1 Xác định công thức các chất X, Y, T, M, N, A, B, D, E, F không cần giải thích và hoàn thành dãy chuyển đổi hóa học sau mỗi mũi tên là một phương trình hóa học, ghi rõ điều kiện phản ứn
Trang 1ÔN TẬP HSG LỚP 9
Câu I (6,0 điểm)
1) Xác định công thức các chất X, Y, T, M, N, A, B, D, E, F (không cần giải thích) và hoàn thành dãy chuyển đổi hóa học sau (mỗi mũi tên là một phương trình hóa học, ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)
Biết: X là thành phần chính của quặng pirit sắt và N là kim loại màu đỏ không tan trong dung dịch HCl
Câu II (4,0 điểm)
1) Hỗn hợp bột A gồm 3 kim loại: Ag, Fe, Cu Ngâm hỗn hợp A trong dung dịch B chỉ chứa một chất tan duy nhất, khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc, thấy Fe và Cu trong hỗn hợp tan hết và còn lại một lượng Ag đúng bằng lượng Ag vốn có trong hỗn hợp A ban đầu
a Hãy đề nghị chất tan có thể có trong dung dịch B Viết phương trình hóa học minh họa
b Nếu sau khi phản ứng kết thúc, lượng Ag thu được nhiều hơn lượng Ag có trong hỗn hợp A, hãy cho biết chất tan có thể có trong dung dịch B Viết phương trình hóa học minh họa
Câu III (5,0 điểm) Có hai bình chứa riêng rẽ khí Cl2 và O2, mỗi bình chứa 2 mol khí Cho vào mỗi bình 25,92 gam kim loại M (có hóa trị n không đổi) Đun nóng hai bình để các phản ứng trong bình xảy ra hoàn toàn, sau khi phản ứng kết thúc thấy tỉ lệ số mol khí còn lại trong hai bình là 7 : 16
1) Xác định kim loại M
2) Trong tự nhiên kim loại M tồn tại dưới dạng quặng X gồm M2On.2H2O, SiO2 và Fe2O3
với phần trăm khối lượng tương ứng là 82,8%; 5,4% và 11,8% Để sản xuất m kg kim loại M
từ quặng X người ta tiến hành như sau: Nấu 1 tấn quặng X đã được nghiền nhỏ với dung dịch NaOH 75% (đặc), lọc bỏ phần không tan rồi thổi khí CO2 vào dung dịch thu được Lọc kết tủa, rửa sạch và nung thu được oxit M2On tinh khiết Sau đó trộn M2On với criolit và tiến hành điện phân nóng chảy ở 900oC với điện cực bằng than chì
a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất kim loại M
từ quặng X
Trang 2b Tính khối lượng dung dịch NaOH 75% cần dùng và giá trị của m Biết hiệu suất của phản ứng điện phân nóng chảy là 60%, các phản ứng còn lại xảy ra hoàn toàn
c Để điều chế criolit nhân tạo (thành phần nguyên tố gồm M, Na và F) phục vụ cho quá trình sản xuất kim loại M, người ta trộn 1 mol hiđroxit của kim loại M với 3 mol NaOH rắn ở nhiệt độ thường, rồi xử lí hỗn hợp này bằng axit flohiđric HF Xác định công thức phân tử của criolit nhân tạo và tính khối lượng criolit nhân tạo điều chế được Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
1. Xác định A, B, C phù hợp và viết tất cả các phương trình hóa học minh họa chuyển hóa sau, ghi rõ điều kiện (Mỗi mũi tên ứng với 1 phản ứng; A là muối axit, B là oxit axit, C
là axit mạnh)
SO2
C
(1)
(2) (3)
(4)
(5) (6)
2. Một lọ mất nhãn có chứa một hóa chất, có thể là MgCl2 hoặc MgSO4 hoặc ZnSO4 Trình bày các thí nghiệm để xác định hóa chất trong lọ Viết phương trình hóa học minh họa
3. Cho 2,64 gam một muối sunfat trung hòa X (muối đơn) tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 4,66 gam kết tủa Xác định công thức của X và nêu ứng dụng chính của nó trong nông nghiệp
1. Trình bày phương pháp làm sạch Ag có lẫn Mg, Zn, Cu mà vẫn giữ nguyên lượng kim loại Ag trong hỗn hợp ban đầu Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã dùng
2. Cho 11,94 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe, Fe3O4 tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh ra 0,672 lít H2 ở điều kiện tiêu chuẩn, thu được dung dịch C và chất rắn D
a) Tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A, biết tỉ lệ số mol của Fe và
Fe3O4 trong hỗn hợp là 4 : 1
b) Nhỏ từ từ đến hết 200 ml dung dịch HCl 0,175 M vào dung dịch C thu được m gam kết tủa Tính m
c) Hòa tan chất rắn D trong 200 ml dung dịch HCl xM thu được dung dịch E và còn
dư 1,12 gam Fe Tính x
Câu III (1,5 điểm)
1. Nếu chỉ dùng dung dịch AgNO3 thì có phân biệt được 3 dung dịch H3PO4, HCl, HNO3 mất nhãn ngay ở lần thử đầu tiên không? Vì sao?
Trang 32. Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số hạt các loại là 46 Số hạt mang điện trong nguyên tử gấp 1,875 lần số hạt không mang điện
a) Xác định R So sánh tính phi kim của R và N (nitơ) và giải thích
b) Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam đơn chất R thu được chất rắn A Hòa tan A trong 300
ml dung dịch NaOH 1M Tính khối lượng muối sinh ra
Câu 1 (6,5 điểm)
1 Khi cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được dung dịch X1 và khí X2 Thêm vào X1 một ít tinh thể NH4Cl rồi tiếp tục đun nóng thấy tạo thành kết tủa
X3 và có khí X4 thoát ra Xác định X1, X2 , X3 , X4 Viết phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng xảy ra
2 Xác định các chất A, B, C, D, E, F, H và hoàn thành sơ đồ biến hóa sau:
Biết rằng H là thành phần chính của đá phấn; B là khí dùng nạp cho các bình chữa cháy(dập tắt lửa)
3 a Bằng phương pháp hóa học hãy tách SO2 ra khỏi hỗn hợp gồm các khí SO2, SO3,
O2
b Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp gồm Mg,
Al, Fe, Cu
4 Có 5 chất rắn: BaCl2 , Na2SO4 , CaCO3 , Na2CO3 , CaSO4.2H2O đựng trong 5 lọ riêng biệt Hãy tự chọn 2 chất dùng làm thuốc thử để nhận biết các chất rắn đựng trong mỗi lọ
Câu3: (4,0 điểm) Có hai dung dịch; H2SO4 (dung dịch A), và NaOH (dung dịch B) Trộn 0,2 lít dung dịch A với 0,3 lít dung dịch B được 0,5 lít dung dịch C
Lấy 20 ml dung dịch C, thêm một ít quì tím vào, thấy có màu xanh Sau đó thêm từ
từ dung dịch HCl 0,05M tới khi quì tím đổi thành màu tím thấy hết 40 ml dung dịch axit Trộn 0,3 lít A với 0,2 lít B được 0,5 lít dung dịch D Lấy 20 ml dung dịch D, thêm một ít quì tím vào thấy có màu đỏ Sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M tới khi quì tím đổi thành màu tím thấy hết 80 ml dung dịch NaOH
a Tính nồng độ mol/l của 2 dung dịch A và B.
b Trộn VB lít dung dịch NaOH vào VA lít dung dịch H2SO4 ở trên ta thu được dung dịch E Lấy V ml dung dịch E cho tác dụng với 100 ml dung dịch BaCl2 0,15 M được kết tủa F Mặt khác lấy V ml dung dịch E cho tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 1M được kết tủa G Nung F hoặc G ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì đều thu được 3,262gam chất rắn Tính tỉ lệ VB:VA
Câu 1: (1,75 điểm)
Trang 41) Tìm các chất X1,X2, X3, … thích hợp và hoàn thành các phương trình hóa học sau:
X1 + X2
→
Na2SO4 + BaSO4
↓ + CO2
↑ + H2O
X1 + X3
→
Na2SO4 + BaSO4
↓ + CO2
↑ + H2O
X2 + X4
→
X3 + H2O
X2 + X5
→
X3 + CaCO3
↓ + H2O 2) Chỉ dùng hai kim loại hãy nhận biết 3 dung dịch sau: NaCl, HCl và NaNO3
Câu 2: (1 điểm)
Một loại quặng có thành phần các nguyên tố: 14,4% Ca; 19,4% Al còn lại là thành phần phần trăm về khối lượng của Silic và Oxi Hãy xác định công thức của quặng đó
Câu 3: (2 điểm)
Cho 16,8 gam Fe tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được khí SO2 và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được 52,8 gam muối khan
a) Tính khối lượng H2SO4 đã phản ứng
b) Cho toàn bộ lượng khí SO2 thu được ở trên tác dụng với 550ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch Y
Câu 4: (2 điểm)
1) Cho hỗn hợp chất rắn gồm FeS2, CuS, Na2O Chỉ được dùng thêm nước và các điều kiện cần thiết (nhiệt độ, xúc tác, ) Hãy trình bày phương pháp và viết các phương trình hóa học xảy ra để điều chế FeSO4, Cu(OH)2
2) Cho a gam hỗn hợp gồm CuO, MgO, ZnO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 45 gam nước Hãy tìm khoảng xác định của giá trị a
Câu 5: (1,25 điểm)
Cho hỗn hợp X gồm Na, Al, Fe phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được V lít khí H2
Nếu thay Na và Fe trong hỗn hợp X bằng kim loại M (hóa trị II, không đổi) có khối lượng bằng 2
1
tổng khối lượng của Na và Fe, khối lượng Al vẫn giữ nguyên thì thu được hỗn hợp Y Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch H2SO4 loãng, dư cũng thu được V lít khí H2 Xác định kim loại M, biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất
Câu 6: (2 điểm) Cho 1,02 gam hỗn hợp A gồm Fe và Mg vào 200ml dung dịch CuSO4 Sau khi các phản ứng hoàn toàn, lọc, thu được 1,38 gam chất rắn B và dung dịch C Thêm
Trang 5dung dịch NaOH (dư) vào C, lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, được 0,9 gam chất rắn D
a) Tìm nồng độ CM của dung dịch CuSO4
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A