CAU TRUC RA DE KIEM TRA 1 TIET VA HOC KI Việc kiểm tra đánh giá, kết quả học tập của học sinh phải bám sát mục tiêu dạy và học.. Khi thiết kế bài kiểm tra hay bài thi, giáo viên cần năm
Trang 1CAU TRUC RA DE KIEM TRA 1 TIET VA HOC KI
Việc kiểm tra đánh giá, kết quả học tập của học sinh phải bám sát mục tiêu dạy và học Khi thiết kế bài kiểm tra hay bài thi, giáo viên cần năm
được các mục tiêu cụ thể của từng năm học dé bảo đảm được 5 thành tố cơ
bản trong kiểm tra là Nghe, Nói, Đọc, Viết và Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ
âm, Ngữ pháp, Từ Vựng) Mỗi đề kiêm tra cần phân hóa theo đôi tượng học sinh
Đối với Phan Listening 14 phan yéu cau bắt buộc trong mỗi bài kiểm tra 1 tiết Vì vậy nếu bài thi Học Kỳ không tô chức được phần Nghe thì giáo viên có thể chuyên 1 điểm từ phần Nghe sang phần Ngữ pháp từ vựng
Sau đây là cau tric cu thé dé Thay cô có thể tham khảo ra đề thi:
TEST FORMAT
I/ PHONETICS (TN, 4 cau x 0,25 điểm = 1 điểm)
-Trọng âm (stress) : 2 cau x 0,25 = 0,5 diém
-Ngtt am ( sound) : 2 cau x 0,25 = 0,5 diém
Il/ LEXICO-GRAMMAR (TN, 14 cau x 0,25 = 3,5 diém)
-Gidi tr (Preposition) :3 câu x 0,25 = 0,75 điểm
- Từ loại (Part of speech) :3 câu x 0,25 = 0,75 điểm
- Từ vựng mới (Vocabulary) : 4 câu x 0,25 = 1 điểm
-Neữ pháp (structures, erammar) : 4 câu x 0,25 = I điểm
HI/ READING (TN & TL, 2 điểm)
-2 bài đọc: 8 câu x 0,25 = 2 điểm
+Bai doc 1: (TN) - Mutiple choices/ True-False
+Bai doc 2: (TL) - Qs & Qs/ Gap-fill/ complete a summary
IV/ WRITING (TL, 2,5 diém)
-Hoan thanh câu: 4 câu x 0.25 = 1 điểm
+Sentence transformation
+Sentence completion
+Guided sentence building
-Viết theo chu dé cd goi ¥ (Topic guidelines) : 6 cdu x 0,25 = 1,5 diém
V/ LISTENING (TN/TL, 4 cau x 0,25 = 1 diém)
Trang 2EE 2 EET end*****