đánh giá tác động của thông tư 07 về quy định trạng thái ngoại tệNguyên nhân : _bối cảnh: + nền kinh tế ở tình trạng đô la hóa cao +hạn chế kinh doanh ngoại tệtập trung nguồn lực và cho
Trang 1HỆ THỐNG ÔN TẬP TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Chủ đề 1: Thị trường ngoại hối
5 Tỷ giá nhà môi giới
6 Kinh doanh chênh lệch & đầu cơ tỷ giá
7 Trạng thái ngoại tệ
8 SDR
9 Nghiệp vụ spot & phái sinh
10 Vai trò của NHTW & NHTM trên thị trường ngoại hối
Bài tập
1 Tính tỷ giá chéo
2 Tính tỷ giá môi giới
3 Xác định tỷ giá mua, bán & lượng tiền thu về hoặc chi ra
4 Bài tập tính thu nhập & chi phí
5 Bài tập tính trạng thái ngoại tệ
Trang 27 Hiệu ứng tuyến J: mối quan hệ trạng thái cán cân thương mại và tỷ giá tại VN
Bài tập
Hạch toán BP
Chủ đề 3: Những vấn đề cơ bản về tỷ giá
Lý thuyết
1 Can thiệp trung hòa & không trung hòa
2 Vai trò của NHTW trong các chế độ tỷ giá
3 Các biện pháp can thiệp của NHTM trong điều hành tỷ giá; các nhân tố thay đổi cung cầu ngoại tệ; các biện pháp kiểm soát ngoại hối; nhân tố dịch chuyển đường cung đường cầu
2 Hãy nêu các biện pháp mà NHNN Việt Nam sử dụng để bình ổn tỷ giá nhằm đạt các mục tiêu đề
ra trong Nghị quyết TW 11 (24/2/2011) về bình ổn kinh tế vĩ mô.
3 Phân tích các nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính châu Á, 1997-1998.
4 Các bài học rút ra cho Việt Nam từ cuộc khủng hoảng tài chính châu Á, 1997-1998
5 Phân tích các nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, 2008-2009.
6 Các bài học rút ra cho Việt Nam từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, 2008-2009
7 Phân tích các nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu hiện nay
8 Các bài học rút ra cho Việt Nam từ cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu hiện nay
9 Phân tích tác động của việc điều chỉnh tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng của NHNN tới xuất khẩu của Việt Nam?
10 Phân tích tác động của việc điều chỉnh tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng của NHNN tới nhập khẩu của Việt Nam?
Chủ đề 4: Học thuyết ngang giá sức mua
Lý thuyết:
1 Sức mua đối nội & đối ngoại
2 Phân biệt tỷ giá, quy luật một giá & PPP
Trang 33 Học thuyết ngang giá sức mua: khái niệm, các giả thiết, công thức, quy trình hình thành PPP (nếu er>1, er<1); cơ chế duy trì quy luật một giá hoặc ngang giá sức mua nếu như er>1, er<1
4 Phân tích ảnh hưởng của lạm phát, tỷ giá đến sức cạnh tranh TMQT, sức mua đối nội & đối ngoại
5 Hàng hóa ITG& NITG
6 PPP dạng kỳ vọng
Bài tập:
1 Tính tỷ giá & % thay đổi tỷ giá với các kỳ hạn dưới 1 năm, 1 năm, trên 1 nămtheo PPP
2 Tính tỷ lệ % lên giá, giảm giá thực
3 Tính tỷ lệ % định giá thực cao, thấp và % thay đổi giá trị thực của các đồng tiền
4 Bình luận sức CTTMQT
Chủ đề 5: Học thuyết ngang giá lãi suất
Lý thuyết
1 Quy luật CIP &UIP, hiệu ứng Fisher: khái niệm, ý nghĩa, các giả thiết, công thức
2 Phân tích mối quan hệ giữa tỷ giá giao ngay, kỳ hạn, lãi suất, lãi suất thực, lạm phát, tỷ giá giao ngay dự tính.
3 Mối quan hệ giữa IRP, PPP & hiệu ứng Fisher
Bài tập:
1 Tính lãi suất, tỷ giá kỳ hạn, tỷ giá giao ngay, tỷ giá giao ngay dự tính với các kỳ hạn dưới 1 năm, 1 năm, trên 1 năm theo IRP
2 Lựa chọn đồng tiền đầu tư & đi vay
3 Tính lãi suất, lạm phát theo hiệu ứng Fisher
4 Kết hợp PPP & IRP, Fisher để: tính tỷ lệ lạm phát dự tính, điểm kỳ hạn, tỷ giá kỳ hạn, tỷ giá giao ngay thực hiện hành vi kinh doanh, tính lãi lỗ kinh doanh, thực hiện hành vi đầu cơ
Kiến thức thực tế
1: Đầu năm 2012, Thống đốc NHNN VN tuyên bố biến động tỷ giá USD/VND trong năm ở khoảng
2-3% Phân tích tác động của tuyên bố này lên thị trường ngoại hối trong nước?
2: Đầu năm 2012, NHNN VN liên tục hạ trần lãi suất huy động VND Động thái trên có ảnh hưởng
như thế nào cung cầu ngoại tệ trong nước?
Trang 45 Phân tích các nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính châu Á, 1997-1998.
6 Các bài học rút ra cho Việt Nam từ cuộc khủng hoảng tài chính châu Á, 1997-1998
7 Phân tích các nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, 2008-2009.
8 Các bài học rút ra cho Việt Nam từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, 2008-2009
9 Phân tích các nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu hiện nay
10 Các bài học rút ra cho Việt Nam từ cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu hiện nay
11 Đầu năm 2012, Thống đốc NHNN VN tuyên bố biến động tỷ giá USD/VND trong năm vào khoảng
2-3% Phân tích tác động của tuyên bố này lên thị trường ngoại hối trong nước?
12 Đầu năm 2012, NHNN VN liên tục hạ trần lãi suất huy động VND Động thái trên có ảnh hưởng
như thế nào cung cầu ngoại tệ trong nước?
13 Phân tích tác động của động thái mua 9 tỷ USD của Ngân hàng Nhà nước VN trong năm 2007 tới
lạm phát
14 Phân tích tác động của quy định trần lãi suất huy động VND và USD của Ngân hàng Nhà nước VN
hiện nay tới tỷ giá USD/VND.
15 Trung Quốc đang tích cực tiến hành quốc tế hóa Nhân dân tệ Điều này sẽ mang lại lợi ích gì
cho Trung Quốc?
16. Trung Quốc đang tích cực tiến hành quốc tế hóa Nhân dân tệ Những khó khăn mà Trung Quốc gặp phải khi thực hiện chính sách này?
17. Theo quan điểm của bạn, chế độ tỷ giá thực tế của Việt Nam hiện nay là chế độ tỷ giá nào? Tại sao?
18. Tại sao mục lỗi và sai số thống kê (OM) trong BOP Việt Nam thường lớn?
19. Từ ngày 28/6/2013 thông tư 14/2013/TT-NHNN, 15/2013/TT-NHNN, 16/2013/TT-NHNN chính thức có hiệu lực Theo đó: Lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi USD của cá nhân giảm từ 2% xuống còn 1.25%/năm Lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 7.5% xuống 7% Lãi suất tối đa cho vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế giảm từ 10% xuống 9%/năm Phân tích tác động của 3 thông tư trên tới tỷ giá USD/VND?
Trang 5Chủ đề 1 đánh giá tác động của thông tư 07 về quy định trạng thái ngoại tệ
Nguyên nhân :
_bối cảnh: + nền kinh tế ở tình trạng đô la hóa cao
+hạn chế kinh doanh ngoại tệ(tập trung nguồn lực và cho vay DN)
+ chuẩn bị vấn đề đối xử công bằng với các tổ chức tín dụng khác.
_Mục đích: +giảm cho vay bằng ngoại tệ
+giảm tình trạng đô la hóa
+tăng kiểm soát hoạt động kinh doanh ngoại tệ
+hạn chế đầu cơ
_tư tưởng liên quan chung: giới hạn tổng trạng thái ngoại tệ âm dương từ +-30% xuống còn +-20%
_tác động đến thông tư 07: +tỉ giá mua vào của ngân hàng tăng:vì có trạng thái ngoại tệ âm tăng cường mua
vào
+dư nợ cho vay của hệ thống ngân hàng bằng ngaoij tệ trên tổng cho vay dư nợ +giảm khả năng thao túng thị trường ngoại hối (trc đây 30 tỉ còn giờ 20 tỉ) +tạo áp lực tăng vốn tự có
Nguyên tắc:
_trạng thái ngoại tệ của TCTD chi nhánh NH nước ngoài đc xác định vào thời điểm cuối ngày làm việc _trạng thái nguyên tệ của ngoại tệ được tính trên cơ sở số dư tài khoản liên quan theo quy định
_quy đổi trạng thái nguyên của từng ngoại tệ sang VND theo tỉ giá quy đổi trạng thái
_Cộng trạng thái ngoại tệ âm(dương) tính tổng trạng thái ngoại tệ âm (dương)
Giới hạn
_Được tính bằng tính bằng tỉ lệ tổng trạng thái ngoại tệ dương hoặc âm trên vốn tự có của tổ chức td, ngân hàng nước ngoài
_Tổng trạng ngoại tệ âm dương cuối ngày không được vượt quá 20% vốn tự có
_Các ngân hàng nước ngoài tại vn có vốn tự có từ 25tr trở xuống được áp dụng như sau: tổng trạng thái ngoại tệ
âm ( dương) cuối ngày quy ra USD không được vượt quá 5tr USD
_Trường hợp cần thiết khác do thống đốc quy định
Trang 6Chủ đề 2: tại sao NHNNVN yêu cầu các NHTM phải tính riêng tổng trạng tái ngoại tệ dương và âm quy định tổng trạng thái ngoại tệ dương và tổng trạng thái ngoại tệ âm một cách riêng biệt:
Ðối với từng NHTM, khi duy trì trạng thái ngoại tệ mở (dương hoặc âm) bằng bất kỳ ngoại tệ nào, đều chịu rủi
ro tỷ giá Chính vì vậy, phòng ngừa rủi ro tỷ giá là mục tiêu trước tiên của các quy định về quản lý trạng thái
ngoại tệ Tuy nhiên, để biết được một cách tổng thể thị trường ngoại hối đang ở trong trạng thái dư cung hay dư cầu ngoại tệ, Ngân hàng Trung ương có thể quy định tổng trạng thái ngoại tệ dương và tổng trạng thái
ngoại tệ âm (quy nội tệ) một cách riêng biệt.
Cách thức quy định như sau:
- Số tương đối: Tổng trạng thái ngoại tệ dương và/hoặc tổng trạng thái
ngoại tệ âm cuối ngày giao dịch của NHTM được phép duy trì tối đa là x% vốn
tự có của NHTM đó.
- Số tuyệt đối: Tổng trạng thái ngoại tệ dương và/hoặc tổng trạng thái
ngoại tệ âm cuối ngày giao dịch của NHTM được phép duy trì tối đa là x triệu
USD.
Việc quy định tổng trạng thái ngoại tệ dương và âm cho ta biết:
- Nếu tổng trạng thái ngoại tệ dương (quy nội tệ) lớn hơn tổng trạng thái ngoại tệ âm (quy nội tệ), nghĩa là hệ thống NHTM trong nền kinh tế đã mua ngoại tệ vào nhiều hơn là bán ngoại tệ ra Ðiều này tín hiệu rằng, trong nền kinh tế cung ngoại tệ đang vượt cầu ngoại tệ, dẫn đến áp lực giảm tỷ giá.
- Nếu tổng trạng thái ngoại tệ dương (quy nội tệ) nhỏ hơn tổng trạng thái ngoại tệ âm (quy nội tệ), nghĩa là hệ thống NHTM trong nền kinh tế đã bán ngoại tệ ra nhiều hơn là mua ngoại tệ vào Ðiều này tín hiệu rằng, trong nềnkinh tế cầu ngoại tệ đang vượt cung ngoại tệ, dẫn đến áp lực tăng tỷ giá.
- Nếu tổng trạng thái ngoại tệ dương (quy nội tệ) bằng tổng trạng thái ngoại tệ âm (quy nội tệ), nghĩa là hệ thống NHTM trong nền kinh tế đã bán ngoại tệ ra đúng bằng mua ngoại tệ vào Ðiều này tín hiệu rằng, trong nền kinh tế cung cầu ngoại tệ ở trạng thái cân bằng, dẫn đến tỷ giá không chịu lực tăng hay giảm.
Trang 7Chủ đề 16 :đánh giá chế độ tỉ giá của vn qua các thời kì
I Chế độ tỉ giá theo luật định ( theo các văn bản pháp luật)
1.Trước năm 1989 tỉ giá cố định và đa tỉ giá
Bối cảnh : trong giai đoạn này , nền kinh tế việt nam là nền kinh tế đóng và hướng nội đây là thời kì của chế
độ tập trung quan liêu bao cấp
Cách thực hiện : tỉ giá hối đoái trong giai đoạn này được giữ cố định trong thời gian dài
Ưu nhược điểm
Ưu điểm :
-ổn định tỉ giá , ổn định thị trường và nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế
_Tạo tính kỉ luật cho các chính sách kinh tế vĩ mô, thúc đẩy hơp tác quốc tế
_Chính phủ và NHTW dễ đạt được mục tiêu liên quan
Nhược điểm
_Thị trường ngoại hối không phát triển và tồn tại nhiều hạn chế
_Tình trạng khan hiếm ngọai tệ rất phổ biến và hạn chế phát triển thương mại quốc tế
_Chi phí quan thiệp vào quản lí ngoại hối lớn
_NHTW phải có dự trức ngoại tệ lớn, có sự theo dõi can thiệp thường xuyên
2 1989-1992 : tỉ giá thả nổi
Bối cảnh: đông âu, liên xô sụp đổ
Cách thực hiện: tỉ giá thả nổi
Ưu điểm:
_phản ánh đúng quan hệ cung cầu của thị trường, sự biến động của thị trường
_đảm bảo sự tự điều tiết của thị trường ngoại tệ , bảo vệ thị trường trong nước trước sự biến động của thị trường bên ngoài , góp phần bảo vệ nền kinh tế ổn định phát triển
_tiết kiệm ngoại tệ cho ngân sách nhà nước
nhược điểm
_tỉ giá biến động thường xuyên khó lường , gây hó khăn chov iệc hoạch định các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước và tính toán cảu các nhà đầu tư
3 1992-1996 :thả nổi có điều tiết
Bối cảnh : khối châu á đang trong giai đoạn có khủng hoảng
Cách thực hiện : thả nối có điều tiết thành lập trung tâm giao dịch ngoại tệ
Ưu điểm:
_Tỉ giá vẫn thay đổi linh hoạt theo cung cầu thị trường nhưng tương đối ổn định
_Các ưu điểm cảu tỉ giá thả nổi hoàn toàn về cơ bản được tận dụng nhưng khắc phục được nhược điểm của nó
Trang 8Nhược điểm
_Nhà nước phải thường xuyên theo dõi thị trường và sãn sàng dự trữ ngoại tệ để can thiệp , gây tốn kém ngân sách cho nhà nước
4.1997-nay
Bối cảnh: chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu á,chịu áp lực tỉ giá khiến thị trường rơi
vào tình trạng đầu cơ tích trữ ngoại tệ
Cách thức thực hiện: nhà nc không công bố tỉ giá như trc đây mà chỉ thông báo tỉ giá giao dịch bình quân liên
ngân hàng
Tác động
Ưu điểm _Tạo quyền chủ động của NHTM về quy định tỉ giá
_Tỉ giá đc xác định khách quan trên quan hệ cung cầu
_Biến động tạo khoảng cách giữa tỉ giá của thị tr tự do và NHTM khó xảy ra
_Giảm bớt tâm lý hoang mang giảm cầu đầu tư
_Tỉ giá linh thoạt mềm dẻo
Nhược điểm _Tỉ giá đc xác định từ ngày hôm trc nên nó chưa thật sự có ý nghĩa về mặt kte
_Biên độ giao động tỉ giá 0,25% còn hẹp
_Thị trường liên ngân hàng còn kém phát triển ,chưa hoàn hảo ,dựu trữ còn hạn hẹp nên sựu can thiệp của NHNN vào thị trường chỉ trong 1 giới hạn
II Chế độ tỉ giá thực tế: chế độ tỉ giá cố định trượt(chế độ tỉ giá tại việt nam hiện nay)
Đ/n: đây là chế độ tỉ giá cố định nhưng định kì tỉ giá trung tâm sẽ đc điều chỉnh: hoặc theo một tỉ lệ nhất định
đã đc thông báo hoặc để phản ánh những thay đổi trong một số chỉ tiêu lựa chọn(lạm phát, cán cân thương mại…)
Diễn biến về tỉ giá:
_24/9/2008: NHNNVN công bố tỉ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng của VND với USD là 16.991VND
_15/9/2009 công bố từ NHNN cho biết tỉ giá bình quân liên ngân hàng đc xác định mức 16.986VND/USD _26/11/2009:NHNN điều chỉnh tỉ giá bình quân liên NH tăng 5,44% so với cuối năm 2008,mức tăng của chúng chỉ đạt 5,81%
_10/2/2010 : thống đốc NH quy định mức lãi suất tiền gửi tối đa của tổ chức kte tại tổ chức tín dụng và quyết định điều chỉnh tỉ giá bình quân liên ngân hàng(theo thông tư số 03/2010/TT-NHNN)
_29/10-10/12/2011: tỉ giá bình quân liên NH giữ nguyên ở mức 20803đồng/USD sau đó tăng nhẹ và giữ nguyên
ở mức 20828 từ 26/12-31/12
Trang 9Chủ đề 7: nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009
1 Khái niệm
Khủng hoảng tài chính là thất bại của một hay một số nhân tố của nền kinh tế trong việc đáp ứng đầy đủ nghĩa vụ, bổn phận tài chính của mình
2.Nguyên nhân
_cho vay dưới chuẩn:
+Sự tập trung thái quá những khoản đầu tư với lãi suất rẻ và điều kiện tín dụng dễ dãi “dưới chuẩn” vào thị trường bất động sản, đồng thời có sự bủng nổ các công cụ nợ phái sinh trên thị trường này, nhằm thu các khoản lợi nhuận cơ hội, từ đó làm mất khả năng thanh toán của các khoản nợ đáo hạn.
+Khi thị trường bất động sản đảo chiều, đình trệ, các bất động sản xuống giá, dẫn đến những đổ vỡ nhanh chóng trên thị trường tín dụng.
+Các ngân hàng đầu tư mặc dù không nắm giữ toàn bộ rủi ro nhưng cũng trực tiếp hoặc gián tiếp duy trì một
số danh mục chứng khoán liên quan đến bất động sản hậu quả là hàng loạt các ngân hàng đầu tư lần lượt báo cáo các khoản lỗ kinh doanh
_mua bán khống:
Khi giới đầu cơ đoán chắc rằng cổ phiếu cảu những tập đoàn dính líu đến cho vay dưới chuẩn sẽ sụt giảm,
họ ồ ạt vay những cổ phiếu này rồi ồ ạt bán ra, tạo nên một áp lực giảm giá lớn không gì cứu vãn được.Sau khi giá giảm đến một mức nào đó Họ sẽ mua và trả lại nơi cho vay cộng thêm một ít phí còn bao nhiêu tiền chênh lệch họ sẽ hưởng trọn.
_thiếu cơ chế giám sát chặt chẽ:
+có tiền, các công ty cứ thoải mái cho vay bằng tiền cảu ngân hàng đầu tư cung cấp thông qua mua lại danh mục cho vay cảu các công ty này Các ngân hàng này trên cơ sở danh mục cho vay vừa mua lại sẽ phát hành CK để vay tiền.
+Danh mục cho vay được chia ra: ít rủi ro, rủi ro cao, tùy định mức tín nhiệm, nhà đầu tư tha hồ lựa chọn theo
sự mạo hiểm cảu mình Như vậy, rủi ro trong cho vay đã chuyển từ bên cho vay là công ty tài chính sang ngân hàng đầu tư Nhà đầu tư nắm tiền trên thế giới đã đổ tiền mua chứng khoán này, nhờ vậy đã cũng cấp một lượng vốn khổng lỗ cho thị trường BĐS ở Mỹ tăng nóng.
_khủng hoảng niềm tin của người dân:
Các ngân hàng đánh đố lẫn nhau về mức độ cho vay cũng như tài sản những giao dịch phức tạp được tạo ra
để loại bỏ rủi ro và che giấu những trượt giá giá trị tài sản thực cảu ngân hàng Khi bắt đầu cảm nhận thấy mùi của sự thua lỗ và nhìn vào hệ thống tài chính, khi đó thua lỗ đã xuất hiện, cả thị trường xuống dốc _tỉ lệ cấp vốn vào thị trường so với GDP là quá cao
Trang 10Biện pháp( cái này nếu bị hỏi thì viết vào) : Phản ứng từ Fed
_Hạ lãi suất và tăng mua MBS
_Lới lỏng tiền tệ và tăng tính thanh khoản
_Thực hiện nghiệp vụ thị trường mở
Phía chính phủ:
_Triển khai gói cứu trợ _9/11/2008 :AIG nhận thêm khoản hỗ trợ TC của chính phủ Mĩ
_25/11/2008: công bố gói giải pháp mới lên tới 800 tỉ
_Sửa đổi quy định hiện hành
_Lới lỏng tiền tệ
_Giảm lãi suất
_Cơ cấu lại hệ thống ngân hàng
Chủ đề 8: bài học cho VN từ cuộc khủng hoảng toàn cầu 2008-2009
_không có ngoại lệ và miễn dịch phá sản cho bất cứ đại gia nào trong cuộc chơi trên sân kinh tế thị trường _vai trò của công tác thông tư cảnh báo giám sát đảm bảo trong hệ thống TC-NH là quan trọng nhất
_ tỉnh táo với các tác động lan tỏa dây chuyền
_nhà nước có vai trò quan trọng không thể thiếu và ngày càng to lớn trong các cuộc chiến với các chấn động kinh tế hoặc động phát
Chủ đề 9: phân tích nguyên nhân dẫn đến nợ công châu âu
Nợ chính phủ, còn gọi là Nợ công hoặc Nợ quốc gia, là tổng giá trị các khoản tiền mà chính phủ thuộc mọi cấp
từ trung ương đến địa phương đi vay.
Khủng hoảng nợ công châu Âu là một cuộc khủng hoảng nợ công với điểm bùng nổ đầu tiên là Hy Lạp vào đầu
năm 2010 khi chi phí cho các khoản nợ Chính phủ liên tục tăng lên;
Nguyên nhân: _Bắt nguồn từ Hi lạp
_Mất cân đối giữa thu chi, kiểm soát và quản lý của NN còn kém minh bạch và hiệu quả _ +NHTW đưa ra csach lãi suất thấp
+Do tiếp cận nguồn vốn đầu tư nc ngoài dễ dàng và sử dụng vốn ko hiệu quả +Tham nhũng mang tính hệ thống
_Chính sách kinh tế tự do mới
_Chiến dịch tấn công và làm suy yếu đồng ERO
_Các cơ quan đánh giá rủi ro trái phiếu vào thị trường tài chính
_Hoạt động đầu cơ tài chính
_Bong bóng tài chính bị thổi phồng
Trang 11Chủ đề 10: bài học rút ra cho việt nam từ cuộc khủng hoảng nợ công châu âu
Từ tấm gương Hy Lạp, có thể rút ra nhiều kinh nghiệm cho VN, nhất là khi chúng ta đang đối mặt với những vấn đề gần như tương tự:
_Dấu hiệu nổi cộm là phải luôn cảnh giác với các dấu hiệu xấu với nền kinh tế để có giải pháp đủ mạnh khắc phục
+ Cần đào tạo đội ngũ quản lý và lao động chăm chỉ, cần cù và năng suất hơn
_ cần phải triệt để không để thâm hụt ngân sách lớn và nợ công tăng quá cao, quá nhanh.
_ Khủng hoảng nợ công của Hy Lạp cũng là một bài học cho VN khi nhìn lại vấn đề nợ công và mô hình tăng trưởng của nền kinh tế Chi tiêu công mở rộng gây sức ép lên thâm hụt ngân sách của VN.
_ Dù hiện tại tỷ lệ nợ công/GDP vẫn ở mức an toàn (dưới 50%), nhưng tỷ lệ này đang ngày càng tăng nhanh và
sẽ nhanh chóng tiệm cận mức giới hạn an toàn 50%.
_ cần phải gấp rút tổng kết và có lời giải chung, để tránh sự khủng hoảng kinh tế trầm trọng hơn những lần trước Vay nợ để đầu tư cho tăng trưởng kinh tế là điều bình thường Tuy vậy, nợ bao nhiêu là an toàn lại là một bài toán khó giải Nợ hơn 100% GDP đã đủ làm sập nền kinh tế Hy Lạp nhưng nợ 200% GDP như Nhật Bản lại vẫn chưa bị coi là nguy hiểm.
_ cần quản trị tốt, sử dụng đồng tiền vay hiệu quả”.
_ tăng cường minh bạch trong công tác quản lý
_ phải tìm ra mô hình sáng tạo, phù hợp, không nên bám vào những thói quen quản lý lạc hậu không phù hợp với sự tiến bộ xã hội.
_ chú ý giám sát hệ thống tài chính tiền tệ, nghiêm trong chính sách tài khoá- tức là ngân sách
_ một bài học lớn phải được rút ra trong suốt quá trình quản lý, ngăn chặn bùng nổ nợ công, cho đến giải quyết hậu quả trong trường hợp vỡ nợ là bài học “Tự lực cánh sinh” khi ấy sẽ biết quý và thận trọng từng đồng tiền trong chi tiêu.
Trang 12Chủ đề 12: NHNNVN liên tục hạ lãi suất trần động thái trên ảnh hưởng ntn đến cung cầu?
Nguyên nhân hạ trần lãi suất
_Lạm phát có xu hướng giảm
_Toàn nền kinh tế đang gặp khó khăn
_hạ trần lãi suất sẽ san sẻ khó khăn
_một số ngân hàng áp trần lãi suất
_hạ trần lãi suất để chống sốc
Tác động đến cầu ngoại tệ:
+bối cảnh kinh tế:
_chỉ số giá tiêu dùng t2/2012 tăng 1.37% so với tháng trước
_GDP ước đạt 4%-thấp hơn so với cùng kì năm trước(2011 GDP tăng 5,89% so với 2010)
+nguyên nhân
_lạm phát giảm
_hỗ trợ DN ,hàng tồn kho lớn
_tính thanh khoản vốn khả dụng dư thừa(mua tp huy động 6900 tỉ với lãi suất 10.7%)
+quy định về hạ trần lãi suất: (cái này của cả chủ đề 14)
_từ 31/12/2011-6/3/2012: lãi suất huy động VND ít biến động, các TCTD huy động với mức lãi suất phổ biến sát 6% /năm đối với tiền gửi k kì hạn và có kì hạn dưới 1 tháng ,14% với ki hạn trên 1 tháng
_từ 6/3/2012-13/3/2012: thống đốc công bố điều chỉnh giảm 1%/năm lãi suất tiền gửi của tổ chức cá nhân một
số NHTM điều chỉnh giảm lãi suất huy động xuống thấp hơn 14% ,phổ biến ở mức 13-13,85% đối với kì hạn dưới 1 năm và 12-13% với kì hạn trên 1 năm
_từ 13/3/2012-10/4/2012: ban hành thông tư số 05 điều chỉnh giảm 1%/năm dưới mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng VND của tổ chức cá nhân tại TCTD Các TCTD đã điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi có kì hạn tương ứng với mức giảm chung là 1%/năm , riêng lãi suất tiền gửi ít biến động so với ngày 3/9/2012.lãi suất tiền gửi phổ biến ở 3-4%/năm với tiền gửi ko kì hạn ,4-5%/năm với tiền gửi có kì hạn dưới 1 tháng và 11,5-13%/năm với kì hạn trên 1 tháng
_từ 10/4/2012-11/5/2012: ban hành thông tư số 08: điều chỉnh giảm 1%/năm mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng VND của tổ chức cá nhân tại TCTD.lãi suất tiền gửi phổ biến là 2,5-3%/năm đối với tiền gửi ko kì hạn ,3.5-4% với tiền gửi có kì hạn dưới 1 tháng.trên 1 tháng là 11.5-12%
Tác động đến cầu ngoại tệ
Thực tế nhận định trên thị trường:
_cơ hội sinh lời của kênh đầu tư vàng khó khăn
_thị trường bất động sản chưa có dấu hiệu phục hồi thậm chí vẫn còn khả năng xuống tiếp