Tính quãng đường từ nhà đến trường của bạn học sinh đó, biết rằng thời gian bạn ấy đi từ nhà đến trường là 28 phút.. Bài 5 1 điểm: Một hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông như hì
Trang 1TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THĂNG BÌNH
ĐỀ THI MÔN: TOÁN – LỚP 8 NĂM HỌC 2015 – 2016
Thời gian làm bài 90 phút
Bài 1 (2 điểm): Giải các phương trình sau:
Bài 2 (1,5 điểm): Giải các bất phương trình sau và biểu
diễn nghiệm trên trục số
a, 2x + 3(x – 2) < 5x – (2x – 4).
Bài 3 (1,5 điểm): Một bạn học sinh đi học từ nhà đến
trường với vận tốc trung bình 4 km/h Sau khi đi được 2/3 quãng đường bạn ấy đã tăng vận tốc lên 5 km/h Tính quãng đường từ nhà đến trường của bạn học sinh đó, biết rằng thời gian bạn ấy đi từ nhà đến trường là 28 phút.
Bài 4 (4 điểm): Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB =
3cm, AC = 4cm, đường phân giác AD Đường vuông góc với
DC cắt AC ở E.
a) Chứng minh rằng tam giác ABC và tam giác DEC đồng dạng.
Trang 2b) Tính độ dài các đoạn thẳng BC, BD.
c) Tính độ dài AD.
d) Tính diện tích tam giác ABC và diện tích tứ giác ABDE.
Bài 5 (1 điểm): Một hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác
vuông (như hình vẽ) Độ dài hai cạnh góc vuông của đáy là 5cm, 12cm, chiều cao của lăng trụ là 8cm Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đó.
******** hết ********
Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán lớp 8
Bài 1:
a) 2x + 3 = 0 → x = -3/2 Vậy tập nghiệm của pt la S = {-3/2}.
b) x² – 2x = 0 ↔ x(x – 2) = 0 ↔ x = 0 hoặc x = 2 Vậy tập nghiệm của pt là S = {0; 2}.
c) ĐKXĐ: x ≠ 1; x ≠ -1
Quy đồng hai vế và khử mẫu, ta có:
Trang 3Suy ra: x² + 3x – 4 + x² + x = 2x² ↔ 4x = 4 ↔ x = 1
(không thỏa mãn điều kiện) Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
Bài 2:
Đưa được về dạng: 2x + 3x – 6 < 5x – 2x + 4.
Giải BPT: x < 5 Biểu diễn nghiệm đúng:
Đưa được về dạng 10 + 3x + 3 > 2x – 4.
Giải BPT: x > -17 Biểu diễn nghiệm đúng
Bài 3: Gọi quãng đường cần tìm là x (km) Điều kiện x > 0.
Quãng đường đi với vận tốc 4km/h là (2/3)x (km).
Thời gian đi là (2/3)x : 4 = x/6 (giờ).
Quãng đường đi với vận tốc 5km/h là (1/3)x (km) Thời gian
đi là (1/3)x : 5 = x/15 (giờ).
Thời gian đi hết quãng đường là 28 phút = 7/15 giờ Ta có phương trình: x/6 + x/15 = 7/15 (h).
Giải phương trình ta tìm được x = 2 (thỏa mãn điều kiện).
Trang 4Vậy quãng đường từ nhà đến trường của bạn học sinh đó là
2 km.
Xem thêm: Tuyển chọn đề thi học kì 2 môn Toán lớp 8 hay nhất 2016 có đáp án chi tiết
_ HẾT _
Trang 5PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂN CHÂU
ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: Toán – LỚP 8
Năm học 2015 – 2016
Thời gian làm bài 90 phút
I LÝ THUYẾT: (2điểm)
Câu 1: (1 điểm) Phát biểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn? Cho 2 ví
dụ
Câu 2: (1 điểm) Nêu định lý về trường hợp đồng dạng thứ ba (góc – góc) của
hai tam giác? Vẽ hình, ghi giả thuyết, kết luận của định lí đó
II BÀI TẬP ( 8 điểm)
Bài 1 (3 điểm ) Giải phương trình:
a) 10 – 4x = 2x – 3;
c) | 2x -1| = 3
Bài 2: (1điểm) Giải bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
Trang 63x + 4 >2x – 3
Bài 3 : (1 điểm)
Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12km/h Lúc về người đó đi với vận tốc 10km/h nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45 phút Tính chiều dài quãng đường AB
Bài 4 ( 3 điểm)
Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 15cm, AC = 20cm Vẽ đường cao AH (H∈BC)
a/ Chứng minh rằng ΔHBA ~ ΔABC
b/ Chứng minh rằng AC² = BC.HC
c/ Tính độ dài các đoạn thẳng BC, HC.
—– HẾT —–
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
I LÝ THUYẾT
Câu 1 (1 điểm)
– Định nghĩa (SGK/7) (0,5 điểm)
– Cho đúng 2 ví dụ (0,5 điểm)
Câu 2 (1 điểm)
– Định lí (SGK/78) (0,5 điểm)
Vẽ hình ghi GT – KL (0,5 điểm)
Trang 7II BÀI TẬP
Bài 1.
a) 10 – 4x = 2x – 3
<=> – 4x – 2x = – 3 – 10
<=> – 6x = -13
<=> x = 13/6
Vậy tập nghiệm S = { 13/6 } ( 1 điểm)
Điều kiện: x ≠ 3/2 ; x ≠ 0
=> x – 3 = 5(2x – 3)
<=> x – 3 = 10x – 15
<=> x – 10x = – 15 + 3
<=> x – 10x = – 15 + 3
<=> x = 4/3 ( TMĐK)
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = { 4/3 }
c) | 2x – 1| = 3 (1)
Ta có | 2x – 1| = 2x – 1 khi 2x – 1 ≥ 0 hay x ≥ 1/2
| 2x – 1| = – (2x – 1) khi 2x – 1 < 0 hay x <1/2
Vậy để giải phương trình (1), ta quy về giải hai phương trình sau:
Trang 8* Phương trình 2x – 1 = 3 với điều kiện x ≥ 1/2
Ta có 2x – 1 = 3
<=> 2x = 3 + 1
<=> x = 2 (TMĐK)
* Phương trình – (2x – 1) = 3 với điều kiện x <1/2
Ta có – 2x + 1 = 3
<=> – 2x = 3 – 1
<=> x = -1 (TMĐK)
Vậy tập nghiệm của phương trình là : S = { – 1; 2 }
Bài 2 (1 điểm)
3x + 4 > 2x – 3
<=> 3x – 2x > – 3 – 4
<=> x > – 7
Vậy nghiệm của bất phương trình là x > – 7
Biểu diễn tập nghiệm trên trục số
Bài 3- (1 điểm)
Ta có: 45 phút = ¾ giờ
Trang 9Gọi x (km) là chiều dài quãng đường AB (x > 0)
Thời gian đi là: x/12 giờ
Thời gian về là: x/10 giờ
Vì thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 3/4 giờ nên ta có phương trình sau:
Giải phương trình ta được: x = 45 ( TMĐK)
Vậy quãng đường AB có chiều dài là: 45 km
Bài 4 ( 3 điểm)
a) Xét ΔHBA và ΔABC có:
∠BHA = ∠BAC = 900 ( GT)
Góc B: Chung
Vậy ΔHBA ~ ΔABC (g.g)
b) Xét ΔHAC và ΔABC.có:
Trang 10∠AHC = ∠BAC =900 ( GT)
Góc C : Chung
Vậy ΔHAC ~ ΔABC (g.g)
Suy ra:
c) Áp dụng định lí Pytago cho vuông tại A, ta có:
(Lưu ý: Nếu học sinh làm cách khác đúng vẫn cho trọn số điểm)
Xem tiếp: Đề thi học kì 2 môn Văn lớp 8 – Tân Châu năm 2016 có đáp án
HẾT
Trang 11——-ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: Toán – LỚP 8
Năm học 2015 – 2016
(Thời gian làm bài 90 phút)
Đề Số 1
Câu 1: (2,5 điểm) Cho biểu thức:
a) Rút gọn A
b) Tính giá trị của biểu thức A tại x thỏa mãn: 2x2 + x = 0
c) Tìm x để A = 1/2
d) Tìm x nguyên để A nguyên dương
Câu 2: (1điểm)
a) Biểu diễn tập nghiệm của mỗi bất phương trình sau trên trục số: x ≥ -1 ; x < 3
b) Cho a < b, so sánh – 3a +1 với – 3b + 1
HD: a < b => -3a > -3b
Câu 3: (1,5 điểm) Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc trung bình
15km/h Lúc về, người đó chỉ đi với vận tốc trung bình 12km/h, nên thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45 phút Tính độ dài quãng đường AB (bằng kilômet)
Trang 12HD: Đổi 45’ = ¾ h, quãng đường AB = S => S = vt hay S/15 = S/12+3/4
Câu 4: (1,0 điểm) Cho tam giác ABC có AD là phân giác trong của
góc A Tìm x trong hình vẽ sau với độ dài cho sẵn trong hình
Câu 5: (1,5 điểm)
a Viết công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật
b Áp dụng: Tính thể tích của hình hộp chữ nhật với AA’ = 5cm, AB = 3cm, AD = 4cm (hình vẽ trên)
Câu 6:(2,5 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm; AC = 8cm Kẻ
đường cao AH
a) Chứng minh: ∆ABC và ∆HBA đồng dạng với nhau
b) Chứng minh: AH2 = HB.HC
c) Tính độ dài các cạnh BC, AH
Đề Số 2
I TRẮC NGHIỆM : Chọn câu trả lời em cho là đúng nhất:
Câu 1 Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn ?
A 0x + 2 = 0 B (1/2x+1) = 0
Trang 13C x + y = 0 D 2x + 1 = 0
Câu 2: Điều kiện xác định của phương trình
A x ≠ 0 B x ≠ 3
C x ≠ 0 và x ≠ 3 D x ≠ 0 và x ≠ -3
Câu 3: Hình sau biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào?
A x ≤ 2; B x > 2 ; C x ≥ 2 D x <2
Câu 4 Cho ⌋a ⌋ = 3 thì :
A a = 3 B a = – 3 C a = ±3 D.Một đáp án khác
Câu 5: Nếu ΔM’N’P’~ ΔDEF thì ta có tỉ lệ thức nào đúng nhất nào:
Câu6: Cho ΔABC, góc A ≠ 900, AB = 6cm, BC = 10cm diện tích ΔABC bằng:
A 24cm2 B.14cm2 C.48cm2 D.30cm2
II TỰ LUẬN
Bài 1: Giải các phương trình
Trang 14a) 3x – 12 = 5(x – 4) b) (x – 6)(x – 3) = 2(x – 3)
Bài 2: Hai xe khởi hành cùng một lúc từ hai nơi A và B cách nhau 102 km, đi
ngược chiều nhau và gặp nhau sau 1 giờ 12 phút Tìm vận tốc của mỗi xe Biết vận tốc xe khởi hành tại A lớn hơn vận tốc xe khởi hành tại B là 5 km/h
Bài 3: Cho ΔABC vuông tại B ( A ≠ 600) E, F lần lượt là trung điểm của BC và
AC Đường phân giác AD của ΔABC ( D ∈ BC ) cắt đường thẳng EF tại M a) Chứng minh ΔABD ~ Δ
b) Chứng minh
c) Chứng minh ΔBDF ~ ΔAFM
d) Chứng minh SABC = SABMF
Xem thêm: Tham khảo đề thi môn Văn học kì 2 lớp 8 trường THCS Quỹ Nhất có đáp án
_ HẾT _