1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Virut - Kiến thức bổ sung

41 448 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Virut - Kiến thức bổ sung
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y học
Thể loại Tài liệu nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 18,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I-Đặc điẻm chung:-Phân bố rộng-Có nhiều định nghĩa-Theo Lwoff Nobel–1965 ‘’Virus is a virus’’ Định nghĩa: có nhiều định nghĩa -Là hình thái vật chất sống đặc biệt -Chưa có cấu tạo tế

Trang 2

I-Đặc điẻm chung:

-Phân bố rộng-Có nhiều định nghĩa-Theo Lwoff ( Nobel–1965 ) ‘’Virus is a virus’’

Định nghĩa: có nhiều định nghĩa

-Là hình thái vật chất sống đặc biệt -Chưa có cấu tạo tế bào

-Thành phần hoá học đơn giản, chỉ có Protein và một trong 2 loại axit nucleic (AND hoặc ARN)

-Ký sinh trong tế bào chủ (Host Cell)

*Thường được gọi : hạt virut

I-Đặc điẻm chung:

-Phân bố rộng-Có nhiều định nghĩa-Theo Lwoff ( Nobel–1965 ) ‘’Virus is a virus’’

Định nghĩa: có nhiều định nghĩa

-Là hình thái vật chất sống đặc biệt -Chưa có cấu tạo tế bào

-Thành phần hoá học đơn giản, chỉ có Protein và một trong 2 loại axit nucleic (AND hoặc ARN)

-Ký sinh trong tế bào chủ (Host Cell)

*Thường được gọi : hạt virut

Trang 3

II-Lịch sử nghiên cứu

-Khoảng 1500 năm trước công nguyên, đã có

những bằng chứng về bệnh bại liệt Và khoảng

thế kỷ 2-3 trước công nguyên, người Trung

hoa, n độ mô tả về bệnh đậu mùa nhưng chưa Ấ

biết nguyên nhân gây bệnh

-Từ năm 1884, Pasteur chứng minh rằng, nấm

gây bệnh dại có thể nuôi cấy bằngcách nuôi

chuyền qua động vật,

-1886, Mayer lần đầu tiên phát hiện bệnh ĐTL

và chứng minh đó là bệnh truyền nhiễm, tiếp

đó Ivanopxki đi vào NC

-1898, Beijerink (Hà lan) NC bệnh ĐTL và

cho đó là “chất dịch có tính truyền nhiễm”

ông dùng tiếng Latinh “Virut” để gọi bệnh

này

-Cũng năm 1898, Loeffler, Frosh phát hiện

virut Lở mồm long móng ở bò Và nhiều nhà

KH phát hiện thêm nhiều virut khác

II-Lịch sử nghiên cứu

-Khoảng 1500 năm trước công nguyên, đã có

những bằng chứng về bệnh bại liệt Và khoảng

thế kỷ 2-3 trước công nguyên, người Trung

hoa, n độ mô tả về bệnh đậu mùa nhưng chưa Ấ

biết nguyên nhân gây bệnh

-Từ năm 1884, Pasteur chứng minh rằng, nấm

gây bệnh dại có thể nuôi cấy bằngcách nuôi

chuyền qua động vật,

-1886, Mayer lần đầu tiên phát hiện bệnh ĐTL

và chứng minh đó là bệnh truyền nhiễm, tiếp

đó Ivanopxki đi vào NC

-1898, Beijerink (Hà lan) NC bệnh ĐTL và

cho đó là “chất dịch có tính truyền nhiễm”

ông dùng tiếng Latinh “Virut” để gọi bệnh

này

-Cũng năm 1898, Loeffler, Frosh phát hiện

virut Lở mồm long móng ở bò Và nhiều nhà

KH phát hiện thêm nhiều virut khác

-1915, Tword (Anh), Herell(Fáp) phát hiện ra Bacterophage (Phage) ký sinh trong VK’ -1940,Kausche (Đức) dùng hiển vi điện tử chụp được hình virut

-Nhiều NC về cấu trúc virut đã được thực hiện bởi Hersey, Stanley, Frenkel

-1970, Termin, Baltimore, Mizutani 1965) hát hiện ra enzim Reseve transcriptaza trong virut có ssARN

(nobel-Những SV vô bào khác-Viroit: chỉ chứa ARN, có tính truyền nhiễm-Viruroit: chỉ chứa ARN, không có tính truyền nhiễm

-Rivino: chỉ chứa protein và còn được NC

-1915, Tword (Anh), Herell(Fáp) phát hiện ra Bacterophage (Phage) ký sinh trong VK’ -1940,Kausche (Đức) dùng hiển vi điện tử chụp được hình virut

-Nhiều NC về cấu trúc virut đã được thực hiện bởi Hersey, Stanley, Frenkel

-1970, Termin, Baltimore, Mizutani 1965) hát hiện ra enzim Reseve transcriptaza trong virut có ssARN

(nobel-Những SV vô bào khác-Viroit: chỉ chứa ARN, có tính truyền nhiễm-Viruroit: chỉ chứa ARN, không có tính truyền nhiễm

-Rivino: chỉ chứa protein và còn được NC

Trang 5

III-Hình thái,Kích thước2-Kích thước

Sôt vàng 25nm

Trang 7

IV-CÊu t¹o

2–Lo¹i cã thªm vá ngoµi

-Cã protein t¹o c¸c gai gim

HIV Herpet (môn rép) Mumps(quai bÞ) HIV Herpet (môn rép) Mumps(quai bÞ)

Trang 8

1-Virut Đốm thuốc lá (DTL)

-Từ những đơn vị hình thái (Capsom) kết hợp với nhau tạo thành vỏ (Capsid)-Lõi virut là phân tử ARN cấu trúc xoắn-Các đơn vị hình thái kết hợp với ARN theo chiều xoắn, tạo nên cấu trúc xoắn của virut

2-Ơ Adenovirut –Hình đa giác, được

gép bởi những tam giác đều, cạnh vô cùng nhỏ, nên trông giống hình cầu-C u trúc đối xứng 20 mặt ấ

-Ngoài vỏ capsid, trong ADN

2-Ơ Adenovirut –Hình đa giác, được

gép bởi những tam giác đều, cạnh vô cùng nhỏ, nên trông giống hình cầu-C u trúc đối xứng 20 mặt ấ

-Ngoài vỏ capsid, trong ADN

3-Phage T2, cấu trúc phức hợp (gồm cấu

trúc đối xứng 20 mặt và cấu trúc xoắn

đối xứng)-Gồm 3 phần:đầu, Cổ, Đuôi (vỏ, trụ đuôi,

đĩa gốc, gaiđuôi, lông đuôi)

3-Phage T2, cấu trúc phức hợp (gồm cấu

trúc đối xứng 20 mặt và cấu trúc xoắn

đối xứng)-Gồm 3 phần:đầu, Cổ, Đuôi (vỏ, trụ đuôi,

đĩa gốc, gaiđuôi, lông đuôi)

Trang 9

VI-Phân loại1-Dựa vào bệnh tích

A-Vi rut

hướng da

B-Virut hướng thần kinh

người.

Theo Topley, Wilson: có 4 nhóm

Trang 10

2-Dựa vào Axit nucleic AND&ARN a-Liên nhóm virut ADN

A1-Poxvirut A2 –Adenovirut A3-Papovavirut A4-Ecpetvirut

-AND đối xứng xoắn ốc

ơng-Gây viêm hạch, viêm họng, viêm kết mạc, viêm gan

-Có khối lập phương-40nm, 12-92 capsom-Gây bệnh u nhú ở ngư

ời và ĐV

-Khối lập phương-162 capsom, capsit to-Gây viêm mũi, phổi

b-Liên nhóm virut ARN

B1-Myxovirut B2-Arbovirut B3 –Picomavirut B4-Reovirut-Câu tạo xoắn ốc

-Gây viêm não tuỷ, trục thần kinh, bệnh tả

-Câu tạo đối xứng lập phương

-nhỏ:25nm-30-60capsome-Gây viêm não tuỷ gia cầm Lở mồm long móng

-Câu tạo lập phương-Lớn;70nm

-92 capsit-Gây bệnh cơ quan hô hấp

Trang 11

3-Dựa vào nhiều đặc tính

-Theo Lary Mc Kane, judy Kandel-Mỹ-1996; Câc đặc tính dùng đẻ phân loại:

Viêm gan A,,viêm tuỷ sống,

Trang 12

V-Hoạt động của virut

*5 giai đoạn:

Tiếp xúc, xâm nhập, sinh tổng hợp các thành phần của virut, lắp ghép virut, giải phóng virut

VD: ở Phage (Thực khuẩn thể)

Trang 13

V-Hoat động

của virut

1-Tiếp xúc

-Nhờ các thụ thể (receptor)

Trang 14

VI-Hoạt động của vỉrut

2-Xâm nhập : có 3 hình thức-Virut chìm ngập vào TB chủ

(endocytosis), dung hợp trực tiép (direct fusion), chuyển axit nucleic

(nucleic acid translocation)

a.Endocytosis

-To n b virut đi qua màng vào tế bào chủ-bao gồm v v lõi chìm à ộ ỏ ànhập vào TB chủ Từ đó axit nucleic tách ra vào tế bào chất của tế bào

và điều khiểm mọi hoạt động của TB

VI-Hoạt động của vỉrut

Trang 15

b.Direct Fusion

C¸c thµnh phÇn cña virut ®­îc t¸ch ra ( vá, capsit, axit nucleic, protein hoµ lÉn víi TBC cña TB )

b.Direct Fusion

C¸c thµnh phÇn cña virut ®­îc t¸ch ra ( vá, capsit, axit nucleic, protein hoµ lÉn víi TBC cña TB )

Trang 16

V-Hoạt động của vỉut

V-Hoạt động của vỉut

Trang 17

α -Thµnh phÇn tham gia sao chÐp ADN 2 chuçi gåm cã:

-AND cã: +- Chuçi ®Çu ( Leading strand) 3’ – 5’, sao chÐp chiÒu 5’ – 3’

+ Chuçi tiÕp theo (Lagging strand) 5’ –3’,Sao chÐp còng ciÒu 5’ –3’

-ADN polymeraza-SSB (single strand binding protein

=unwisting protein)-Helicaza(unwinding protein)-ARN primer (ARN måi)-ARN primaza

α -Thµnh phÇn tham gia sao chÐp ADN 2 chuçi gåm cã:

-AND cã: +- Chuçi ®Çu ( Leading strand) 3’ – 5’, sao chÐp chiÒu 5’ – 3’

+ Chuçi tiÕp theo (Lagging strand) 5’ –3’,Sao chÐp còng ciÒu 5’ –3’

-ADN polymeraza-SSB (single strand binding protein

=unwisting protein)-Helicaza(unwinding protein)-ARN primer (ARN måi)-ARN primaza

a-ë virut cã AND chuçi kÐp

Trang 18

a-ở virut có AND chuỗi képβ-Cơ chế:

a-ở virut có AND chuỗi képβ-Cơ chế:

-ADN xâm nhập vào TB, sau đó đi vào nhân tế bào (1)-VD: phage T

-Một ADN polymeraza phụ thuộc ADN của tế bào chủ hoặc virut, sao chép tổng hợp ADN (2)

-Hầu hết virut loại này , sử dụng ARN polymeraza phụ thuộc ADN của tế bào chủ đẻ tạo ra mARN (3)

-ADN xâm nhập vào TB, sau đó đi vào nhân tế bào (1)-VD: phage T

-Một ADN polymeraza phụ thuộc ADN của tế bào chủ hoặc virut, sao chép tổng hợp ADN (2)

-Hầu hết virut loại này , sử dụng ARN polymeraza phụ thuộc ADN của tế bào chủ đẻ tạo ra mARN (3)

Trang 19

α1 -Trên chuỗi đầu (Leading Strand)

-sao chép liên tục theo chiều 5’ – 3’

-qua các bước sau

α1 -Trên chuỗi đầu (Leading Strand)

-sao chép liên tục theo chiều 5’ – 3’

-qua các bước sau

(1)-Tác dụng của Helicaza-protein cởi

xoắn (Unwinding protein)

(2)-Tác dụng xúc tác của ADN

polymeraza, chuỗi đầu được sao chép

liên tục

(3)-Kéo dài chuỗi polynucleotid,

cho chuỗi ADN mới

(4)-Chuỗi ADN bện xoắn lại

nhờ ADN topoisomeraza I

Trang 20

VD: ở Poxvirut, sao chép tổng hợp ADN

trong tế bào chất của tế bào chủ Genome

của chúng quá nhỏ , nên nó sử dụng Enzim

của tế bào cho các quá trình tổng hợp

dsADN, từ đó sao mã tổng hợp ARN

VD: ở Poxvirut, sao chép tổng hợp ADN

trong tế bào chất của tế bào chủ Genome

của chúng quá nhỏ , nên nó sử dụng Enzim

của tế bào cho các quá trình tổng hợp

dsADN, từ đó sao mã tổng hợp ARN

α2-Sao chép tổng hợp ADN ở chuỗi tiếp theo (Lagging strand)α2-Sao chép tổng hợp ADN ở chuỗi tiếp theo (Lagging strand)

α2-Sao chép tổng hợp ADN ở chuỗi tiếp

theo (Lagging strand)

-Có một doạn ngắn ARN mồi (ARNprimer)

do ADN primaza xúc tác tổng hợp

-ADN polymeraza tổng hợp các đoạn ADN

ngắn 100-1000 nucleotit-Đoạn Okazaki

-Ligaza nối các đoạn Okazaki và hoàn thiện

chuỗi ADN mới

α2-Sao chép tổng hợp ADN ở chuỗi tiếp

theo (Lagging strand)

-Có một doạn ngắn ARN mồi (ARNprimer)

do ADN primaza xúc tác tổng hợp

-ADN polymeraza tổng hợp các đoạn ADN

ngắn 100-1000 nucleotit-Đoạn Okazaki

-Ligaza nối các đoạn Okazaki và hoàn thiện

chuỗi ADN mới

Trang 21

b- ë ADN 1 chuçi : Rabies virut, ADN 1 chuçi, tæng hîp

ADN nh­ sau:

H×nh thµnh c¸c d¹ng trung gian: thÓ tiÒn t¸i t¹o vµ thÓ t¸i t¹o

VD: Parvovirrut :kh«ng cã vá ssADN

Trang 22

3-Sao chép tổng hợp ở virut ARN

-VD1 : Virut ssARN+ : Polio ( viêm tuỷ )

Hepatitis A (viêm gan A ) theo sơ đồ sau

-VD1 : Virut ssARN+ : Polio ( viêm tuỷ )

Hepatitis A (viêm gan A ) theo sơ đồ sau

ARN/ADNARN/ADN ADN/ARNADN/ARN ssARN+

ssARN- ARN kep

Trang 23

-3.Sao chép tổng hợp ở Virut ARN3.Sao chép tổng hợp ở Virut ARN

a-Virut ssARN+ gồm

Polio (viêm tuỷ) và

Hepatitis A (viêm gan

A) Những virut này

Polio (viêm tuỷ) và

Hepatitis A (viêm gan

A) Những virut này

taọ ra sợi âm mới, giải

mã tại ribôxoom của TB

chủ

b-Virut ssARN- tạo ra

sợi âm , từ đó

taọ ra sợi âm mới, giải

mã tại ribôxoom của TB

chủ

c-Virut ARN 2 chuỗi-Rotavirut, Colorado Tick Fever (virut bệnh sốt ve Colorado)

-Virut ARN kép, một sợi ‘làm khuôn’ sao ra mARN+

- mARN cũng tái tổ hợp với với mARN_-Cả 2 chuỗi mARN mới kết nối và trở thành genom cho virut mơí

c-Virut ARN 2 chuỗi-Rotavirut, Colorado Tick Fever (virut bệnh sốt ve Colorado)

-Virut ARN kép, một sợi ‘làm khuôn’ sao ra mARN+

- mARN cũng tái tổ hợp với với mARN_-Cả 2 chuỗi mARN mới kết nối và trở thành genom cho virut mơí

Virut ssARN+

Trang 24

4-Sao chép tổng hợp ở Restrovirut

Restrovirut

-Có enzim sao chép ngược: Reseve

ranscriptazat.( Egengac: Revectaza)

-Enzim này được Termin, Baltimore, Mizutani (1970) phát hiện

-Nó sao chép ssARN ra dsADN và quá trình đó do virut mang enzim vào TB chủ

mà không bao giờ dùng enzim có trong tế bào chủ

-Từ ADN, tạo ARN, tạo protein

-Như vậy ở đây cúng ta có ADN được tạo

ra từ ARN (ADN phụ thuộc ARN

-Virut HIV (Human Immunodefiency Virut)

-Từ ADN, tạo ARN, tạo protein

-Như vậy ở đây cúng ta có ADN được tạo

ra từ ARN (ADN phụ thuộc ARN

-Virut HIV (Human Immunodefiency Virut)

5-Tổng hợp protein

-Theo như cơ chế chung, diễn ra tại

riboxom của tế bào chủ

5-Tổng hợp protein

-Theo như cơ chế chung, diễn ra tại

riboxom của tế bào chủ

Trang 25

4-Lắp ghép virut

-Sau khi sao chép xong các thành phần của virut (axit nucleic, protein ), các thành phần đó kết hợp lại tạo thành những virut mới

-Trong hầu hết các trường hợp, cápxit được lắp ghép tạo thành một khối rỗng và từ đó tiếp nhận axit nucleic

VD: ở Rotavirut…

4-Lắp ghép virut

-Sau khi sao chép xong các thành phần của virut (axit nucleic, protein ), các thành phần đó kết hợp lại tạo thành những virut mới

-Trong hầu hết các trường hợp, cápxit được lắp ghép tạo thành một khối rỗng và từ đó tiếp nhận axit nucleic

VD: ở Rotavirut…

Trang 26

Sau khi đã lắp ghép được các virut hoàn chỉnh, chúng giải phóng ra ngoài, từ đó xâm nhập vào các tế bào khác

-(1)- ở virut không có vỏ ngoài, chúng thuỷ phân màng tế bào chủ

-(2)-Virut có vỏ, chúng đi vào trong màng và làm thủng màng, đẻ đi ra ngoài-(3)-Hoặc tại một vùng của màng TB, chúng dùng các gai glucỏprotein

đâm xuyên qua màng TB

-(4)-Hoặc tiết ra các enzim phá tan màng tế bào, ồ ạt iải phóng ra ngoài

Sau khi đã lắp ghép được các virut hoàn chỉnh, chúng giải phóng ra ngoài, từ đó xâm nhập vào các tế bào khác

-(1)- ở virut không có vỏ ngoài, chúng thuỷ phân màng tế bào chủ

-(2)-Virut có vỏ, chúng đi vào trong màng và làm thủng màng, đẻ đi ra ngoài-(3)-Hoặc tại một vùng của màng TB, chúng dùng các gai glucỏprotein

đâm xuyên qua màng TB

-(4)-Hoặc tiết ra các enzim phá tan màng tế bào, ồ ạt iải phóng ra ngoài

5-Giải phóng virut

Trang 27

HIV- có vỏ , cápit đối xứng 20 mặt, lõi là 2

# GD2-chuyển ssARN vào tế bào

# GD3-sao chép tổng hợp ssADN

(cADN-complemental DNA, ADN tổ hợp), nhờ

# GD2-chuyển ssARN vào tế bào

# GD3-sao chép tổng hợp ssADN

(cADN-complemental DNA, ADN tổ hợp), nhờ

revectaza,

# GD4 -sao chép tạo dsADN

# GD5-gắn dsADN vào genom TB chủ ở

nhân TB

# GD6-sao mã , tạo mARN

# GD7-giải mã, tổng hợp protein

# GD8-lắp ghép hình thành virut mới

# GD9-virut đi vào màng TB, hình thành

chồi, màng TB thủng, Viruts giải phóng ra

ngoài

# GD4 -sao chép tạo dsADN

# GD5-gắn dsADN vào genom TB chủ ở

nhân TB

# GD6-sao mã , tạo mARN

# GD7-giải mã, tổng hợp protein

# GD8-lắp ghép hình thành virut mới

# GD9-virut đi vào màng TB, hình thành

chồi, màng TB thủng, Viruts giải phóng ra

ngoài

6-HIV và hội chứng suy giảm miễn dịch

a-Hoạt động của HIV6-HIV và hội chứng suy giảm miễn dịch

a-Hoạt động của HIV

Trang 28

Gây bệnh:

.HIV-1 và HIV-2 gây nên hội chứng suy giảm miễn dịc AIDS

( acquired immunodefiency syndrome )

.HIV-2 gặp hầu hết ở châu Phi, HIV-1 gặp ở nam Phi và trên thế giới Trên bềmặt TB lim pho T có thụ thể CD4 –thụ thẻ có chủ yếu ở limpho T và một số đại thực bào, nen được gọi là tbào T-CD4 + ),Các đồng thụ thể là CCR5 và CXCR4 gp120 của HIV găn vào phân tử CD4, trên bề mặt tế bào đích ( target ) cùng với CCR5 và CXCR4 rồi qua màng TB bằng dung hợp

.Tấn công vào tế bào T-CD4 nhờ gp120,gắn ax nucleic vào gen TB chủ, làm rối loạn TĐC, sao chép, phong toae bộ máy DT TB TDC rối loạn, nước tràn vào tế bào gây mất cân bằng, lượng Ca tăng bất thường Các mARN làm chu trình sao chép các gen của

TB sai lệch.TB bị nổ hoặc kết dính lại thành khối, nghĩa là virut xoá sổ TB T-CD4 + ( TB

có vai trò lớn trong hệ thống miễn dịch.trợ giúp tạo KT đặc hiệu của limpho T,hoạt hoá chức năng các đại thực bào, sữa chữa TB nhiễm thành TB lành)

Gây bệnh:

.HIV-1 và HIV-2 gây nên hội chứng suy giảm miễn dịc AIDS

( acquired immunodefiency syndrome )

.HIV-2 gặp hầu hết ở châu Phi, HIV-1 gặp ở nam Phi và trên thế giới Trên bềmặt TB lim pho T có thụ thể CD4 –thụ thẻ có chủ yếu ở limpho T và một số đại thực bào, nen được gọi là tbào T-CD4 + ),Các đồng thụ thể là CCR5 và CXCR4 gp120 của HIV găn vào phân tử CD4, trên bề mặt tế bào đích ( target ) cùng với CCR5 và CXCR4 rồi qua màng TB bằng dung hợp

.Tấn công vào tế bào T-CD4 nhờ gp120,gắn ax nucleic vào gen TB chủ, làm rối loạn TĐC, sao chép, phong toae bộ máy DT TB TDC rối loạn, nước tràn vào tế bào gây mất cân bằng, lượng Ca tăng bất thường Các mARN làm chu trình sao chép các gen của

TB sai lệch.TB bị nổ hoặc kết dính lại thành khối, nghĩa là virut xoá sổ TB T-CD4 + ( TB

có vai trò lớn trong hệ thống miễn dịch.trợ giúp tạo KT đặc hiệu của limpho T,hoạt hoá chức năng các đại thực bào, sữa chữa TB nhiễm thành TB lành)

b-Hội chứng suy giảm miễn dịch

Trang 29

-Xoá sổ TB T-CD4+ là suy giảm hệ thống miễn dịch dẫn đến tử vong.-Các giai đoạn của AIDS được đánh giá bằng số lượn TB T-CD4+ sống sót+GĐ1: TB CD4+ còn > 500 TB/μl , bình thường 800-1200 TB/μl, sưng hạch lim pho, không thấy triệu chứng

ra ngoài

+GĐ2: còn 200-500 TB/μl, xuất hiện chứng bệnh, hệ miễn dịch yếu, dễ bị nhiễm Candida albicans gây ra ở vùng miệng, niêm mạc, chữa không khỏi Triêu chứng phụ: đốm trắng niêm mạc miệng, đi ngoài

+GĐ3:còn <200 TB/μl bằng 1/4Σ TB CĐ4+ nhiễm Candida, gây ra ở

vùngmiệng, niêm mạc, thực quản, phế quản, phổi, mắt nhiễm virut

Cytomega,Lao, viêm não do

Taxoplasma và ung thư Capoid (da và máu) Sau đó tấn công vào TB không

ra ngoài

+GĐ2: còn 200-500 TB/μl, xuất hiện chứng bệnh, hệ miễn dịch yếu, dễ bị nhiễm Candida albicans gây ra ở vùng miệng, niêm mạc, chữa không khỏi Triêu chứng phụ: đốm trắng niêm mạc miệng, đi ngoài

+GĐ3:còn <200 TB/μl bằng 1/4Σ TB CĐ4+ nhiễm Candida, gây ra ở

vùngmiệng, niêm mạc, thực quản, phế quản, phổi, mắt nhiễm virut

Cytomega,Lao, viêm não do

Taxoplasma và ung thư Capoid (da và máu) Sau đó tấn công vào TB không

có CD4+ (thần kinh, cơ, chết do tê liệt

Ngày đăng: 03/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2-Xâm nhập : có 3  hình thức-Virut chìm ngập vào TB chủ - Virut - Kiến thức bổ sung
2 Xâm nhập : có 3 hình thức-Virut chìm ngập vào TB chủ (Trang 14)
Hình thành các dạng trung gian: thể tiền tái tạo và thể tái tạoHình thành các dạng trung gian: thể tiền tái tạo và thể tái tạo - Virut - Kiến thức bổ sung
Hình th ành các dạng trung gian: thể tiền tái tạo và thể tái tạoHình thành các dạng trung gian: thể tiền tái tạo và thể tái tạo (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w