1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TOEIC NGU PHP TIENG ANH TOM LUOC – BAI 10

6 351 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 397,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng một số động từ đi với to – V cần nhớ (Đây chỉ là những động từ thông dụng nhất) Các ví dụ + dịch nghĩa (Học qua ví dụ bao giờ cũng dễ nhớ hơn các em nhé) she had agreed to go and see a movie with him I can’t afford to buy a car The woman appears to have a lot of work They have arranged to meet her at the meeting He attempted to pass the exam He asked me to go out She chose to become to doctor when she graduated Mr Smith demanded them to go out of the room He deserved to win He was determined to pass the exam She failed to get there in time Cô ấy đã đồng ý đi xem phim với anh ấy. Tôi không đủ tiền mua một chiếc oto Người phụ nữ ấy có vẻ là có nhiều việc Họ đã sắp xếp để gặp cô ấy tại buổi họp Anh ấy đã cố gắng để vượt qua kì thi Anh ấy mời tôi đi chơi Cô ấy lựa chọn trở thành bác sĩ khi cô ấy tốt nghiệp Ông Smith yêu cầu họ ra khỏi phòng Anh ấy xứng đáng dành chiến thắng Anh ấy đã quyết tâm vượt qua kỳ thi Cô ấy không đến đó kịp giờ

Trang 1

Bảng một số động từ đi với to – V cần nhớ (Đây chỉ là những động từ thông dụng nhất)

Các ví dụ + dịch nghĩa (Học qua ví dụ bao giờ cũng dễ nhớ hơn các em nhé!)

she had agreed to go and see a movie with him

I can’t afford to buy a car

The woman appears to have a lot of work

They have arranged to meet her at the meeting

He attempted to pass the exam

He asked me to go out

She chose to become to doctor when she

graduated

Mr Smith demanded them to go out of the room

He deserved to win

He was determined to pass the exam

She failed to get there in time

Cô ấy đã đồng ý đi xem phim với anh ấy

Tôi không đủ tiền mua một chiếc oto Người phụ nữ ấy có vẻ là có nhiều việc

Họ đã sắp xếp để gặp cô ấy tại buổi họp Anh ấy đã cố gắng để vượt qua kì thi Anh ấy mời tôi đi chơi

Cô ấy lựa chọn trở thành bác sĩ khi cô ấy tốt nghiệp

Ông Smith yêu cầu họ ra khỏi phòng Anh ấy xứng đáng dành chiến thắng Anh ấy đã quyết tâm vượt qua kỳ thi

Cô ấy không đến đó kịp giờ

Agree : đồng ý

Afford : có đủ tiền

Appear : tỏ ra, xuất hiện

Arrange : sắp xếp

Attempt : cố gắng

Ask : hỏi, yêu cầu

Choose : chọn

Decide : quyết định

Demand : đòi hỏi

Deserve : xứng đáng

Determine : quyết tâm

Expect : mong đợi

Fail : thất bại

Happen : tình cờ, xảy ra

Hesitate : do dự

Manage : xoay xở Offer : tự nguyện Plan : dự định Pretend : giả vờ Promise : hứa Refuse : từ chối Resolve : quyết định

Struggle : phấn đấu Threaten : đe dọa

Would like : muốn

TOEIC - NGỮ PHÁP TIẾNG ANH TÓM LƯỢC – BÀI 10

(VERBFORM)

Trang 2

Do you happen to have change for $50?

Don’t hesitate to call me whenever you need help

He hoped to meet her there

They learnt to drive at the age of 18

She managed to get out of the car before it

exploded

He offered to help me

I plan to attend an evening class

She pretended to have forgotten everything

He promised to help me with housework

She refused to help me

They resolved him to stay at home (=persuaded

him to stay at home)

She seems to be tired

They struggled to win the competition

The terrorists threatened everyone not to move

I want to go on a holiday

I wish to see you again some day

I would like to have another cup of coffee

Bạn có tình cờ có 50 đô la tiền lẻ không?

Đừng ngần ngại gọi cho tôi bất cứ khi nào bạn cần

Anh ấy đã hy vọng gặp cô ấy ở đó

Họ đã học lái xe năm 18 tuổi

Cô ấy đã xoay sở để thoát ra khỏi xe trước khi

nó phát nổ Anh ấy đã tự nguyện giúp đỡ tôi Tôi dự định tham gia một lớp học buổi tối

Cô ấy giả vờ đã quên hết mọi thứ Anh ấy đã hứa giúp tôi công việc nhà

Cô ấy đã từ chối giúp tôi

Họ đã thuyết phục anh ấy ở lại nhà

Cô ấy có vẻ mệt mỏi

Họ đã phấn đấu để chiến thắng cuộc thi Những tên khủng bố đe dọa mọi người không được di chuyển

Tôi muốn đi nghỉ lễ Tôi muốn được gặp lại bạn một ngày nào đó Tôi muốn một tách cà phê nữa

Bảng một số động từ đi với V_ing cần nhớ (Đây chỉ là những động từ thông dụng nhất)

Admit : thừa nhận

Appreciate : ghi nhận, cảm kích

Avoid : tránh

Delay : trì hoãn

Detest : ghet

Dislike : không thích

Consider : xem xet

Enjoy : khoái, thưởng thức

Face : đối diện, đương đầu

Finish : hoàn tất

Fancy : tưởng tượng

Involve : dính líu

Keep (on) : cứ tiếp tục Don’t mind : không ngại

Postpone : hoãn lại Pratise : luyện tập, thực hành

Resent : tức giận Risk : đánh liều Suggest : đề nghị Can’t help : không chịu được Put off : hoãn lại

Spent (time) : dùng thì giờ Waste (time) : phí thì giờ

Trang 3

Các ví dụ + dịch nghĩa (Học qua ví dụ bao giờ cũng dễ nhớ hơn các em nhé!)

She admitted having told him the truth

I appreciate your helping me

She avoids being recognized by wearing a mask

They delay/postpone/put off answering the question

He denied stealing the confidential document

I detest/dislike going out in the rain

I will consider buying that computer

He enjoys watching movies at home

She can’t face walking up all those stairs again

I will finish doing all the exercises today

I never fancy/imagine seeing Tom Cruise here at my

class

The operation involves putting a small tube into your

heart

They keep asking about time

I don’t mind waiting for her

You will miss seeing the end of the match

He practices speaking English everyday

He is going to quit smoking

He resents having to explain his work to other people

He risked losing his house when his company went

bankrupt

He suggested taking a cab to get to the airport

I can’t help laughing

I spend 2 hours on learning English everyday

I wasted a lot of time persuading him to quit his job

Cô ấy thú nhận đã nói với anh ấy sự thật Tôi cảm kích bạn vì đã giúp tôi

Cô ấy tránh bị nhận ra bằng cách đeo mặt

nạ

Họ trì hoãn việc trả lời câu hỏi Anh ấy phủ nhận việc đáng cắp tài liệu mật

Tôi ghét ra ngoài khi trời mưa Tôi sẽ xem xét việc mua chiếc máy tính đó Anh ấy thích xem phim ở nhà

Cô ấy không thể đối diện với việc bước lên những bậc thang đó một lần nữa

Tôi sẽ hoàn thành việc làm bài tập ngày hôm nay

Tôi chưa bao giờ tưởng tượng đến việc gặp Tom Cruise ngay trong lớp học của tôi

Ca mổ liên quan đến việc đặt một cái ống nhỏ vào trong tim của bạn

Họ cứ liên tục hỏi về thời gian Tôi không ngại chờ cô ấy Bạn sẽ bỏ lỡ, không xem được phần cuối trận đấu

Anh ấy luyện nói tiếng anh mỗi ngày Anh ấy sẽ từ bỏ việc hút thuốc Anh ấy tức giận vì phải giải thích công việc của anh ấy cho những người khác Anh ấy liều lĩnh để mất căn nhà của anh

ấy khi công ty của anh ấy phá sản Anh ấy đề nghị bắt taxi đến sân bay Tôi không thể nhịn cười

Tôi đã dành 2 tiếng mỗi ngày để học tiếng anh

Tôi mất rất nhiều thời gian để thuyết phục anh ấy bỏ việc

Trang 4

Bảng các động từ đi với to-V hay V-ing mà ít có sự thay đổi về nghĩa (hầu như là không có thay đổi)

Start : bắt đầu Begin : bắt đầu Continue : tiếp tục

Like Love Hate prefer

Ví dụ:

They started to learn English 2 years ago

They started learning English 2 years ago

They began to learn/learning English 2 years ago

Nhưng:

They are beginning to move out

I like to go swimming/ I like going swimming

I hate to stay at home/ I hate staying at home

They will continue to work hard/ They will

continue working hard

Từ Prefer thì phải chú ý một chút vì cách dùng có

chút khác nhau

I prefer to stay at home

I prefer staying at home to going out with him

Họ đã bắt đầu học tiếng anh từ 2 năm trước

Họ đã bắt đầu học tiếng anh từ 2 năm trước

Họ đã bắt đầu học tiếng anh từ 2 năm trước

Nhưng:

Họ đang bắt đầu di chuyển ra ngoài

Tôi thích đi bơi Tôi ghét ở nhà

Họ sẽ tiếp tục làm việc chăm chỉ

Tôi thích ở nhà hơn Tôi thích ở nhà hơn đi chơi với anh ta

Bảng các động từ đi với to-V hoặc V_ing có sự khác biệt lớn về nghĩa

1 Stop doing :

(You are doing sth., and then you stop it)

- I stopped smoking two years ago

Stop to do (You stop sth in order to do sth else.)

- George had been working for hours, so he stopped to smoke a cigarette

2 Remember/ Forget doing :

(You did sth in the past, and later you remember or

forget it)

Remember/ forger to do (You remember or forget what you have to do)

Trang 5

- I remember meeting that man, but not exactly

where

- He’ll never forget seeing her standing on the

platform as the train was leaving

- I’m sure you didn’t remember to lock the door Here’s the key

- Don’t forget to post my letter on the way to your office

3 Try doing:

(= do sth as an experiment)

- If she’s not at home, why don’t you try ringing her

at the office?

Try to do (= make an effort to do sth)

- Sally is trying to find a job, now that she’s finished college

4 Mean doing:

(= have the meaning of)

- If we catch the early train, it will mean getting up

at 6.00

Mean to do (= do sth on purpose, intend to do sth)

- I’m sorry, but I didn’t mean to disturb you

5 (Something) need doing:

(= It needs to be done)

The car needs repairing = the car needs to be repaired

(Somebody) need to do (= It’s necessary for sb to do it)

- Your toothache is getting worse You need

to see the dentist

6 Reget doing:

(= You did something wrong, and now you reget it)

- She regretted telling him the truth (Or: She

regretted having told him the truth)

Regret to do (= You are sorry because you are going to say something unpleasant)

I regret to inform you that you have been fired

Dịch nghĩa cho các em dễ hiểu nhé:

1 1 Stop doing :

(You are doing sth., and then you stop it)

- I stopped smoking two years ago

Dừng làm việc gì đó lại

(Bạn đang làm điều gì đó, sau đó bạn dừng việc

đó lại)

- Tôi đã dừng hút thuốc 2 năm trước đây

2 Remember/ Forget doing :

(You did sth in the past, and later you remember

or forget it)

- I remember meeting that man, but not exactly

where

- He’ll never forget seeing her standing on the

platform as the train was leaving

2 Nhớ/ quên đã làm gì

Stop to do (You stop sth in order to do sth else.)

- George had been working for hours, so he stopped to smoke a cigarette

Dừng để làm việc gì đó ( Bạn đang làm điều gì đó, sau đó bạn dừng lại

để làm một việc khác)

-George đã làm việc hàng giờ, vì vậy anh ấy

dừng lại để hút một điếu thuốc

Remember/ forger to do (You remember or forget what you have to do)

- I’m sure you didn’t remember to lock the door Here’s the key

- Don’t forget to post my letter on the way to your office

Nhớ/ Quên là phải làm gì ( Bạn nhớ hoặc quên điều mà bạn phải làm)

Trang 6

( Bạn đã làm gì trong quá khứ, và sau đó bạn

nhớ hoặc quên đã làm điều đó)

-Tôi nhớ là đã gặp người đàn ông đó, nhưng

không nhớ chính xác chỗ nào

-Anh ấy sẽ không bao giờ quên lúc nhìn cô ấy

đứng trên sân ga khi đoàn tàu rời đi

3 Try doing

(= do sth as an experiment)

- If she’s not at home, why don’t you try

ringing her at the office?

3.Thử làm việc gì

-Nếu cô ấy không ở nhà, sao bạn không thử gọi

cô ấy ở cơ quan

4 Mean doing:

(= have the meaning of)

- If we catch the early train, it will mean

getting up at 6.00

4 Có nghĩa là/ mang ý nghĩa

-Nếu chúng ta bắt chuyến tàu sớm, nghĩa là

chúng ta phải dậy từ 6:00

5 (Something) need doing:

(= It needs to be done)

The car needs repairing = the car needs to be

repaired

5 Thứ gì đó cần được làm gì

Chiếc xe cần được sửa chữa

6 Reget doing:

(= You did something wrong, and now you reget

it)

- She regretted telling him the truth (Or: She

regretted having told him the truth)

7 Hối tiếc vì đã làm gì

( Bạn đã làm điều gì sai trong quá khứ, và bây

giờ bạn cảm thấy hối tiếc vì điều đó)

-Cô ấy hối hận vì đã nói với anh ấy sự thật

-Tôi chắc bạn không nhớ khóa cửa Chìa khóa đây

-Đừng quên gửi thư giúp tôi trên đường bạn đi làm

Try to do (= make an effort to do sth)

- Sally is trying to find a job, now that she’s finished college

Cố gắng làm việc gì -Sally đang cố tìm một công việc, hiện tại cô ấy

đã học xong đại học

Mean to do (= do sth on purpose, intend to do sth)

- I’m sorry, but I didn’t mean to disturb you

Có dự định/ý định làm gì -Tôi xin lỗi, nhưng tôi không định làm phiền bạn

(Somebody) need to do (= It’s necessary for sb to do it)

- Your toothache is getting worse You need to see the dentist

Ai đó cần làm gì -Bệnh đau răng của bạn đang ngày càng tệ đấy Bạn cần đến gặp nha sĩ

Regret to do (= You are sorry because you are going to say something unpleasant)

I regret to inform you that you have been fired

Lấy làm tiếc phải làm gì ( Bạn hối tiếc vì bạn sẽ phải nói/ làm điều gì đó không dễ chịu)

Tôi rất tiếc phải thông báo với bạn rằng bạn đã

bị thôi việc

Ngày đăng: 26/08/2016, 22:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng một số động từ đi với V_ing cần nhớ (Đây chỉ là những động từ thông dụng nhất) - TOEIC   NGU PHP TIENG ANH TOM LUOC – BAI 10
Bảng m ột số động từ đi với V_ing cần nhớ (Đây chỉ là những động từ thông dụng nhất) (Trang 2)
Bảng các động từ đi với to-V hay V-ing mà ít có sự thay đổi về nghĩa (hầu như là không có thay  đổi) - TOEIC   NGU PHP TIENG ANH TOM LUOC – BAI 10
Bảng c ác động từ đi với to-V hay V-ing mà ít có sự thay đổi về nghĩa (hầu như là không có thay đổi) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN