bài thuyết trình các quy luật trong hệ sinh thái và giãn đồ vũ nhiệt gassen walter, 1, Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái Môi trường bao gồm nhiều yếu tố có tác động qua lại, sự biến đổi các nhân tố này có thể dẫn đến sự thay đổi về lượng, có khi về chất của các yếu tố khác và sinh vật chịu ảnh hưởng sự biến đổi đó. Tất cả các yếu tố đều gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành một tổ hợp sinh thái. Mỗi nhân tố sinh thái chỉ có thể biểu hiện hoàn toàn tác động khi các nhân tố khác đang hoạt động đầy đủ. VD: Trong đất có đủ muối khoáng nhưng cây không sử dụng được khi độ ẩm không thích hợp; nước và ánh sáng không thể có ảnh hướng tốt đến thực vật khi trong đất thiếu muối khoáng. Mỗi nhân tố sinh thái chỉ có thể biểu hiện hoàn toàn tác động khi các nhân tố khác đang hoạt động đầy đủ, trong đó nhân tố con người không kém phần quan trọng. Các nhân tố sinh thái tổng hợp được biểu diễn như sau: 2, Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường Trong mối quan hệ tương hổ giữa quần thể, quần xã sinh vật với môi trường, không những các yếu tố sinh thái của môi trường tác động lên chúng, mà các sinh vật cũng có ảnh hưởng đến các yếu tố sinh thái của môi trường và có thể làm thay đổi tính chất của các yếu tố sinh thái đó. VD: Rừng khép tán có vai trò cải tạo môi trường tự nhiên > tăng độ ẩm không khí, đất, các sinh vật phân hủy hoạt động tăng độ phì cho đất > giữ nước, đất không xíu mòn… 3, Quy luật tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái lên chức phận sống của cơ thể Các yếu tố sinh thái ảnh hướng khác nhau lên các chức phận sống của cơ thể, nó cực thuận đối với quá trình này nhưng lại có hại hoặc nguy hiểm cho quá trình khác. VD: nhiệt độ không khí tăng lên đến 40 – 50oC sẽ làm tăng các quá trình trao đổi chất ở động vật máu lạnh nhưng lại kìm hãm sự di động của con vật. Có nhiều loài sinh vật trong chu kỳ sống của mình, các giai đoạn sống khác nhau có những yêu cầu sinh thái khác nhau, nếu không được thỏa mãn thì chúng sẽ chết hoặc khó có khả năng phát triển. VD: Loài tôm he (Penaeus merguiensis) ở giai đoạn thành thục sinh sản chúng sống ở biển khơi và sinh sản ở đó, giai đoạn đẻ trứng và trứng nở ở nơi có nồng độ muối cao (32 – 36 000), độ pH = 8, ấu trùng cũng sống ở biển, nhưng sang giai đoạn sau ấu trùng (postlarvae) thì chúng chỉ sống ở những nơi có nồng độ muối thấp(10 – 25000) (nước lợ) cho đến khi đạt kích thước trưởng thành mới di chuyển đến nơi có nồng độ muối cao.
Trang 1ĐỀ TÀI CÁC QUY LUẬT TRONG HỆ SINH
THÁI VÀ Ý NGHĨA CỦA GIẢN ĐỒ VŨ
NHIỆT GAUSSEN – WALTER
Nhóm thực hiện: nhóm 8 GVHD : Phạm Duy Thanh
CHÀO MỪNG THẦY VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH
Trang 21 TRẦN NGỌC ĐẠT 2009140354
2 VŨ XUÂN SAO 2009120014
3 NGUYỄN VĂN LÂM 2009140343
4 NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG 2009140292
DANH SÁCH NHÓM
Trang 31 Quy lu t tác đ ng c a ậ ộ ủ các nhân t sinh thái ố
2 Giãn đ vũ nhi t ồ ệ
gaussen – walter
NỘI DUNG
Trang 4QUY LUẬT TÁC ĐỘNG KHÔNG ĐỒNG ĐỀU CỦA NHÂN
TỐ SINH THÁI LÊN CHỨC PHẬN SỐNG CỦA CƠ THỂ
QUY LUẬT VỀ SỰ CHỐNG CHỊU CỦA
SHELFORD( 1911-1972) QUY LUẬT TỐI THIỂU CỦA LIEBIG
QUY LUẬT VỀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT VÀ LƯỢNG
Trang 5Khí hậu Địa lý
Động vật
Đất đai Thực vật
Môi trường bao gồm nhiều nhân tố sinh thái có tác động qua lại
1 Quy luật tác động tổng hợp của các
nhân tố sinh thái.
Trang 6- Sự biến đổi của nhân tố này có thể dẫn đến sự thay đổi về lượng, có khi về chất của những nhân tố khác và sinh vật chịu ảnh hưởng của sự biến đổi đó.
Ví dụ: Chế độ chiếu sáng trong rừng thay đổi => nhiệt độ,
độ ẩm không khí và đất sẽ thay đổi => ảnh hưởng đến hệ động vật không xương sống và vi sinh vật đất => ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng khoáng của thực vật
Trang 7- Tất cả các nhân tố đều gắn bó chặt chẽ với nhau tạo thành tổ hợp sinh thái.
Ví dụ: Trong đất có đủ muối khoáng nhưng cây không sử dụng được khi độ ẩm không thích hợp; nước và ánh sáng không thể có ảnh hướng tốt đến thực vật khi trong đất thiếu muối khoáng
Trang 8- Mỗi nhân tố sinh thái chỉ có thể biểu hiện hoàn toàn tác động của nó khi các nhân tố khác đang hoạt động đầy đủ, trong đó nhân tố con người không kém phần quan trọng.
Ví dụ : Thực vật không thể phát triển tốt với điều kiện ánh sáng đầy đủ nhưng lại thiếu muối khoáng trong đất (ngoài các yếu tố trên, sản lượng cây trồng đòi hỏi phải có sự chăm sóc của con người)
Trang 9 Trong mối quan hệ qua lại giữa quần thể, quần xã sinh
vật với môi trường, không những các nhân tố sinh thái của môi trường tác động lên chúng, mà các sinh vật cũng có ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái của môi trường và có thể làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái đó
2 Quy luật tác động qua lại giữa
sinh vật và môi trường.
Trang 10 VD: Rừng khép tán : cải tạo môi trường tự nhiên -> tăng
độ ẩm không khí, đất, các sinh vật phân hủy hoạt động tăng độ phì cho đất -> giữ nước, đất không xíu mòn…
Trang 11 Các yếu tố sinh thái có ảnh hưởng khác nhau lên các
chức phận của cơ thể sống, nó sẽ thuận lợi đối với quá trình này nhưng có hại hoặc nguy hiểm với quá trình khác.
3. Qui luật tác động không đồng đều của yếu tố sinh thái lên chức
phận sống của cơ thể.
Trang 12 Ví dụ như nhiệt độ không khí tăng đến 40C– 50C sẽ
làm tăng các quá trình trao đổi chất ở động vật máu lạnh nhưng lại kìm hảm sự di động của con vật
Trang 13 Nhiều loài sinh vật trong các giai đoạn sống khác nhau có
những yêu cầu sinh thái khác nhau, nếu không thõa mãn thì chúng sẽ chết hoặc khó có khả năng duy trì nòi giống
Trang 14 Trong lịch sử phát triển của sinh vật đã xuất hiện những
khả năng thích nghi mới bằng cách di chuyển nơi ở trong từng giai đoạn để hoàn thành chức năng sống của mình
Cá hồi có đặc trưng là loài cá ngược sông để đẻ, chúng sinh ra tại khu vực nước ngọt, di cư ra biển, sau đó quay trở lại vùng nước ngọt để sinh sản
Trang 15Ví dụ : Tôm he ( Penaeus merguiensis)
Trang 17 hiểu rõ các giai đoạn trong chu trình sống của một số sinh vật để nuôi, bảo vệ hoặc đánh bắt vào lúc thích hợp nhất.
Trang 18 Tính chất + cường độ
Đối với mỗi yếu tố, sinh vật chỉ thích ứng với một giới
hạn tác động nhất định, đặc biệt là các yếu tố sinh thái
vô sinh
4 Qui luật về sự chống chịu của
Shelford( 1911 – 1972)
Trang 19 Sự tăng hay giảm cường độ tác động của yếu tố ra ngoài giới
hạn thích hợp của cơ thể sẽ làm giảm khả năng sống hoặc hoạt động Khi cường độ tác động tới ngưỡng cao nhất hoặc thấp nhất so với khả năng chịu đựng của cơ thể thì sinh vật không tồn tại được
Trang 20 Giới hạn chịu đựng của cơ thể đối với mọi nhân tố sinh
thái nhất định đó là giới hạn sinh thái
Còn mức độ tác động có lợi nhất đối với cơ thể gọi là
điểm cực thuận (Optimum)
Trang 21- Nếu một loài sinh vật có giới hạn sinh thái rộng đối với một yếu tố nào đó thì ta nói sinh vật đó rộng với yếu tố đó, chẳng hạn “rộng nhiệt”, “rộng muối”, còn nếu có giới hạn sinh thái hẹp ta nói sinh vật đó hẹp với yếu tố đó
- Các tiếp đầu ngữ: hẹp (Cteno-), rộng (Eury-), ít (Oligo-), nhiều (Poly-)
Trang 22 VD: Loài chuột cát đài nguyên chịu đựng được sự dao
động nhiệt độ không khí tới 800oC (từ -500 đến +300oC), đó là loài chịu nhiệt rộng hay là loài rộng nhiệt
Trang 23Kết luận của E.P.Odum(1971):
Các sinh vật có thể có phạm vi chống chịu rộng đối với một yếu
tố này nhưng lại có phạm vi chống chịu hẹp đối với yếu tố khác
Các sinh vật có phạm vi chống chịu lớn đối với tất cả mọi yếu tố
thường phân bố rộng nhất
Trang 24 Nếu theo một yếu tố sinh thái mà các điều kiện không là tối ưu
cho loài thì phạm vi chống chịu đối với các yếu tố sinh thái khác có thể sẽ bị thu hẹp
Trong thiên nhiên, các sinh vật thường xuyên lâm vào tình
trạng là các điều kiện không tương ứng với giá trị tối ưu của các yếu tố vật lý này hoặc khác nhau như đã tìm thấy ở trong phòng thí nghiệm trong các điều kiện như vậy, một yếu tố (hay các yếu tố) nào đó sẽ quan trọng nhất
Trang 25 Thời kỳ sinh sản thường là thời kỳ tới hạn, vào thời kỳ
này nhiều yếu tố của môi trường thường cũng trở thành giới hạn giới hạn chống chịu đối với các cá thể đang sinh sản, hạt, trứng, bào thai, mầm, ấu trùng thường hẹp hơn so với động vật và thực vật trường thành nghỉ sinh sản
Trang 27 Quy luật này được nhà hoá học người Đức Justus Von
Liebig đề xuất năm 1840 trong công trình “Hoá học hữu
cơ và sử dụng nó trong sinh lý học và nông nghiệp” Ông lưu ý rằng năng suất mùa màng giảm hoặc tăng tỷ
lệ thuận với sự giảm hay tăng các chất khoáng bón cho cây ở đồng ruộng
5 Qui luật tối thiểu của Liebig
Trang 28để ứng dụng có kết quả khái niệm này trong thực tiễn
cần quán triệt 2 nguyên tắc hỗ trợ
1 NT1 hạn chế: định luật của Liebig chỉ đúng khi ứng
dụng trong các điều kiện của trạng thái hoàn toàn tĩnh
Trang 29 NT2: về tác dụng tương hỗ của các yếu tố
- Nồng độ cao hoặc tính sử dụng được của một vài chất
hay là tác dụng của các yếu tố khác có thể làm thay đổi nhu cầu chất dinh dưỡng tối thiểu
- Đôi khi cơ thể có khả năng thay thế dù chỉ một phần các
chất thiếu hụt bằng chất có tính hóa học gần tương tự
Trang 30 Nếu tác động của nhân tố sinh thái trên thực vật hay
quần xã thực vật có tính chất lâu dài hay lặp lại nhiều lần thì sẽ gây ở thực vật hay quần xã thực vật có những biến đổi về chất và về lượng, còn nếu tác động tự nhiên
đó có tính chất bất thường thì sẽ gây ở chúng biến đổi về lượng
6, Quy luật về sự biến đổi
chất và lượng.
Trang 31 VD: Cây Xoài ở miền Nam phát triển tốt ( thích hợp
vùng nhiệt đới), nếu đem trồng ở miến Bắc vẫn có trái nhưng sẽ biến đổi hẳn về chất và về lượng như trái chua, nhỏ, xơ nhiều, phẩm chất kém
Trang 32Khi nghiên cứu các yếu tố: lượng mưa, nhiệt độ, khí hậu liên quan ảnh hưởng đến đời sống sinh vật
Tìm hiểu sâu đặc điểm khí hậu môi trường, điều kiện sinh thái của một loài
II Giãn đồ vũ nhiệt gaussen - walter
Trang 33 Phương pháp vẽ biểu đồ khí hậu do F.bagnoals và
H.gaussen đề xuất năm 1953
H.walter và H.lieth nghiên cứu từ năm 1960 – 1967 để
xây dựng và hoàn chỉnh
giãn đồ vũ nhiệt Gaussen – walter
Trang 34 Phương pháp biểu thị đặc điểm khí hậu của một vùng
được các nhà khoa học công nhận
Trang 35 Về quy ước được chia ra làm các mức độ:
- Mưa: tô đen
- Ẩm: sọc đứng
- Hạn: chấm
- Kiệt: để trắng
Trang 37Thank for your listening