1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KIT KIỂM TRA NHANH

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 17,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bóp vỡ ống thuốc thử trong ống nhựa, lắc nhẹ để thuốc thử hòa tan vào mẫu 2/ Đọc kết quả: Dương tính: Nếu dung dịch trong túi có màu hồng đậm hơn so với vạch màu tương ứng với nồng độ

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KIT KIỂM TRA NHANH

TRONG THỰC PHẨM

I Giới thiệu chung:

Thực phẩm và các loại sản phẩm liên quan đến thực phẩm được sản xuất, kinh doanh theo đúng tiêu chuẩn cho phép để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đồng thời kích thích ngon miệng và hấp dẫn, con người sống không thể thiếu thực phẩm nhưng sử dụng thực phẩm không an toàn, đảm bảo vệ sinh, thực phẩm bị ôi nhiễm các chất kim loại, độc tố các chất hóa học, các chất ô nhiểm do các yếu tố vật lý

Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra bảo đảm chất lượng thực phẩm là công tác quan trọng của VSATTP, để đảm bảo việc sản xuất kinh doanh thực phẩm đầy đủ chất dinh dưỡng, thực phẩm không bị ô nhiễm, hợp sở thích người tiêu dùng, kiểm tra thực phẩm không chỉ là khâu cuối cùng của quá trình chế biến mà bao gồm kiểm tra giám sát từ nguồn nguyên liệu đưa vào trong quá trình chế biến, bảo quản, lưu thông trên thị trường

Nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm công việc kiểm tra chất lượng VSATTP nhiều kỹ thuật và phương pháp hiện đại đã được áp dụng và triển khai với mục đích nhanh gọn, chính xác cho kết quả sớm, sơ bộ định hướng cho việc hạn chế lưu thông hay có định hướng cho việc kiểm nghiệm tại phòng thí nghiệm hay phục vụ cho công tác giám sát dịch tể

II Hướng dẫn bộ Kit kiểm tra nhanh trong thực phẩm

1 Giới thiệu:

- Bộ Kit kiểm tra nhanh thực phẩm được sản xuất tại phòng kỹ thuật sinh học nghiệp vụ viện E17 Tổng cục VI Bộ Công an

- Bộ Kit gồm 11 chỉ tiêu

Nitrit, Nitrat, Hàn the, Foocmon, Dấm ăn, Methanol, Hypochlorid, Dầu mỡ, phẩm màu, Salisilic, thuốc bảo vệ thực vật

¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬

KIT KIỂM TRA NHANH NITRIT

1/ Tiến hành:

- Dùng kéo cắt miệng túi phía bên trên nhãn

- Đổ màu cần thử tới vạch mức 2

Trang 2

- Bóp vỡ ống thuốc thử trong ống nhựa, lắc nhẹ để thuốc thử hòa tan vào mẫu

2/ Đọc kết quả:

Dương tính: Nếu dung dịch trong túi có màu hồng đậm hơn so với vạch màu tương ứng với nồng độ 0,3 ppm (0,3mg/l) lưu trên nhãn

Âm tính: Nếu dung dịch không xuất hiện màu đỏ hồng hoặc có màu nhạt hơn so với vạch màu tương ứng với nồng độ NITRIT là 0,3ppm (0,3mg/l) 3/ Chú ý:

Không sử dụng để hóa chất dính vào da, nếu có phải rửa tay ngay bằng nước sạch

¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬

KIT KIỂM TRA NHANH NITRAT

1/ Phạm vi áp dụng:

Thịt ngâm muối, dưa muối chế biến bảo quản bằng Nitrat, nước uống giải khát không màu

2/ Xử lý mẫu:

Thực phẩm dạng rắn: lấy khoảng 3g cắt nhỏ cở hạt đậu cho vào cốc, thêm 5ml nước cất, ngâm 10-15 phút thỉnh thoảng lắt đều, sau đó gạn lấy nước phần dịch trong để tiến hành thử nghiệm Thực phẩm dạng lỏng lấy khoảng 5ml

3/ Tiến hành:

- Dùng kéo cắt miệng túi thử, đổ dịch mẫu cần thử vào túi

- Bóp ống màu để làm vỡ Ampul bên trong, lắc đều trong một phút

- Bóp tiếp ống trắng cho vỡ Ampul bên trong, lắc đều trong một phút theo dõi và đọc kết quả

4/ Đọc kết quả:

Với mẫu nước, đọc sau 3 phút, 4 phút

- Nếu mẫu dung dịch trong túi nhạt hơn hoặc bằng vạch mẫu chuẩn tương ứng với nồng độ Nitrit 50 ppm, thì hàm lượng nitrat trong mẫu cho phép

- Nếu màu dung dịch đậm hơn thì hàm lượng Nitrat trong mẫu cao hơn mức cho phép

Mẫu thực phẩm đọc kết quả sau 30 phút:

Trang 3

- Nếu mẫu dung dịch trong túi nhạt hơn hoặc bằng vạch mẫu chuẩn tương ứng với nồng độ Nitrit 500 ppm, thì hàm lượng nitrat trong mẫu cho phép

- Nếu màu dung dịch đậm hơn thì hàm lượng Nitrat trong mẫu cao hơn mức cho phép

Chú ý:

Nếu mẫu thực có tinh bột thì sau khi bóp vỡ ống màu, dung dịch trong túi sẽ xuất hiện màu xanhđen dương tính, màu này không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm

Khi sử dụng không để hóa chất tiếp xúc,nếu có phải rửa tay ngay dưới vòi nước

¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬

KIT KIỂM TRA NHANH HÀN THE

Trong thực phẩm (tên khoa học Natri Borate Na2B407)

1/ Phạm vi áp dụng:

- Thịt, cá tươi và các sản phẩm từ thịt (Giò chả, xúc xích, lạp xưởng )

- Các sản phẩm chế biến từ tinh bột ( bún , mì sợi )

2/ Xử lý mẫu:

Thực phẩm dạng rắn: lấy khoảng 10g cắt nhỏ cở hạt đậu cho vào cốc, nhỏ 20 giọt dung dịch đệm cho vào mẫu, dầm nát bằng que nhọn, để yên

10-15 phút lấy phần dịch tiến hành thử nghiệm

Thực phẩm dạng lỏng: lấy khoảng 1ml cho vào cốc, cho thêm 20 giọt dung dịch đệm

3/ Tiến hành:

Lấy một thẻ thử trong ống đựng giấy thử, cắt đầu lọ dung dịch đệm nhỏ một giọt lên phần giấy đối chứng ở giữa que thử sao cho phần giấy đủ thấm ướt đều

Nhúng ngập phần giấy thử phía dưới vào cốc mẫu vừa xử lý, lấy thẻ lên vẩy cho khô bớt đặt trên mặt phẳng chờ đọc kết quả

4/ Đọc kết quả:

Dương tính: Nếu giấy thử phía dưới chuyển màu (từ vàng tươi sang đỏ nâu) khác với giấy thử phía trên

Âm tính: Nếu cả hai giấy thử có màu giống nhau

Chú ý:

Trang 4

+ Chỉ nhúng phần dưới của giấy thử vào mẫu

+ Cường độ màu của giấy thử phụ thuộc vào lượng hàn the có trong mẫu

+ Nếu lượng hàn the trong mẫu thấp 50mg/kg thì đọc kết quả sau 30 phút

¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬

KIT KIỂM TRA NHANH FOOCMON

1 Xử lý mẫu:

• Nếu mẫu thực phẩm là dạng rắn lấy khoảng 2g cắt nhỏ cở hạt ngô

• Với hải sản sống lấy nước ngâm để kiểm tra

- Dùng kéo cắt miệng túi, cho mẫu rắn đã cắt nhỏ đổ vào túi, thêm 3ml nước sạch lắc và trộn đều Với nước ngâm đổ vào túi đến vạch định mức thứ

2 từ dưới lên

- Bóp vỡ Ampul trong ống nhựa có màu, lắc đều (dung dịch trong túi sẽ chuyển màu vàng)

- Bóp vỡ Ampul trong ống nhựa màu trắng, lắc đều và quan sát sự chuyển màu của dung dịch

2 Đọc kết quả:

Dương tính: Dung dịch trong túi xuất hiện màu tím hồng như màu chuẩn in trên nhãn túi thì trong mẫu thực phẩm có chứa Foocmon (Formadehyd)

Âm tính: Khi dung dịch không có màu tím (vẫn giữ nguyên màu vàng)

Chú ý:

+ Màu tím hồng đậm hay nhạt tùy thuộc vào nồng độ Foocmon có trong thực phẩm

+ Khi sử dụng không để hóa chất tiếp xúc với da, nếu có phải rửa ngay dưới vòi nước

¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬

KIỂM TRA ACID VÔ CƠ TRONG DẤM ĂN

1 Phạm vi áp dụng: Dấm trắng, các thực phẩm ngâm chua, nước giải khát không màu

2 Tiến hành:

- Lấy 01 túi thử có ký hiệu VT04

Trang 5

- Dùng kéo cắt ngang mép trên của túi (phía trên của nhãn)

- Đổ mẫu dấm cần kiểm tra vào túi đến vạch định mức thứ 2 (từ dưới lên)

- Dùng tay bóp vỡ ống thử ở đáy túi, lắc đều

3 Đọc kết quả:

Dương tính: Nếu dung dịch chuyển sang màu xanh lơ giống màu chuẩn dương tính in trên nhãn (trong mẫu dấm có acid vô cơ)

Âm tính: Nếu dung dịch trong túi có màu giống màu chuẩn âm tính

Chú ý:

- Tùy thuộc vào nồng độ acid vô cơ mà màu của phản ứng có màu xanh khác nhau

- Nếu dấm pha từ acid acetic (5%) thì dung dịch phản ứng hơi chuyển màu tím xanh

- Nếu dấm gạo 100% dung dịch có màu tím rõ

- Đã thử nghiệm với acid acetic đặc 99% kết quả phản ứng vẫn có màu tím

- Khi sử dụng không để hóa chất tiếp xúc với da, nếu có phải rửa ngay dưới vòi nước

¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬

KIT KIỂM TRA METHANOL TRONG RƯỢU

1/ Tiến hành thí nghiệm:

Bước 1: Mở nắp của ống nghiệm Me1, lấy Ampul thủy tinh và 2 ống nhựa đựng hóa chất ra ngoài

Bước 2: Đổ hết hóa chất dạng bột trong ống nhựa có màu vào ống Me1, lấy chính xác 0,5ml mẫu rượu cần thử cho vào ống, lắc ống nghiệm 1 phút, cho tan thuốc thử

Bước 3: Cho Ampul thủy tinh (lấy ở bước 1) trở lại ống Me1 theo chiều đầu nhọn hướng xuống dưới đáy ống nghiệm Dùng đũa thủy tinh chọc vỡ Ampul này lắc đều trong 4-5 phút

Bước 4: Đỗ hết hóa chất dạng bột trong ống nhựa thứ 2 vào ống Me1, lắc ống nghiệm 1 phút cho tan thuốc thử

Bước 5: Mở nắp ống ký hiệu Me2 bỏ miếng giấy bảo vệ Ampul ra khỏi ống, nhẹ nhàn gạn dung dịch đã phản ứng trong Me1 ở trên (khoảng 0,2-0,3ml) sang ống Me2 (chú ý chỉ gạn phần dịch ở phía trên) sau đó dung đũa thủy tinh chọc vỡ Ampul trong ống Me2, lắc đều để ổn định trong 5 phút chờ đọc kết quả

Trang 6

2/ Đọc kết quả:

Màu của phản ứng được so với thang màu chuẩn in trên ống Me2

Dương tính: Nếu dung dịch trong ống Me2 chuyển sang màu xanh tím, đậm hơn thang màu chuẩn tương ứng với nồng độ 0,06%

Âm tính: Nếu dung dịch trong ống Me2 không chuyển sang màu xanh tím hoặc có màu tương dương mức 0,06% hoặc nhạt hơn

3/ Chú ý:

- Khi sử dụng không để hóa chất tiếp xúc với da, nếu có phải rửa ngay dưới vòi nước

- Lượng mẫu không được lấy vượt quá 0,5ml, nếu lượng mẫu nhiều hơn sẽ ảnh hưởng đến kết quả

¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬

KIT KIỂM TRA HYPOCHLORID

1/ Xử lý mẫu: Lấy khoảng 5ml nước ngâm của các loại thực phẩm trên 2/ Tiến hành:

- Dùng kéo cắt miệng túi để lấy Ampul đựng thuốc thử ra ngoài

- Đổ dung dịch mẫu thử vào túi đến vạch định mức thứ 2 từ dưới lên

- Bẻ đều Ampul để thuốc thử chạy dọc theo thành túi vào bên trong túi

đã chứa dịch chiết mẫu

- Quan sát sự chuyển màu tại ranh giới giữa 2 lớp dung dịch

3/ Đọc kết quả:

Dương tính: Tại mặt ngăn cách giữa 2 lớp dung dịch chuyển sang màu tím

Âm tính: Tại lớp giữa hai lớp dung dịch không chuyển màu tím

4/ Chú ý:

- Phản ứng xảy ra rất nhanh, màu không bền do vậy cần phải quan sát đọc kết quả ngay trong khi cho thuốc thử vào túi mẫu

- Khi sử dụng không để hóa chất tiếp xúc với da, nếu có phải rửa ngay dưới vòi nước

¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬

TEST KIỂM TRA ĐỘ ÔI KHÉT TRONG DẦU MỠ

Dầu ăn nếu để lâu hoặc sử dụng nhiều lần do tác động của các yếu tố môi

Trang 7

trường như: nhiệt độ cao, ánh sang hoặc các vi khuẩn, nấm mốc sẽ bị biến chất tạo ra các chất có mùi ôi khét khó chịu do hình thành một số chuẩn aldehyt, peoxyt tùy theo mức độ oxy hóa nhiều ít mà dầu ăn có được sử dụng tiếp được hay không

1/ Tính năng tác dụng:

Kiểm tra nhanh độ ôi khét của dầu ăn, mỡ động vật thực phẩm

2/ Cấu tạo: Test 0T04 có dạng túi, bên trong có chứa 2 ống thuốc thử đã pha

và định lượng sẵn, đóng gói 10 test/ hộp

3/ Xử lý mẫu:

- Dầu mở ở dạng đông cần làm tan dầu mỡ thành dạng lỏng

- Dầu mở ở dạng lỏng lấy đến vạch định mức thứ nhất

4/ Tiến hành:

+ Cắt mép túi lấy 2 Ampul thuốc thử 0T1 & 0T2 ra ngoài

+ Cho dầu hoặc mỡ vào túi đến vạch định mức thứ I từ dưới lên

+ Bẻ đầu Ampul đựng thuốc thử 0T1 cho vào túi, lắc nhẹ khoảng 20-25 lần + Tiếp tục bẻ Ampul thứ 2 thuốc thử 0T2 cho vào túi, lắc nhẹ khoảng 10-15 lần và quan sát sự chuyển màu

Đọc kết quả:

- Nếu dung dịch phía dưới không xuất hiện màu hồng, dầu mỡ chưa bị

ôi khét

- Nếu xuất hiện màu hồng nhạt giống màu ni trên nhãn, dầu mỡ đã bị oxy hóa nhẹ cần sử dụng ngay

- Nếu dung dịch phía dưới túi xuất hiện màu hồng đậm hơn in trên nhãn dầu mỡ đã bị hỏng không nên sử dụng

5/ Chú ý:

- Tùy thuộc vào mức độ ôi khét của dầu mỡ mà màu sắc của lớp dung dịch trong túi sẽ có màu hồng ở mức độ khác nhau

- Kết quả này của Test thử chỉ có tính sàng lọc, để khẳng định cần gửi mẫu đến các cơ quan chức năng giám định

¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬

KIT KIỂM TRA NHANH PHẨM MÀU

1/ Xử lý mẫu:

Trang 8

• Mẫu thuộc dạng rắn như: mứt, ô mai, các loại hạt… lấy 5g nhỏ cắt thành cở hạt ngô (kích thước 5x5mm) đối với các loại hạt nhỏ như ngô, hạt dưa, hạt bí có thể để nguyên

• Mẫu hạt chất lỏng hoặc dạng kem lấy khoảng 5ml

2/ Tiến hành:

Bước 1: Cắt miệng túi CT04 (cắt sát mép dán trên) cho 5g mẫu đã cắt nhỏ (hoặc 5ml dung dịch mẫu thử) gấp miệng túi lại, kẹp chặt bằng kẹp sắt, lắc nhẹ khoảng 2 phút để chất màu tan trong dung dịch

Bước 2: Lấy ống CT2 bẻ đầu, cho hết dung dịch vào túi, gấp miệng túi lại, kẹp chặt bằng kẹp sắt, lắc nhẹ khoảng 2 phút, sau đó để yên cho dung dịch tách thành 2 lớp

Bước 3: Lấy 1 ống CT3 cầm theo chiều đứng, dung kim chọc thủng một lỗ ở gốc trên của ống, bốp than ống giữa 2 ngón tay lại tại vị trí dưới cùng của ống để đuổi không khí trong ống, giữ nguyên tay bóp Mở túi CT04 cấm ngập đầu ống CT3 (đầu có lỗ vào lớp dung môi phía trên túi) thả lỏng tay bóp để lớp dung môi hút vào CT3 khi dung môi lên khoảng 1 cm, lật nhanh ống CT3 ngược lên, lắc nhẹ ống, sau đó giữ yên 1 phút đọc kết quả

3/ Đọc kết quả:

Dương tính: Lớp dung môi phía dưới ống CT3 có màu

Âm tính: Lớp dung môi phía dưới ống CT3 không có màu

Chú ý:

- Cần gập thật kín miệng túi để tránh bay hơi dung môi

- Khi thực hiện bước 3, không được hút lẫn dung dịch phía dưới vào ống CT3 Nếu có dung dịch này vào ống CT3 kết quả không còn chính xác

- Cần thao tác nhanh để hạn chế dung môi bay hơi

- Nên tiến hành tại nơi thoáng gió, không nên thực hiện trong phòng kín

¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬

KIT KIỂM TRA NHANH SALICYLIC

Salicylic là một hóa chất thường được sử dụng để chống nấm mốc Đây là hóa chất không được sử dụng trong thực phẩm vì chúng rất độc qua đường ăn uống Bộ Y tế đã cấm sử dụng trong thực phẩm

Test ST04 cho phép phát hiện nhanh Salicylic trong 1 số thực phẩm

Cấu tạo: Test có dạng túi, bên trong có 1 ống thuốc thử đã pha và định lượng sẵn cho 1 test Đóng gói 20 test trong hộp

Tính năng tác dụng: Kiểm tra phát hiện Salicylic trong rau quả ngâm,

Trang 9

dưa bao tử muối, ngô ngâm, đậu hà lan ngâm, mơ, mận ngâm.

Giới hạn phát hiện trong thực phẩm 100ppm

Tiến hành thử nghiệm:

- Lấy 01 túi thử có ký hiệu ST04

- Dùng kéo cắt ngang mép trên của túi (phía trên nhãn)

- Đổ mẫu nước ngâm rau quả cần kiểm tra vào túi đến vạch định mức thứ 2 (từ dưới lên)

- Dùng tay bóp vỡ ống thuốc thử dưới đáy túi, lắc đều

Đọc kết quả:

Dương tính: Nếu dung dịch trong túi có màu nâu tím giống màu chuẩn dương tính in trên nhãn

Âm tính: Nếu dung dịch không xuất hiện màu nâu tím

Chú ý: màu của phản ứng tùy thuộc vào nồng độ Salicylic có trong mẫu.

¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KÍT KIỂM TRA NHANH DƯ LƯỢNG THUỐC

TRỪ SÂU.

KÝ HIỆU: VPR10

1 Tính năng tác dụng:

Kiểm tra nhanh thuốc trừ sâu nhóm lân hữu cơ và carbamate trong rau, quả KIT VPR10 sử dụng cho 10 lần thử.

2 Phạm vi áp dụng.

Rau: Đậu Hà Lan non, bắp cải, rau diếp, cà chua, cà rốt.

Quả: nho, dâu tây, lê, táo, anh đào.

3 Cách sử dụng:

a Xử lý mẫu.

Mẫu thử là rau: lấy cả lá và cuống rau cắtt nhỏ cở hạt ngô và trộn đều Mẫu thử là quả: Gọt lấy phần vỏ dầy khoảng 5 mm, cắt thành mẫu nhỏ như với mẫu rau.

b Tiến hành

Bước 1: lấy khoảng 10g mẫu rau hoặc quả đã cắt nhỏ cho vào túi chiết

(lượng mẫu chiếm khoảng 1/3 túi)

Bước 2: Lấy 10 ml nước sạch cho vào cốc nhựa Dùng kẹp bẻ hai đầu ống

“chất hoạt hóa”, đổ hết dung dịch trong ống vào cốc đã chứa 10ml nước, lắc nhẹ, sau đó đổ dd trong cốc vào túi mẫu, trộn đều hỗn hợp bằng cách lắc khoảng 3 phút.

Bước 3: Lấy 1 ống dung môi chiết, cầm ống theo chiều đứng, dùng kẹp bẻ

đầu trên của ống, sau đó đổ hết dung môi trong ống vào túi chứa mẫu chiết, đóng miệng túi và lắc nhẹ, đều trong khoảng 2 phút

Bước 4: Lắp đầu côn có vạch màu vào “ống tách” Nghiêng túi để hỗn hợp

dồn xuống một góc túi, dùng kéo cắt góc kia của túi để tạo một lỗ nhỏ Mở nắp

“ống tách”, đỗ dd chiết từ túi mẫu vào ống đã được bịt đầu dưới bằng một đầu côn

Trang 10

kín (đầu côn có vạch màu), ép nhẹ túi để thu hết phần dung môi chiết còn trong rau Vặn chặt nắp ống tách, để ống theo chiều thẳng đứng cho đến khi dd trong ống chia thành 2 lớp.

Bước 5: Hướng đầu dưới của ống tách vào đĩa thủy tinh, dùng kéo cắt phần

dưới cùng của đầu côn để thu phần dung môi lớp dưới chảy xuống hết đĩa petri.

Chú ý: Chỉ lấy vừa hết phần dung môi lớp dưới khi chảy gần hết dung môi

vặn chặt nắp lại cho dòng chảy chỉ còn nhỏ giọt và bỏ ra ngoài Để dung môi trong đĩa bay hơi tự nhiên cho đến khi khô hoàn toàn, nên để nơi thoáng gió.

Bước 6: Cắt bỏ bao Bộ thuốc thử lấy ống CV1, CV2 và giấy thử ra ngoài Bước 7: Sau khi dung môi trên đĩa thủy tinh đã bay hơi hoàn toàn, lấy một

mẩu bông cho vào đĩa petri, dùng bơm tiêm có lắp đầu côn lấy 0,2ml “dung dịch pha” cho vào mẩu bông Dùng kẹp đưa mẩu bông di khắp đáy đĩa để chất chiết thấm vào bông Chú ý cần lau kỹ khắp đáy đĩa để thu triệt để chất đã chiết được.

Bước 8: Thu mẫu bằng cách cắm đầu côn vào cục bông, kéo nhẹ pittông

của bơm tiêm để hút dd trong mẩu bông vào đầu côn Nếu trong đĩa còn dịch mẫu nên dùng mẩu bông này thấm lại lần nữa để thu triệt để Cho toàn bộ dịch chiết mẫu thu được vào ống ký hiệu CV1, đậy nắp, lắc đều theo chiều dọc của ống Để cho phản ứng diễn ra trong 30 phút.

Bước 9: Dùng đầu côn thứ 2 lấy 0,1ml “dd pha” cho vào ống CV2, lắc kỹ

để cho tan đều chất ở trong ống, sau đó hút hết dịch cho vào ống CV1, lắc đều, để

5 phút.

Bước 10: Mở gói giấy thử dùng kẹp lấy mẫu giấy màu xanh cho vào ống

CV1 Quan sát để đọc kết quả sau 5 phút.

4 Đọc kết quả:

Âm tính: Nếu sau 5 phút giấy thử chuyển sang màu trắng.

Dương tính: Nếu sau 5 phút giấy thử vẫn còn màu xanh.

5 Chú ý:

Trong ống CV1, CV2 thuốc thử ở trên nắp nên cần mở nắp nhẹ nhàng, khi lắc cần lắc dọc thân ống để hóa chất trên nắp ống tan hết.

Chỉ đọc kết quả trong thời gian 5 phút, ngoài thời gian trên kết quả có thể không chính xác.

Khi sử dụng không để hóa chất tiếp xúc với da, nếu có phải rữa ngay bằng nước.

¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬¬

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY ĐO AN TOÀN THỰC PHẨM

Thực phẩm dùng hàng ngày của gia đình bạn đã an toàn chưa ? Thực tế, thực phẩm ở Việt Nam không được sạch và chủ yếu được trồng không có khoa học cũng như sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng bừa bãi.

I.Làm thế nào để có thực phẩm an toàn ?

Rửa đúng cách, gọt vỏ hoặc nấu chín đun sôi làm giảm tác hại của thuốc trừ sâu và vi sinh vật gây bệnh đến 90% Tại Việt Nam, dư lượng kim loại nặng trong thực phẩm chưa phải là vấn đề quá nhức nhối, phổ biến và đáng quan tâm, lưu ý như Nitrate Dư luợng Nitrate là nguy hiểm nhất vì nó ngấm vào tế bào của rau quả, thịt tươi, hải sản và không thể giải quyết bằng sục rửa, gọt vỏ hay nấu chín, đun sôi được Dư lượng Nitrate cao có thể trực tiếp gây ngộ độc, ung thư và một

số bệnh nguy hiểm khác cho người sử dụng Trong quá trình chăn nuôi, trồng trọt,

sử dụng quá nhiều phân bón, thuốc kích thích tăng trưởng sẽ dẫn đến dư thừa Nitrate trong sản phẩm thu được Ngoài ra, các hóa chất có gốc Nitrate còn được dùng trong việc ngâm tẩm, bảo quản thực phẩm, ví dụ: biến thịt thối thành thịt

Ngày đăng: 28/08/2016, 21:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w