Làm đất Nếu thời vụ gấp hoặc đất ruộng lầy không cày được áp dụng phương pháp làm đất tối thiểu như sau: Đất ruộng sau gặt lúa mùa sớm còn ướt cày thành luống rộng 1 – 1,2 m khoảng 6 – 8
Trang 1Kỹ thuật trồng ngô đông trên đất 2 lúa
Trang 22 Cơ cấu mùa vụ:
Trang 3NK4300 NK6654
NK66 LVN4
LVN99
Trang 43 Kỹ thuật canh tác
3.1 Làm đất
Nếu thời vụ gấp hoặc đất ruộng lầy không cày được áp dụng phương pháp làm đất tối thiểu như sau:
Đất ruộng sau gặt lúa mùa sớm còn ướt cày thành luống rộng 1 – 1,2 m (khoảng 6 – 8 đường cày) rút nước theo các rãnh luống Dùng cuốc bổ hốc theo khoảng cách quy định cho từng giống, bỏ phân chuồng mục trộn với đất vào hốc sau đó đặt bầu ngô vào, phủ đất bột kín bầu Nếu ruộng trũng cần lên luống cao, rãnh rộng để ngô không bị ngập khi mới
Trang 5● Làm đất không cày: Ruộng sau khi gặt xong không cần cày chỉ cần rạch thành luống rộng 1,2 m để thoát nước Dùng cuốc
bổ hosc và đặt bầu vào, dùng phân chuồng mục trộn với đất bột phủ kín bầu Tưới giữ ẩm sau khi trồng Phương pháp này chỉ áp dụng trên những chân ruộng khô, thoát nước tốt
Trang 6● Trên đất lầy thụt khi thu hoạch lúa
để lại gốc rạ dài làm chất độn đỡ bùn khi lên luống Đào rãnh thoát nước quanh ruộng, lên luống bằng cuốc hoặc bốc bùn bằng tay 1 – 3 lần tùy theo đất, chờ bùn đợt trước se mặt mới bốc bùn lần sau Lên luống cao, khi se mặt luống, đặt bầu ngô, đặt nông hở bầu, bón phân chuồng mục quanh bầu, lấp đất Có thể dùng đất đỏ kê đệm tạo môi trường khô thông thoáng quanh bầu.
Trang 73.2 Kỹ thuật làm bầu
Địa điểm làm bầu:
-Nên chọn nơi dãi nắng, thoáng,nền cứng, dọn sạch cỏ dại trên ruộng, gần nguồn nước để tiện vận chuyển ra ruộng.
- Diện tích làm bầu 4 – 5m 2 cho 1 sào ngô trồng.
Trang 8 Kích thước bầu: Tùy thuộc vào thời gian
ngô sống trong bầu mà quyết định kích thước
của bầu.
- Ngô sống trong bầu 5 ngày thì kích thước
bầu là 5 x 5 x 5cm (tương ứng với cây ngô có
từ 3 – 4 lá) Ngô sống trong bầu 7 – 10 ngày
thì kích thước bầu là 7 x 7 x 7cm (tương ứng
với cây ngô có từ 5 – 6 lá).
- Đợi đất se lại rồi dùng dao rạch thành những ô vuông có kích thước đã định trước.
Cách gieo hạt vào bầu:
- Ngâm hạt ngô giống trong nước sạch 12 giờ, vớt hạt, rửa sạch nước chua rồi ủ 24 giờ bằng tải dứa sạch cho đến khi hạt nứt nanh.
- Dùng tay chọc lỗ giữa bầu ngô sâu khoảng 2cm, đặt hạt ngô vào lỗ, chếch khoảng
45 0 sao cho mầm hạt lên phía trên Tiếp đó rắc một lớp đất bột nhỏ lấp hạt.
Trang 10- Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng, phân lân.
- Bón thúc lần 1: Khi cây ngô được 3 – 4 lá, bón 1/3 lượng đạm và 1/2 lượng Kali.
- Bón thúc lần 2: Khi cây được 7 – 9 lá, bón 1/3 lượng đạm và1/2 lượng Kali.
- Bón thúc lần 3: Bón nốt lượng phân còn lại.
Trang 115 Chăm sóc & phòng trừ sâu bệnh
5.1 Chăm sóc:
-Tiến hành dặm cây khi cây ngô 3 – 4 lá để ổn định mật độ.
- Vun gốc và kết hợp làm cỏ sau bón thúc lần 1.
- Vun cao gốc và kết hợp làm cỏ lần cuối cho ngô khi bón thúc lần 2.
- Tưới nước: Khi đất khô nếu trời không mưa thì phải tưới nước cho ngô Sau khi tưới không để nước đọng lâu gây ngập úng rễ ngô sẽ bị thối, lá héo vàng.
- Nên kết hợp tưới nước cho ngô sau khi bón phân và vun xới Cách tốt nhất là tưới theo rãnh, theo băng để ngâm một đêm rồi rút cạn nước.
- Những giai đoạn cây ngô rất cần nước là 3 – 4 lá, 7 – 9 lá (xoắn nón), tung
phấn, phun râu và chín sữa.
- Chú ý: Nếu giai đoạn cây ngô 4 – 6 lá, nếu gặp trời mưa to kéo dài, nên ngâm
Trang 12 Nhu cầu nước cho cây ngô lai:
1 – 35 ngày 40 – 75 ngày 80 – thu hoạch
Chiếm 1/3 Chiếm gần 2/3 Rất ít
Trang 14 Sâu đục thân, đục bắp: Hại
Trang 15 Rệp cờ: Thường xuất hiện khi
ngô ở thời kỳ xoắn nõn, chích hút dinh dưỡng từ cờ ngô, gây khô bao phấn, hạn chế sự tung phấn và thụ tinh
- Cách phòng trừ:
+ Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại, trồng đúng mật độ
+ Phun Diazinon 50EC hoặc Dimethod 50EC với nồng độ 0,1 – 0,2%
Trang 16 Bệnh khô vằn: Bệnh phát sinh trong
điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao Bệnh thường gây hại ở bẹ lá, phiến lá Bệnh nặng có thể làm bẹ lá, thân ngô bị khô
vỏ thân, gây chín ép giảm năng suất
- Cách phòng trừ:
+ Luân canh, tăng cường bó vôi
và Kali, tiêu hủy tàn dư vụ trước, dùng giống chống bệnh
+ Dùng Anvil 5SC, Validacin 3SC, Bavistin 50FL (SC) Phun theo chỉ dẫn trên nhãn vỏ thuốc
Trang 17 Bệnh đốm lá: Chủ yếu hại trên lá,
vết bệnh có hình bầu dục, khi bị nặng lan ra toàn bộ mặt lá Bệnh sẽ nặng khi gặp độ ẩm không khí cao vào buổi sáng sớm có sương Bệnh hại chủ yếu từ giai đoạn 7 lá cho đến trỗ cờ
Trang 18 Bệnh phấn đen (Bệnh ung thư
ngô): Bệnh phá hại tất cả các bộ phận
của cây ngô Đặc trưng của bệnh là tạo thành các u sưng.
- Cách phòng trừ:
+ Vệ sinh đồng ruộng, cày bừa
kỹ sau đó ngâm nước.
+ Luân canh với cây trồng khác (lúa) tối thiểu là 2 năm.
+ Dùng Score 250ND (EC), Bayleton 25WP… Dùng theo chỉ dẫn
in trên vỏ nhãn thuốc.
Trang 196 Thu hoạch & bảo quản
6 Thu hoạch & bảo quản
Thời điểm thu hoạch:
-Khi thấy lá bi khô và chân hạt có điểm đen
Bảo quản:
- Ngô thu hoạch về cần được treo trên giàn, phơi khô
- Mọt ngô là đối tượng gây hại chủ yếu trong quá trình bảo quản Phòng mọt bằng cách chứa ngô trong các chum, vại kín rồi phủ một lớp tro bếp hay lá xoan khô lên trên mặt Cách này giúp bảo quản được trong khoảng thời gian từ 9 tháng đến 1 năm
Trang 21Kính chúc bà con nông dân
được mùa trúng giá!