1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TL ôn thi môn lịch sử

611 985 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 611
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÔI LỜI GỬI CÁC E Xin chào tất cả các e, chúng ta đang chuẩn bị bước vào 1 năm học mới cũng là 1 mùa thi mới bắt đầu, với các e bắt đầu học ôn thi môn lịch sử thì sẽ phải làm quen dần từ kiến thức cơ bản đến nâng cao, còn các e thi lại sẽ xem lại kiến thức mới và tìm thêm tài liệu tham khảo. Các e ở thành phố hoặc nơi có điều kiện sẽ có thể dễ dàng tìm kiếm sách tham khảo nhưng các e ở những nơi khó khăn sẽ rất vất vả để tìm được 1 cuốn tài liệu tham khảo, đổi lại các e sẽ theo dõi các bài đăng trên các nhóm, các trang ôn thi đại học khối C để chép lại, ghi lại để học. Nhiều ngày đi học thấy bài đăng hay chỉ kịp chia sẻ về tường để tối về xem lại hoặc chép lại, có những e thi khối C mà trường không dạy thì ngày đi học, tối học rồi thức rất khuya đến 1 2 giờ sáng để chép lại tài liệu nhất là môn sử. Nhiều e bảo a gửi tài liệu tham khảo cho nhưng đa số trước đó đều là tài liệu lẻ không thành bộ, nhiều e bảo a tag vào bài đăng để tiện theo dõi hoặc nhiều e không kết bạn được với a nên chỉ theo dõi để xem bài đăng của a về môn sử. Qua 4 mùa thi đại học và kết hợp với kiến thức hiện có, thêm vào là tình cảm cũng như sự hiếu học, yêu thích môn lịch sử của các e nên a quyết định soạn ra 1 bộ tài liệu tham khảo cho tất cả các e. Bộ tài liệu này, a không bán không kinh doanh, a soạn cho tất cả các e có được 1 tài liệu tham khảo chất lượng dù kiến thức của a cũng còn non kém và hiếu biết còn hạn chế so với các thầy cô soạn ra các cuốn sách tham khảo bán trên thị trường nhưng a vẫn quyết định soạn. Bộ tài liệu này a cũng đã ấp ủ soạn ra rồi nhưng nay mới có điều kiện cũng như thời gian để biên soạn ra nó, đó là tất cả, tình cảm, kiến thức cũng như tâm huyết a dồn vào đó, dù rằng nó không phải là “tất cả trong 1” nhưng a nghĩ rằng nó đủ cho các e tham khảo trên khía cạnh câu hỏi. Có 1 số phần nữa a sẽ soạn rời rồi gửi các e sau, bộ này chỉ có câu hỏi thôi. Đa số các câu hỏi trong cuốn tài liệu đều bám sát với chương trình thi hiện tại của bộ Giáo Dục, với các dạng câu hỏi theo 4 cấp độ trong đề thi hiện nay là nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao. Ngoài ra, các e ôn thi HSG cũng có thể tham khảo thêm phần kiến thức 12 vì rất nhiều câu hỏi nâng cao và khó hơn mức thi THPT hiện tại phù hợp với các e thi HSG, các câu hỏi được trích ra từ các đề thi HSG của các tỉnh, các đề thi thử HSG quốc gia, đề thi Olympic…. Về cấu trúc thì bộ tài liệu gồm có 2 phần là Thế Giới và Việt Nam + Phần Thế Giới gồm 114 câu được chia thành 11 bài theo SGK hiện hành +Phần Việt Nam gồm 300 câu được chia thành 26 chủ đề thuộc 5 giai đoạn của lịch sử Việt Nam A cũng xin nói rằng nó rất dày (614 trang ) nên các e ôn thi THPT nên chọn lựa các câu hỏi phù hợp với mục đích ôn thi của mình để tham khảo, không nên học tất cả mà mất rất nhiều thời gian, và muốn hiểu được nhiều câu hỏi trong này các e nên học chắc kiến thức cơ bản SGK trước, cuốn này hãy để sau khi học kiến thức cơ bản xong rồi tham khảo sau sẽ tốt hơn là. Dù bất cứ 1 tài liệu tham khảo nào hay đến đâu đi nữa cũng phải bám theo SGK mà ra nên muốn học trời đất, biển cả gì nữa thì phải chắc cái gốc từ SGK, không chắc gốc mà cứ đòi lên cao thì sớm ngày sụp đổ rơi vào trạng thái sợ sử thôi. Hi vọng rằng với cuốn tài liệu này sẽ giúp các e có 1 bộ tài liệu tham khảo hữu ích với số lượng câu hỏi cũng như kiến thức phong phú nhiều loại khác nhau đáp ứng được mục đích của các e. Việc biên soạn cuốn tài liệu không tránh được sự sai sót nên rất mong nhận được sự góp ý từ các quý thầy cô, các bạn, các e và từ những người yêu thích môn sử Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về : Fb : https:www.facebook.comThaison22051994 Hoặc Email: Thaison2205gmail.com Xin chân thành cảm ơn LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 19452000 Bài 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI Câu 1: Trình bày hoàn cảnh, những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta và hệ quả của những quyết định đó. a. Hoàn cảnh Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh + Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít + Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh + Phân chia thành qủa chiến thắng giữa các nước thắng trận Từ ngày 4 – 11 2 1945 những người đứng đầu 3 cường quốc ( Liên Xô, Anh và Mỹ) họp hội nghị ở Ianta ( LX ) b. Nội dung hội nghị Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á. Thành lập tổ chức Liên Hiệp quốc nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới. Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi chiếm đóng và ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á. c. Hệ quả: những qui định của hội nghị Ianta trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta Câu 2 Trật tự thế giới mới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào ? a) Sự hình thành trật tự thế giới mới. Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ II bước vào giai đoạn cuối, nhiều tranh chấp, mâu thuẫn trong nội bộ phe Đồng minh nổi lên gay gắt với 3 vấn đề lớn: + Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu, châu Á – Thái Bình Dương . + Phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân quản ở các nước phát xít bại trận và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận ở các khu vực trên thế giới. + Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh. Trong bối cảnh đó, hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã họp từ ngày 421945 đến ngày 1121945 tại Yalta (Liên Xô cũ) Tham dự hội nghị có Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Liên Xô Stalin, Tổng thống Mỹ Rooseven và Thủ tướng Anh Soc Xin . Sự kiện này có liên quan mật thiết tới hòa bình, an ninh và trật tự thế giới sau này. Hội nghị đã quyết định những vấn đề sau đây: ) Về việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Ở châu Âu và châu Á – Thái Bình Dương: 3 cường quốc đã thống nhất mục đích là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á Thái Bình Dương sau khi chiến tranh ở châu Âu kết thúc. ) Phân chia khu vực đóng quân. + Ở châu Âu: Quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông Đức, Đông Berlin và các nước Đông Âu sẽ do Hồng quân Liên Xô giải phóng. Quân đội Mỹ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây Đức, Tây Berlin, Italia và một số nước Tây Âu khác. Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ trong đó Áo, Phần Lan trở thành 2 nước trung lập.. ) Tổ chức lại trật tự thế giới. Ba cường quốc đã thống nhất việc thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc, dựa trên nguyên tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc để gìn giữ hòa bình, và an ninh thế giới mới sau chiến tranh . =>Những thỏa thuận của Hội nghị cấp cao ialta 21945 và những quyết định sau đó của Đồng minh đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh, từng bước được thiết lập trong những năm 19451947 được gọi là “Trật tự 2 cực ianta”. Câu 3: Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động , vai trò và các cơ quan chính của Tổ chức Liên Hợp quốc. Những cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc đang hoạt động có hiệu quả tại Việt Nam?Mối quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức LHP. a Hoàn cảnh ra đời : Đầu năm 1945 các nước đồng minh và nhân dân thế giới có nguyện vọng gìn giữhoà bình, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh Tại hội nghị Ianta ( 21945 ) đã nhất trí thành lập một tổ chức quốc tế để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự thế giới. Từ 254 – 2661945 đại biểu của 50 nước họp ở Xanphrãnixcô ( Mĩ ) thành lập li Liên Hợp Quốc. Ngày 24101945, đại biểu hơn 50 nước nhất trí thông qua hiến chương liên hợp quốc b) Mục đích: Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới. Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết các dân tộc. c) Nguyên tắc hoạt động: Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và tự quyết của các dân tộc; Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước; Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào; Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình; Chung sống hòa bình và nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô ( Nga ), Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc. d) Vai trò : Là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai trò quan trọng trong việc gìn giữ hòabình, an ninh quốc tế, Giải quyết các tranh chấp, xung đột khu vực, Thú đẩy sự phát triển của các mốiquan hệ giao lưu giữa các nước thành viên. e) Các cơ quan chính: Đại hội đồng:Hội nghị của tất cả các nước thành viên mỗi năm họp một lần. Hội đồng bảo an: Cơ quan chính trị cao nhất, chịu trách nhiệm về gìn giữ hòa bình, an ninh quốc tế. Ban thư kí: Cơ quan hành chính của Liên Hợp quốc, đứng đầu là tổng thư kí do đại hội đồng bầu ra 5 năm một lần theo sự giới thiệu của Hội đồng bảo an. g) Những cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc đang hoạt động có hiệu quả tạiViệt Nam: Chương trình lương thực ( PAM ) Quỹ nhi đồng ( UNICEF ) Tổ chức lương thực và nông nghiệp ( FAO ) Chương trình phát triển ( UNDP ) Tổ chức văn hoá – giáo dục (UNESCO ) Tổ chức y tế thế giới ( WHO ) Quỹ tiền tệ ( IMF ) h) Mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên Hiệp Quốc Từ năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề cập đến việc ủng hộ Tuyên ngôn Liên Hiệp Quốc ở Xan Phranxixcô. Để chống việc Pháp tái xâm lược, Bác Hồ gửi đơn xin gia nhập Liên Hiệp Quốc nhưng không được chấp nhận. Năm 1975, Việt Nam xin gia nhập nhưng Mỹ dùng quyền phủ quyết chống lại. Năm 1977, Mĩ rút lại phủ quyết và muốn bình thường hoá quan hệ với Việt Nam – Ngoại trưởng Mĩ tuyên bố : “sẵn sàng bình thường hoá quan hệ với Việt Nam”, chấp nhận Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc. Ngày 20 9 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc là thành viên thứ 149 của tổ chức này. Các tổ chức Liên hợp quốc hoạt động tại Việt Nam : + UNDP (Chương trình phát triển Liên hợp quốc). + UNICEF (Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc). + UNFPA (Quỹ Dân số Liên hợp quốc). + UNESCO (Tổ chức Văn hoá – Khoa học – Giáo dục Liên hợp quốc). + WHO (Tổ chức Y tế thế giới) + FAO (Tổ chức Lương – Nông). + IMF (Quỹ tiền tệ quốc tế). + ILO (Tổ chức Lao động quốc tế). + ICAO (Tổ chức Hàng không quốc tế). + IMO (Tổ chức Hàng hải quốc tế). 16102007, Đại hội đồng đã bầu Việt Nam trở thành thành viên không thườngtrực của Hội đồng bảo an nhiệm kỳ 2008 2009 (112008 – 31 12 2009 ). CÂU 4 . Tại sao có thể khẳng định sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai ? Sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sauChiến tranh thế giới thứ hai bởi vì : Tại Hội nghị Ianta (2 1945), Liên Xô, Mĩ, Anh nhất trí thành lập một tổ chứcquốc tế để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự thế giới…. Từ ngày 25 4 đến 26 6 1945,Hội nghị đại biểu của 50 nước đã họp tại Xan Phranxixcô để thông qua Hiến chương vàthành lập Tổ chức Liên hợp quốc. Ngày 24 10 1945, Liên hợp quốc chính thức thành lập (ngày Hiến chương Liênhợp quốc bắt đầu có hiệu lực). Trụ sở đặt tại Niu Oóc (Mĩ) Hiến chương Liên hợp quốc nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc. + Với tư cách là tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới, Liên Hiệp Quốc đã tạo diễn đànquốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh để giải quyết các vụ tranh chấp và xu đột ở nhiều khu vực, duy trì hoà bình, an ninh thế giới, tiến hành giải trừ quân bị, hạn chế chạy đua vũ trang và nhất là các loại vũ khí huỷ diệt hàng loạt ; giải quyết những tranh chấp xung đột (thành công ở Namibia, Môdămbích, Campuchia, Đông Timo,…). + Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc : Năm 1960 ra“Tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân và trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa”; Năm 1963 ra “Tuyên ngôn về việc thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc”. + Thúc đẩy các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các quốc gia, dân tộcđang phát triển về kinh tế, giáo dục, văn hóa, y tế, nhân đạo với phương châm “Giúp người để người tự cứu lấy mình”...thông qua hàng loạt các chương trình khá hiệu quả của các tổ chức của Liên hợp quốc xây dựng và triển khai như các chương trình của Quỹ Nhi đồng (UNICEF), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục (UNESCO) Câu 5 Trình bày những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.Tại sao Liên hợp quốc xác định một trong những nguyên tắc hoạt động là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình? Từ nguyên tắc này, hãy liên hệ với việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam hiện nay. a. Nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc: Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị. Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình. Đảm bảo nguyên tắc nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, (hiện nay là Nga), Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc. Không can thiệp vào nội bộ của các nước. b . Liên hợp quốc xác định một trong những nguyên tắc hoạt động là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình với mục đích và tôn chỉ của Liên Hiệp Quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Đây là vấn đề xuyên suốt của Hiến chương Liên Hiệp Quốc, cũng như thể hiện rõ ràng trong các hoạt động của Hội đồng Bảo an và Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc. Trong duy trì hòa bình và an ninh, giải quyết các tranh chấp, các quốc gia phải tuyệt đối tôn trọng Hiến chương Liên Hiệp Quốc nhằm gìn giữ hòa bình và an ninh quốc tế; phát triển quan hệ hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng, dân tộc tự quyết; tăng cường hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế, chính trị an ninh, văn hóa xã hội, nhân đạo... Hiến chương Liên Hiệp Quốc quy định: Tất cả các thành viên từ bỏ việc đe dọa hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào, hoặc bằng cách khác trái với những mục đích của Liên Hiệp Quốc. Từ nguyên tắc trên, liên hệ với việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam hiện nay : Việc Trung Quốc sử dụng các phương tiện quân sự như: Tàu chiến, máy bay hộ tống giàn khoan Hải Dương 981; dùng các tàu hải cảnh, kiểm ngư, tàu cá bọc sắt chủ động đâm va, dùng vòi rồng cản phá các tàu cảnh sát biển, kiểm ngư đang làm nhiệm vụ của Việt Nam, tàu cá của ngư dân đang hoạt động trong vùng biển đặc quyền kinh tế của Việt Nam là hành động sử dụng vũ lực. Những hành động này của Trung Quốc đã vi phạm nghiêm trọng Hiến chương Liên Hiệp Quốc mà Trung Quốc là một thành viên. Là một thành viên ký Công ước Luật Biển, nên Trung Quốc phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ Công ước, cần có thiện chí, sự sẵn sàng hợp tác và sự nhượng bộ trong giải quyết các tranh chấp, bất đồng. Trong quan hệ với ASEAN, ngoài việc tuân thủ nghiêm Công ước Luật Biển, Trung Quốc cần phải thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên trên Biển Đông (DOC), Quy tắc hướng dẫn thực thi DOC mà Trung Quốc là một bên đối tác, tiến tới xây dựng COC giữa ASEAN và Trung Quốc. Trong giải quyết các tranh chấp, cần kiên trì, kiềm chế, xử lý bình tĩnh, trên tinh thần đoàn kết và hợp tác; tuyệt đối không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực. Cần phát huy hiệu quả của các cơ chế an ninh khu vực, giải quyết vấn đề bất đồng, tranh chấp từ dễ đến khó, từ ít phức tạp đến phức tạp hơn. Các nước cần chủ động cung cấp thông tin công khai, minh bạch, chính xác để thế giới biết ai đúng ai sai để họ có tiếng nói ủng hộ chính nghĩa, không lôi kéo, tập hợp lực lượng để chống lại hay đối trọng với các nước khác Câu 6 Tại sao trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai mang tên Trật tự hai cực Ianta ? Phân tích hệ quả của những quyết định quan trọng tại Hội nghị cấp cao Ianta. a. Tại sao trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai mang tên “Trật tự hai cực Ianta” ? a.1 Hoàn cảnh lịch sử : – Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh: + Việc nhanh chóng đánh bại phát xít. + Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh. + Việc phân chia thành quả chiến thắng. – Từ ngày 4 đến ngày 11 – 2 – 1945, Mỹ, Anh, Liên Xô họp hội nghị quốc tế ở Ianta (Liên Xô) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình thành một trật tự thế giới mới. – Thành phần tham dự : bao gồm nguyên thủ của ba quốc gia có vai trò quatrọng nhất trong chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, đó là Xtalin (Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô), Rudơven (Tổng thống Mĩ) và Sớcsin (Thủ tướng Anh). a.2. Nội dung của hội nghị : – Xác định mục tiêu quan trọng là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á. – Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới – Thỏa thuận việc đóng quân, giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á . + Ở châu Âu : Liên Xô chiếm Đông Đức, Đông Âu; Mỹ, Anh, Pháp chiếm Tây Đức, Tây Âu. + Ở châu Á : Vùng ảnh hưởng của Liên Xô: Mông Cổ, Bắc Triều Tiên, Nam Xakhalin, 4 đảo thuộc quần đảo Curin; – Vùng ảnh hưởng của Mỹ và các nước tư bản phương Tây: Nhật Bản, Nam Triều Tiên; Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á … a.3. Ý nghĩa : Những quyết định của hội nghị Ianta về cơ bản đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Vì vậy, tên của Hội nghị còn được dùng để chỉ trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai – “Trật tự hai cực Ianta”. b. Phân tích hệ quả của những quyết định quan trọng tại Hội nghị cấp cao Ianta. Việc giải quyết vấn đề các nước phát xít và khu vực phát xít chiếm đóng, thành lập tổ chức Liên hợp quốc và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước thắng trận tại Hội nghị Ianta đã tạo ra khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, hoàn toàn khác trước (không còn hoàn toàn bị chủ nghĩa đế quốc chi phối, mà đã có sự tham gia tích cực của các lực lượng dân chủ đứng đầu là Liên Xô và việc giải quyết các vấn đề an ninh thế giới dựa trên cơ chế an ninh tập thể thông qua Liên hợp quốc…). – Khuôn khổ trật tự thế giới này chịu sự chi phối sâu sắc của hai siêu cường Mĩ và Liên Xô. Thế giới phân thành hai cực, hai phe : tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa > hiện tượng đầu tiên trong Lịch sử thế giới. Quan hệ thù địch Mĩ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa… – Những biến đổi to lớn và sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô những năm 1989 – 1991 đã dẫn tới việc chấm dứt “Trật tự thế giới hai cực Ianta” và một trật tự thế giới mới đang hình thành Câu 7 Căn cứ vào quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay thì lịch sử thế giới được phân chia làm mấy thời kỳ ? Hãy cho biết đặc điểm nổi bật của từng thời kỳ. Tại sao có thể khẳng định sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai ? a. Căn cứ vào quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay thì lịch sử thế giới được phân chia làm 2 thời kỳ : – Thời kì trong “Chiến tranh lạnh” (1945 – 1989) : là thời kì trên thế giới đã hình thành “trật tự hai cực Ianta” và từ 1947 là thời kỳ Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động làm cho tình hình thế giới ở trong tình trạng căng thẳng, gay gắt, phức tạp với các cuộc đấu tranh dân tộc, đấu tranh giai cấp và đấu tranh giữa hai 2 cực đối lập Xô – Mĩ và hai khối Đông – Tây. – Thời kì sau “Chiến tranh lạnh” (từ sau năm 1989) : là thời kì một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực, nhiều trung tâm. Từ xu thế đối đầu chuyển sang xu thế đối thoại. + Từ cuối năm 1989 đến năm 1991: Cuộc “chiến tranh lạnh” kéo dài trên 40 năm đã chấm dứt (cuối năm 1989), trong quan hệ quốc tế từ xu thế đối thoại, hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau cùng tồn tại hoà bình. Tình hình thế giới trở nên dịu hơn, các cuộc tranh chấp và xung đột khu vực đã và đang dần dần được giải quyết (vụ xung đột ở Nam Phi có liên quan đến Namibia và cuộc nội chiến kéo dài ở Ăngôla, vấn đề Ápganitxtan, vấn đề Campuchia, vấn đề Nicaragoa ở Trung Mĩ, vấn đề hoà bình và ổn định ở Trung Cận Đông… + Từ năm 1991 đến nay : “Trật tự hai cực Ianta” bị sụp đổ, Mĩ ra sức vươn lên “thế một cực” trong trật tự thế giới mới, còn các cường quốc khác cố gắng duy trì “thế đa cực”, trong đó, Đức và Nhật Bản đang đòi hỏi trở thành hai cực nữa trong thế giới “đa cực” này. > Từ đầu những năm 90, một trật tự thế giới mới, đang dần dần hình thành và đã xuất hiện một số đặc điểm và xu thế phát triển. Xu thế đối thoại hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hoà bình đang ngày càng trở thành xu thế chủ yếu trong các mối quan hệ quốc tế; 5 nước lớn là uỷ viên thường trực hội đồng bảo an Liên hợp quốc tiến hành thương lượng, thoả hiệp và hợp tác với nhau trong việc duy trì trật tự thế giới; tất cả các quốc gia dân tộc đều đang đứng trước những thử thách những thời cơ để đưa vận mệnh đất nước mình tiến lên kịp với thời đại. b. Sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai bởi vì: – Tại Hội nghị Ianta (2 – 1945), Liên Xô, Mĩ, Anh nhất trí thành lập một tổ chức quốc tế để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự thế giới…. Từ ngày 25 – 4 đến 26 – 6 – 1945, Hội nghị đại biểu của 50 nước đã họp tại Xan Phranxixcô để thông qua Hiến chương và thành lập Tổ chức Liên hợp quốc. – Ngày 24 – 10 – 1945, Liên hợp quốc chính thức thành lập (ngày Hiến chương Liên hợp quốc bắt đầu có hiệu lực). Trụ sở đặt tại New York (Mĩ). – Hiến chương Liên hợp quốc nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc. + Với tư cách là tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới, Liên Hiệp Quốc đã tạo diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh để giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực, duy trì hoà bình, an ninh thế giới, tiến hành giải trừ quân bị, hạn chế chạy đua vũ trang và nhất là các loại vũ khí huỷ diệt hàng loạt ; giải quyết những tranh chấp xung đột (thành công ở Namibia, Môdămbích, Campuchia, Đông Timo,…). + Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc: Năm 1960 ra “Tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân và trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa”; năm 1963 ra “Tuyên ngôn về việc thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc”. + Thúc đẩy các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các quốc gia, dân tộc đang phát triển về kinh tế, giáo dục, văn hóa, y tế, nhân đạo với phương châm “Giúp người để người tự cứu lấy mình”…thông qua hàng loạt các chương trình khá hiệu quả của các tổ chức của Liên hợp quốc xây dựng và triển khai như các chương trình của Quỹ Nhi đồng (UNICEF), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục (UNESCO).

Trang 2

ĐÔI LỜI GỬI CÁC E

Xin chào tất cả các e, chúng ta đang chuẩn bị bước vào 1 năm học mới cũng

là 1 mùa thi mới bắt đầu, với các e bắt đầu học ôn thi môn lịch sử thì sẽ phải làm quen dần từ kiến thức cơ bản đến nâng cao, còn các e thi lại sẽ xem lại kiến thức mới và tìm thêm tài liệu tham khảo Các e ở thành phố hoặc nơi có điều kiện sẽ có thể dễ dàng tìm kiếm sách tham khảo nhưng các e ở những nơi khó khăn sẽ rất vất

vả để tìm được 1 cuốn tài liệu tham khảo, đổi lại các e sẽ theo dõi các bài đăng trên các nhóm, các trang ôn thi đại học khối C để chép lại, ghi lại để học Nhiều ngày đi học thấy bài đăng hay chỉ kịp chia sẻ về tường để tối về xem lại hoặc chép lại, có những e thi khối C mà trường không dạy thì ngày đi học, tối học rồi thức rất khuya đến 1 2 giờ sáng để chép lại tài liệu nhất là môn sử Nhiều e bảo a gửi tài liệu tham khảo cho nhưng đa số trước đó đều là tài liệu lẻ không thành bộ, nhiều e bảo a tag vào bài đăng để tiện theo dõi hoặc nhiều e không kết bạn được với a nên chỉ theo dõi để xem bài đăng của a về môn sử Qua 4 mùa thi đại học và kết hợp với kiến thức hiện có, thêm vào là tình cảm cũng như sự hiếu học, yêu thích môn lịch sử của các e nên a quyết định soạn ra 1 bộ tài liệu tham khảo cho tất cả các e

Bộ tài liệu này, a không bán không kinh doanh, a soạn cho tất cả các e có được 1 tài liệu tham khảo chất lượng dù kiến thức của a cũng còn non kém và hiếu biết còn hạn chế so với các thầy cô soạn ra các cuốn sách tham khảo bán trên thị trường nhưng a vẫn quyết định soạn Bộ tài liệu này a cũng đã ấp ủ soạn ra rồi

nhưng nay mới có điều kiện cũng như thời gian để biên soạn ra nó, đó là tất cả, tình cảm, kiến thức cũng như tâm huyết a dồn vào đó, dù rằng nó không phải là “tất cả trong 1” nhưng a nghĩ rằng nó đủ cho các e tham khảo trên khía cạnh câu hỏi Có 1

số phần nữa a sẽ soạn rời rồi gửi các e sau, bộ này chỉ có câu hỏi thôi

Đa số các câu hỏi trong cuốn tài liệu đều bám sát với chương trình thi hiện tại của bộ Giáo Dục, với các dạng câu hỏi theo 4 cấp độ trong đề thi hiện nay là nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao Ngoài ra, các e ôn thi HSG cũng

có thể tham khảo thêm phần kiến thức 12 vì rất nhiều câu hỏi nâng cao và khó hơn mức thi THPT hiện tại phù hợp với các e thi HSG, các câu hỏi được trích ra từ các

đề thi HSG của các tỉnh, các đề thi thử HSG quốc gia, đề thi Olympic…

Về cấu trúc thì bộ tài liệu gồm có 2 phần là Thế Giới và Việt Nam

+ Phần Thế Giới gồm 114 câu được chia thành 11 bài theo SGK hiện hành

Trang 3

+Phần Việt Nam gồm 300 câu được chia thành 26 chủ đề thuộc 5 giai đoạn của lịch sử Việt Nam

A cũng xin nói rằng nó rất dày (614 trang ) nên các e ôn thi THPT nên chọn lựa các câu hỏi phù hợp với mục đích ôn thi của mình để tham khảo, không nên học tất

cả mà mất rất nhiều thời gian, và muốn hiểu được nhiều câu hỏi trong này các e nên học chắc kiến thức cơ bản SGK trước, cuốn này hãy để sau khi học kiến thức cơ bản xong rồi tham khảo sau sẽ tốt hơn là Dù bất cứ 1 tài liệu tham khảo nào hay đến đâu đi nữa cũng phải bám theo SGK mà ra nên muốn học trời đất, biển cả gì nữa thì phải chắc cái gốc từ SGK, không chắc gốc mà cứ đòi lên cao thì sớm ngày sụp đổ rơi vào trạng thái sợ sử thôi

Hi vọng rằng với cuốn tài liệu này sẽ giúp các e có 1 bộ tài liệu tham khảo hữu ích với số lượng câu hỏi cũng như kiến thức phong phú nhiều loại khác nhau đáp ứng được mục đích của các e Việc biên soạn cuốn tài liệu không tránh được sự sai sót nên rất mong nhận được sự góp ý từ các quý thầy cô, các bạn, các e và từ những người yêu thích môn sử !

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về :

Trang 4

LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1945-2000

Bài 1 SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

Câu 1: Trình bày hoàn cảnh, những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta và hệ quả của những quyết định đó.

a Hoàn cảnh

- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh

+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

+ Phân chia thành qủa chiến thắng giữa các nước thắng trận

- Từ ngày 4 – 11 / 2 / 1945 những người đứng đầu 3 cường quốc ( Liên Xô, Anh

và Mỹ) họp hội nghị ở Ianta ( LX )

b Nội dung hội nghị

- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

- Thành lập tổ chức Liên Hiệp quốc nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới

- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân

chia phạm vi chiếm đóng và ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

c Hệ quả: những qui định của hội nghị Ianta trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta

Câu 2 Trật tự thế giới mới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào ?

a) Sự hình thành trật tự thế giới mới

Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ II bước vào giai đoạn cuối, nhiều tranh chấp, mâu thuẫn trong nội bộ phe Đồng minh nổi lên gay gắt với 3 vấn đề lớn:

Trang 5

+ Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu, châu Á – Thái Bình Dương

+ Phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân quản ở các nước phát xít bại trận

và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận ở các khu vực trên thế giới

+ Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh

- Trong bối cảnh đó, hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã họp

từ ngày 4/2/1945 đến ngày 11/2/1945 tại Yalta (Liên Xô cũ)

- Tham dự hội nghị có Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Liên Xô Stalin, Tổng thống

Mỹ Rooseven và Thủ tướng Anh Soc Xin

- Sự kiện này có liên quan mật thiết tới hòa bình, an ninh và trật tự thế giới sau này

- Hội nghị đã quyết định những vấn đề sau đây:

* ) Về việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh

- Ở châu Âu và châu Á – Thái Bình Dương: 3 cường quốc đã thống nhất mục đích là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật,

nhanh chóng kết thúc chiến tranh

- Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á- Thái Bình Dương sau khi chiến tranh ở châu Âu kết thúc

*) Phân chia khu vực đóng quân

+ Ở châu Âu:

- Quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông Đức, Đông Berlin và các nước Đông

Âu sẽ do Hồng quân Liên Xô giải phóng

- Quân đội Mỹ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây Đức, Tây Berlin, Italia và một số nước Tây Âu khác

- Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm

vi ảnh hưởng của Mỹ trong đó Áo, Phần Lan trở thành 2 nước trung lập

*) Tổ chức lại trật tự thế giới

- Ba cường quốc đã thống nhất việc thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc, dựa trên nguyên tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và

Trung Quốc để gìn giữ hòa bình, và an ninh thế giới mới sau chiến tranh

=>Những thỏa thuận của Hội nghị cấp cao ialta 2/1945 và những quyết định sau đó của Đồng minh đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh, từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1947 được gọi là “Trật tự 2 cực ianta”

Trang 6

Câu 3: Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động , vai trò

và các cơ quan chính của Tổ chức Liên Hợp quốc Những cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc đang hoạt động có hiệu quả tại Việt Nam?Mối quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức LHP.

- Từ 25/4 – 26/6/1945 đại biểu của 50 nước họp ở Xanphrãnixcô ( Mĩ ) thành lập

li Liên Hợp Quốc Ngày 24/10/1945, đại biểu hơn 50 nước nhất trí thông qua hiến chương liên hợp quốc

b) Mục đích:

- Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế

giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết các dân tộc

c) Nguyên tắc hoạt động:

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và tự quyết của các dân tộc;

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước;

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào;

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình;

- Chung sống hòa bình và nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô ( Nga ), Mĩ, Anh, Pháp,

Trung Quốc

d) Vai trò :

- Là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai trò quan trọng trong việc gìn giữ hòabình,

an ninh quốc tế,

- Giải quyết các tranh chấp, xung đột khu vực,

- Thú đẩy sự phát triển của các mốiquan hệ giao lưu giữa các nước thành viên.e) Các cơ quan chính:

Trang 7

- Đại hội đồng:Hội nghị của tất cả các nước thành viên mỗi năm họp một lần.

- Hội đồng bảo an: Cơ quan chính trị cao nhất, chịu trách nhiệm về gìn giữ hòa bình, an ninh quốc tế

- Ban thư kí: Cơ quan hành chính của Liên Hợp quốc, đứng đầu là tổng thư kí do đại hội đồng bầu ra 5 năm một lần theo sự giới thiệu của Hội đồng bảo an

g) Những cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc đang hoạt động có hiệu quả tạiViệt Nam:

- Chương trình lương thực ( PAM )

- Quỹ nhi đồng ( UNICEF )

- Tổ chức lương thực và nông nghiệp ( FAO )

- Chương trình phát triển ( UNDP )

- Tổ chức văn hoá – giáo dục (UNESCO )

- Tổ chức y tế thế giới ( WHO )

- Quỹ tiền tệ ( IMF )

h) Mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên Hiệp Quốc

- Từ năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề cập đến việc ủng hộ Tuyên ngôn Liên

Hiệp Quốc ở Xan Phranxixcô Để chống việc Pháp tái xâm lược, Bác Hồ gửi đơn xin gia

nhập Liên Hiệp Quốc nhưng không được chấp nhận

- Năm 1975, Việt Nam xin gia nhập nhưng Mỹ dùng quyền phủ quyết chống lại

- Năm 1977, Mĩ rút lại phủ quyết và muốn bình thường hoá quan hệ với Việt Nam –

Ngoại trưởng Mĩ tuyên bố : “sẵn sàng bình thường hoá quan hệ với Việt Nam”, chấp nhận

Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc

Ngày 20 - 9 - 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc là thành viên thứ 149 của

tổ chức này Các tổ chức Liên hợp quốc hoạt động tại Việt Nam :

+ UNDP (Chương trình phát triển Liên hợp quốc)

+ UNICEF (Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc)

+ UNFPA (Quỹ Dân số Liên hợp quốc)

+ UNESCO (Tổ chức Văn hoá – Khoa học – Giáo dục Liên hợp quốc)

+ WHO (Tổ chức Y tế thế giới)

+ FAO (Tổ chức Lương – Nông)

+ IMF (Quỹ tiền tệ quốc tế)

Trang 8

+ ILO (Tổ chức Lao động quốc tế).

+ ICAO (Tổ chức Hàng không quốc tế)

+ IMO (Tổ chức Hàng hải quốc tế)

- 16/10/2007, Đại hội đồng đã bầu Việt Nam trở thành thành viên không

thườngtrực của Hội đồng bảo an nhiệm kỳ 2008 - 2009 (1/1/2008 – 31 / 12 / 2009 )

CÂU 4 Tại sao có thể khẳng định sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

Sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế

sauChiến tranh thế giới thứ hai bởi vì :

- Tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), Liên Xô, Mĩ, Anh nhất trí thành lập một tổ

chứcquốc tế để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự thế giới… Từ ngày 25 - 4 đến

26 - 6 1945,Hội nghị đại biểu của 50 nước đã họp tại Xan Phranxixcô để thông qua Hiến chương vàthành lập Tổ chức Liên hợp quốc

- Ngày 24 - 10 - 1945, Liên hợp quốc chính thức thành lập (ngày Hiến chương Liênhợp quốc bắt đầu có hiệu lực) Trụ sở đặt tại Niu Oóc (Mĩ)

- Hiến chương Liên hợp quốc nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì hòa bình

và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ

sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

+ Với tư cách là tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới, Liên Hiệp Quốc đã tạo diễn đànquốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh để giải quyết các vụ tranh chấp và xu đột ở nhiều khu vực, duy trì hoà bình, an ninh thế giới, tiến hành giải trừ quân bị, hạn chế chạy đua vũ trang và nhất là các loại vũ khí huỷ diệt hàng loạt ; giải quyết những tranh chấp xung đột (thành công ở Namibia, Môdămbích, Campuchia, Đông Timo,

…)

+ Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc : Năm 1960 ra“Tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân và trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa”; Năm 1963 ra “Tuyên ngôn về việc thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc”

+ Thúc đẩy các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các quốc gia, dân tộcđang phát triển về kinh tế, giáo dục, văn hóa, y tế, nhân đạo với phương châm

“Giúp người để người tự cứu lấy mình” thông qua hàng loạt các chương trình khá hiệu quả của các tổ chức của Liên hợp quốc xây dựng và triển khai như các chương

Trang 9

trình của Quỹ Nhi đồng (UNICEF), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục (UNESCO)

Câu 5 Trình bày những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp

quốc.Tại sao Liên hợp quốc xác định một trong những nguyên tắc hoạt động là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình? Từ nguyên tắc này, hãy liên hệ với việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam hiện nay.

a Nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc:

- Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết.

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị.

- Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình.

- Đảm bảo nguyên tắc nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô, (hiện nay là Nga), Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc.

- Không can thiệp vào nội bộ của các nước.

b Liên hợp quốc xác định một trong những nguyên tắc hoạt động là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình với mục đích và tôn chỉ của Liên Hiệp Quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới Đây là vấn đề xuyên suốt của Hiến chương Liên Hiệp Quốc, cũng như thể hiện rõ ràng trong các hoạt động của Hội đồng Bảo an và Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc Trong duy trì hòa bình và an ninh, giải quyết các tranh chấp, các quốc gia phải tuyệt đối tôn trọng Hiến chương Liên Hiệp Quốc nhằm gìn giữ hòa bình và an ninh quốc tế; phát triển quan hệ hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng, dân tộc tự quyết; tăng cường hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế, chính trị - an ninh, văn hóa - xã hội, nhân đạo Hiến chương Liên Hiệp Quốc quy định: "Tất cả các thành viên từ bỏ việc đe dọa hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào, hoặc bằng cách khác trái với những mục đích của Liên Hiệp Quốc"

- Từ nguyên tắc trên, liên hệ với việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam hiện nay :

- Việc Trung Quốc sử dụng các phương tiện quân sự như: Tàu chiến, máy bay hộ tống giàn khoan Hải Dương - 981; dùng các tàu hải cảnh, kiểm ngư, tàu cá bọc sắt chủ động đâm va, dùng vòi rồng cản phá các tàu cảnh sát biển, kiểm ngư đang làm

Trang 10

nhiệm vụ của Việt Nam, tàu cá của ngư dân đang hoạt động trong vùng biển đặc quyền kinh tế của Việt Nam là hành động sử dụng vũ lực Những hành động này của Trung Quốc đã vi phạm nghiêm trọng Hiến chương Liên Hiệp Quốc mà Trung Quốc

là một thành viên

- Là một thành viên ký Công ước Luật Biển, nên Trung Quốc phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ Công ước, cần có thiện chí, sự sẵn sàng hợp tác và sự nhượng bộ trong giải quyết các tranh chấp, bất đồng Trong quan hệ với ASEAN, ngoài việc tuân thủ nghiêm Công ước Luật Biển, Trung Quốc cần phải thực hiện đầy đủ Tuyên

bố về ứng xử của các bên trên Biển Đông (DOC), Quy tắc hướng dẫn thực thi DOC

mà Trung Quốc là một bên đối tác, tiến tới xây dựng COC giữa ASEAN và Trung Quốc

- Trong giải quyết các tranh chấp, cần kiên trì, kiềm chế, xử lý bình tĩnh, trên tinh thần đoàn kết và hợp tác; tuyệt đối không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực Cần phát huy hiệu quả của các cơ chế an ninh khu vực, giải quyết vấn đề bất đồng, tranh chấp từ dễ đến khó, từ ít phức tạp đến phức tạp hơn Các nước cần chủ động cung cấp thông tin công khai, minh bạch, chính xác để thế giới biết ai đúng ai sai để họ có tiếng nói ủng hộ chính nghĩa, không lôi kéo, tập hợp lực lượng để

chống lại hay đối trọng với các nước khác

Câu 6 Tại sao trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai mang tên "Trật tự hai cực Ianta" ? Phân tích hệ quả của những quyết định quan trọng tại Hội nghị cấp cao Ianta

a Tại sao trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai mang tên “Trật tự hai cực Ianta” ?

a.1 Hoàn cảnh lịch sử :

– Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh:

+ Việc nhanh chóng đánh bại phát xít

+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

+ Việc phân chia thành quả chiến thắng

– Từ ngày 4 đến ngày 11 – 2 – 1945, Mỹ, Anh, Liên Xô họp hội nghị quốc tế ở Ianta (Liên Xô) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh

và hình thành một trật tự thế giới mới

Trang 11

– Thành phần tham dự : bao gồm nguyên thủ của ba quốc gia có vai trò

quatrọng nhất trong chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, đó là Xtalin (Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Liên Xô), Rudơven (Tổng thống Mĩ) và Sớcsin (Thủ tướng Anh) a.2 Nội dung của hội nghị :

– Xác định mục tiêu quan trọng là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến tranh Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

– Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới

– Thỏa thuận việc đóng quân, giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á

+ Ở châu Âu : Liên Xô chiếm Đông Đức, Đông Âu; Mỹ, Anh, Pháp chiếm Tây Đức, Tây Âu

+ Ở châu Á : Vùng ảnh hưởng của Liên Xô: Mông Cổ, Bắc Triều Tiên, Nam Xakhalin, 4 đảo thuộc quần đảo Curin;

– Vùng ảnh hưởng của Mỹ và các nước tư bản phương Tây: Nhật Bản, Nam Triều Tiên; Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á …

a.3 Ý nghĩa :

- Những quyết định của hội nghị Ianta về cơ bản đã trở thành khuôn khổ của trật

tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc Vì vậy, tên của Hội nghị còn được dùng để chỉ trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai – “Trật tự hai cực Ianta”

b Phân tích hệ quả của những quyết định quan trọng tại Hội nghị cấp cao Ianta -Việc giải quyết vấn đề các nước phát xít và khu vực phát xít chiếm đóng, thành lập tổ chức Liên hợp quốc và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước thắng trận tại Hội nghị Ianta đã tạo ra khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, hoàn toàn khác trước (không còn hoàn toàn bị chủ nghĩa đế quốc chi phối, mà đã có sự tham gia tích cực của các lực lượng dân chủ đứng đầu là Liên Xô và việc giải quyết các vấn

đề an ninh thế giới dựa trên cơ chế an ninh tập thể thông qua Liên hợp quốc…).– Khuôn khổ trật tự thế giới này chịu sự chi phối sâu sắc của hai siêu cường Mĩ

và Liên Xô

-Thế giới phân thành hai cực, hai phe : tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa -> hiện tượng đầu tiên trong Lịch sử thế giới Quan hệ thù địch Mĩ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa…

Trang 12

– Những biến đổi to lớn và sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô những năm 1989 – 1991 đã dẫn tới việc chấm dứt “Trật tự thế giới hai cực Ianta” và một trật tự thế giới mới đang hình thành

Câu 7 Căn cứ vào quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay thì lịch sử thế giới được phân chia làm mấy thời kỳ ? Hãy cho biết đặc điểm nổi bật của từng thời kỳ Tại sao có thể khẳng định sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ

Xô – Mĩ và hai khối Đông – Tây

– Thời kì sau “Chiến tranh lạnh” (từ sau năm 1989) : là thời kì một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực, nhiều trung tâm Từ xu thế đối đầu chuyển sang xu thế đối thoại

+ Từ cuối năm 1989 đến năm 1991: Cuộc “chiến tranh lạnh” kéo dài trên 40 năm đã chấm dứt (cuối năm 1989), trong quan hệ quốc tế từ xu thế đối thoại, hợp tác trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau cùng tồn tại hoà bình Tình hình thế giới trở nên dịu hơn, các cuộc tranh chấp và xung đột khu vực đã và đang dần dần được giải quyết (vụ xung đột ở Nam Phi có liên quan đến Namibia và cuộc nội chiến kéo dài ở Ăngôla, vấn đề Ápganitxtan, vấn đề Campuchia, vấn đề

Nicaragoa ở Trung Mĩ, vấn đề hoà bình và ổn định ở Trung Cận Đông…

+ Từ năm 1991 đến nay : “Trật tự hai cực Ianta” bị sụp đổ, Mĩ ra sức vươn lên “thế một cực” trong trật tự thế giới mới, còn các cường quốc khác cố gắng duy trì “thế đa cực”, trong đó, Đức và Nhật Bản đang đòi hỏi trở thành hai cực nữa trong thế giới “đa cực” này

-> Từ đầu những năm 90, một trật tự thế giới mới, đang dần dần hình thành và

đã xuất hiện một số đặc điểm và xu thế phát triển Xu thế đối thoại hợp tác trên cơ

sở hai bên cùng có lợi, tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hoà bình đang ngày càng trở thành xu thế chủ yếu trong các mối quan hệ quốc tế; 5 nước lớn là uỷ viên thường

Trang 13

trực hội đồng bảo an Liên hợp quốc tiến hành thương lượng, thoả hiệp và hợp tác với nhau trong việc duy trì trật tự thế giới; tất cả các quốc gia dân tộc đều đang đứng trước những thử thách những thời cơ để đưa vận mệnh đất nước mình tiến lên kịp với thời đại

b Sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai bởi vì:

– Tại Hội nghị Ianta (2 – 1945), Liên Xô, Mĩ, Anh nhất trí thành lập một tổ

chức quốc tế để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự thế giới… Từ ngày 25 – 4 đến

26 – 6 – 1945, Hội nghị đại biểu của 50 nước đã họp tại Xan Phranxixcô để thông qua Hiến chương và thành lập Tổ chức Liên hợp quốc

– Ngày 24 – 10 – 1945, Liên hợp quốc chính thức thành lập (ngày Hiến chương Liên hợp quốc bắt đầu có hiệu lực) Trụ sở đặt tại New York (Mĩ)

– Hiến chương Liên hợp quốc nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

+ Với tư cách là tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới, Liên Hiệp Quốc đã tạo diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh để giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực, duy trì hoà bình, an ninh thế giới, tiến hành giải trừ quân bị, hạn chế chạy đua vũ trang và nhất là các loại vũ khí huỷ diệt hàng loạt ; giải quyết những tranh chấp xung đột (thành công ở Namibia, Môdămbích, Campuchia, Đông Timo,

…)

+ Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc:

Năm 1960 ra “Tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân và trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa”; năm 1963 ra “Tuyên ngôn về việc thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc”

+ Thúc đẩy các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các quốc gia, dân tộc đang phát triển về kinh tế, giáo dục, văn hóa, y tế, nhân đạo với phương châm

“Giúp người để người tự cứu lấy mình”…thông qua hàng loạt các chương trình khá hiệu quả của các tổ chức của Liên hợp quốc xây dựng và triển khai như các chương trình của Quỹ Nhi đồng (UNICEF), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục (UNESCO)

Trang 14

Câu 8 Liên hợp quốc được thành lập nhằm những mục đích gì? Hãy nêu những hoạt động của Liên hợp quốc mà em biết (qua báo, đài hoặc tại địa phương em).

* Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc

- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

- Phát triển quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các quốc gia

- Thực hiện hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo

* Liên hệ

- Tháng 5/2008, đất nước Trung Quốc gánh chịu thảm họa kinh hoàng của trận động đất (7,8 độ richte) đã cướp đi sinh mạng hàng trăm nghìn người và đẩy hàng vạn gia đình vào cảnh tang thương, màn trời chiếu đất

- Tổng thư kí Liên hợp quốc Ban Ki Moon đã ra lời kêu gọi các quốc gia, các tổ chức nhân đạo trên thế giới hãy có những hoạt động thiết thực giúp nhân dân Trung Quốc sớm vượt qua thử thách khắc nghiệt này

- Chính Liên hợp quốc đã sớm cử các phái đoàn chuyên gia thuộc Ủy ban tìm kiếm và cứu hộ hỗ trợ tìm kiếm người bị nạn, cử các phái đoàn viện trợ nhân đạo mang thuốc men, lương thực và nhu yếu phẩm cần thiết giúp đỡ Trung Quốc

- Với tư cách không chỉ là thành viên của Liên hợp quốc mà còn là Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008 – 2009, Việt Nam đã tổ chức quyên góp sâu rộng trong nhân dân và cử đoàn cứu trợ khẩn cấp sang Trung Quốc

- Những công việc nhân đạo mà Liên hợp quốc tiến hành với Trung Quốc không chỉ giúp nước này vượt qua thảm họa thiên tai mà còn gắn kết và phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia vì một thế giới hòa bình, tiến

bộ và phát triển

Trang 15

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

Câu 1: Liên Xô từ năm 1945 đến giữa những năm 70 đạt được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH Ý nghĩa của những thành tựu đó?

a) Hoàn cảnh

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, nhân dân Liên Xô phải gánh chịu những hi sinh và tổn thất hết sức to lớn: hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu huỷ, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá

- Các nước phương Tây bao vây kinh tế và tiến hành chiến tranh lạnh nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN

- Phong trào giải phóng dân tộc phát triển

Trang 16

b) Thành tựu

- Về kinh tế:

+ Nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm (1946-1950) trước thờihạn 9 tháng Công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh, nông nghiệp cũng vượt mức trước chiến tranh, năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử

+ Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên xô đã thực hiện thắng lợi nhiều kế hoạch dài hạn nhằm tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất của CNXH

+ Về công nghiệp: đến nữa đầu những năm 1970, Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới ( sau Mĩ )

+ Về nông nghiệp: Sản lượng nông phẩm trong những năm 1960 tăng trung

bìnhkhoảng 16%/năm

- Về khoa học- kĩ thuật:

+ Chế tạo thành công bom nguyên tử ( 1949 )

+ Năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất

+ Năm 1961, phóng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanhTrái Đất

- Về mặt xã hội: có thay đổi rõ rệt về cơ cấu giai cấp và dân trí

+Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% lao động

+Trình độ học vấn của người dân nâng cao: ¾ số dấn có trình độ trung học và đại học

- Về quân sự

+ Năm 1972, chế tạo thành công tên lửa hạt nhân

+ Đầu những năm 70, Liên Xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và tiềm lực hạt nhân nói riêng so với các nước phương Tây

c) Ý nghĩa

- Chứng tỏ tính ưu việt của CNXH ở mọi lĩnh vực xây dựng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, củng cố an ninh quốc phòng

- Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ

CÂU 2 : Trong hoàn cảnh Liên bang CHXHCN Xô viết đã tan vỡ, anh ( chị )

có suy nghĩ gì về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô trong giai đoạn

từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 ?

Trang 17

- Khẳng định những thành tựu đó là có thật

- Không vì sự tan vỡ của Liên Xô hiện nay mà phủ định sạch trơn những thành tựu đó Bởi vì trong suốt thời gian đó, Liên Xô là thành trì của hoà bình là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới

- Mặc dù Liên Xô không còn tồn tại nữa, nhưng những thành tựu nói trên vẫn có ýnghĩa rất lớn đối với lịch sử phát triển của Liên Xô nói riêng và nhân loại nói chung

-Làm đảo lộn “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ và các nước đồng minh của Mĩ Thểhiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòngvững mạnh, nâng cao đời sống của của nhân dân

- Chính những thành tựu đó là điều kiện để Liên Xô trở thành nước đứng đầu hệthống chủ nghĩa xã hội và là thành trì vững chắc của cách mạng thế giới, củng cốhoà bình, tăng thêm sức mạnh của lực lượng cách mạng thế giới Những thành tựumà Liên Xô đạt được là vô cùng to lớn và không thể phủ định được

CÂU 3 Nhận xét về các thành tựu mà liên xô đã đạt được trong gđ 1945- nửa đầu những năm 70 ?

Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở mọi lĩnh vực: kinh tế, nâng cao đờisống, cũng cố quốc phòng

- Những thành tựu đó là vĩ đại, sức mạnh thực sự của Liên Xô và các nước Đông

Âu, nhờ đó mà có thể giữ được thế cân bằng trong “trật tự thế giới hai cực Ianta” suốt 40năm qua

- Thành tựu là vĩ đại, nhưng sự sụp đỗ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và sự tan

vỡ của nhà nước Liên Xô là sự đỗ vỡ của một mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp, chứ không phải là sự đổ vỡ của một lý tưởng, một phương thức sản xuất

CÂU 4 Trình bày vai trò quốc tế của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991? ( cách hỏi khác : Có ý kiến cho rằng từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô là thành trì của hoà bình và là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới Anh/chị có đồng ý với ý kiến đó không ? Hãy lý giải và chứng minh?)

Trang 18

- Liên Xô là nước có vai trò quan trọng trong việc đánh bại phát xít Đức vào tháng5 - 1945, kết thúc chiến tranh ở mặt trận châu Âu Theo tinh thần của những quyết định của Hội nghị Ianta, Hồng quân Liên Xô đã đánh bại đội quân Quan Đông của Nhật vào ngày 8 - 8 - 1945 và đến ngày 14 - 8 - 1945, Liên Xô cùng với quân Đồng minh đánh bại hoàn toàn phát xít Nhật ở mặt trận châu Á – Thái Bình Dương, kết thúc Chiến tranh thế giớithứ hai

- Sau năm 1945, mặc dù giúp nhiều khó khăn, song Liên Xô vẫn vừa tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa giúp các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân và tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Liên Xô là nước đại diện cho hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa, đại diện cho phong trào giải phóng dân tộc chống lại cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động, chống lại cuộc chạy đua vũ trang của Mĩvà các cường quốc tư bản

- Liên Xô luôn luôn ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới Tại Liênhợp quốc, với vị thế là nước sáng lập Liên hợp quốc và là Ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an, Liên Xô đã đề ra nhiều sáng kiến quan trọng trong việc cũng

cố hoà bình, tôn trọng độc lập chủ quyền của các dân tộc, phát triển sự hợp tác quốc tế Từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 (thế kỷ XX), Liên Xô được xem là thành trì của hòa bình và là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới

- Sự ra đời và hoạt động của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV - 1949), cùng với sựthành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) mà Liên Xô vừa là thành viên của tổ chức này vừa là nước đóng vai trò chủ chốt trong quá trình hoạt động của các nước thành viên

- Đến năm 1991, khi Liên Xô bước vào thời kì khủng hoảng rồi đi đến sụp đổ, vai trò quốc tế của Liên Xô giảm sút

Câu 5 Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở liên xô ? Anh, chị có nhận xét gì về sự sụp đổ đó?

* Nguyên nhân sụp đổ:

-Xây dựng mô hình CNXH chưa phù hợp với qui luật khách quan (cơ chế quan lưu bao cấp, thủ tiêu tính sáng tạo của cá nhân …), chủ quan duy ý chí, chưa dân chủ, chưa công bằng, chưa nhân đạo

Trang 19

-Các nước Đông Âu áp dụng mô hình của LX một cách máy móc, không phù hợp với thực tế đất nước.

-Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưa đến sự trì trệ khủng hoảng kinh tế - xã hội

-Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng thêm nặng nề

-Các nhà lãnh đạo Đông Âu cho rằng, CNXH là ưu việt, song khi thay đổi lại xa rời nguyên lí của chủ nghĩa Mác-Lenin

-Một số lãnh đạo tha hoá ,biến chất

-Các thế lực chống CNXH hoạt động cả trong và ngoài nước gây tác động

không nhỏ làm cho tình hình ngày thêm rối loạn

-Liên Xô bị lôi cuốn vào cuộc chạy đua vũ trang làm suy sụp tiềm lực kinh tế.-Ngoài ra còn có những sai lầm trong chính sách dân tộc của Đảng cộng sản

*Bài học kinh nghiệm

+Đây là thất bại tạm thời của CNXH trên phạm vi thế giới, nhưng đã làm tan vỡ

hệ thống XHCN

+Đây là sự sụp đổ mô hình XHCN chưa khoa học, bước lùi tạm thời của

CNXH vì vậy cần phải xây dựng CNXH khoa học, nhân văn, phù hợp với khách quan, phù hợp với hoàn cảnh của mỗi quốc gia

+Phải luân nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản, đồng thời cảnh giác với sự phá hoại từ bên ngoài

+Để lại nhiều bài học cho các nước XHCN đang tiến hành công cuộc cải cách và đổi mới, nhằm xây dựng chế độ XHCN nhân văn hơn, vì hạnh phúc của con ngườiĐây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CNXH chưa khoa học, chưa nhân văn, là một bước lùi của CNXH chứ không phải là sự sụp đổ của lý tưởng XHCN của loài người Ngọn cờ của CNXH đã từng tung bay trên khoảng trời rộng lớn, từ bên bờ sông En-bơ đến bờ biển Nam Hải rồi vượt trùng dương rộng lớn đến tận hòn đảo Cu-Ba nhỏ bé anh hùng Ngọn cờ ấy tuy có dừng tung bay ở bầu trời Liên Xô và một số nước Đông Âu nhưng rồi sẽ lại tung bay trên nhiều khoảng trời mênh mông

xa lạ: Bầu trời Đông Nam Á, bầu trời châu Phi, Mỹ La-tinh và ngay cả trên cái nôi

ồn ào, náo nhiệt của CNTB phương Tây… Đó là ước mơ của nhân loại tiến bộ và

đó cũng là quy luật phát triển tất yếu của lịch sử xã hội loài người

Trang 20

Câu 6: Trình bày những nét chính về Liên bang Nga từ 1991-2000

Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế

- Về kinh tế: từ 1990 – 1995, tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP là số âm Giaiđoạn 1996 – 2000 bắt đầu có dấu hiệu phục hồi (năm 1990 là -3,6%, năm 2000

* Từ năm 2000, tình hình nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan: kinh tế

dầnhồi phục và phát triển, chính trị và xã hội ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao Tuy vậy, nước Nga vẫn phải đương đầu với nhiều thách thức: nạn khủng bố, li khai, việc khôi phục và giữ vững vị thế cường quốc Á – Âu …

Câu 7 Nêu một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với nước ta trong những năm 1954 - 1991 và cho biết sự giúp đỡ đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam

1 Một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam trong những năm 1954 - 1991

- Trên cơ sở tổ chức Hiệp ước Vácsava (5 - 1955) và Hội đồng tương trợ kinh tế -SEV (1 - 1949), Liên Xô đã trở thành 1 nước có vai trò quan trọng trong tổ chức để giúpcác nước Chủ nghĩa xã hội cùng phát triển cụ thể đối với Việt Nam sau:

- Ủng hộ Việt Nam trong giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp, ủng hộ về tinh thần vì Việt Nam đang chiến đấu trong vùng vây kẻ thù Liên Xô là hậu phương quốc tế, đặc biệt là ủng hộ về vũ khí, phương tiện chiến tranh

+ Giai đoạn chống Mĩ (1954 - 1975) :

- Viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam

Trang 21

- Đào tạo chuyên gia kĩ thuật cho Việt Nam

- Các công trình kiến trúc và bệnh viện lớn: cầu Long Biên (Hà Nội), bệnh viện Việt Xô

+ Giai đoạn 1975 - 1991

- Công trình thuỷ điện Hoà Bình (500 Kw) :

- Dàn khoan dẫn khí mỏ Bạch Hùng, Bạch Hổ (Vũng Tàu)

- Đào tạo chuyên gia, tiến sĩ, kĩ sư thường xuyên

- Hợp tác xuất khẩu lao động

- Hàn gắng vết thương chiến tranh

2 Ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta :

- Tăng thêm sức mạnh cho dân tộc ta đánh Pháp, Mĩ và xây dựng Chủ nghĩa xã hội - Giúp đỡ trên tinh thần quốc tế vô sản

- Nhiều công trình kiến trúc có giá trị kinh tế trên con đường Việt Nam công nghiệphoá, hiện đại hoá (dầu khí Vũng Tàu, thuỷ điện Hoà Bình

Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

CÂU 1 Nêu những chuyển biến to lớn của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai Tại sao nói từ nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt đượcsự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế ?

a) Các nước Đông Bắc Á : Là những nước có vị trí nằm ở phía đông - bắc châu Á.Bao gồm các nước : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản

và Trung Quốc

b) Đặc điểm khu vực : Là khu vực rộng lớn (Hơn 10 triệu km²) Dân số đông

nhấtthế giới (Khoảng 1 tỉ 510 triệu người) Có tài nguyên thiên nhiên phong phú…Truớc Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước này (trừ Nhật Bản) đều bị nô dịch…c) Sự biến đổi của khu vực Đông Bắc Á

* Sự biến đổi về mặt chính trị :

+ Bốn sự kiện đánh dấu sự biến đổi về chính trị của khu vực Đông Bắc Á là:

- Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (1 - 10 - 1949)

Trang 22

- Sự xuất hiện nhà nước Đại Hàn Dân Quốc (8 - 1948)

- Sự thành lập nhà nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên (9 - 1948)

- Dân chủ hoá nước Nhật

+ Hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên ra đời là hệ quả của cuộc “Chiến tranh lạnh”

+ Quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ chuyển từ quan hệ Đồng minh sang đối đầu.+ Hệ thống xã hội chủ nghĩa chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu

+ Mĩ và đồng minh của Mĩ nhận thấy cần phải ngăn chặn chủ nghĩa xã hội và ảnhhưởng của nó, nên đã chia cắt Triều Tiên, không thực hiện những thoả thuận trướcđó với Liên Xô,

* Sự biến đổi về mặt kinh tế : Đây là khu vực có sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng,đời sống của nhân dân được cải thiện

*) Từ nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh

chóng về kinh tế :

+ Hiện nay, “4 con rồng” kinh tế châu Á thì Đông Bắc Á có 3 “con Rồng” là

HànQuốc, Hồng Công, Đài Loan…

+ Nhật Bản vươn lên trở thành nước có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm từ 1960 đến 1969 là 10,8% )

+ Trong những năm 80 – 90 (thế kỉ XX) và những năm đầu của thế kỉ XX, nền kinh tếTrung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới…(GDP tăng

trungbình hằng năm trên 8% )

+ Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên cũng đạt được những thành tựu trong xâydựng đất nước…

Câu 2: Sự thành lập nước CHDCND Trung hoa ? ý nghĩa ?

a hoàn cảnh

* Chủ quan: Sau chiến tranh chống Nhật (1945), cục diện CM do Đảng Cộng Sản

TQ lãnh đạo lớn mạnh; (khu giải phóng chiếm ¼ đất đai và 1/3 dân số, quân chủ lực phát triển lên 120 vạn người, phong trào đấu tranh của nhân dân lên cao)

Trang 23

* Khách quan: -Sự giúp đỡ của Liên Xô (tiếp quản vùng giải phóng, vũ khí đạn dược thu được của Nhật…)

-Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là khu vực Châu Á

-Được Mỹ ủng hộ (trong 2 năm nhận viện trợ của Mỹ khoảng 4,5 tỉ USD) chính quyền THDQ phát động cuộc nội chiến

-Ngày 20/7/1946 Quốc dân đảng dùng 160 vạn quân tấn công vùng giải phóng.b.Diễn biến; (chia làm 2đợt)

+Giai đoạn phản công (6/1947-4/1949):

-Quân giải phóng mở nhiều cuộc phản công, vượt qua lưu vực sông Hoàng Hà ,áp sát quân THDQ và giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn

-Cuối năm 1948 đầu năm 1949, qua 3 chiến dịch lớn (Liêu - Thẩm, Hoài - Hải, Bình - Tân), quân giải phóng đã tiêu diệt 1540.000 quân THDQ

-Ngày 21/4/1949 quân cách mạng đã vượt lưu vực sông Trường Giang

-Ngày 23/4/1949 giải phóng Nam Kinh, nền thống trị của Quốc dân đảng bị sụp đổ

-Ngày 1/10/1949 nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là là Chủ tịch Mao Trạch Đông

Trang 24

Câu 3:Tại sao cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 – 1949) lại được coi là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ?

a Hoàn cảnh

* Chủ quan: Sau chiến tranh chống Nhật (1945), cục diện CM do Đảng Cộng Sản TQ lãnh đạo lớn mạnh; (khu giải phóng chiếm ¼ đất đai và 1/3 dân số, quân chủ lực phát triển lên 120 vạn người, phong trào đấu tranh của nhân dân lên cao)

* Khách quan: -Sự giúp đỡ của Liên Xô (tiếp quản vùng giải phóng, vũ khí đạn dược thu được của Nhật…)

-Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là khu vực Châu Á.-Được Mỹ ủng hộ (trong 2 năm nhận viện trợ của Mỹ khoảng 4,5 tỉ USD) chính quyền THDQ phát động cuộc nội chiến

-Ngày 20/7/1946 Quốc dân đảng dùng 160 vạn quân tấn công vùng giải phóng.b.Diễn biến; (chia làm 2đợt)

+Giai đoạn phòng ngự (7/1946 - 6/1947):

Quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngự, tích cực xây dựng và củng cố lực lượng CM

-Kết quả: Quân cách mạng tiêu diệt 1.112.000 quân THDQ, lực lượng giải

phóng phát triển lên tới hơn 2 triệu người

+Giai đoạn phản công (6/1947-4/1949):

-Quân giải phóng mở nhiều cuộc phản công, vượt qua lưu vực sông Hoàng

Hà ,áp sát quân THDQ và giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn

-Cuối năm 1948 đầu năm 1949, qua 3 chiến dịch lớn (Liêu - Thẩm, Hoài - Hải, Bình - Tân), quân giải phóng đã tiêu diệt 1540.000 quân THDQ

-Ngày 21/4/1949 quân cách mạng đã vượt lưu vực sông Trường Giang

-Ngày 23/4/1949 giải phóng Nam Kinh, nền thống trị của Quốc dân đảng bị sụp đổ

c) Cuộc cách mạng ở Trung Quốc (1946 – 1949) lại được coi là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ bởi vì :

- Mặc dù cuộc cách mạng diễn ra dưới hình thức nội chiến giữa hai đảng phái – đạidiện cho hai lực lượng chi phối đời sống chính trị - xã hội Trung Quốc là Đảng Cộng sản vàQuốc dân đảng

Trang 25

- Đảng Cộng sản là chính đảng của giai cấp công nhân Trung Quốc, đại diện choquyền lợi của giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân lao động Trung

Quốc

- Quốc dân đảng là chính đảng của giai cấp tư sản, do Tưởng Giới Thạch đứng đầu, đại diện cho quyền lợi của tư sản, phong kiến, từng bước thực hiện chính sách phản động đi ngược lại quyền lợi của quần chúng nhân dân và lợi ích dân tộc Vì quyền lợi giai cấp đã sẵn sàng cấu kết với Mĩ đang muốn can thiệp và đưa Trung Quốc vào vòng nô dịch

- Như vậy Đảng Cộng sản đánh đổ sự thống trị của Quốc dân đảng, thực chất là đánh đổ giai cấp phong kiến, tư sản đế quốc can thiệp, tức là thực hiện nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ đang đặt ra đối với Trung Quốc sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Nhật (1945)

CÂU 4 Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946 – 1949) thành công đã có ảnh hưởng như thế nào đối với sự nghiệp cách mạng Trung Quốc nói riêng và cách mạng thế giới nói chung ?

+ Ý nghĩa của sự kiện đó đối với Cách mạng Trung Quốc:

- Đánh dấu Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã thành công.Thắng lợi này kết thúc sự nô dịch và thống trị của Đế Quốc, phong kiến, tư sản mại bản kéo dài hơn 100 năm

- Mở ra cho nhân dân Trung Quốc một kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập tự do

và tiến lên chủ nghĩa xã hội trong lịch sử Trung Quốc

- Từ sau thắng lợi đó, nhân dân Trung Quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc đã liên tiếp giành nhiều thắng lợi trong công cuộc xây dựng đất nước Đặc biệt, từ năm 1978 đến nay, với đường lối đổi mới, Đảng Cộng sản và nhân dân Trung Quốc đã thu được nhiều thành tựu, nhiều thắng lợi to lớn trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Có thể nói, Trung Quốc là nước chủ nghĩa

xã hội đầu tiên tiến hành cải cách mở cửa thành công

+ Thành công của Cách mạng Trung Quốc có ảnh hưởng đến sự nghiệp cách mạng thế giới nói chung

- Với diện tích bằng ¼ diện tích châu Á và chiếm ¼ dân số toàn thế giới, thắng lợi của Cách mạng Trung Quốc có tác động to lớn đến Cách mạng thế giới , mà trước hết là tăng cường lực lượng cho phe chủ nghĩa xã hội và động viên cổ vũ

Trang 26

phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới, đặc biệt là các nước Á, Phi, Mĩ Latinh.

- Việc Trung Quốc thu được nhiều thắng lợi từ sau cuộc Cách mạng dân tộc dânchủ (1946 – 1949) đã để lại nhiều bài học cho Cách mạng các nước, đặc biệt làViệt Nam, một nước gần Trung Quốc, đang tiến hành cải cách và đổi mới đấtnước

- Thành công của Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc (1946 – 1949) khôngnhững có ý nghĩa đối với sự nghiệp Cách mạng Trung Quốc nói riêng mà còn ảnhhưởng rất lớn, tác động tích cực đến sự nghiệp Cách mạng thế giới nói chung

CÂU 5: Trình bày những thành tựu nổi bật của công cuộc cải cách mở cửa (1978 – 2000) của Trung Quốc.

Công cuộc cải cách mở cửa (1978-2000)

+ Tháng 12-1978, Đảng cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách, đến đại hội XIII (10-1978), được nâng lên thành đường lối chung của Đảng:

* Về kinh tế:

- Phát triển kinh tế là trọng tâm, tiến hành cải cách và mở cửa , chuyển từ kinh tế

kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN , nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh

- Năm 1998, kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng caonhất thế giới ( GDP tăng 8%), đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt Nền KH-KT, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khá cao ( năm 1964, thử thành công bom nguyên tử, 2003 phóng thành công tàu “Thần Châu 5”vào không gian)

* Về đối ngoại:

- Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam…

- Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết

các vụ tranh chấp quốc tế

- Vai trò vị trí của Trung Quốc nâng cao trên trường quốc tế, thu hồi chủ quyềnHồng Kông (1997), Ma cao (1999)

Trang 27

CÂU 6 Trong các đường lối xây dựng xã hội chủ nghĩa từ cuối năm 1978 của Đảng và Nhà nước Trung Quốc, theo anh/chị, đường lối nào là đóng vai trò quyết định dẫn đến thắng lợi của công cuộc cải cách ? Tại sao ?

Trong các đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội từ cuối năm 1978 ở Đảng và Nhànước Trung Quốc thì đường lối đóng vai trò quyết định dẫn đến thắng lợi của công

cuộc cải cách là : Lấy xây dựng kinh tế làm trọng tâm, kiên trì nguyên tắc:

+ Con đường xã hội chủ nghĩa

+ Chuyên chính dân chủ nhân dân

+ Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ nghĩa Mác – Lênin – Tư tưởng Mao Trạch Đông

Bởi vì:

+ Trước năm 1978, do đường lối “ba ngọn cờ hồng” đã làm cho kinh tế Trung Quốc+ Khủng hoảng (nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn,+ Sản xuất ngưng trệ, tụt hậu so với thế giới)

+ Kinh tế là nhân tố hàng đầu thúc đẩy sự phát triển của các lĩnh vực xã hội, chính trị, quân sự Vì vậy trong đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc, việc pháttriển kinh tế được lấy làm yếu tố trung tâm

CÂU 7 Công cuộc cải cách kinh tế - xã hội hiện nay tại Trung Quốc còn có những hạn chế gì ?

+ Một là, tụt hậu xa hơn về kinh tế, khoa học - kĩ thuật so với các cường quốc tư bản phương Tây trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay Vì sự phát triển khoa học - kĩ thuật của thế giới vừa tạo ra thời cơ cho những nước tiếp cận được, đồng thời cũng vừa tạo ra nguy cơ đối với những nước không tiếp cận được

+ Hai là, chệch hướng xã hội chủ nghĩa Nguy cơ này dẫn tới mất vai trò lãnh đạo của Đảng, mất định hướng xã hội chủ nghĩa

+ Ba là nạn tham nhũng, mẫu thuẫn xã hội và các tệ nạn xã hội khi phát triển kinh tế thị trường phải đối mặt với suy thoái đạo đức, phân cực giàu nghèo quá lớn, mất công bằng và ổn định xã hội

Trang 28

+ Bốn là diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch chống phá sự nghiệp cách

mạng của Trung Quốc

CÂU 8 Trong quá trình đổi mới và phát triển đất nước, Đảng ta có thể vận dụng được những bài học kinh nghiệm nào từ thành công của Trung Quốc ?

Qua thắng lợi của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc, Việt Nam có thể rút

ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu đó là:

+ Đổi mới đất nước bắt đầu từ kinh tế, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm

+ Kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản và đường lối xây dựng CNXH

+ Thực hiện cải cách mở cửa nhưng phải trên nguyên tắc bảo vệ độc lập chủ

+ quyền của dân tộc

+ Xây dựng và phát triển đất nước phải gắn liền với ổn định chính trị, xã hội, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao đời sống của nhân dân

Câu 9 Dựa vào bảng dữ liệu sau đây, hãy xác định những biến đổi to lớn về chính trị và kinh tế của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ II.

Trước 1945 Các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa

thực dân Phương Tây nô dịch1-10-1949 Cách mạng Trung Quốc thắng lợi

8-1948 Nhà nước Đại Hàn dân quốc được thành lập

9-1948 Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên ra đời

6-1950 Cuộc chiến tranh giữa hai miền bùng nổ

7-1953 Hai bên kí Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm

2000 Hai nhà lãnh đạo cao nhất của hai miền kí Hiệp định hòa

hợp giữa hai nhà nước

Nửa sau thế kỷ

XX

+ Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh về kinh tế…+ Hàn Quốc, Hông Kông, Đài Loan trở thành “con rồng” kinh tế Châu Á

+ Nhật bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giớiNhững năm 80-

90 của thế kỉ XX

Kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới

Trang 29

*Biến đổi về chính trị

- Trước Chiến tranh thế giới thứ II, khu vực Đông Bắ Á đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân Âu - Mĩ (trừ Nhật Bản)

- Sau Chiến tranh thế giới thứ II, Đông Bắc Á đã có chuyển biến sâu sắc

+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi: trước chiến tranh thế giới, Trung Quốc là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân Phương Tây, trong chiến tranh là thuộc đại của Nhật, sau chiến tranh Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến Quốc - Cộng Đảng cộng sản giành thắng lợi đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1-10-1949), tuy nhiên một số vùng đất vẫn là thuộc địa của Anh, Bồ Đào Nha, phải đến cuối nhữnng năm

1990 mới trở về Trung Quốc: Hồng Kông (1997), Macao (1999)

+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai quốc gia do hậu quả của chiến tranh giữa hai phe XHCN và TBCN Những năm 50, 60 quan hệ giữa hai nhà nước trong tình trạng căng thẳng, đối đầu Từ những năm 70, đặc biệt từ 1990 hai bên chuyển dần sang hòa dịu đối thoại Tuy vậy, thời gian gần đây sự căng thẳng giữa hai nhà nước lại lên cao

* Biến đổi về kinh tế

- Nửa sau thế kỷ XX, từ những nước nghèo nàn, lạc hậu, hoặc bị chiến tranh tàn phá, khu vực này có sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế

+ Các quốc gia và vùng lãnh thổ ở Đông Bắc Á (Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông) được đánh giá là những con rồng kinh tế - những nước NICS

+ Nhật Bản từ chỗ suy kiệt do chiến tranh, từ 1952 đến 1973 phát triển thành một nước có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới

+ Từ những năm 80, 90 thế kỷ XX nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới Đến cuối XX, Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ

tư thế giới

Trang 30

Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

Câu 1: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á có

những biến đổi như thế nào? Trong những biến đổi đó biến đổi nào quan trọng nhất? Vì sao? Hiện nay các nước Đông Nam Á cần làm gì để đảm bảo

+ Lào: thuộc Pháp, Mỹ đến ngày 02/12/1975 mới giành thắng lợi

+ Campuchia; thuộc Pháp, Mỹ, Nhật, sau năm 1975 phải chống Pônpốt đến

07/01/1979 mới thắng lợi

+ Inđônêsia; thuộc Hà Lan, sau1945 Hà Lan tái chiếm, nhân dân đấu tranh đến 1965 mới độc lập hoàn toàn

+ Malaysia: thuộc Anh, nd đấu tranh đến 8/1957 mới độc lập

+ Philippin: thuộc Mỹ đến tháng 7/1946 Mỹ mới công nhận độc lập

+ Singapore: thuộc Anh, nhân dân đấu tranh đến 1957 Anh mới công nhận độc lập.+ Thái Lan: Sau 1945 Mỹ hất chân Anh kiểm soát Thái Lan

Trang 31

+ Myanma: Thuộc Anh, tháng10/1947 Anh công nhận độc lập.

+ Brunây: thuộc Anh, nd đấu tranh đến tháng 01/1984 độc lập (trong khối liên hiệp Anh)

+ Đôngtimo: thuộc Inđônêsia đến tháng 4/2002 tách khỏi Inđônêsia, trở thành quốc gia độc lập

+ Biến đổi thứ 2: Sau khi giành độc lập các nước ĐNÁ xây dựng nền kinh tế vững mạnh, phát triển nhất là Sigapore, Thái Lan… được xếp vào các nước phát triển trên thế giới (NIC)

+Biến đổi thứ 3: Đến 30/4/1999 các quốc gia ĐNÁ có một tổ chức chung

(ASEAN), đây là một liên minh kinh tế, chính trị ở khu vực, nhằm xây dựng một ĐNÁ vững mạnh, tự lực tự cường

+Biến đổi quan trọng nhất:

- Là biến đổi từ thân phận các nước thuộc địa, nửa thuộc địa trở thành nước độc lập

- Nhờ đó các nước Đông Nam Á mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng

và phát triển kinh tế xã hội

*) Vấn đề đảm bảo hòa bình , an ninh và ổn định khu vực :

- Trong bối cảnh tình hình khu vực và thế giới có nhiều biến động, các thế lực thù đich bên ngoài đang tìm cách chống phá, các nước ĐNA cần phát triển mãnh mẽ kinh tế, văn hóa thông qua sự nỗ lực hợp tác chung với tinh thần duy trì hòa bình và

ổn định khu vực nhằm hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực

- Trong quan hệ giữa các nước phải dảm bảo nguyên tắc độc lập, chủ quyền và tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ , không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình , hợp tác phát triển có hiệu quả các lĩnh vực kinh tế văn hóa

- Khi giải quyết các tranh chấp quốc tế và khu vực cần tôn trọng luật pháp quốc tế như Hiến chương liên hợp quốc, Công ước quốc tế về luật biển năm 1982… qua đó lên án mạnh mẽ các bên không chấp hành các luật pháp quốc tế

CÂU 2: Trình bày các giai đoạn phát triển của cách mạng giải phóng dân tộc Lào từ 1945-1975.

Trang 32

a / Các giai đoạn :

- Từ 1945-1954 :

+ Lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào đã nổi dậy cướp chính

quyền, 12/10/1945 Lào tuyên bố độc lập

+ Tháng 3/1946, Pháp quay trở lại xâm lược Lào lần 2, dưới sự lãnh đạo của Đảng

cộng sản Đông Dương, nhân dân Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp.+ 13/8/1950 : thành lập Mặt trận Lào tự do và chính phủ kháng chiến Lào do Hoàng thân Xuphanuvông đứng đầu

+ Từ 1953-1954 , cuộc kháng chiến của nhân dân Lào phát triển mạnh mẽ Đặc biệt sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp kí hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 công nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào

+ Cùng với thắng lợi của cách mạng Việt Nam ( 30/4/1975 ) nhân dân Lào tiếptục đấu tranh giành được toàn bộ chính quyền trong cả nước vào tháng 12/1975+ 2/12/1975, nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào chính thức được thành lập

Câu 3: Hãy chỉ ra những điểm giống nhau cơ bản của cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này? Tại sao có sự giống nhau đó ?

- Diễn ra trong cùng một thời kì lịch sử, cùng chống kẻ thù chung:

+ 1945-1954 : kháng chiến chống thực dân Pháp

+ 1954-1975 : kháng chiến chống Mĩ

- Cùng được Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo :

+ Từ 1930, Đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo chung cách mạng 2 nước

+Từ 1955, ở Lào có Đảng nhân dân cách mạng Lào lãnh đạo

Trang 33

- Cùng giành được những thắng lợi to lớn:

+ 1945: giành được độc lập

+ 1954: kháng chiến chống Pháp thắng lợi

+ 1975: kháng chiến chống Mĩ thắng lợi

-Nguyên nhân do:

Hai nước cùng nằm trên bán đảo Đông Dương rất gần gũi nhau về mặt địa lí Cả hai nước đều có chung kẻ thù dân tộc: Pháp, Nhật, Mĩ nên phải đoàn kết, gắn bó để chiến thắng Giai đoạn đầu 1945 – 1954 cách mạng 2 nước đều diễn ra dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng Cộng sản Đông Dương

CÂU 4: Những sự kiện lịch sử tiêu biểu nào thể hiện tính đoàn kết chiến đấu giữa hai dân tộc Việt Nam và Lào trong thời kì chống Pháp và chống Mĩ (1945 – 1975)

+Trong chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954 liên quân Việt-Lào mở nhiều chiến dịch tiến công để làm phá sản bước đầu kế hoạch NaVa

Đầu tháng 12/1953 liên quân Việt-Lào mở cuộc tiến công địch ở Trung Lào,tiêu diệt trên 3 tiểu đoàn Âu-Phi,giải phóng 4 vạn km2 và thị xã Thà Khẹt,bao vây uy hiếp Xavannakhet và căn cứ Xê Nô

Cuối tháng 1/1954 liên quân Lào-Việt tiến công địch ở Thượng Lào,giải phóng lưu vực sông Nậm Hu,toàn tỉnh Phongxali,căn cứ kháng chiến của nhân dân Lào được

mở rộng thêm gần 1 vạn km2

+Sau thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ ở Việt Nam(7/5/1954) Pháp buộc phải

Trang 34

kí hiệp định Giơ-ne-vơ(21/7/1954) công nhận độc lập,chủ quyền,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương.

+Với sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam từ 1954-1975,quân dân Lào lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ,buộc

Mĩ phải kí hiệp định Viêng Chăn(21/2/1973) lập lại hòa bình,thực hiện hòa hợp dân tộc Lào

+Tháng 5- t12/1975 hòa theo thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân dân Việt Nam,quân dân Lào đã nổi dậy đấu tranh giành chính quyền trong cả nước,thành lập nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào(2/12/1975)

Câu 5: Trình bày tiến trình của cách mang Campuchia từ 1945 đến nay?

Vào cuối thế kỷ XIX Campuchia trở thành thuộc địa của Pháp, trong chiến tranh các nước Đông Dương điều bị Nhật chiếm đóng

Trang 35

-Ngày 19/6/1951 các lực lương vũ trang thống nhất thành quân đội cách mạng-Tháng 7/1951 Đảng nhân dân cách mạng được thành lập.

-Trong những năm 1953 – 1954, vùng giải phóng chiếm lãnh thổ và dân số chiếm gần 2 triệu người

-Do Xihanúc tiến hành cuộc vận động ngoại giao, ngày 09/11/1953 Pháp trao trả độc lập cho CPC, nhưng vẫn nắm quyền Tháng 7/1954 Pháp mới công nhận độc lập thật sự

+ Giai đoạn 1954 – 1975: Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập để xd đất nước

- Ngày 18/3/1970 Mỹ dùng tay sai đảo chính lật đổ Sihanúc, biến CPC thành thuộc địa kiểu mới

- Ngày 17/4/1975 được sự giúp đỡ của Việt Nam, CPC được giải phóng

+ Giai đoạn 1975 – 1979: Tập đoàn Pônpốt – Iêngxari phản bội CM tiến hành cuộc diệt chủng

- Ngày 03/12/1978 mặt trận cứu quốc CPC thành lập, được sự giúp đỡ của bộ đội Việt Nam ngày 07/01/1979 chế độ diệt chủng bị lật đổ Tháng 9/1989 bộ đội Việt Nam rút quân về nước

Trang 36

sự phát triển kinh tế của một số nước tiêu biểu trong khu vực để lại những bài học gì cho công cuộc xây dựng đất nước ở Việt Nam ngày nay ?

1) Chiến lược phát triển đất nước của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN:

Nội dung Chiến lược hướng nội Chiến lược hướng ngoại

Từ những năm 60 – 70 trở đi, đượcthực hiện nhằm khắc phục hạn chếcủa chiến lược hướng nội

Nội dung

Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu: đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làmchủ đạo : tiến hành mở cửa nền kinh tế thu hút vốn đầu tư và

kỹ thuật của nước ngoài, tập trung cho xuất khẩu và phát triển

ngoại thương

Thành tựu

Đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhândân trong nước, góp phần giải

quyếtnạn thất nghiệp…(Thái Lan :

sau 11năm phát triển, kinh tế nước này có những bước tiến dài, thu nhập quốc dân tăng 19,6% trong những năm 1961 – 1966)

Làm cho bộ mặt kinh tế – xã hội các nước này biến đổi to lớn

Tỷ trọng công nghiệp và mậu dịch đối ngoại tăng nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao Đặc

biệt Singapore đã trở thành “Con

rồng” kinh tế nổi trội nhất Đông NamÁ…

Hạn chế -Thiếu vốn, nguyên liệu,

Trang 37

liêutăng, chưa giải quyết quan hệ giữatăng trưởng với công bằng xã hội.

– Phụ thuộc vào vốn và thị trườngbên ngoài quá lớn, đầu tư bấthợp lí…

2) Từ sự phát triển kinh tế của một số nước tiêu biểu trong khu vực có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho công cuộc xây dựng đất nước ở Việt Nam ngày nay như : Nhạy bén với tình hình, đề ra chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn của nhà nước trong từng giai đoạn, tích cực hội nhập vào khu vực và thế giới, đầu tư cho yếu tố con người

CÂU 7: Hãy trình bày những hiểu biết của mình về tổ chức ASEAN?

a) Hoàn cảnh ra đời:

- Sau khi giành đc độc lập các nước Indonexia, Malaixia,Singapo,Thái lan,

Philippin có nhu cầu liên kết hợp tác thành một khối để phát triển kinh tế

- Trong xu thế quan hệ quốc tế phức tạp để tránh sự lôi kéo chi phối của các nc lớn nhất là Mỹ sa lầy trong chiến tranh việt nam, Trung quốc đặt ảnh hưởng ở Việt Nam nên các nc ở ĐNA muốn liên kết với nhau thành một khối để giữ vững độc lập chính trị

- Sau CTTG2, xu thế liên kết khu vực ngày càng phổ biến trên thế giới đã cổ vũ các

nc ĐNA hình thành hiệp hội chung

- Tữ những nguyên nhân trên, ngày 8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp hội các nước ĐNÁ được thành lập (ASEAN) gồm: Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia, Philippin, Singapore trụ sở đặt tại Jakarta

-Sau đó 1/1984 kết nạp thêm Brunây, 7/1995 thêm Việt Nam, 7/1997 thêm Lào

và Myanma, 30/4/1999 thêm CPC

b) Mục tiêu:

- Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua nỗ lực hợp tác chung giữa các nc thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực Vì vậy asean mang tính chất liên minh kinh tế chính trị của các nc ĐNA.

c) Tính chất: ASEAN là một liên minh chính trị – kinh tế của khu vực ĐNÁ.d) Nguyên tắc hoạt động:

Trang 38

Trong quan hệ với nhau, các nước ASEAN luôn tuân theo 5 nguyên tắc chính đã được nêu trong Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali), ký tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại Bali năm 1976, là:

- Cùng tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của tất cả các dân tộc

- Quyền của mọi quốc gia được lãnh đạo hoạt động của dân tộc mình, không có sự cạn thiệp, lật đổ hoặc cưỡng ép của bên ngoài;

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;

- Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, thân thiện;

- Không đe dọa hoặc sử dụng vũ lực;

- Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả;

e) Cơ cấu tổ chức:

-Hội nghị thượng đỉnh: Gồm những người đứng đầu chính phủ ASEAN họp 3 năm một lần, nhằm đề ra những phương hướng và chính sách chung cho hoạt động của ASEAN và quyết định những vấn đề lớn

-Cơ quan lãnh đạo ASEAN là hội nghị ngoại trưởng hàng năm của các thành viên

-Uỷ ban thường trực ASEAN; đảm nhiệm công việc giữa 2 kỳ hội nghị ngoại trưởng

tự lực tự cường…,mở ra một thời kỳ phát triển mới, có vai trò cao đối với thế giới.-1976-1978 ASEAN nhấn mạnh hợp tác kinh tế giữa các nước hội viên, hình thành cơ cấu tổ chức chặt chẽ hơn, xúc tiến đối thoại với các nước Phương Tây.-Từ 1979 do vấn đề Campuchia, quan hệ ASEAN và các nước Đông Dương trở nên đối đầu

-Từ 9/1989 khi vấn đề Campuchia được giải quyết, mối quan hệ đó chuyển từ đối đầu sang đối thoại và hợp tác

-Từ đầu những năm 90 các nước ASEAN và Đông Dương, đã diễn ra nhiều cuộc tiếp xúc, trao đổi và hợp tác về kinh tế, văn hoá, khoa học –kỹ thuật …

Trang 39

-Ngày 28/7/1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN.

-Ngày 23/7/1997 ASEAN kết nạp thêm Lào và Myanmar

-Tại Hà Nội ngày 30/4/1999 Campuchia trở thành nước thứ 10 của tổ chức này ,

=> Như vậy đến năm 1999 ASEAN trở thành ASEAN toàn ĐNÁ

+Thành tựu:

-Qua hơn 40 năm ra đời (1967-2007) ASEAN đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, và tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tạo nên những chuyển biến quan trọng

trong đời sống kinh tế xã hội các nước thành viên

-Tuy nhiên trong quá trình phát triển có những bước thăng trầm, nhưng vai trò quốc tế của ASEAN ngày càng cao

CÂU 8 ViệtNam gia nhập ASEAN : Quá trình, thời cơ và thách thức, ý nghĩa?

a Mối quan hệ giữa ASEAN với Việt Nam :

- Giai đoạn từ năm 1967 - 1973: quan hệ khá căng thẳng giữa hai phía (vì

Philíppinvà Thái Lan là hai thành viên của SEATO)

- Giai đoạn từ năm 1973 - 1978: Sau hiệp định Pari tại Việt Nam đặt quan hệ ngoạigiao với Thái Lan và Philíppin Đã có những cuộc viếng thăm lẫn nhau và bắt đầuhợp tác song phương, đa phương trên nhiều lĩnh vực

- Giai đoạn từ 1989 - 1992: quan hệ căng thẳng, đối đầu vì vấn đề Campuchia cácquan hệ bị ngưng trệ

- Giai đoạn từ 1989 - 1992: Quan hệ đã được cải thiện theo hướng chuyển từ đốiđầu sang đối thoại hợp tác phát triển cùng tồn tại hòa bình với ba nước Đông dươngDương vì có sự thay đổi trong năm nước lớn thuộc hội đồng bảo an Liên hợp quốc Đông Nam Á mong được hòa bình, tồn tại phát triển (đường lối đổi mới của Việt Nam từ năm 1986, giải quyết tốt vấn đề Campuchia), giữa ASEAN và các nước Đông Dương đã diễn ra các cuộc tiếp xúc trao đổi, hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học, khối lượng đầu tư ASEAN vào Việt Nam tăng

- Giai đoạn từ năm 1992 – 1995: Tháng 7 - 1992, Việt Nam trở thành quan sát viên của ASEAN

+ Ngày 28 - 7 - 1945, Việt Nam chính thức đẩy xu thế hòa bình ổn định và hợp tác

Trang 40

- Đây là một sự kiện quan trọng trong việc thúc đẩy xu thế hoà bình, ổn định

và hợp tác ở khu vực Đông Nam Á

b Việc Việt Nam gia nhập ASEAN đã tạo thời cơ và thách thức cho dân tộc…

* Thái độ : cần bình tỉnh, tự tin, không bỏ lỡ thời cơ cần ra sức học tập khoa học

kĩ thuật của các nước để thoát khỏi sự nghèo nàn lạc hậu từng bước tiến vào thời kì hiện đại hóa công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

c)Ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN:

-Tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam hoà nhập vào các hoạt động ở khu vực ĐNÁ

-Tăng cường các mối quan hệ hợp tác và hiểu biết lẫn nhau trên mọi lĩnh vực, giữa Việt Nam và các nước trong khu vực

CÂU 9: Tại sao nói: Từ cuối thập niên 80 trở đi, một thời kì mới đã mở ra cho các nước Đông Nam Á?

- Từ cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80 (của thế kỉ XX), tình hình giữa hai

nhómnước khá căng thẳng do sự can thiệp của các nước lớn khi Việt Nam đưa quân vàoCampuchia lật đổ chế đô diệt chủng Khơme đỏ

- Từ cuối những năm 80, quan hệ quốc tế có nhiều thay đổi : sự chấm dứt Chiến tranh lạnh và vấn đề Campuchia được giải quyết, tình hình chính trị khu vực được cải thiện rõ rệt, sự đối đấu giữa các nước trong khu vực không còn nữa  đó là điều kiện quan trọng để xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực hòa bình, ổn định và phát triển

Ngày đăng: 19/08/2016, 23:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - TL ôn thi  môn lịch sử
Hình th ức (Trang 265)
Hình thức  tập hợp lực  lượng - TL ôn thi  môn lịch sử
Hình th ức tập hợp lực lượng (Trang 322)
Bảng 1 : Âm mưu của Mỹ trong việc thực hiện 3 chiến lược chiến tranh xâm - TL ôn thi  môn lịch sử
Bảng 1 Âm mưu của Mỹ trong việc thực hiện 3 chiến lược chiến tranh xâm (Trang 449)
Bảng 1 : Âm mưu của Mỹ trong việc thực hiện 3 chiến lược chiến tranh xâm  lược ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1973. - TL ôn thi  môn lịch sử
Bảng 1 Âm mưu của Mỹ trong việc thực hiện 3 chiến lược chiến tranh xâm lược ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1973 (Trang 449)
Bảng 2 : Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam nhằm làm phá sản - TL ôn thi  môn lịch sử
Bảng 2 Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam nhằm làm phá sản (Trang 449)
Bảng 2 : Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam nhằm làm phá - TL ôn thi  môn lịch sử
Bảng 2 Những thắng lợi tiêu biểu của quân dân miền Nam nhằm làm phá (Trang 451)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w