So sánh hệ thống báo cáo tài chính VN với hệ thống báo cáo tài chính Quốc tế.Khái niệm và ý nghĩa của báo cáo tài chínhVai trò và mục đích của báo cáo tài chínhThực trạng hiện nay của BCTC VN và quốc tếSo sánh bảng cân đối kế toánSo sánh bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhSo sánh bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệVN đang hướng tới chuẩn mực BCTC quốc tếBCTC là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của DN. Nói cách khác, báo cáo kế toán tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của DN cho những người quan tâm (chủ DN nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…)
Trang 1NHÓM 3-NGUYÊN LÝ
KẾ TOÁN XIN CHÀO
CÔ VÀ CÁC BẠN
Trang 2So sánh hệ thống báo cáo tài chính VN với hệ thống báo cáo tài chính
Quốc tế.
Trang 3NỘI DUNG
• Khái niệm và ý nghĩa của báo cáo tài chính
• Vai trò và mục đích của báo cáo tài chính
• Thực trạng hiện nay của BCTC VN và quốc tế
• So sánh bảng cân đối kế toán
• So sánh bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
• So sánh bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
• VN đang hướng tới chuẩn mực BCTC quốc tế
Trang 4Báo cáo tài
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 5KHÁI NIỆM
• BCTC là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh
doanh trong kỳ của DN Nói cách khác, báo
cáo kế toán tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của
DN cho những người quan tâm (chủ DN nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…)
Trang 6• - BCTC cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động SXKD, thực trạng tài chính của DN trong kỳ hoạt động đã qua, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào SXKD của DN.
• - BCTC là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu, phát hiện những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động SXKD hoặc đầu tư của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của DN
• - BCTC còn là những căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh tế – kỹ thuật, tài chính của DN là những căn cứ khoa học để đề ra hệ thống các biện pháp xác thực nhằm tăng cường quản trị DN không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả SXKD, tăng lợi nhuận cho DN
Trang 7• Cung cấp thông tin, số liệu để kiểm tra, giám sát tình hình hạch toán kinh doanh, tình hình chấp hành các chính sách chế độ kế toán - tài chính của doanh nghiệp
• Cung cấp thông tin và số liệu cần thiết để phân tích và đánh giá tình hình, khả năng về tài chính- kinh tế của doanh nghiệp, giúp cho công tác dự báo và lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp
Trang 8MỤC ĐÍCH CỦA BCTC
Doanh nghiệp phải lập và trình bày các báo cáo tài chính kế toán với các mục đích sau:
• Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
• Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai
• Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng ở bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm đến báo cáo tài chính trên một giác độ khác nhau, song nhìn chung đều nhằm có được những thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của mình
• Với nhà quản lý doanh nghiệp, báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động, trên cơ
sở đó các nhà quản lý sẽ phân tích đánh giá và đề ra được các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Trang 9MỤC ĐÍCH CỦA BCTC
• - Với các cơ quan hữu quan của nhà nước như tài chính, ngân hàng kiểm toán, thuế BCTC là tài liệu quan trọng trong việc kiểm tra giám sát, hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ kinh tếtài chính của doanh nghiệp
• - Với các nhà đầu tư, các nhà cho vay báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng về tài chính, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro để họ cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp
• - Với nhà cung cấp, báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng thanh toán, phương thức thanh toán, để từ đó họ quyết định bán hàng cho doanh nghiệp nữa hay thôi, hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán như thế nào cho hợp lý
• - Với khách hàng, báo cáo tài chính giúp cho họ có những thông tin về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng của doanh nghiệp
• - Với cổ đông, công nhân viên, họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng như chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo tài chính
Trang 10THỰC TRẠNG HIỆN NAY CỦA BCTC
• Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu thông tin càng trở nên đa dạng và bức thiết Hiện nay thông tin được xem như một yếu tố trực tiếp của quá trình sản xuất kinh doanh Bất kỳ một nhà quản lý nào trong bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực gì muốn thực hiện tốt công việc của mình đều phải dựa vào thông tin kế toán Báo cáo tài chính là biểu hiện kết quả của công tác kế toán ở các đơn vị kế toán, là
nguồn thông tin quan trọng, cần thiết cho các quyết định kinh tế của nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp.
• IASs / IFRSs được soạn thảo bởi IASB bao gồm các chuyên gia đến từ nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khắp các châu lục và đến từ nhiều nghề nghiệp khác nhau bao gồm những người lập báo cáo tài chính, những nhà quản lý, những người sử dụng các báo cáo tài chính và những học giả uy tín Nó được soạn thảo và công bố theo những quy trình rất chặt chẽ để đảm bảo chất lượng của các chuẩn mực và đảm bảo tính thực hành cao IASs/ IFRSs được sử dụng rộng rãi ở khắp thế giới như châu Âu,
Singapore, Hồng Kông, Úc và rất nhiều quốc gia trên thế giới Rất nhiều quốc gia khác của châu Á và trên thế giới đang điều chỉnh các chuẩn mực của mình để phù hợp hơn với IFRS và giảm thiểu sự khác nhau nếu có.
Trang 12KHÁI QUÁT VỀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
• BCĐKT là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
• BCĐKT cung cấp thông tin kinh tế - tài chính cho các đối tượng sử dụng thông tin trong việc phân tích, đánh giá tổng quát tình hình quản lý và sử dụng vốn, tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Trang 13SO SÁNH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
• IAS khác VAS trong hầu hết khoản mục của bảng cân đối kế toán như kế toán tiền, DN ghi độc lập với ngân hàng Các khoản phải thu thương mại tách biệt với các khoản phải thu từ bán tài sản cố định (TSCĐ) Giá thành phẩm được tính theo phương pháp giá thành thông thường hơn
là thực tế và nó không chấp nhận phương pháp LIFO Các tài sản sinh vật và sản phẩm nông nghiệp thu hoạch từ các tài sản sinh vật được ghi nhận theo giá trị hợp lý trừ đi chi phí điểm bán hàng ước tính Các khoản chứng khoán thương mại ngắn hạn được ghi nhận theo giá trị hợp lý (giá thị trường) cuối mỗi kỳ, chênh lệch được ghi vào lãi lỗ chưa thực hiện trên báo cáo kết quả Các khoản chứng khoán sẵn sàng để bán cũng được điều chỉnh theo giá trị hợp lý cuối kỳ, nhưng
nó được ghi tăng giảm vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán không ghi vào báo cáo lãi lỗ Việc nhận cổ tức bằng cổ phiếu không ghi tăng thu nhập mà chỉ thuần túy ghi bút toán ghi nhớ làm tăng số lượng cổ phiếu lên, đồng thời giảm đơn giá vốn nhưng tổng giá vốn không đổi
• Các khoản đầu tư bằng trái phiếu được ghi nhận theo giá vốn đã trừ (cộng) khấu hao chiết khấu (phụ trội) Đầu tư vào công ty liên doanh được hợp nhất theo phương pháp hợp nhất tương ứng, giải pháp thay thế là theo phương pháp vốn chủ sở hữu VAS chỉ đưa ra phương pháp vốn chủ sở hữu Phương pháp hợp nhất tương ứng khác với hợp nhất thông thường ở chỗ chỉ phần tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí thuộc sở hữu tập đoàn là được đưa vào trong tài khoản báo cáo Nó không có lợi ích thiểu số (minority interests) Việc hợp nhất các báo cáo tài chính bắt buộc thực hiện cho cả báo cáo năm và báo cáo giữa niên độ
Trang 14SO SÁNH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
• TSCĐ có thể lựa chọn mô hình giá phí hoặc áp dụng mô hình giá trị hợp lý nếu nó
có thể đo lường một cách đáng tin cậy Chênh lệch giá trị hợp lý giữa các kỳ được ghi vào vốn chủ sở hữu Riêng đối với bất động sản đầu tư, chênh lệch này được phép ghi vào lãi lỗ trên báo cáo kết quả Tuy nhiên, khi dùng mô hình giá trị hợp lý, trong phần thuyết minh, DN vẫn phải thuyết minh giá gốc của nó để nhà đầu tư có thể tự đánh giá và so sánh TSCĐ được cho tặng ghi vào thu nhập phần phù hợp với chi phí để nhận được tiền cho tặng đó (phần khấu hao của kỳ đó chẳng hạn) Khi tài sản cố định hữu hình hoặc vô hình và tài chính bị giảm giá trị, IAS yêu cầu ghi nhận ngay vào chi phí Theo IAS, đất đai thuộc tài sản hữu hình Các khoản phải trả thương mại được tách biệt với các khoản phải trả do mua sắm TSCĐ hay mua tài sản tài chính Khoản phải trả bao gồm cả các khoản thưởng và chi phí phúc lợi cho nhân viên Vốn chủ sở hữu không bao gồm các quỹ khen thưởng, phúc lợi
(Theo VAS trước ngày 31.12.2009 quỹ khen thưởng phúc lợi nằm trong mục lớn Vốn chủ sở hữu, tuy nhiên theo thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31.12.2009 quy định vấn đề này giống như IAS) Các khoản đánh giá lại tài sản được ghi tăng giảm vốn chủ sở hữu.
Trang 15SO SÁNH BẢNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
Trang 17Lãi hoạt động kinh doanh
• Theo IFRSs: lãi hoạt động kinh doanh
chỉ là các khoản lãi lỗ từ các hoạt
động kinh doanh thông thường của DN
• Theo VNS: gồm cả các khoản thu
nhập và chi phí tài chính
Trang 19LÃI
• Theo IAS: lãi dùng để tính EPS cơ bản là lãi thuần thuộc các cổ đông Nó không bao gồm các khoản lãi, nhưng được dùng để chia cho nhân viên hay đối tượng khác như quỹ khen thưởng, phúc lợi.
• Theo VNS: VAS không trừ các quỹ này nên rất nhiều tình huống EPS tính theo VAS cao hơn theo IAS khá nhiều thông thường từ 5 – 15%.
Trang 20Báo cáo tài chính hợp nhất
• Theo IAS 27: các báo cáo tài chính hợp
nhất phải được lập cho các báo cáo tài chính năm và các báo cáo tài chính tạm thời giữa niên độ.
• Theo VAS: việc lập báo cáo tài chính hợp nhất chỉ bắt buộc đối với báo cáo năm, các báo cáo giữa niên độ chỉ mang tính khuyến khích
Trang 21So sánh báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Theo quốc tế Theo Việt Nam
Việc lập báo cáo lưu chuyển tiền
tệ (LCTT) chỉ căn cứ thuần túy các
số liệu trên bảng cân đối kế toán
số đầu kỳ và cuối kỳ, báo cáo kết
quả sau đó làm các động tác điều
chỉnh là ra các chỉ tiêu trên báo
cáo LCTT.
Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền
tệ là lấy từ sổ quỹ tiền mặt và sổ cái tiền gửi ngân hàng tương ứng với các tài khoản đối ứng.
Trang 22SO SÁNH BẢNG BÁO CÁO LƯU
CHUYỂN TIỀN TỆ
• VAS và thông tư hướng dẫn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là lấy từ sổ quỹ tiền mặt và sổ cái tiền gửi ngân hàng tương ứng với các tài khoản đối ứng Theo thông lệ quốc tế, việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) chỉ căn cứ thuần túy các số liệu trên bảng cân đối kế toán số đầu kỳ và cuối kỳ, báo cáo kết quả (và có thể có thêm một vài thông tin từ sổ cái) sau đó làm các động tác điều chỉnh là ra các chỉ tiêu trên báo cáo LCTT.
• VAS hướng dẫn cách lập báo cáo LCTT theo phương pháp gián tiếp bắt đầu từ lãi trước thuế cộng trừ các khoản điều chỉnh trong đó có chênh lệch các khoản phải trả Mặc dù trong quy định về báo cáo đã yêu cầu các khoản phải trả này không bao gồm các khoản phải trả liên quan đến hoạt động đầu tư và tài chính Tuy
nhiên, do Tài khoản 331 Phải trả cho người bán bao gồm các khoản phải trả
thương mại do mua hàng hóa, nguyên liệu cho sản xuất và phải trả cho việc mua sắm tài sản cố định hay mua khác Khi lập báo cáo LCTT, kế toán viên chỉ lấy số dư cuối kỳ trừ số dư đầu kỳ của Tài khoản 331 này Do vậy nó làm cho dòng tiền từ hoạt động kinh doanh lẫn lộn với dòng tiền từ hoạt động đầu tư.
Trang 23hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
• Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét
thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính.
Trang 24VN đang hướng tới chuẩn mực BCTC Quốc tế
• Theo thống kê, có khoảng 131 nước và vùng lãnh thổ cho phép hoặc bắt buộc áp dụng IFRS khi lập báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trong nước.
• Ở Mỹ, thị trường nội địa vẫn nằm ngoài khuôn khổ của IFRS, tuy nhiên
Ủy ban Chứng khoán Mỹ (SEC) đã xác nhận việc đưa IFRS vào các mô hình của Mỹ được coi là nhiệm vụ ưu tiên.
• Ở Châu Âu, 31 nước thành viên và 5 vùng lãnh thổ đã áp dụng toàn bộ IFRS.
Trang 25• Tại Việt Nam, Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) bao gồm 26 chuẩn mực, được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) theo nguyên tắc phù hợp với đặc điểm nền kinh tế và tình hình các doanh nghiệp tại Việt Nam.
• Đến nay, lập báo cáo tài chính theo IFRS đang trở nên ngày càng phổ biến hơn theo yêu cầu của các tập đoàn mẹ, các bên cho vay cũng như phát sinh từ
sự tham gia của các tập đoàn kinh tế lớn vào thị trường vốn quốc tế
• Ngoài ra, Bộ Tài chính cũng đang trong quá trình ban hành chuẩn mực mới tiếp cần gần hơn với IFRS
• Có thể thấy rằng việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế trong lập báo cáo tài chính (BCTC) giúp nâng cao tính công khai, minh bạch trong BCTC của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp niêm yết Đồng thời còn đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế trong việc thu hút các nguồn vốn nước ngoài
Trang 26C Ơ H ỘI
Cơ hội 3
Các công ti VN sẽ có thể được hưởng lợi từ hội nhập kinh tế, giúp cho các công ty huy động vốn trên thi trường quốc tế
Cơ hội 2
Cho thấy khung pháp lí
về doanh nghiệp của
VN đạt các tiêu chuẩn
quốc tế cao nhất trong
các diễn đàn kinh tế
toàn cầu.
Trang 27THÁCH THỨC
• 1 Phương pháp kế toán theo IAS/IFRS quá phức tạp.
• 2 Chi phí áp dụng phương pháp kế toán theo IAS/IFRS (chi phí thu thập thông tin, định giá tài sản, vận hành hệ thống đánh giá,…) có thể lớn hơn lợi ích mang lại.
• 3.Nguồn nhân lực chưa đủ trình độ để hiểu và vận dụng những quy định phức tạp của IAS/IFRS Do đó phải xây dựng một đội ngũ nhân viên tài
chính kế toán có năng lực Đây không phải là một công việc dễ dàng vì IFRS được xem là rất phức tạp, ngay cả ở những nền kinh tế phát triển
• 4 Áp dụng IAS/IFRS, sự không chắc chắn là rất cao bởi vì báo cáo tài chính theo IAS/IFRS sử dụng nhiều ước tính kế toán ví dụ như giá trị hợp lý VAS với các ước tính kế toán ít hơn và thận trọng hơn làm hạn chế những yếu
tố không chắc chắn.
• 5 Khoảng cách ngôn ngữ là rất lớn
• 6 Phần lớn những người sử dụng và lập báo cáo kế toán tại Việt Nam chưa thấy được nhu cầu sử dụng IAS/IFRS và không đánh giá cao vai trò quan trọng của các chuẩn mực này.
• 7 Hệ thống đào tạo nghề nghiệp của Việt Nam có chất lượng chưa cao
Trang 28tế cho quốc gia không phải là vấn đề dễ dàng
Tùy theo điều kiện của từng quốc gia, việc hòa hợp với hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế đòi hỏi một lộ trình nhất định.
Quá trình hòa hợp không đơn giản là ban hành các chuẩn mực phù hợp với chuẩn mực quốc tế, vấn đề là chúng có thực sự đi vào cuộc sống, đáp ứng yêu cầu thông tin và kiểm soát của mỗi quốc gia hay không
Hòa hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế
là một xu thế tất yếu khách quan