CÂU HỎI GIẢI THÍCH 1/ Hãy giải thích vì sau các kim loại kiềm cĩ nhiệt độ nĩng chảy thấp, khối lượng riêng nhỏ và mềm.. + Các kim loại kiềm cĩ khối lượng riêng nhỏ là do các kim loại này
Trang 1CÂU HỎI GIẢI THÍCH 1/ Hãy giải thích vì sau các kim loại kiềm cĩ nhiệt độ nĩng chảy thấp, khối lượng riêng nhỏ và mềm.
à + Các kim loại cĩ nhiệt độ nĩng chảy thấp là do mạng tinh thể kim loại kiềm cĩ kiểu lập phương tâm khối do
đĩ liên kết kim loại kém bền
+ Các kim loại kiềm cĩ khối lượng riêng nhỏ là do các kim loại này cĩ mạng tinh thể “rỗng” hơn và nguyên tử cĩ
bán kính lớn hơn so với các kim loại khác trong cùng chu kỳ
+ Các kim loại kiềm mềm là do lực liên kết giữa các nguyên tử kim loại yếu
2/ Muốn bảo quản các kim loại kiềm người ta ngâm kín chúng trong dầu hỏa Hãy giải thích việc làm này.
à Vì : Dầu hỏa khơng tác dụng với kim loại kiềm
Để hở ra ngồi khơng khí, kim loại kiềm rất dể bị oxi hĩa thành oxit
3/ Cĩ thể dùng CuSO4 để phát hiện xăng cĩ lẫn nước được khơng?
à Được vì CuSO4 khan cĩ màu trắng khi xăng cĩ lẫn nước CuSO4 tạo thành dung dịch màu xanh nên ta cĩ thể phát hiện xăng cĩ lẫn nước bằng cách cho CuSO4 khan cĩ màu trắng vào mẫu xăng cần xét nếu xăng cĩ nmau2 xanh thì cĩ lẫn nước
4/ Tại sau nước ta cĩ nhiều hang động (Thạch nhủ tạo ra như thế nào trong tự nhiên)?
à Đá vơi bị hịa tan trong tự nhiên theo phản ứng
CaCO3 + CO2 + H2O à Ca(HCO3)2
Sau đĩ lại bị phân hủy theo phản ứng:
Ca(HCO3)2 à CaCO3Ơ + CO2 + H2O
5/ Cĩ thể dùng dung dịch HCl để hịa tan hồn tồn một mẩu gang hoặc thép được khơng ? Vì sao ?
à Dung dịch HCl khơng thể hịa tan hồn tồn một mẫu gang hoặc thép vì trong hợp kim gang thép cĩ 1 số nguyên tố hĩa học khơng tác dung với HCl như C, Si, S…
6/ Để diệt chuột ở ngồi đồng, người ta cĩ thể cho khí Cl 2 qua những ống mềm vào hang chuột Hai tính chất nào của Clo cho phép sử dụng clo như vậy?
à Clo độc và nặng hơn khơng khí nên khi thổi khí clo vào hang chuột thì khí clo khơng bị bay lên và chuột
sẽ hít phải khí clo độc
7/ Thổi khí Cl2 đi qua dung dịch Na2CO3 người ta thấy cĩ khí cacbonic thốt ra Hãy giải thích hiện tượng bằng phương trình hĩa học.
à Cl2 + H2O D HCl + HClO
Na2CO3 + 2HCl à 2NaCl + CO2 + H2O
8/ Tại sao khơng được dùng các chai lọ bằng thủy tinh để đựng dung dịch axitflohidric? ( Quá trình khắc thủy tinh )
theo phản ứng :
SiO2 + 4HF à SìF4 + 2H2O
9/ Tại sao cĩ thể dùng bình thép đựng khí Cl2 khơ mà khơng được dùng bình thép dựng khí Cl2 ẩm.
mịn bình thép
10/ Sự khác nhau về thành phần khối lượng và tính chất giữa hợp chất và hỗn hợp.
à * Sự khác nhau về thành phần khối lượng :
- Trong hợp chất hĩa học, các nguyên tố kết hợp với nhau theo tỉ lệ nhất định về khối lượng
- Trong hỗn hợp tỉ lệ khối lượng các chất trong thành phần thay đổi
* Sự khác nhau về tính chất : Tính chất của hợp chất hĩa học hồn tồn khác tính chất của hỗn hợp
Ví dụ : Fe kết hợp với S à hợp chất FeS hồn tồn khác với Fe và S
11.Vì sao có sự tạo thạch nhũ trong các hang động của những núi đá vôi?
→ Đá vôi (CaCO3), thành phần cơ bản tạo nên núi đá vôi, có thể kết hợp với khí cacbonic (CO2) của kí quyển và nước để tạo thành những phản ứng thuận ngịch sau đây :
Canxihiđrôcacbonat Ca(HCO3)2 là muối có tính axit, tan được trong nước Dòng nước suối (có chứa phản ứng trên ) khi chảy âm thầm trong hang thì không sau, khi đến gần cửa hang thì gặp ánh sáng mặt trời Dưới tác dụng của nhiệt ánh sáng mặt trời, độ tan của khí trong nước giảm, có nghĩa là phản ứng nghịch (từ phải sang trái) xảy ra Canxicacbonat tụ lại, lâu ngày thành thạch nhũ dưới vòm hang
Trang 2Những giọt nước (có chứa đá vôi và khí CO2) ở vách nứt phía trên đang chuẩn bị rơi thì thiếu khí CO2 không rơi được, đọng lại, lâu ngày thành thạch nhũ
12.Tại sau ở những vùng ô nhiễm, nước mưa có pH thấp hơn so với nước nguyên chất ?
→ Do ở những vùng ô nhiễm, trong khí quyển thường tồn tại các khí: SO2, NO, và CO2, có một phần SO2 và NO bị oxi hóa Nước mưa có pH thấp là do nước mưa có chứa axit vì có các quá trình sau:
+ SO2 hòa tan vào nước :
SO2 + H2O ↔ H2SO3
+ Một phần SO2 bị oxi hóa thành SO3 với xúc tác bở những lượng nhỏ hợp chất của sắt và mangan có trong khí quyển :
2SO2 + O2 ↔ 2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
+ Oxi hóa NO tạo thành HNO3 :
4NO 3O2 → 4HNO3
+ Một phần CO2 bị hòa tan vào nước :
CO2 + H2O → H2CO3
13.Trong thực tế amoniclorua có những ứng dụng gì
Amoniclorua là tinh thể không màu, tan nhiều trong nước, đun nống không nóng chảy mà phân hủy ở
340oC sinh ra NH3 và HCl, hai khí bay lên kết hợp tạo lại NH4Cl ở dạng những hạt nhỏ, trắng như khói Lợi dụng tính chất này, amoniclorua có thể tương tác với các oxit kim loại , ví dụ :
4CuO + 2NH4Cl → N2 + 3Cu + CuCl2 + 4H2O
Dựa vào tính chất này, người ta dùng amoniclorua để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi hàn Amoniclorua còn dùng làm chất điện ly trong pin khô, chất tạo hỗn hợp làm lạnh và trong kỹ thuật nhuộm vải
14.Để giải thích hiện tượng ma Chơi :
vì trong xương người có photpho (P) tác dụng được với khí hiđro (H2 )
2P + 3H2 → 2PH3
2PH3 + 4O2 → P2O5 + 3H2O
(PH3 dễ cháy trong oxi tạo nên hiện tượng ma trơi thỉnh thoảng có xuất hiện ở nghĩa địa )
15.Tại sao những lọ đựng axit không được dùng những đồ dùng bằng kim loại mà lại phải dùng lọ bằng nhựa?
Qua đó giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại :
Vì : Kim loại + axit → muối + khí hiđrô
2HCl + Fe → FeCl2 + H2↑
nên axit không được dùng những đồ dùng bằng kim loại để đựng mà lại phải dùng lọ bằng nhựa
16 “Lúa chim lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên” em hãy giải thích?
thành phần không khí có chứa một lượng lớn khí nito và oxi rất nhiều Khi có sấm làm cho nhiệt độ không khí tăng cao thì :
N2 + O2 →to 2NO (sấm mới xảy ra)
Khi sinh ra khí NO tác dụng với khí oxi
NO + O2 → 2NO2
Khi HNO3 sinh ra tác dụng với rất nhiều loại muối khoáng có trong đất tạo thành một số muối trung hòa tan và cung cấp đạm cho cây làm cho cây phải phát triển tốt hơn
17 Tại sao ăn thịt luộc chấm nước mắm ( muối ) chanh sẽ cảm thấy ngon và dễ tiêu hơn ?
Do trong thịt cĩ nhiều Potein , chứa nhiều axit amin dễ bị phân hủy trong mơi trường axit ( Chanh)
Trang 3Một số gốc axit thông thờng:
ứng
Sản xuất axit sunfuric từ quặng Pirit:
FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 Trong sản xuất cần có điều kiện nhiệt độ và chất xúc tác thích hợp
1 Xác định các chữ cái A,B và hoàn thành sơ đồ bằng phơng trình
phản ứng:
A
B SO3 →( 3 ) H2SO4 (2) (6)
1.1 Xác định A,B và hoàn thành phơng trình phản ứng:
1 a) A: SO2 B: SO3 C: H2SO4
Trang 4SO3 + H2O → H2SO4
b) B: Cu(NO3)2
C: Cu(OH)2
D: CuO
B: Fe
1d
2 : A lµ Cu(OH)2; B lµ CuSO4; C lµ CuO
3
Fe + 2HCl = FeCl2 + H2
2FeCl2 + Cl2 = 2FeCl3
FeCl3 + 3NaOH = Fe(OH)3 + 3NaCl
2Fe(OH)3 = Fe2O3 + 3H2O to
Trang 54 FeCl2 (2) Fe(OH)2 (3) Fe(OH)3
Fe3O4 (1) (5) (4) Fe2O3 FeCl3 (6) Fe2(SO4)3 (7) Fe(OH)3
1 Fe3O4 + 8HCl à FeCl2 + 2FeCl3 + 4 H2O
2 FeCl2 + 2KOH à Fe(OH)2 + 2KCl
3 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 à 4Fe(OH)3
4 2Fe(OH)3 →t Fe2O3 + 3H2O
5 2FeCl2 + Cl2 →t 2FeCl3
6 2FeCl3 + 3H2SO4 à Fe2(SO4)3 + 6HCl
7 Fe2(SO4)3 + 6NaOH à 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
5 a, Al à Aà Bà Cà Aà NaAlO2
- A T¹o ra tõ Al - A T¹o NaAlO2 ⇒ A lµ Al2O3
-A lµ Al2O3 C lµ Al(OH)3 B Lµ muèi tan cña nh«m
Ta cã d·y biÕn ho¸ lµ :
Al à Al2O3 à AlCl3 à Al(OH)3 à Al2O3àNaA1O2
Ph¬ng tr×nh ho¸ häc
(1) 4Al + 3O2 2Al2O3 (2) Al2O3 + 6HCl à 2AlCl3 + 3H2O
(3) Al3 + 3NaOH à Al(OH)3 +3NaCl (4) 2Al(OH)3 Al2O3 +3H2O (5) Al2O3 +2NaOH à 2NaAlO2 +H2O
b, Fe à D Fe2O3 àD ⇒ D lµ muèi s¾t III VD: FeCl3
F lµ muèi (II) VD: FeCl2 Ta cã d·y biÕn ho¸ :
FeàFeCl3 àFe(OH)3 àFe2O3 àFeCl3 àFeCl2 àFe(OH)2 àFeO
*Ph
¬ng tr×nh ho¸ häc
(1) 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
(2) FeCl3 + 3 NaOH àFe(OH)3 + 3NaCl
(3) 2 Fe(OH)3 Fe2O3 +3H2O (4) FeO3 + 6HCl à2FeCl3 + 3H2O
(5)2FeCl3 +Feà 3FeCl2(6) FeCl2 + 2NaOH àFe(OH)2 + 2NaCl
(7) Fe(OH)2 FeO + H2O
t 0
t 0
t 0
t 0
t 0