp nitơ trong tự nhiên cho cây
a NHơ trong không khí
- Na (cây không đồng hóa được) —!#—›NH; (cây đồng hóa được)
b Nitơ trong đất
Tén tai 2 dang:
.Nitơ vô cơ: muối khoáng -—> cây hấp thụ được trực tiếp
Niơ hữu cơ (cây không hấp thụ được) —“J—› NH„ NO: (cây hấp thụ được)
2.2.2 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ
a Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
- Qua trinh amon hda: Nito (hitu co) —“““ NH:
- Qua trinh nitrat hoa: NH} —“““>NO,;
- Qua trinh phan nitrat: NO; —> No
b Qua trinh cé dinh nito phan tử
- Qua trinh cé dinh nito là quá trình liên kết Na và H; tạo NH;
- Con đường sinh học: N; + Hạ —'“—›NH;
VSV cố định nitơ gồm 2 nhóm
- Nhóm VSV sống tự do: vi khuân Lam (Cyanobacteria)
- Nhóm VSV sống cộng sinh ở TV : vi khuẩn thuộc chi Rhizobium
2.2.3 Phân bón với năng suất cây trồng
Trang 25a Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng
b Các phương pháp bón phân
- Bón phân qua rễ: cơ sở khoa học là đựa vào hấp thụ ion khoáng từ đất của rễ
- Bón phân qua lá: cơ sở khoa học là dựa vào sự hấp thụ ion khoáng qua khí không
c Kiến thức bổ sung
Theo sách Sinh li Thực Vật- Vũ Văn Vụ phan V — trang 167
* Các dang nito cung cap cho TV thong qua dat duoc bé sung thuong xuyên từ 5 nguồn sau:
- Quá trình tổng hợp hóa học: chủ yếu là do sự phóng điện trong các
cơn giông qua các giai đoạn sau:
N¿ +O¿>2NO 2NO+O; —> 2 NO;
4NO;+ 2 HO +O; — 4HNO¿
Nguồn nitơ này ít quan trọng vì chỉ cung cấp một lượng nhỏ nitơ:
3 — 5kg/ha
- Quá trình có định cố định nitơ của các vi khuẩn, vi khuẩn lam sống tự
do Nguồn này có thể cung cấp cho cây một lượng nitơ khá lớn: 10 — 15kg/ha
- Quá trình cố định nitơ của các vi khuẩn, tảo cộng sinh (cây họ đậu, bèo hoa dâu ) Nguồn này quan trọng vì nó cung cấp cho cây một lượng nitơ lớn 150 — 200 kg/ ha
- Nguồn nitơ hữu cơ từ xác DV, TV va VSV dugc phan giải
- Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất để chuyên hóa thành dạng
phân bón hữu cơ, vô co chwa nito
* Quá trình cố định nitơ khí quyên
- Cây không thể hấp thụ trực tiếp dạng nitơ phân tử (N;) trong khí quyên mà nhờ VSV cố định nitơ trong đất để chuyên hóa thành dạng NH;,NO;
- Hai nhóm VSV cố định nitơ là:
Trang 26+ Nhóm sống tự do: chủ yếu 1a Clostridium va Azobacter, ngoài
ra có vi khuẩn lam và một số vi khuẩn khác nữa
+ Nhóm sống cộng sinh: có vai trò quan trọng, chủ yếu trong việc cố định nitơ
.Vi khuẩn nốt sần thuộc cây họ Đậu
Vi khuẩn Lam sống trong khoang lá cây một loài Dương xỉ (bèo hoa dâu Azolla)
Cơ chế hóa sinh của các quá trình cố định Nitơ còn nhiều giả thuyết khác nhau
BAI 8 QUANG HOP O THUC VAT
1 Logic bai hoc
- Bài này kế tiếp bài thực hành Đây là bài đầu tiên của chương giúp HS
tìm hiểu về quá trình quang hợp ở cây xanh
- Qua bài này, HS sẽ tìm hiểu quang hợp là gì? Vai trò của quang hợp?
cơ quan và bào quan thực hiện quang hợp? HS hiểu rõ bản chất quá trình quang hợp và so sánh với kiến thức quang hợp đã học ở lớp 6
2 Nội dung bài học
2.1 Kiến thức trọng tâm
- Các khái niệm: Quang hợp, sắc tố quang hợp, bảo quan quang hợp, cơ quan quang hợp
- Lá là cơ quan quang hợp (cấu tạo lá phù hợp với chức năng)
- Lục lạp là bào quan quang hợp (cấu tạo lục lạp phù hợp với quá trình
Trang 27- Khái niệm: Quang hợp ở cây xanh là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục hấp thụ để tạo ra cacbohidrat và ôxi từ khí cacbonic và nước
b Vai tro
- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật
- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của sinh giới
- Điều hòa khí hậu
2.2.2 Lá là cơ quan quang hợp
a, Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp
- Hình thái: Diện tích bề mặt lá, khí không
- Giải phẫu: Hệ gân vận chuyền các chất, lá chứa bào quan lục lạp
b, Lục lạp là bảo quan quang hợp
- Hình dạng
- Cấu tạo: Màng kép
Mang quang hop: tilacoit, grana
Chat nén stroma 2.2.3 Hệ sắc tố quang hợp
- Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời chuyển thành năng lượng trong ATP, NADPH
- Các sắc tố quang hợp khác thu năng lượng ánh sáng mặt trời và truyền cho diệp lục
2.3 Kiến thức bố sung
Theo sách Sinh lí Thực vật— Vũ Văn Vu - trang 101
* Lá là cơ quan quang hợp
+ Hình thái lá: Lá thường dạng bản và mang đặc tính hướng quang ngang nên luôn vận động sao cho mặt phẳng của lá vuông góc với tia sáng mặt trời để nhận được nhiều nhất năng lượng ánh sáng
Trang 28- Hệ thống dày đặc các khí không ở mặt trên và mặt dưới lá giúp CO,
O¿ HạO đi vào và đi ra khỏi lá một cách dễ dàng
* Theo sách sinh li TV - Vii Van Vu, trang 102
Luc lap — bao quan thuc hién chức năng quang hợp
- Hinh dang luc lap:
+ Ở TV bậc thấp: lục lạp có nhiều hình dạng khác nhau vì không phải chịu ánh sáng mặt trời thiêu đốt quá nóng
+ Ở TV bậc cao: lục lạp có dạng bầu dục để thuận lợi cho quá trình tiếp nhận ánh sáng mặt trời Khi ánh sáng mặt trời mạnh, lục lạp có khả năng xoay
bề mặt tiếp xúc nhỏ nhất của mình về phía ánh sáng
- Luc lap gom hai loai:
+ Luc lạp của TB mô giậu phát triển đầy đủ
Trang 29+ Lục lạp của TB bao bó mạch có grana phát triển không đầy đủ, trong
có chứa nhiều hat tinh bột lớn
BÀI 9 QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C;, C,
VÀ CAM
1 Logic bài học
Bài này kế tiếp bài “Quang hợp ở thực vật” Ở bài trước, HS đã biết
khái quát chung về quá trình quang hợp Ở bài này, HS được tìm hiểu về bản chất quá trình quang hợp, gồm những pha nào? Diễn ra như thế nào? Ở đâu của lục lạp? Và sự khác biệt giữa quang hợp ở các nhóm thực vat C3, C4,CAM
2 Nội dung bài học
2.1 Kiến thức trọng tâm
- Các khái niệm: TV C:, Ca và CAM, pha sáng, pha tối, chu trình C3, chu trình Ca
- Phân biệt phản ứng pha sáng và phản ứng pha tối
- Phân biệt các con đường cố định CO, trong quang hop 6 TV: C3, C4 va CAM
- Giải thích được sự thích nghi hình thái, giải phẫu tương ứng, thích nghỉ sinh lý của nhóm thuc vat C4, CAM véi môi trường sống
- Nơi thực hiện, nguyên liệu, sản phẩm
- Phản ứng quang phân ly nước: 2 HạO —#*##—y 4HÏ + 4e + O¿ diepluc
b Pha tối
Trang 30- Khai niém: Pha téi cua quang hop 1a pha cé dinh CO, tức là các phân
tử CO> duoc lién két v6i nhau tao chat hitu co C6H120¢
- Nơi thực hiện, nguyên liệu, sản phẩm
- Pha tối của TV Cs diễn ra theo chu trình Canvin gồm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn cố định COz: chất nhận CO; đầu tiên, sản phẩm ổn định
đầu tiên
+ Giai đoạn khử CO;
+ Giai đoạn tái sinh chất nhận
* Ý nghĩa chu trình Cạ
Chu trình C; là chu trình quang hợp cơ bản nhất xảy ra ở tất cả các loại TV Chu trình C¿ tạo ra nhiều sản phâm SƠ cấp như: chất Cs, Cs, Cạ Là nguyên liệu để tông hợp các sản phẩm quan trọng khác
2.2.2 Thực vật Cạ
a Đặc điểm sinh lí
- Thích nghi với cường độ quang hợp cao
- Điểm bù CO¿ thấp hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn
- Nhu cầu nước ít, thoát hơi nước thấp
b Chu trình Ca
- Pha tối gồm: chu trình Ca, chu trình Canvin
- Chu trình Ca: nơi tiến hành, chất nhận CO; đầu tiên, sản phẩm ôn định
đầu tiên
- Chu trình C¿: nơi tiến hành, sản phẩm cuối cùng
2.2.3 Thực vật CAM
- Đặc điểm
- Quá trình quang hợp: gồm 2 quá trình
+ Quá trình cố định CO; (chu trình Ca): thời gian thực hiện, chất nhận
CO; đầu tiên, sản phẩm ốn định đầu tiên
+ Quá trình khử CO: (chu trình C2): thời gian thực hiện, sản phẩm cuối cùng
Trang 312.3 Kién thire bé sung
Theo séch Sinh hoc — W.D.Phillips — T.J.Chilton, phan 11.5 — trang 92,
95 tap 1
* Hoa sinh phản ứng sáng
- Phản ứng sáng của quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời nhờ sắc tố quang hợp: diệp lục, caroteoit, xantophyl Khi diệp lục hấp thụ ánh sáng thì điện tử có thể bị nhảy và chuyển đến mức năng lượng cao hơn Điện
tử có thê đi theo 2 con đường khác nhau:
+ Ở đòng điện tử không quay vòng:
TB dùng năng lượng ánh sáng để quang li nước, cung cấp điện tử để chuyển tới diệp lục và nâng lên mức năng lượng cao hơn, phức hệ enzim lớn gọi là quang hệ II
Ở quang hệ II: điện tử chuyển từ chất mang này đến chất mang tiếp dọc theo chuỗi kế cả một phức hệ thứ 2 là quang hệ I
Ở cuối chuỗi, điện tử được chuyển đến NADP” tạo thành NADPH Plastoquinon, ferredoxin là chất mang có khả năng hấp thụ điện tử và chúng chuyển động tự do trong màng cho đến khi gặp chất mang khác
+ Ở đòng điện tử quay vòng:
Điện tử từ quang hệ I qua ferredoxin, plasquinon đến quang hệ II
Cả 2 con đường đều giải phóng năng lượng
*Hóa sinh phản ứng tối
- Phán ứng tối là phản ứng của quang hợp kết hợp các phân tử CO; tạo gluco Quá trình chuyền các nguyên tử từ NADPH và cần năng lượng dang
ATP
- Đầu tiên, liên kết các phân tử CO¿ thành phân tử đường 5C là ribuloz —
diphotphat Kết quả hình thành chất 6C và lập tức tách thành 2 phân tử 3C
hợp chất này biển đôi thành glyxeraldehit 3 photphat (G3P)
Trang 32Từ G3P có thể tổng hợp glucoz theo con đường ngược với chuỗi đường phân glucoz trong hô hấp
Từ G3P có thể hình thành chất béo, protein, phân giải axit piruvic
Từ G3P có thể hình thành ribolozodiphophat Đây là sản phẩm quan trọng nhất giúp TB có khả năng hấp thu nhiều CO; hơn Phản ứng này kết thúc I chu kì gồm các sự kiện gọi là “chu trình canvin”
BAI 10 ANH HUONG CUA CAC NHAN TO NGOAI CANH
DEN QUANG HOP
1 Logic bai hoc
Bài này kế tiếp bài 9 “Quang hợp ở nhóm TV C3, C4, CAM” Bai nay HS
sẽ tìm hiểu các nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng tới quang hợp như thế nào: ánh sáng, nồng độ CO, nước, nhiệt độ, nguyên tố khoáng Từ đó có các biện pháp thúc đẩy quá trình quang hợp của cây trồng góp phần tăng năng suất cây
trồng
2 Nội dung bài học
2.1 Kiến thức trọng tâm
- Các khái niệm: nhân tố giới hạn, điểm ba anh sang, điểm no ánh sáng
- Mô tả được sự phụ thuộc của quang hợp vào các nhân tố ngoại cảnh: ánh sáng, nồng độ CO; nhiệt độ, nguyên tố khoáng
- Điểm bão hòa là trị số ánh sáng mà tại đó cường độ hô hấp đạt cực đại
- Ở dưới điểm bão hòa ánh sáng, nồng độ CO; tăng, mà cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp tăng
Trang 33b Quang phổ ánh sáng
Quang hợp chỉ xảy ra ở miền ánh sáng xanh tím và đỏ Quang phổ ảnh hưởng tới cường độ quang hợp và phẩm chất sản phẩm quang hợp
2.2.2 Nồng độ CO;
- Dưới điểm bão hòa COz, nồng độ CO; tăng thì cường độ quang hợp tăng
- Điểm bão hòa: nồng độ CO; trong không khí tương ứng với cường độ quang hợp đạt cực đại
- Điểm bù COz: là nồng độ CO¿ để cường độ quang hợp bằng cường độ
+ Dựa vào điểm bù ánh sáng, người ta chia TV thành:
Cây ưa sáng: có điểm bù ánh sáng là 1 — 3 klux Cây ưa bóng: có điểm bù ánh sáng thấp là 0,2 — 0,5 klux
- Trong kĩ thuật canh tác đa tầng thì cây ở tầng trên luôn có điểm bù cao hơn cây ở tầng dưới Khi ánh sáng xuyên qua các tầng lá trên thì tầng lá dưới nhận được ánh sáng trên điểm bù và vẫn có thể tích lũy trong quần thẻ
Trang 34- Trong quần thê có diện tích lá quá cao thì tầng lá trên che khuất ánh sáng các tầng lá dưới nên có thể chúng nhận được cường độ ánh sáng dưới
điểm bù
Như vậy, tầng lá trên sản xuất chất hữu cơ, tầng lá dưới tiêu thụ sản
phâm hữu cơ Nên tầng lá nhận ánh sáng dưới điểm bù mà lớn hơn tầng lá
nhận ánh sáng trên điểm bù thì quan thể đó không tích lũy và không tổn tại
*Điểm bão hòa ánh sáng
Sau điểm bão hòa ánh sáng, nếu cường độ ánh sáng tiếp tục tăng thì cường độ quang hợp vẫn đạt điểm bão hòa 1 giới hạn nữa Khi cường độ ánh sáng quá mạnh thì quang hợp bị ức chế do ánh sáng quá mạnh làm cấu trúc bộ máy quang hợp bị tổn thương, hệ sắc tổ bị phá hủy
BÀI 11 QUANG HỢP VÀ NĂNG SUÁT CÂY TRÒNG
1 Logic bai hoc
Ở bài 10 “Ảnh hướng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp” HS
biết được ảnh hưởng các nhân tố ngoại cảnh tới quang hợp và từ đó có các biện pháp kĩ thuật dé thúc đây quá trình quang hợp ở cây Ở bài này, HS sẽ thấy rõ mối quan hệ giữa quang hợp và tăng năng suất cây trồng
2 Nội dung bài học
2.1 Kiến thức trọng tâm
- Các khái niệm: Diện tích lá, cường độ quang hợp, hệ số kinh tế, năng suất sinh học, năng suất kinh tế
- Vai trò quyết định của quang hợp với năng suất cây trồng
- Các biện pháp tăng năng suất thông qua tăng diện tích lá, tăng cường quang hợp, tăng hệ số kinh tế
2.2 Thành phần kiến thức chủ yếu
2.2.1 Quang hợp quyết định năng suất cây trồng
- Quang hợp quyết định 90 - 95% năng suất cây trồng
Trang 35Nang suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên
1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
Năng suất kinh tế là một phần năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây 2.2.2 Tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp
a Tăng diện tích lá
- Cơ sở khoa học: Lá là cơ quan quang hợp Tăng diện tích lá sẽ tăng
diện tích quang hợp nên tăng tích lãy chất hữu cơ trong cây Vì vậy tăng năng lượng cây trồng
- Các biện pháp kĩ thuật
b Tăng cường độ quang hợp
- Cơ sở khoa học: Cường độ quang hợp là chỉ số thể hiện hiệu suất hoạt động bộ máy quang hợp Chỉ số đó ảnh hưởng quyết định đến tích lũy chất khô và năng suất cây trồng
c Tăng hệ số kinh tế
- Biện pháp kĩ thuật
2.3 Kiến thức bỗ sung
Theo sách thiết kế bài giảng — Trần Khánh Phương - trang 116
Năng suất cây trồng gồm năng suất sinh học và năng suất kinh tế:
- Năng suất sinh học:
1m /ngày đêm
Trang 36Kẹ= + là hiệu quả quang hợp
-_ Năng suất kinh tế:
NSxt = NSgn-Kie (Kig 1a hé 86 kinh tế)
Như vậy, muốn tăng năng suất cây trồng ta phải điều khiển hệ quang hợp về cả 3 mặt: thành phần tạo nên hệ, cấu trúc của hệ, hoạt tính của hệ sao cho tốt nhất
BÀI 12 HÔ HÁP Ở THỰC VẬT
1 Logic bai hoc
Đây là bài đầu tiên của chương tìm hiểu về quá trình hô hấp ở TV Học
xong bài này, HS sẽ tổng quát được phần A chương I : Chuyển hóa vật chất
và năng lượng ở TV gồm 4 quá trình: quá trình trao đổi nước, trao đôi khoáng giữa TV với môi trường, quá trình quang hợp, quá trình hô hấp Từ đó sẽ so sánh được với quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở ĐV được học ở phần sau
Qua bài này, HS biết hô hấp là gì? Vai trò hô hấp? Các con đường phân giải kị khí? Hô hấp sáng? Hiểu được mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp
- Bản chất của hô hấp TV, phương trình tổng quát về hô hấp, vai trò hô
hấp đối với cơ thê TV
- Con đường hô hấp của TV ở điều kiện kị khí, hiểu khí và hiệu quả
năng lượng mỗi con đường
2.2 Thành phần kiến thức chú yếu