1. Trang chủ
  2. » Tất cả

đề khảo sát thử lần 4

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 54,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S trong điều kiện không có oxi 3 Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng dư.. Câu 7: Cho các thí nghiệm sau:1 Đun sôi dung dịch gồm các muối NaHCO3 và CaCl2 2 Nhỏ d

Trang 1

SỞ GD & ĐT TỈNH VĨNH PHÚC

=====*_*=====

TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN LẦN 5

Môn: Hóa học Thời gian: 45 phút (25 câu trắc nghiệm)

Họ và tên:

Lớp:

Câu 1: Cho cân bằng hóa học sau: 2SO2(k) + O2 = 2SO3(k) H < 0.

Cho các biện pháp:

(1) tăng nhiệt độ (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng.

(3) hạ nhiệt độ (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5.

(5) giảm nồng độ SO3 (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng.

Những biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là

A (2), (3), (4), (6) B (1), (2), (4)

C (1), (2), (4), (5) D (2), (3), (5)

Câu 2: Cho hai nguyên tử X và Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là 3sx và 3p5 Biết rằng phân lớp 3s của hai nguyên tử hơn kém nhau 1 electron Số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y lần lượt là

A 19 và 12 B 17 và 12 C 17 và 11 D 11 và 17

Câu 3: Cho hình vẽ sau

Phản ứng xảy ra trong bình hứng (eclen) có thể là

A SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

B HCl + Br2 → 2HBr + Cl2

C 5Cl2 + Br2 + 6H2O → 10HCl + 2HBrO3

D Na2SO3 + Br2 + H2O → Na2SO4 + 2HBr

Câu 4: Cho từ từ Al đến dư vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2, AgNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 thì thứ tự các ion bị khử là

A Ag+, Fe3+, Cu2+, Mg2+ B Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+

C Ag+, Cu2+, Fe3+, Mg2+ D Fe3+, Ag+, Cu2+, Mg2+

Câu 5: Hòa tan hoàn toàn x mol một kim loại M cần dùng vừa đủ 2x mol HNO3 đặc nóng và chỉ thu được khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất Kim loại M có thể là

Câu 6: Thực hiện các thí nghiệm sau

(1) Đốt dây sắt trong khí clo

(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi)

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng dư

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư

Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là

Trang 2

Câu 7: Cho các thí nghiệm sau:

(1) Đun sôi dung dịch gồm các muối NaHCO3 và CaCl2

(2) Nhỏ dung dịch AlCl3 tới dư vào dung dịch NaOH

(3) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2

(4) Nhỏ dung dịch NH3 tới du vào dung dịch AlCl3

(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Ba(OH)2

(6) Nhỏ dung dịch KOH tới dư vào dung dịch MgSO4

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp có kết tủa là

Câu 8: Cho độ âm điện của các nguyên tố như sau: O (3,44), Cl (3,16), Mg (1,31), C (2,55), H (2,2)

Trong các phân tử: MgO, CO2, CH4, Cl2O số chất có kiểu liên kết cộng hóa trị có cực là

Câu 9: Nhiệt phân hoàn toàn một muối amoni của axit cacbonic sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm vào 50 gam

dung dịch H2SO4 19,6% thì đủ tạo một muối trung hòa có nồng độ 23,913% Công thức và khối lượng của muối ban đầu lần lượt là

A (NH4)2CO3; 9,6 gam B NH4HCO3; 15,8 gam

C NH4HCO3; 7,9 gam D (NH4)2CO3; 19,2 gam

Câu 10: Chia hỗn hợp A gồm Zn, ZnO, Al, Al2O3 thành hai phần bằng nhau:

Phần 1: tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 4,48 lít khí H2

Phần 2: tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 dư thu được 0,896 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất thành

N+5)

Biết các thể tích đều đo ở đktc Khí X là

Câu 11: Để hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và Al cần dùng tối thiểu là 0,16 mol HCl hoặc tối đa

là 0,19 mol HCl Giá trị của m là

A 2,51 gam B 3,71 gam C 4,21 gam D 4,91 gam

Câu 12: Hòa tan 75 gam hỗn hợp hai muối cacbonat và sunfit của cùng một kim loại kiềm vào dung dịch

HCl dư Toàn bộ khí thoát ra được hấp thụ tối thiểu bởi 250 ml dung dịch NaOH 2M Kim loại kiềm đã cho là

Câu 13: Hidrat hóa 2 hidrocacbon (là chất khí ở đktc, trong cùng một dãy đồng đẳng) chỉ tạo ra hai sản

phẩm đều có khả năng tác dụng với Na (theo tỉ lệ mol 1:1) Công thức phân tử của hai hidrocacbon đó có thể là

A C2H2 và C3H4 B C3H4 và C4H6

C C3H4 và C4H8 D C2H4 và C4H8

Câu 14: Cho X là hỗn hợp gồm các chất hữu cơ (chứa C, H, O) đều tác dụng được với Na giải phóng H2

và đều có khối lượng phân tử là 74 đvC X chứa tối đa bao nhiêu chất có thể tham gia phản ứng tráng gương?

Câu 15: Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):

(1) phenol vừa tác dụng với NaOH vừa phản ứng được với Na

(2) phenol ít tan trong nước nhưng tan được trong dung dịch KOH

(3) nhiệt độ nóng chảy của phenol lơn hơn nhiệt độ nóng chảy của ancol etylic

(4) dung dịch natriphenolat tác dụng với CO2 tạo thành Na2CO3

(5) phenol là một ancol thơm

Số phát biểu đúng là

Câu 16: Dãy chất nào sau đây có thể sử dụng để điều chế trực tiếp axtanđehit (bằng một phản ứng)?

A metanol, etilen, axetilen B etanol, etilen, axetilen

C etanol, butan, etilen D glucozơ, etilen, vinyl axetat

Câu 17: Trong quá khứ, chất độc hexacloran (tên đầy đủ là 1,2,3,4,5,6 – hexacloxiclohexan) có hiệu lực

trừ sâu mạnh từng được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp và làm dược phẩm (trị ghẻ, diệt chấy, ) Tuy nhiên, do là chất độc phân hủy rất chậm trong tự nhiên nên vào năm 2009, hexacloran đã bị đưa vào

Trang 3

danh sách của Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy và bị cấm sử dụng tại 169 quốc gia trên thế giới

Phần trăm khối lượng của clo trong hexacloran là

Câu 18: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO, C2H2 và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng Sau một thời gian thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi) Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng vừa đủ 0,07 mol O2, sinh ra 0,055 mol CO2 và 0,081 gam H2O Phần trăm thể tích của HCHO trong X là

Câu 19: Cho hỗn hợp A gồm 0,1 mol FeCO3; 0,2 mol Mg và 0,16 mol FeO tác dụng với 0,5 lít dung dịch HNO3 (lấy dư 10% so với lượng phản ứng) thu được CO2 và 0,06 mol hỗn hợp B gồm ba khí N2, N2O và

NO với thể tích bằng nhau Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là

Câu 20: Cho hai sơ đồ phản ứng:

Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X và Y lần lượt là

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm axetilen, etilen và hiđrocacbon Y, thu được

số mol CO2 đúng bằng số mol H2O Nếu dẫn V lít (đktc) hỗn hợp khí X như trên qua lượng dư dung dịch

Br2 thấy khối lượng bình đựng tăng 0,82 gam Khí thoát ra khỏi bình đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O Công thức phân tử của hiđrocacbon Y và giá trị của V là

A C3H4 và 0,336 B C3H8 và 0,672

C C3H8 và 0,896 D C4H10 và 0,448

Câu 22: Cho 6,9 gam Na vào 100,0 ml dung dịch HCl thu được dung dịch X chứa 14,59 gam chất tan

Cho dung dịch X vào dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng kết tủa thu được là

Câu 23: Tiến hành lên men giấm 460 ml ancol etylic 8º với hiệu suất bằng 30% Biết khối lượng riêng

của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml và của nước là 1 g/ml Nồng độ phần trăm của axit axetic trong dung dịch thu được sau phản ứng là

Câu 24: Hỗn hợp X gồm 2 anđehit no, đơn chức, mạch hở Y, Z (MY < MZ) Chia X thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 64,8 gam Ag

- Phần 2 oxi hóa hoàn toàn thành hỗn hợp axit R Trung hòa R cần 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch M Cô cạn M, đốt cháy hoàn toàn chất rắn sinh ra thu được 8,96 lít CO2 (đktc)

Công thức phân tử của Z là

A C3H7CHO B C2H5CHO C C4H9CHO D CH3CHO

Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe trong oxi một thời gian thu được (m +

4,16) gam hỗn hợp B chứa các oxit Hòa tan hoàn toàn B trong dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch

D chứa (4m - 6,5) gam muối Cho AgNO3 dư vào dung dịch D thu được (11m - 12,58) gam kết tủa Mặt khác, nếu hòa tan hết 4,5m gam hỗn hợp A vào dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được dung dịch E chứa

a gam muối và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí F gồm N2 và N2O có tỷ khối hơi so với H2 là 18 Giá trị của

a gần nhất với

Ngày đăng: 26/08/2016, 00:08

w