1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn thi khối C môn Lịch sử

19 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 640 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 : I. Hội nghị Ianta và những thỏa thuận Đầu những năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ 2 sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng được đặt ra trước các nước đồng minh : • Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít. • Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh. • Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận. Do vậy, từ ngày 4 đến ngày 11 – 2 – 1945, một Hội nghị được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự của 3 cường quốc : Mĩ, Liên Xô, Anh. Quyết định của hội nghị : • Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít và chủ nghĩa quân phiệt. • Thành lập tổ chức Liện Hợp Quốc. • Thỏa thuận việc đóng quân để giải giáp quân đội và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.  Toàn bộ những quyết định của Hội ghị Ianta và những thỏa thuận của 3 cường quốc trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới – trật tự 2 cực Ianta đứng đầu là Mĩ và Liên Xô. II. Sự hình thành Liên Hợp Quốc. Từ ngày 25 – 4 đến ngày 26 – 6 – 1945, một hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxicô (Mĩ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước, thông qua bản Hiến chương thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc. Ngày 24 – 10 – 1945, bản Hiến chương chính thức có hiệu lực. Nguyên tắc hoạt động : • Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. • Tôn trọng độc lập chính trị và toàn vẹn lãnh thổ của các nước. • Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình. • Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và TQ). Bộ máy tổ chức gồm có 6 cơ quan : Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng kinh tế và xã hội, Hội đồng Quản thác, Tòa án Quốc tế và Ban thư kí. Vai trò : • Là một diễn đàn quốc tế hợp tác, đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. • Giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng biện pháp hòa bình. • Thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế. • Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa,… Năm 2006, Liên Hợp Quốc có 192 quốc gia thành viên. Tháng 9 – 1977, Việt Nam là thành viên 149 của Liên Hợp Quốc. Ở Việt Nam, có 1 số tổ chức đang hoạt động như UNDP (Chương trình phát triển), UNESCO (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa),…Các tổ chức này tài trợ trồng rừng, chống ô nhiễm môi trường, tiêm chủng,… Hạn chế : không giải quyết được các tranh chấp ở khu vực Trung Đông, không ngăn ngừa Mĩ đánh Irăc,…

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 10

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN TRI PHƯƠNG

TỔ LỊCH SỬ

 

Năm học : 2014 – 2015

Tài liệu lưu hành nội bộ

Tài liệu ôn Đại Học – Cao Đẳng Khối C Trang 1

HISTORY.NTP

Họ và

tên :

Lớp :

LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

Trang 2

Chương 1 :

I Hội nghị Ianta và những thỏa thuận

- Đầu những năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ 2 sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng được đặt

ra trước các nước đồng minh :

• Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít

• Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh

• Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận

- Do vậy, từ ngày 4 đến ngày 11 – 2 – 1945, một Hội nghị được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự của 3 cường quốc : Mĩ, Liên Xô, Anh

- Quyết định của hội nghị :

• Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít và chủ nghĩa quân phiệt

• Thành lập tổ chức Liện Hợp Quốc

• Thỏa thuận việc đóng quân để giải giáp quân đội và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á

 Toàn bộ những quyết định của Hội ghị Ianta và những thỏa thuận của 3 cường quốc trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới – trật tự 2 cực Ianta đứng đầu là Mĩ và Liên Xô

II Sự hình thành Liên Hợp Quốc.

- Từ ngày 25 – 4 đến ngày 26 – 6 – 1945, một hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxicô (Mĩ) với sự tham gia của đại biểu 50 nước, thông qua bản Hiến chương thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc

- Ngày 24 – 10 – 1945, bản Hiến chương chính thức có hiệu lực

- Nguyên tắc hoạt động :

• Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

• Tôn trọng độc lập chính trị và toàn vẹn lãnh thổ của các nước

• Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

• Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và TQ)

- Bộ máy tổ chức gồm có 6 cơ quan : Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng kinh tế và xã hội, Hội đồng Quản thác, Tòa án Quốc tế và Ban thư kí

- Vai trò :

• Là một diễn đàn quốc tế hợp tác, đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

• Giải quyết các tranh chấp, xung đột bằng biện pháp hòa bình

• Thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế

• Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa,…

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)

Bài

1

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)

Trang 3

- Năm 2006, Liên Hợp Quốc có 192 quốc gia thành viên Tháng 9 – 1977, Việt Nam là thành viên 149 của Liên Hợp Quốc

- Ở Việt Nam, có 1 số tổ chức đang hoạt động như UNDP (Chương trình phát triển), UNESCO (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa),…Các tổ chức này tài trợ trồng rừng, chống ô nhiễm môi trường, tiêm chủng,…

- Hạn chế : không giải quyết được các tranh chấp ở khu vực Trung Đông, không ngăn ngừa Mĩ đánh

Irăc,…

Chương 2 :

I Liên Xô từ 1945 đến những năm 70 của TK XX.

a) Hoàn cảnh

- Liên Xô là nước bị chịu nhiều tổn thất nặng nề từ chiến tranh (khoảng 2,7 triệu người chết, 1710 thành phố, 7 vạn làng mạc, 32000 xí nghiệp bị phá hủy)

- Các nước tư bản phương Tây chống Liên Xô, vì vậy Liên Xô phải chăm lo củng cố an ninh, quốc phòng

- Liên Xô có trách nhiệm giúp đỡ các nước Đông Âu khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội

và giúp đỡ các phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

b) Thành tựu chủ yếu

* Giai đoạn 1945 – 1950 : với tinh thần tự lực tự cường, Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi

phục kinh tế trong vòng 4 năm, 3 tháng

1947, công nghiệp được phục hồi

1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh và sản lượng nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh

1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền vũ khí hạt nhân của Mĩ

* Gai đoạn 1950 đến nửa đầu những năm 70 : Liên Xô thực hiện kế hoạch dài hạn và đã đạt những

thành tựu to lớn

Về kinh tế :

 Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới (sau Mĩ), đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, hạt nhân

 Một số ngành công nghiệp có sản lượng cao như dầu mỏ, than,…

 Sản lượng nông phẩm hằng năm tăng 16% (trong những năm 60)

Về Khoa học – kĩ thuật :

 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo

 1961, phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái Đất

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

(1945 – 1991) LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) Bài

2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991) LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

Trang 4

Về xã hội : tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55%, trình độ học vấn được nâng cao.

Về đối ngoại : Liên Xô thực hiện cchi1nh sách hòa bình và ủng hộ phong trào giải phóng dân

tộc trên thế giới

II Các nước Đông Âu từ những năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX

- Trong những năm 1944 – 1945, nhân dân các nước Đông Âu đã nổi dậy giành chính quyền , thành lập nhà nước dân chủ : Cộng hòa Nhân dân Ba Lan (1944), Công hòa Nhân dân Rumani (1944),…

- Những năm 1945 – 1949, các nhà nước dân chủ tiến hành cải cách ruộng đất, xóa bỏ chiếm hữu ruộng đất, quốc hữu hóa xí nghiệp, ban hành các quyền tự do dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân Chính quyền nhân dân được củng cố

- Công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu :

• 1950 – 1975 : các nước này thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm trong tình trạng khó khăn và đạt đượ nhiều thành tựu to lớn

• Từ các nước nghèo nàn (trừ Tiệp Khắc và Đức) các nước đã tiến hành xây dựng công nghiệp, sản lượng công nghiệp tăng gấp hàng chục lần, nông nghiệp phát triển nhanh chóng, trình độ khoa học – kĩ thuật được nâng cao

- Ý nghĩa :

• Làm biến đổi đời sống kinh tế, chính trị, xã hội, khẳng định tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội

• Hệ thống xã hội chủ nghĩa được tăng cường và có vị thế quan trọng

III Quan hệ phức tạp giữa các nước xã hội ở châu Âu

1 Quan hệ kinh tế, khoa học – kĩ thuật

- 8 – 1 – 1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập với sự tham gia : LX, Anbani, Ba Lan, Bunggari, Hunggari, Tiệp Khắc, Rumani 1950 thêm Cộng hòa Dân chủ Đức

- Mục tiêu :

• Tăng cường hợp tác giữa các nước XHCN

• Thúc đẩy tiến bộ kinh tế - kĩ thuật

• Thu hẹp trình độ phát triển kinh tế giữa các nước

- Thành tựu :

• Từ 1951 – 1973, tốc độ tăng trưởng công nghiệp hằng năm là khoảng 10%

• Tổng sản phẩm (GDP) năm 1973 tăng 5,7 lần so với 1950

- Hạn chế :

• Không hòa nhập đời sống kinh tế thế giới

• Chưa coi trọng áp dụng khoa học – kĩ thuật

• Sự hợp tác gặp khó khăn do quan liêu, bao cấp

2 Quan hệ chính trị - quân sự

- 14 – 5 – 1955, đại biểu các nước Anbani, Bunggari, Đức, Hunggari, LX,… họp tại Vácsava kí kết Hiệp ước hữu nghị

- Mục tiêu : thành lập liên minh phòng thủ quân sự và chính trị của các nước XHCN châu Âu

- Vai trò :

• Giữ gìn hòa bình, an ninh

• Tạo thế cân bằng giữa các nước XHCN và các nước TBCN những năm 70

III Liên Bang Nga từ 1991 – 2000

Trang 5

- Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô”, kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô.

- Về kinh tế :

• Những năm 1990 – 1995, tốc độ tăng trưởng GDP luôn âm

• Từ 1996, kinh tế LB Nga được phục hồi

• 1997, tốc độ tăng trưởng 0,5%, 2000 lên 9%

- Về chính trị :

• Hiến pháp 1993 quy định Liên Bang Nga theo chế độ Tổng thống Liên Bang

• Đứng trước hai thử thách lớn : Tình trạng không ổn định

Sự xung đột sắc tộc, tiêu biểu là ở vùng Trécxnia

- Về đối ngoại :

• Nhận sự ủng hộ chính trị và tương trợ kinh tế

• Phát triển mối quan hệ với các nước châu Á

- Từ năm 2000, V.Putin lên làm Tổng thống, nước Nga có sự chuyển biến mới :

• Kinh tế khôi phục và phát triển

• Chính trị, xã hội ổn định

• Tuy vậy, Nga vẫn phải chịu nạn khủng bố

Chương 3 :

I Nét chung về khu vực

- Đông Bắc Á la khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới và có tài nguyên thiên nhiên phong phú

- Trước chiến tranh TG thứ 2, các nước (trừ Nhật) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch

- Sau chiến tranh, tình hình khu vực có nhiều biến chuyển :

Ở Trung Quốc :

o 10 – 1949, nước Cộng Hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời

o 1997, thu hồi Hồng Kông và 1999 thu hồi Ma Cao

o Những năm 80 của TKXX, kinh tế Trung Quốc tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới Đến cuối thế kỉ XX, Trung Quốc có nền kinh tế lớn thứ 4 thế giới

 Ở Triều Tiên : Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt ở vĩ tuyến 38 Tháng 8 – 1948, ở phía Nam nước Đại Hàn Dân quốc (Hàn Quốc) ra đời, tháng 9 – 1948, ở phía Bắc nước Cộng Hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên được thành lập

Các nước khác :

o Từ những nước nghèo nàn, lạc hậu khu vực này đã nhanh chóng phát triển kinh tế; Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan đã trở thành những “con rồng” châu Á

o Nhật Bãn có nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới

II Trung Quốc

1 Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LA TINH

(1945 – 2000) Bài

Trang 6

* Diễn biến :

- Từ 1946 – 1949, TQ diễn ra cuộc nội chiến giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản

- 7 – 1946, Quốc dân Đảng tuyên chiến

- Từ tháng 7 – 1946 đến tháng 6 – 1947, Đảng Cộng sản thực hiện phòng ngự tích cực

- Giữa năm 1947, Quân giải phóng TQ chuyển sang phản công, giải phóng các vùng rộng lớn

- Cuối 1949, nội chiến kết thúc, Tưởng Giới Thạch rút chạy ra Đài Loan

- 1 – 10 – 1949, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập, Mao Trạch Đông làm Chủ tịch

* Ý nghĩa :

- Chấm dứt hơn 100 năm thống trị của đế quốc và tàn dư phong kiến

- Đưa TQ bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên CNXH

- Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc thế giới

2 Thành tựu 10 năm đầu (1949 – 1959)

* Nhiệm vụ : đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục.

* Thành tựu :

Về kinh tế :

- 1950 – 1952, công cuộc khôi phục kinh tế , cải cách ruộng đất, phát triển văn hóa, giáo dục thắng lợi

- Từ 1953 – 1957, TQ thực hiện kế hoạch 5 năm đầu tiên, kế hoạch 5 năm thắng lợi :

• 246 công trình được xây dựng và đưa vào sản xuất

• Năm 1957, sản lượng công nghiệp tăng 140%, sản lượng nông nghiệp tăng 25% (so với 1952)

• Văn hóa, giáo dục có bước tiến lớn, đời sống nhân dân được cải thiện

Về đối ngoại :

- TQ tích cực củng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát triển phong trào cách mạng thế giới

- 18 – 1 – 1950, TQ thiết lập ngoại giao với VN

3 Công cuộc cải cách – mở cửa (1978 – 2000)

- 12 – 1978, Đảng Cộng sản TQ đề ra đường lối cải cách mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu công cuộc cải cách kinh tế - xã hội được nâng lên thành đường lối chung của Đại hội XII và Đại hội XIII

- Nội dung :

• Phát triển kinh tế làm trọng tâm

• Tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển sang nền kinh tế th8i5 trường XHCN

• Hiện đại hóa TQ nhằm biến TQ thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

- Thành tựu :

• GDP hằng năm tăng 8%

• Khoa học – kĩ thuật : 1964, thử thành công bom nguyên tử

Năm 2003, phóng thành công con tàu “Thần Châu 5” đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vòng quanh TĐ

• Đối ngoại : Những năm 80 của TK XX, TQ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với

LX, Mông Cổ,…Tháng 11 – 1991, bình thường hóa quan hệ với VN

Thu hồi Hồng Công (1997) và Ma Cao (1999)

Trang 7

I Các nước Đông Nam Á

1 Quá trình đấu tranh giành độc lập ở ĐNÁ

- ĐNÁ rộng 4,5 triệu km2, gồm 11 nước

- Trước Chiến tranh thế giới thứ 2, hầu hết đều là thuộc địa của đế quốc Âu – Mĩ (trừ Thái Lan)

- Chiến tranh bùng nổ, trở thành thuộc địa của Nhật Nhân cơ hội Nhật đầu hàng (8 – 1945), nhân dân ĐNÁ đứng lên đấu tranh giành độc lập, giải phóng nhiều vùng rộng lớn :

• 8 – 1945, nước Cộng hòa Inđônêxia ra đời

• Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập (2 – 9 – 1945), Lào tuyên bố độc lập (12 – 10)

• Nhân dân Miến Điện, Mã Lai, Philipin giải phóng nhiều vùng rộng lớn từ quân Nhật

- Sau chiến tranh, thực dân Âu – Mĩ tái chiếm ĐNÁ, nhân dân các nước tiến hành kháng chiến :

• 1954, nhân dân 3 nước Đông Dương (VN, Lào, Cămpuchia) kháng chiến chống Pháp thắng lợi, sau là kháng chiến chống Mĩ đến năm 1975 thì thắng lợi

• 1950, nước Cộng hòa Inđônêxia thống nhất ra đời

• Các nước Âu – Mĩ lần lượt phải công nhận độc lập của Philippin (1946), Miến Điện

(1948), Mã Lai (1957), Xingapo (1959), Brunây (1984), Đông Timo (2002)

* Sự ra đời của nước Lào độc lập :

- Lợi dụng Nhật đầu hàng Đồng minh (8 – 1945), ngày 23 – 8 – 1945, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền

- 12 – 10, Lào tuyên bố độc lập

* Kháng chiến chống Pháp :

- 3 – 1946, Pháp trở lại xâm lược Lào

- Với sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và giúp đỡ của VN, cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào ngày càng phát triển

- 7 – 1954, Hiệp ước Giơnevơ kí kết, Pháp công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào

* Kháng chiến chống Mĩ :

- Mĩ tiến hành xâm lược Lào, nhân dân Lào tiếp tục kháng chiến chống Mĩ

- Nhân dân Lào đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ Đến đầu những năm 70 giải phóng 4/5 lãnh thổ

- Hiệp định Viêng Chăn (2 – 1973) được kí kết về việc lập lại hòa bình và hòa hợp dân tộc

- Từ tháng 5 đến tháng12, quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền

- 2 – 12 – 1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập – mở ra thời kì phát triển của Lào

Bài

4

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Trang 8

* Kháng chiến chống Pháp :

- Tháng 10 – 1945, Pháp xâm lược Cămpuchia

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và từ năm 1951 là sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng Cămpuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp

- 11 – 1953, Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập cho Cămpuchia nhưng Pháp vẫn đóng ở nước này

- Sau chiến thắng ĐBP, Chính phủ Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập, chủ quyền cho 3 nước Đông Dương (VN, Lào, Cămpuchia)

* Giai đoạn 1954 – 1970 : Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình trung lập, không tham

gia vào khối liên minh quân sự và tiếp nhận viện trợ của các nước không điều kiện

* Kháng chiến chống Mĩ :

- 18 – 3 – 1970, Chính phủ Xihanúc bị lật đổ bởi tay sai của Mĩ, nhân dân Cămpuchia cùng nhân dân Việt Nam chống Mĩ

- 4 – 1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng  kháng chiến chống Mĩ thắng lợi

* Đấu tranh chống Khơme đỏ :

- Sau kháng chiến chống Mĩ, tập đoàn Pôn Pốt thi hành chính sách diệt chủng

- Nhân dân Việt Nam cùng với nhân dân Cămpuchia lật đổ tập đoàn Pôn Pốt Ngày 7 – 1 – 1979, nước Cộng hào Nhân dân Cămpuchia thành lập

* Nội chiến và tái lập vương quốc :

- Từ 1979, bắt đầu diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Nhân dân Cách mạng với các phe phái đối lập chủ yếu là Khơme đỏ

- Dưới sự giúp đỡ của quốc tế, các bên đã thỏa thuận hòa giải và hòa hợp dân tộc Ngày 23 – 10 –

1991, Hiệp định hòa bình về Cămpuchia được kí kết tại Pari

- 9 – 1993, thông qua Hiến pháp thành lập Vương quốc Cămpuchia do Xihanúc làm Quốc vương, Cămpuchia bước vào thời kì phát triển mới

4 Quá trình xây dựng và phát triển của 5 nước sáng lập ASEAN

* Sau khi giành độc lập (những năm 50 – 60 của TK XX) :

- Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược hướng nội)

- Mục tiêu : nhanh chóng thoát nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ

- Nội dung : phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thay thế nhập khẩu…

- Thành tựu : Đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân

Giải quyết vấn đề thất nghiệp, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo

- Hạn chế : Thiếu vốn, nguyên liệu

Chi phí cao dẫn đến thua lỗ, nạn tham nhũng quan liêu phát triển

Đời sống người lao động khó khăn,…

* Những năm 60 – 70 trở đi :

- Khắc phục lại những hạn chế của chiến lược hướng nội, các nước này đã chuyển sang chiến lược lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược hướng ngoại)

- Nội dung : “mở cửa” để thu hút vốn đầu tư – kĩ thuật nước ngoài, sản xuất hàng hóa để xuất khẩu và phát triển ngoại thương

- Thành tựu : Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao

Tỉ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp

Trang 9

Singapo trở thành 1 trong “4 con rồng” của châu Á

- Hạn chế : phụ thuộc vốn và thị trường nước ngoài, đầu tư không hợp lí

5 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

a) Sự ra đời của ASEAN :

- Sau khi giành độc lập và bước vào thời kì phát triển kinh tế, nhiều nước có nhu cầu hợp tác để

cùng phát triển

- Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

- Nhiều tổ chức trên khu vực ra đời càng nhiều, nhất là Khối thị trường châu Âu

 Những nguyên nhân trên đã tác động đến các nước ĐNÁ

- 8 – 8 – 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với

sự tham gia của 5 nước : Inđônêxia, Malaixia, Singapo, Thái Lan và Philippin

- Mục tiêu chung : phát triển kinh tế, văn hóa với sự hợp tác giữa các nước trên tinh thần hòa bình

và ổn định khu vực

b) Quá trình phát triển :

- Từ 1967 – 1975, tổ chức còn non trẻ, hợp tác lỏng, chưa có vị trí quốc tế

- Tháng 2 – 1976, Hội nghị cấp cao lần thứ nhất tại Bali (Inđônêxia) các nước kí kết Hiệp ước hữu nghị và hợp tác, xây dựng nên những nguyên tắc cơ bản  đánh dấu sự khởi sắc của ASEAN

- Nguyên tắc của Hiệp ước :

• Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

• Không can thiệp nội bộ của nhau, không sử dụng vũ lực đối với nhau

• Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình

• Hợp tác có hiệu quả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội

- Mở rộng thành viên :Brunây (1984), VN (1995), Lào và Mianma (1997), Cămpuchia (1999)

- 2007, các nước kí bản Hiến chương ASEAN nhằm xây dựng thành một cộng đồng vững mạnh

c) Thời cơ và thách thức của VN khi gia nhập vào ASEAN :

* Cơ hội :

- Kinh tế VN được hội nhập vào nền kinh tế các nước trong khu vực  đk để nước ta vươn ra thế giới

- Tạo đk để nền kinh tế VN thu hẹp khỏng cách phát triển với các nước trong khu vực

- Tiếp thu thành tựu khoa học – kĩ thuật trên thế giới để phát triển kinh tế

- Có đk tiếp thu, học hỏi trình độ quản lí

- Có đk để giao lưu về giáo dục, văn hóa, khoa học – kĩ thuật, y tế, thể thao,…

* Thách thức :

- Đây là cơ hội tốt, nếu không tận dụng thì kinh tế VN có nguy cơ bị tụt hậu với các nước trong khu vực

- Hội nhập sẽ có nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

II Ấn Độ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Ấn Độ là nước đông dân thứ hai châu Á, có diện tích rộng lớn

- Sau Chiến tranh, cuộc đấu tranh giành độc lập phát triển mạnh mẽ :

• 1946, có 848 cuộc bãi công, tiêu biểu là ở Bombay (19 – 2 – 1946) được sự hưởng ứng của các lực lượng dân tộc

Trang 10

• 22 – 2 , 20 vạn công nhân, học sinh, sinh viên bãi công ở Bombay.

• Đầu 1947, công cuộc bãi công trở thành cao trào ở nhiều thành phố ớn, tiêu biểu là ở

Cancútta

- Thực dân Anh sau phải nhượng bộ, trao quyền tự trị theo “phương án Maobáttơn” chia đất nước thành 2 quốc gia trên cơ sở tôn giáo

- 15 – 8 – 1947, hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan thành lập

- Không thỏa mãn quy chế tự trị, Đảng Quốc đại do Nêru vẫn tiếp tục đấu tranh, 1 – 1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa

 Đánh dấu thắng lợi to lớn của Ấn Độ và ảnh hưởng to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc

2 Công cuộc xây dựng đất nước

- Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu về nông nghiệp và công nghiệp :

- Nông nghiệp :

• Giữa những năm 70 của TK XX, nhờ tiến hành “cách mạng xanh”, Ấn Độ đã tự túc lương thực

• Từ 1995 trở thành nước xuất khẩu gạo thứ 3 thế giới

- Công nghiệp :

• Chế tạo máy móc, thiết bị ngành dệt, hóa chất, máy bay,…

• Nhiều nhà máy thủy điện được xây dựng

• Những năm 80 của TK XX, Ấn Độ là nước sản xuất công nghiệp lớn thứ 10 thế giới

- Khoa học – kĩ thuật : có những bước tiến nhanh chóng, cố gắng vương lên sánh ngang các cường quốc về công nghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ

- Đối ngoại :

• Thực hiện chính sách hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ đấu tranh giành độc lập

• 7 – 1 – 1972, Ấn Độ thiết lập ngoại giao với VN

I Phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước châu Phi

- Châu Phi là châu lục lớn thứ ba thế giới gồm 54 quốc gia, bị thực dân phương Tây thống trị nhiều thế kỉ, là châu lục nghèo nàn, lạc hậu…

- Từ 1945 – những năm 50 :

• Sau chiến tranh là thời điểm bùng nổ cuộc đấu tranh giành độc lập ở châu Phi, mở đầu là Bắc Phi sau lan rộng ra các khu vực

• Mở đầu là cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính yêu nước Ai Cập (1952) lật đổ Vương triều Pharúc, lập nước Cộng hòa Ai Cập

• Cùng 1952, nhân dân Libi giành được độc lập

- Từ nửa sau thập niên 50 đến 1960 : hệ thống thuộc địa tan rã, nhiều quốc gia giành độc lập như

Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956), Ghinê (1958),…

- Từ 1960 đến 1975 :

• 1960 được gọi là “Năm châu Phi” vì có 17 quốc gia giành được độc lập

CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH Bài

5

Ngày đăng: 26/08/2016, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w