Năm 1821, ông bắt đầu nghiên cứu ý tưởng về một cỗ máy đặc biệt có thể thực hiện các phép toán với tốc độ nhanh và độ chính xác cao hơn nhiều so với việc tính toán của con người kể cả
Trang 1NHÓM 2:
CÁC CƠ SỞ TÍNH TOÁN
Trang 2GEORGE BOOLE
Boole(1815-1864) là 1 nhà toán học người Anh
Trang 3 Đặt nền móng cho trường phái các cơ sở toán học của khoa học máy tính.
Quan tâm chính: toán học, logic, triết
học.Nhưng tư tưởng đáng lưu ý là đại số boolean
Trang 4Sự nghiệp
Xuất bản nhiều công trình toán học nổi
tiếng thế giới: ”giải tích toán học của
logic”, các định luật của tư duy
Năm 1847, xuất bản giải tích toán học của logic
Trang 5Cha của George Boole là một thợ sửa giày
nhưng rất say mê toán học và sáng chế kính soi Ông đã truyền cho con lòng say mê này Khi mới
15 tuổi thì Boole đã giỏi toán, ông tự học tiếng
La Tinh, tiếng Hy Lạp, Tiếng Pháp và tiếng Đức Năm 1849, mặc dù ông không có bằng cấp Đại học, ông cũng được mời làm giáo sư toán ở
trường Cao Đẳng Hoàng Hậu, ở Cork ái Nhĩ Lan, rồi năm 1857 được bầu vào "Hội Hoàng Gia" ở Cork ông viết cho 50 tờ báo về toán học và bốn cuốn sách,và cho triển khai môn toán mà bây
giờ gọi là đại số học Boole Trong bộ môn này,
lý luận học được trình bày bằng những phương trình đại số, những con số 0 và số 1 được dùng
để diễn đạt ý niệm "Sai" và "Đúng" Môn đại số học Boole là căn bản cho sự phát triển máy vi
tính ngày nay.
Trang 6Đại số Boole
cả các phép toán trên tập hợp và các phép toán logic.
đúng hoặc sai.
thuật điện cũng như trong logic toán học.
Trang 7Các ứng dụng của Đại số Boolean
Chuyển mạch số điện thoại
Máy tính điện tử sử dụng số nhị phân
Các cơ sở lập luận dựa trên logic boole cho các hoạt động thiết kế
Trang 9 Năm 1810, học và nghiên cứu về toán học tại Trinity College, Cambridge.
Năm 1812, cùng với một số sinh viên khác
đã thành lập hiệp hội giải tích
Năm 1813, cùng với Herschel đã xuất bản các ấn phẩm đầu tiên của Hiệp hội giải
tích về lịch sử của giải tích
Trang 10 Năm 1820, ông đã xây dựng kế hoạch sử dụng máy móc để tính toán các bảng
thiên văn và toán học
Năm 1821, ông bắt đầu nghiên cứu ý
tưởng về một cỗ máy đặc biệt có thể thực hiện các phép toán với tốc độ nhanh và độ chính xác cao hơn nhiều so với việc tính
toán của con người (kể cả các nhà toán
học)
Trang 11 Năm 1823, ông đã nhận được một huy
chương vàng của Hội Thiên văn học về sự phát triển của các công cụ đặc biệt
Năm 1833, khi mà chiếc máy đầu tiên của ông vẫn chưa hoàn thành thì ông đã nghĩ đến một chiếc máy phát triển hơn, máy giải tích
Trang 12 Là chiếc máy có thể lập trình đa mục đích,
sử dụng thẻ đục lỗ làm ngõ nhập và dùng năng lượng của máy hơi nước
Chiếc máy có một “bộ lưu trữ”, là nơi cất giữ các con số và kết quả trung gian
Cùng với bộ xử lý “mill” để thực hiện các phép xử lý toán học Đây là một nguyên tắc cơ bản của tổ chức bên trong của máy tính hiện đại ngày nay
Máy giải tích
Trang 13 Do những hạn chế kỹ thuật của thời đó và
sự rụt rè trong cá tính nên ông đã không thể hoàn thành được chiếc máy theo các bản thiết kế
11/1991 Bảo tàng khoa học London đã lắp đặt thành công cỗ máy theo thiết kế của Babbage
Trang 14Máy giải tích
Trang 15Một phần đằng sau cỗ máy
Trang 16Các bánh xe theo hệ thập phân
Trang 18 Shannon đã đóng góp cho lĩnh vực phân tích mật mã trong chiến tranh thế giới thứ 2 và sau đó bao gồm cả công việc về phá mã.
Michigan.
Gaylord High School.
Trang 19Ông xây dựng các thiết bị như mô hình máy bay, mô hình điều khiển thuyền đài phát
thanh và một điện tín hệ thống.
cử nhân : kỹ thuật điện, toán học Ông học cao học tại viện công nghệ Massachusetts
(MIT).
Trang 20 Shannon đã chứng minh rằng đại số
Boolean và số học nhị phân có thể được
sử dụng để đơn giản hóa việc sắp xếp của các bộ chuyển mạch điện, sau đó được sử dụng trong việc định tuyến chuyển mạch điện thoại
Năm 1940, Shannon đã trở thành một
chuyên gia nghiên cứu tại Viện nghiên cứu cao cấp ở Princeton, New Jersey
Trang 21 Shannon gia nhập Bell Labs để làm việc
trên các hệ thống hỏa lực và mật mã học trong chiến tranh thế giới thứ 2
Năm 1945, Shannon,Ralph Beebe
Blackman và Hendrik Wade Bode đã mô
hình hóa các vấn đề về dữ liệu và xử lý tín hiệu
Trang 22 Năm 1945, một phiên bản được giải mật bản ghi nhớ phân loại cho Bell Labs Điện thoại mang tên “ Một lý thuyết toán học của mật mã học” đã được xuất bản vào năm 1949 là “Truyền thuyết về bảo mật
hệ thống”
Trang 23 Năm 1956, Shannon đã đến MIT để tham gia giảng dạy và làm việc tại phòng thí
nghiệm nghiên cứu điện tử (RLE) Ông
tiếp tục làm giảng viên của MIT cho đến năm 1978
Shannon đã không biết gì về các tuyệt tác của cách mạng kĩ thuật số bởi vì tâm trí
của ông đã bị tàn phá do bệnh Alzheimer
Trang 24 Shannon đã đạt được nhiều giải thưởng : Alfred Nobel 1939, huân chương danh dự của viện kỹ sư
điện và điện từ 1936, đại học
Oxford, tiến sĩ danh dự 1978….
Trang 25John von Neumann
(1903-1957)
nhà toán học người Mỹ gốc Hungary
Trang 27 Đóng góp vào sự phát triển của phương pháp Monte Carlo , cho phép có thể giải quyết các vấn đề phức tạp theo phương pháp xấp xỉ bằng cách sử dụng số ngẫu nhiên
Phát triển một hình thức tạo ra các số giả ngẫu nhiên , sử dụng phương pháp trung bình bình phương
Trang 28
Mặc dù phương pháp này đã bị chỉ trích là thô, von Neumann đã biết được về điều này: ông đã chứng minh nó như là nhanh hơn bất kỳ phương pháp khác theo ý của mình.
Không giống như các máy tính đầu tiên được "lập trình" bằng cách thay đổi các
mạch điện tử
Trang 29Ông mô tả một kiến trúc máy tính ,
trong đó các dữ liệu và chương trình
đều được lưu trữ trong bộ nhớ máy tính
và được xác định theo địa chỉ trong
không gian địa chỉ của bộ nhớ
Cấu trúc này được coi là cơ sở cho thiết
kế các máy tính hiện đại
Trang 30 Microsoft là tập đoàn công nghệ máy tính
đa quốc gia tầm cỡ thế giới của Mĩ do Bill Gates làm chủ tịch
Ngày 26/10/1976, Microsoft chính thức
được thành lập
Trang 31 Microsoft được thành lập bởi sự cộng tác của hai người bạn là Bill Gates và Paul Allen với mục tiêu
là hướng Tập đoàn tới thống trị nền công nghiệp phần mềm
Trang 32LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA MICROSOFT
Bill Gates & Paul Allen - đồng chí
Trang 33LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA MICROSOFT
Năm 1979, Microsoft đã xin được giấy
phép sử dụng hệ điều hành UNIX và phát triển hệ XENIX – Hệ điều hành cho máy tính thu nhỏ
Năm 1980, Microsoft phát triển chương trình DOS cho máy tính cá nhân IBM đầu tiên
Trang 34LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA MICROSOFT
Năm 1981, máy tính cá nhân IBM đã được công bố và phát hành phần mềm đầu tiên
về MS-DOS
Năm 1982, họ cho ra đời Multiplan, một
chương trình bảng tính, năm tiếp theo là chương trình xử lý văn bản, Microsoft
Word
Trang 35LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA MICROSOFT
ty phần mềm phát triển các ứng dụng cho máy Macintosh Bao gồm Word, Excel và Work đã đạt được thành công to lớn.
thương mại lớn và Bill Gates trở thành nhà tỷ
phú trẻ tuổi nhất trên thế giới
Trang 36LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA MICROSOFT
của Microsoft đã đạt trên 500 triệu USD/năm
điều tra về các phi vụ cạnh tranh và độc quyền.