Cho HS nêu cách hiểu về phân số thập phânCho học sinh lấy VD về phân số thập phân Hoạt đông 2 : Thực hành - GV tổ chức HS tự làm bài rồi chữa bài.. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Cho HS t
Trang 1Tuần 1
Tiết 1: Ôn tập khái niệm về phân số
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số
- Ông tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số
II Đồ dùng dạy học : - Các tấm bìa cắt và vẽ nh các hình vẽ trong SGK III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số
- GV hớng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân
số đó và đọc phân số Chẳng hạn:
Cho HS quan sát miếng bìa rồi nêu: Một băng giấy đợc chi thành 3 phầnbằng nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy, ta có phân số (viếtlên bảng):
3
2
; đọc là: hai phần ba
Gọi một vài HS nhắc lại
- Làm tơng tự với các tấm bìa còn lại
- Cho HS chỉ vào các phân số
3
2
; 10
5
; 4
3
; 100
4
và nêu, chẳng hạn: hai phần
ba, năm phần mời, ba phần t, bốn mơi phần trăm là các phân số
Hoạt động 2: Ôn tập cách viết thơng hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự
nhiên dới dạng phân số
- GV hớng dẫn HS lần lợt viết 1: 3; 4: 10; 9:2; … dới dạng phân số Chẳnghạn:1 : 3 =
để HS làm tại lớp, số còn lại chọn một nửa hoặc hai phần ba số lợng bài trong từng bài
3, 4, 5 Khi chữa bài phải chữa theo mẫu
IV Dặn dò: Về nhà luyện tập thêm.
Trang 2Tiết 2: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số
- GV hớng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1Cho HS nêu nhận xét thành một câu khái
+ Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn đợc nữa (tức là nhận
505505
101101 :
202202
= 5 2
Chú ý: Khuyến khích HS giỏi làm thêm bài 4.
Trang 3IV DÆn dß: HS vÒ luyÖn tËp thªm.
Trang 4Tiết 3 : Ôn tập: So sánh hai phân số
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số
- GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số; rồi
tự nêu ví dụ về từng trờng hợp (nh SGK) Khi nêu ví dụ, chẳng hạn một HS nêu
5 đã có cùng mẫu số là 7, so
lời, bằng viết, chẳn hạn, nếu
7
2 <
7
5thì
Chú ý: Cần giúp HS nắm đợc phơng pháp chung để so sánh hai phân số là
bao giờ cũng có thể làm cho chúng có cùng mẫu số rồi mới so sánh các tử số
Trang 5Cho HS nêu cách so sánh phân số với 1 , so sánh 2 phân số cùng tử số
2 HS cùng bàn nói lại cho nhau nghe về các nội dung trên
GV chốt lại
Hoạt động2 : Thực hành
Bài 1 : Cho HS tự làm rồi chữa bài
Khi chữa bài , cho HS nêu nhận xết để nhớ lại đặc điểm của phân số bằng 1 ,
28
7 nên
7
2 >
4 1
Vậy Hoà đợc tặng nhiều hơn
IV Dặn dò: Về nhà LT thêm, xem bài tiếp theo.
Trang 6III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập phân
- GV nêu và viết trên bảng các phân số
10
3, 100
5, 1000
2 3 5
3
4
7, 125
20,
Cho HS nêu nhận xét để:
+ Nhận ra rằng: có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân
+ Biết chuyển một số phân số thành phân số thập phân (bằng cách tìm một sốnhân với mẫu số để có 10; 100; 1000; rồi nhân cả tử số và mẫu số với số đó để
đợc phân số thập phân)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Cho HS tự viết cách đọc phân số thập phân (theo mẫu).
Bài 2: Cho HS tự viết các phân số thập phân.
- 1 HS lên bảng viết
Bài 3: HS tự làm
- Gọi HS nêu kết quả
Chú ý: 52 có thể chuyển thành phân số thập phân nhng không khoanh vào
5
2 vìbài tập chỉ yêu cầu khoanh vào các phân số đã làm phân số thập phân
Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
IV Dặn dò: Về nhà LT thêm, xem bài tiếp theo.
Trang 7Cho HS nêu cách hiểu về phân số thập phân
Cho học sinh lấy VD về phân số thập phân
Hoạt đông 2 : Thực hành
- GV tổ chức HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 1: HS phải viết
10
3, 10
4, , 10
10, rồi 10
12, 10
13, 10
14 vào các vạch tơngứng trên trục số
Sau khi chữa bài nên gọi HS đọc lần lợt các phân số từ 101 đến 1014 và nhấnmạnh đó là các phân số thập phân
Bài 2: Khi làm và chữa bài HS cần nêu đợc số thích hợp để lấy mẫu số nhân
với số đó (hoặc chia cho số đó) thì đợc 10; 100; 1000;
Bài 3: HS tự làm
- 1 HS lên bảng làm
- 2 HS cùng bàn đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
Bài 4: Cho HS nêu bài toán rồi giải bài toán
Đáp số: 27 học sinh thích học toán
24 học sinh thích học vẽ
IV Dặn dò: Về nhà luyện tập thêm.
Trang 8Tiết 7: Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số
I Mục tiêu:
-Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
3 25 5
9 24
3 4 16 8
1 6
1 3
Bài 3: HS tự giải bài toán rồi chữa bài Khi chữa bài nên cho HS trao đổi ý
kiến để nhận ra rằng, phân số chỉ tổng số sách của th viện là 100100 hay là 1 đơn vị
Bài giảiPhân số chỉ tổng số sách GK và truyện thiếu nhi là:
1 - 100
85 = 100
15(số sách của th viện)
Đáp số: 10015 số sách của th viện
Chú ý: - HS có thể giải bài toán bằng cách khác Nhng GV nên cho HS tự
nêu nhận xét để thấy cách giải nêu trên thuận tiện hơn
IV Dặn dò: Về nhà luyện tập thêm.
Trang 10Tiết 8: Ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động 1: Ôn tập về phép nhân và phép chia hai phân số
- GV hớng dẫn HS nhớ lại cách thực hiện phép nhân và phép chia hai phân
số
- Chẳng hạn, GV nêu ở ví dụ ở trên bảng: 72 x95 rồi gọi HS nêu cách tính và
thực hiện phép tính ở trên bảng, các HS khác làm bài vào vở nháp rồi chữa bài
Sau khi chữa bài, gọi vài HS nêu lại cách thực hiện phép nhân hai phân số
- Làm tơng tự với ví dụ :83
8
4
- Sau hai ví dụ trên nên cho HS nêu lại cách thực hiện phép nhân và phép
chia hai phân số để ghi nhớ và tránh nhầm lẫn
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Khi chữa bài, lu ý HS các trờng hợp nhân, chia với số tự nhiên
Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
2 = 2
5( m2 ) Diện tích mỗi phần là
2
5 : 5 =
2
1 ( m2 ) đáp số :
18
1 m2
IV Dặn dò: Chuẩn bị bài tiếp theo.
Trang 11Tiết 9: Hỗn số
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết về hỗn số
- Biết đọc, viết hỗn số
II Đồ dùng dạy học:- Bộ đồ dùng học Toán.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bớc đầu về hỗn số.
- GV vẽ lại hình vẽ của SGK lên bảng (hoặc gắn 2 hình tròn và 43 hình trònlên bảng, ghi các số, phân số nh SGK) rồi cho HS tự nêu, chẳng hạn, ở trên bảng cóbao nhiêu cái bánh (hoặc có bao nhiêu hình tròn) (?) Sau khi HS đã nêu các câu trảlời, GV giúp HS tự nêu đợc, chẳng hạn: Có 2 cái bánh và 43 cái bánh, ta viết gọnlại thành 2 43 ; có 2 và 43 hay 2 + 43 ta viết thành 2 43 ; 2 43 gọi là hỗn số (cho vài
HS nêu lại)
- GV chỉ vào từng phần của hỗn số để giới thiệu tiếp: hỗn số 2 43 có phầnnguyên là 2, phần phân số là 43 , phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn
vị (cho vài HS nhắc lại)
- GV hớng dẫn HS cách đọc và viết hỗn số: đọc hoặc viết phần nguyên đọchoặc viết phần phân số
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: HS nhìn hình vẽ, tự nêu các hỗn số và cách đọc (theo mẫu) Khi chữa
bài nên cho HS nhìn vào hỗn số, đọc nhiều lần cho quen
Bài 2: Cho HS làm bài rồi chữa bài Nên vẽ lại hình trong Vở bài tập lên bảng để
cả lớp cùng chữa bài (gọi HS lên điền hỗn số thích hợp vào ô trống)
Kết quả là:
Cho HS đọc các phân số, các hỗn số trên trục số Nếu còn thời gian và nếuthấy cần thiết, GV nên xoá một hoặc một vài phân số, hỗn số ở các vạch trên trục
số, gọi HS lên bảng viết lại rồi đọc
Bài 3 : HS thảo luận để giải thích 341 = 134
34
44
1
1
4
11
4
21
4
314
8
4
12
2
4
22
4
32412
30
Trang 12Các tấm bìa cắt và vẽ nh hình vẽ trong SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
- GV hớng dẫn HS tự giải quyết vấn đề, chẳng hạn: Cho HS tự viết để có:
28
5 = 2 +
8
5 =
8
21 8
5 8 2
= +
x
- Giúp HS tự nêu cách chuyển 2
8
5 thành
8
21 rồi nêu cách chuyển một hỗn
số thành phân số (ở dạng khái quát)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài
- Khi chữa bài nên cho HS nêu lại cách chuyển một hỗn số thành phân số
Bài 2: Nên nêu vấn đề, chẳng hạn, muốn cộng hai hỗn số 2
4
1 + 17
1 rồi chữa bài Trên cơ sở bài mẫu
đó, HS tự làm bài rồi chữa kết quả các phép tính về cộng, trừ, nhân, chia hỗn số củabài 2
Cuối cùng nên cho HS tự nêu, chẳng hạn: muốn cộng (trừ, nhân, chia) hai hỗn
số, ta chuyển hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính với hai phân số tìm đợc
Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài (tơng tự bài 2).
IV Dặn dò:
- Về nhà luyện tập thêm
Trang 13Tiết 11: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS : Củng cố cách chuyển hỗn số thành phân số.
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với các hỗn số, so sánh các hỗn số(bằng cách chuyển về thực hiện các phép tính với các phân số, so sánh các phânsố)
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động 1: Ôn cách chuyển hỗn số thành phân số, so sánh hỗn số.
- HS nêu cách chuyển hỗn số thành phân số
- Nêu cách so sánh hỗn số
Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài nên cho HS nêu cách chuyển
hỗn số thành phân số, cách thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia hai phân số
Gọi HS lên bảng làm bài Ví dụ: 131 23 34 69 68 176
2
1
1 + = + = + =
Bài 1: GV cho HS tự nêu cách so sánh hai hỗn số rồi làm bài và chữa bài.
Chẳng hạn, có thể trình bày bài làm nh sau:
7
36
7 20
Chú ý: Chỉ yêu cầu HS chuyển các hỗn số thành phân số rồi so sánh các phân số (nh
trên) để viết dấu thích hợp vào chỗ chấm Không yêu cầu làm theo cách khác
42 9
x
x =
3 1
3 1
x
x = 1 hoặc
27 14
42 9
x
x =
3 9 14
3 14 9
x x
x
x = 1
V Dặn dò: Về nhà luyện tập thêm.
Trang 14Tiết 12: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Nhận biết phân số thập phân và chuyển một số phân số thành phân số thậpphân
- Chuyển hỗn số thành phân số
- Chuyển số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo (số đoviết dới dạng hỗn số kèm theo một tên đơn vị đo)
- Tính giá trị biểu thức có chứa phân số
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động 1 chuyển phân số thành phân số thập phân, chuyển hỗn số
8 :
16 = ;
100
36 4 25
4 9 25
9 = =
x
x
;
Bài 2: Cho HS tự làm rồi chữa bài.
Khi chữa bài nên gọi ngời nêu cách chuyển hỗn số thành phân số
Hoạt động 2: Ôn cách thực hiệu chuyển đơn vị đo thành hỗn số,
Bài 3: GV giúp HS tự trình bày bài mẫu rồi làm tiếp phần b, và chữa bài.
Bài 5: Nếu có điều kiện về thời gian thì tổ chức cho HS thi đua viết đơn vị đã
cho thành xăng-ti-mét , đề-xi-mét , mét
IV Dặn dò: Về nhà luyện tập thêm.
Trang 15Tiết 13: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Cộng, trừ hai phân số Tìm thành phần cha biết của phép cộng, phép trừ
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo là hỗn số và một tên đơn
vị đo
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động 1: Ôn cộng trừ phân số, tính giá trị biểu thức với phân số
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:
12
19 12
2 9 8 6
1 4
3 3
2
= + +
= +
Hoạt động 2: Ôn giải toán, viết đơn vị đo dới dạng hỗn số
Bài 4 : HS quan sát mẫu
Trang 16Tiết 14: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Nhân, chia hai phân số Tìm thành phần cha biết của phép nhân, phép chia
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo là hỗn số và một tên đơn vị đo
- Tính diện tích của mảnh đất
2 9 2
3 7
4 5
3 2
1 1 7
4x = x x = x = ,
5
12 9
4 1
3 5
9 4
9 : 3
1 : 5
9 4
1 2 : 3
1 : 5
Bài 4 SGK : Hớng dẫn HS tính: Diện tích nhà, diện tích ao, diện tích còn lại
- Khoanh vào kết quả đúng Khoanh vào B
IV Dặn dò Về làm bài tập 4 ở Vở BT
Trang 17Tiết 15 : Ôn tập về giải toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Hoạt động 1: Ôn cách giải loại toán: Tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số
của hai số đó.
Cho nhắc lại cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số
đó” nh SGK
2 Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Yêu cầu HS tự giải đợc cả hai bài toán a, và b, (nh đã học ở lớp 4).
GV nên nhấn mạnh: “số phần bằng nhau” ở tổng là gì, ở hiệu là gì, từ đó tìm ra cácgiải thích hợp (so sánh hai bài giải a và b) Có thể gọi hai HS lên bảng trình bày,mỗi em một bài (cả lớp làm ở vở bài tập)
Bài 2: Yêu cầu HS tự giải bài này (vẽ sơ đồ, trình bày bài giải) Chẳng hạn:
Hiệu số phần bằng nhau là
3 - 1 = 2 (phần)
số nớc mắm loại 2 là12:2 = 6 (lít)
Số nớc mắm loại 1 là:
12+6 = 18 (lít)
Đáp số: 6 lít và 18 lít
Bài 3: Yêu cầu HS biết tính chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật bằng cách đa
về tìm hai số biết tổng (ở bài này là nửa chu vi 60m) và tỉ số của hai số đó (là
Trang 18Tuần 4
Tiết 16: Ôn tập và bổ sung về giải toán
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng quan hệ tỉ lệ, và biết cách giải bài toán liênquan đến quan hệ tỉ lệ đó
II Chuẩn bị: - Bảng phụ kẻ ví dụ trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.
- GV nêu bài toán trong SGK để HS tự làm rồi ghi kết quả vào bảng (kẻ sẵn vào bảngphụ) Cho HS quan sát bảng, sau đó nêu nhận xét: “Thời gian tăng bao nhiêu lần thì quãng đ-ờng đi đợc cũng tng lên bấy nhiêu lần”
- L u ý : Chỉ nêu nhận xét trên, không nên quá nhấn mạnh mối quan hệ tỉ lệ giữa hai
đại lợng, không đa ra khái niệm, thuật ngữ “tỉ lệ thuận”
Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán và cách giải.
- GV nêu bài toán HS có thể tự giải đợc bài toán (nh đã biết ở lớp 3)
- GV có thể nhấn mạnh các bớc giải:
+ Bớc 1: Tóm tắt bài toán: 2 giờ: 90 km
4 giờ: km?
+ Bớc 2: Phân tích để tìm ra cách giải bằng cách “Rút về đơn vị”
+ Bớc 3: Trình bày bài giải (nh SGK)
- Nên hớng dẫn giải theo ba bớc - GV gợi ý để HS tìm ra cách 2 : Tìm tỉ số+ 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ ? ( 4 : 2 = 2 ( lần ))
+ Nh vậy quãng đờng đi dợc sẽ gấp lên mấy lần ? (2 lần)
+ Từ đó tính đợc quãng đờng đi đợc trong 4 giờ: ( 90 x 2 = 180 ( km ))
- Trình bày bài giải nh SGK
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Yêu cầu HS giải bằng cách “Rút về đơn vị” tơng tự nh bài toán 1 (SGK) GV
cho HS tự giải (hớng dẫn đối với HS còn khó khăn)
Bài 2 : HS chọn cách làm thích hợp : Rút về đơn vị - HS tự làm bài
Bài 3: Yêu cầu HS tự tóm tắt
Cho HS giải 1 cách sau đó gợi ý để HS giải tiếp cách 2
Trang 19Tiết 17: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
Củng cố, rèn kỹ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ (dạng thứ nhất)
II Chuẩn bị
- Vở BT, sách SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Hoạt động 1: Ôn cách giải dạng toán có liên quan đến tỉ lệ (dạng 1).
- HS nêu 2 cách giải dạng toán này
Bài 4: GV hớng dẫn cho HS tính số em bé ra đời trong 1 giây sau đó sẽ tính đợc
số em bé ra đời trong 1 phút , 1 giờ
Giáo dục HS về dân số
IV Dặn dò: HS về nhà học bài, xem bài tiếp theo.
Trang 20Tiết 18: Ôn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp HS bớc đầu làm quen và giải đợc bài toán liên quan đến tỉ
lệ (dạng thứ hai)
II Chuẩn bị: - Vẽ sẵn bảng nh bài toán ví dụ ở SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Hoạt động 1: Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ
- GV nêu bài toán trong SGK HS tự tìm kết quả rồi điền vào bảng (viết ởtrên bảng)
- GV cho HS quan sát bảng rồi nhận xét: “số kilôgam gạo ở mỗi bao tăng lênbao nhiêu lần thì số bao gạo giảm đi bấy nhiêu lần”
- L u ý: Chỉ nêu nhận xét trên để thấy mối quan hệ giữa hai đại lợng, không
đa ra khái niệm, thuật ngữ “tỉ lệ nghịch”
Hoạt động 2: Giới thiệu bài toán và cách giải.
Nh bài ở tiết 15, GV hớng dẫn HS thực hiện cách giải bài toán 1 theo các bớc:
- Tóm tắt bài toán: 2 ngày: 12 ngời
4 ngày: ngời?
- Phân tích bài toán để tìm ra cách giải bằng cách “rút về đơn vị”
- Trình bày bài giải (nh SGK)
- Phân tích tiếp để tìm ra cách giải thứ 2 : Tìm tỉ số
Thời gian đắp nền nhà tăng lên thì số ngời cần có giảm đi
Trình bày bài giải nh SGK - GV nhắc lại 2 cách giải
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: Yêu cầu HS tóm tắt đợc bài toán rồi tìm cách giải bằng phơng pháp
“rút về đơn vị”, chẳng hạn:
10 ngày: 14 ngời Muốn làm xong công việc trong 1 ngày cần:
7 ngày: ngời? 14 x 7 = 140 (ngời)
Muốn xây xong trong 7 ngày cần:
Trang 21Tiết 19: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố và rèn kĩ năng giải toán liên quan đến tỉ lệ (dạng thứ hai)
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động 1: Ôn cách giải dạng toán liên quan đến tỉ lệ dạng 2
- HS nêu cách làm dạng toán quan hệ tỉ lệ:
+ Rút về đơn vị
+ Tìm tỉ số
2 Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1: Yêu cầu HS biết tóm tắt rồi giải bài toán bằng cách “Rút về đơn vị”, chẳng hạn
lu ý HS ở bài này cần có thêm 1 phép tính nữa
Bài 3: (Liên hệ với giáo dục dân số) Yêu cầu HS hiểu đề bài để trớc hết tìm số tiền
bình quân thu nhập hàng tháng sau khi có thêm 1 con
* GV cho HS thảo luận ra cácbớc giải, HS tự tìm ra kết quả không nên làm thay cho HS
- Gọi 1 HS lên bảng làm
Bài 4: Yêu cầu tơng tự nh bài 2 (HS tự tóm tắt rồi giải)
- HS có thể đổi chéo bài để chữa
- GV quan sát chung
- Khoanh vào kết quả đúng
IV Dặn dò: Về nhà luyện tập thêm.
Trang 22Tiết 20: Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Luyện tập củng cố cách giải bài toán liên quan đến tỉ số và bài toán liên quan
đến tỉ lệ.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động 1: Ôn cách giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số.
Bài 2 và bài 1: Yêu cầu củng cố cách giải bài toán liên quan đến tỉ số HS tự giải
cả hai bài GV chỉ nên chốt lại các bớc giải chung cả hai loại:
+ Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ
+ Tìm số phần bằng nhau của tổng (hiệu)
+ Tìm số thứ nhất (dựa vào tỉ số) rồi tìm số thứ hai (dựa vào tổng hay hiệu)
- HS tự làm bài
- GV quan sát, giúp HS yếu
3 Hoạt động 2: Ôn cách giải dạng toán liên quan đến tỉ lệ.
- GV hỏi có mấy cách giảng dạy toán này? HS nêu các cách giải
- Rút về đơn vị
- Tìm tỉ số
Bài 4 Yêu cầu: củng cố cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ HS tự giải cả hai bài.
GV chỉ nêu chốt lại các bớc giải khái quát:
+ Phân tích đề bài để tìm ra mối quan hệ tỉ lệ giữa hai đại lợng trong đề toán (cùngtăng, giảm hay ngợc lại )
Trang 23Tuần 5
Tiết 21: Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố các đơn vị đo độ dài và bảng các đơn vị đo độ dài
- Rèn KN chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán có liên quan
II Chuẩn bị: Bảng phụ kẻ sẵn sàng đơn vị đo độ dài (cha điền)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Hoạt động 1: Ôn về các đơn vị đo độ dài:
- Nêu tên các đơn vị độ dài đã học
- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đợc liền kề
Bài 1: HS nhắc lại về quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài (chủ yếu là các đơn vị liền nhau).
Có thể làm bài 1 trong SGK để ôn tập bảng đơn vị đo độ dài GV kẻ sẵn bảng nh bài 1SGK lên bảng phụ, cho HS điền các đơn vị vào bảng Hỏi HS trả lời 2 câu hỏi ở phần b và cho
- Thảo luận trong bàn và nêu cách làm
Bài 4: a Đờng bộ từ Hà Nội đến Đà Nẵng dài:
654 + 103 = 757 (km)
b Quảng đờng Đà Nẵng - Tp Hồ Chí Minh dài là:
1719 - 757 = 962 (km)Ngoài việc rèn kĩ năng tính toán trên các số đo độ dài, bài này còn cung cấp cho
HS những hiểu biết về Địa lý nh: đờng bộ Hà Nội - Tp Hồ Chí Minh dài 1719 km, HàNội - Huế dài 654 km; Hà Nội - Đà Nẵng dài 575km
IV Dặn dò: Về nhà luyện tập thêm.
Trang 24Tiết 22: Ôn tập bảng đơn vị đo khối lợng
I Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố các đơn vị đo khối lợng và bảng các đơn vị đo khối lợng
- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lợng và giải các bài toán có liênquan
II Chuẩn bị
- Bảng phụ kẻ bảng đơn vị đo khối lợng (cha điền)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Hoạt động 1: Ôn về các đơn vị đo khối lợng:
- Nêu tên các đơn vị đo khối lợng
- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo kề nhau
2 Hoạt động 2 : Thực hành.
Bài 1: Giúp HS nhắc lại về quan hệ giữa các đơn vị đo khối lợng (chủ yếu là các
đơn vị liền nhau hoặc các đơn vị thờng đợc sử dụng trong đời sống)
- Có thể cho HS làm bài 1 SGK
2 Hoạt động 3 : Ôn cách đổi đơn vị đo khối lợng
Bài 2: Chuyển đổi từ các đơn vị lớn ra các đơn vị nhỏ hơn và ngợc lại.
Bài 3: Chuyển đổi từ các số đo với “danh số phức hợp” sang các số đo với “danh
số đơn” và ngợc lại
3 Hoạt động 3: Ôn giải toán
Bài 4: Hớng dẫn HS:
- Tính sản lợng da chuột mà thửa ruộng thứ hai thu hoạch đợc
- Tính tổng sản lợng da chuột đã thu hoạch đợc của cả hai thửa thứ nhất và thứ hai
- Đổi 2 tấn = 2000 kg
- Tính sản lợng mà thửa ruộng thứ ba đã thu hoạch đợc
IV Dặn dò: Xem bài luyện tập.
Trang 25Tiết 23: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp H
- Củng cố các đơn vị đo DD, klợng và các đơn vị đo diện tích đã đợc học
- Rèn kĩ năng: Tính chu vi, diện tích các hình chữ nhật, hình vuông
+ Tính toán trên các số đo độ dài, khối lợng và giải các bài toán có liên quan.+ Vẽ hình chữ nhật theo điều kiện cho trớc
II Chuẩn bị: Hình vẽ bài 1.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
2 Hoạt động 2: Ôn giải toán
Bài 2: Giúp HS hiểu đợc thế nào là “chở quá tải”?
- Đổi 5 tấn và 5 tấn 325 kg ra kilôgam
- Tìm hiệu giữa khối lợng hàng chất trên xe và sức chở của xe Đó chính là “sự quá tải” củaxe
IV Dặn dò: Xem bài tiếp theo.
Trang 26Tiết 24: Đê - ca - met vuông Hec - tô - met vuông
I Mục tiêu: Giúp HS
- Hình thành đợc biểu tợng ban đầu về đêcamet vuông, hectômet vuông
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đêcamet vuông, hm2
- Nắm đợc mối quan hệ giữa đêcamet vuông và mét vuông, giữa hectômet
vuông và đêcamet vuông;biết đổi đúng các đơn vị đo diện tích (trờng hợp đơn giản)
II Đồ dùng dạy học : GV chuẩn bị trớc hình vẽ biểu diễn hình vuông
cócạnh dài 1 dm, 1hm (thu nhỏ)nh trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích đêcamet vuông
a Hình thành biểu tợng về đêcamet vuông.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những đơn vị diện tích đã học
- GV hớng dẫn HS quan sát hình vẽ biểu diễn hình vuông có cạnh dài 1 dam (thu
nhỏ, cha đợc chia thành 100 hình vuông nhỏ), dựa vào những đơn vị diện tích đã học để
tự nêu đợc: “Đêcamet vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 dam”
- GV có thể cho HS tự nêu cách đọc và viết kí hiệu đêcamet vuông (dam2) (tơng tự
nh đối với các đơn vị đo diện tích đã học)
b Phát hiện mối quan hệ giữa đêcamet vuông và mét vuông
- GV hớng dẫn HS chia mỗi cạnh 1dam (của hình vuông 1dam2)
- GV cho HS quan sát hình vẽ; tự xác định: số đo diện tích mỗi hình vuông nhỏ, số
hình vuông nhỏ; tự rút ra nhận xét: hình vuông 1dam2 bao gồm 100 hình vuông 1m2
HS tự phát hiện ra mối quan hệ giữa đêcamet vuông và mét vuông
1dam2 = 100m2
2 Hoạt động 2: Giới thiệu đơn vị đo diện tích đêcamet vuông
Tơng tự nh phần 1
3 Hoạt động 3: Thực hành
GV tổ chức cho HS làm các bài tập trong Vở bài tập và chữa bài
Bài 1: Rèn luyện cách đọc, viết số đo diện tích với đơn vị dam2, hm2
GV yêu cầu HS tự làm bài, rồi có thể đổi vở cho nhau để kiểm tra chéo và chữa
bài
Bài 2: Rèn cho HS kĩ năng đổi đơn vị đo.
Phần a, đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ (bao gồm cả số đo với hai tên đơn vị)
- GV hớng dẫn HS dựa vào mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích để làm bài rồi
chữa bài (lần lợt theo các phần a, b và theo từng cột)
Bài 3: - GV hớng dẫn chung cho cả lớp làm một câu, sau đó để HS tự làm bài rồi
chữa bài
IV Dặn dò: Học thuộc mối quan hệ của dam2, hm2, xem trớc bài tiếp theo.
Trang 27Tiết 25: Mi - li - met vuông - Bảng đơn vị đo diện tích
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm đợc tên gọi, kí hiệu, độ lớn của mm2 Quan hệ giữa mm2 và cm2
- Nắm đợc bảng đơn vị đo diện tích: Tên gọi và kí hiệu của các đơn vị đo, thứ tựcác đơn vị trong bảng, mối liên hệ giữa các đơn vị kế tiếp nhau
- Biết chuyển đổi các số đo diện tích từ đơn vị này sang đơn vị khác
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích milimet vuông
- GV gợi ý để HS nêu những đơn vị đo diện tích đã đợc học (cm2, dm2, m2, dam2, hm2,
km2)
- GV nêu: “Để đo những diện tích rất bé ngời ta còn dùng đơn vị milimet vuông”
1cm2 = 100mm2 1mm2 = 1001 cm2
Hoạt động 2: Giới thiệu bảng đơn vị đo diện tích
+ Cho HS nêu các đơn vị đo diện tích đã học (HS có thể nêu k0 theo thứ tự).+ Hớng dẫn HS nêu lại các đơn vị đo diện tích theo thứ tự (chẳng hạn, từ lớn đếnbé) GV điền vào bảng kẻ sẵn (đã nêu ở mục Đồ dùng dạy học)
+ GV cho HS nhận xét: những đơn vị nhỏ hơn mét vuông là dm2, cm2, mm2 - ở bênphải cột m2; những đơn vị lớn hơn mét vuông là dam2, hm2, km2 - ở bên trái cột m2
+ Cho HS nêu mối quan hệ giữa mỗi đơn vị với đơn vị kế tiếp nó rồi điền tiếp vàobảng
+ Cho HS đọc lại bảng đơn vị đo diện tích để ghi nhớ bảng này
3 Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: HS tự làm bài, rồi đổi vở cho nhau để kiểm tra chéo và chữa bài.
Bài 2: GV có thể hớng dẫn đổi đơn vị nh sau:
Một đơn vị đo diện tích ứng với hai chữ số trong số đo diện tích, chẳng hạn:
Trang 28IV Dặn dò: Học thuộc bảng đơn vị đo xem trớc bài tiếp theo.
Trang 29Tuần 6
Tiết 26: Luyện tập
I Mục tiêu:Giúp HS:
Củng cố về MQH của các đơn vị đo diện tích
Rỡn kỹ năng chuyển đổi các số đo diện tích từ đơn vị này sang đơn vị khác,
so sánh các số đo diện tích và giải toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học : Hệ thống bài tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Hoạt động 1: Hệ thống lại bảng đơn vị đo
Cho HS nêu lại các đơn vị đo diện tích đã học
Nêu mối quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích theo yêu cầu của GV
2 Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1 : HS đọc bài mẫu
Nêu cách làmSau đó HS làm bài
Bài 4 : HS đọc đề , tự giải và chữa bài
Lu ý HS phải đổi ra đơn vị m2
Diện tích của một viên gạch lát nền là
40 x 40 = 1600 ( cm2)Diện tích căn phòng là
Trang 30
Tiết 27: Hec - ta
I Mục tiêu: Giúp HS
- Nắm đợc tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích hecta quan hệ giữahecta và mét vuông
- Biết đổi đúng các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với hecta ) Vận dụng
để giải các bài toán có liên quan
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích hecta
- GV giới thiệu: “Thông thờng, khi đo diện tích một mảnh đất, một thửa ruộng,một khu rừng ngời ta dùng đơn vị hecta”
- GV giới thiệu: “1 hecta bằng 1 hectômet vuông” và kí hiệu của hecta (ha)
Tiếp đó, hớng dẫn HS tự nêu đợc:
1ha = 10 000 m2
(Lu ý HS: ha đọc là hecta)
2 Hoạt động 2: Thực hành
Hớng dẫn HS làm các bài trong Vở bài tập và chữa bài
Bài 1: Nhằm rèn luyện cho HS các đổi đơn vị đo.
Phần a: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ (bao gồm cả số đo với hai tên đơnvị)
Phần b: Đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn (bao gồm cả số đo với hai tên đơnvị)
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài và chữa bài
(Trong mỗi phần a, b; nên yêu cầu HS chữa bài theo từng cột)
Bài 2: Nhằm rèn cho HS kỹ năng đổi đơn vị đo
Hớng dẫn HS đổi về cùng một đơn vị đo rồi mới so sánh và điền Đ, S
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa cho HS nêu cách làm
Bài 3: HS tự tìm hiểu bài rồi làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
Bài 4: Cho HS tự nêu yêu cầu của bài rồi làm bài và chữa bài Khi chữa bài, nên
yêu cầu HS nêu cách làm: - Tính diện tích khu đất
- Đổi ra ha rồi khoanh vào kết quả đúng
Trang 31III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Hoạt động 1: Ôn cách đổi đơn vị đo diện tích.
Bài 1: Phần a: Rèn kĩ năng đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị nhỏ.
(Trớc khi HS tự làm bài, GV có thể hớng dẫn chung cho cả lớp một câu mẫu)
Bài 2: HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài rồi chữa bài N2
(Đối với bài này: trớc hết phải đổi đơn vị (để hai vế có cùng tên đơn vị), sau đómới so sánh hai số đo diện tích)
2 Hoạt động 2: Ôn giải toán
Bài 3: Yêu cầu HS tự làm bài đổi vở cho nhau rồi chữa bài.
- 1 HS lên bảng làm
Bài giải Diện tích căn phòng đó là:
200 x 150 = 30000 (m2)
30000 m2 = 3 ha Đáp số: 3 ha, 30000 m2
IV Dặn dò : Xem bài Luyện tập chung
Trang 32Tiết 29: Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS tiếp tục củng cố về
- Các đơn vị đo diện tích đã học; cách tính diện tích các hình đã học
- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động 1: Ôn cách tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật
Bài 4: Hớng dẫn HS tính diện tích hình (H) Sau đó lựa chọn câu trả lời đúng
trong các phơng án A, B, C, D nêu trong bài, rồi khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đó
9 x 6 = 54 (m2)
54 m2 = 540 000(cm2)Diện tích một viên gạch là:
- Sau khi tính diện tích khu đất (theo đơn vị m2
- Tính số kilôgam lúa thu hoạch đợc trên khu đất đó, rồi đổi ra tạ
2 Hoạt động 2: Ôn về tỉ lệ bản đồ
Bài 4: Củng cố cho HS về tỉ lệ bản đồ.
Hớng dẫn HS:
- Trớc hết phải tìm chiều dài, chiều rộng thực của mảnh đất (có thể đổi ngay ra m)
- Tiếp đó diện tích mảnh đất đó (bằng m2)
IV Dặn dò Về làm bài tập trong SGK.
Trang 33TiÕt 30: LuyÖn tËp chung
I Môc tiªu: Gióp HS cñng cè vÒ
Bµi 1: HS tù lµm råi ch÷a bµi
Khi HS ch÷a bµi, nªn yªu cÇu HS nh¾c l¹i c¸ch so s¸nh hai ph©n sè cã cïng mÉusè; cã cïng tö sè
Bµi 2: Cho HS tù lµm bµi råi ch÷a bµi.
- Gäi lÇn lît HS lªn ch÷a tõng c©u
30 : 3 = 10 ( tuæi )Tuæi bè lµ
10 x 4 = 40 ( tuæi )
§¸p sè : Bè : 40 tuæi Con : 10 tuæi
IV DÆn dß: Xem tríc bµi tiÕp theo.
? tuæi
28 tuæi
? tuæi
Trang 34Tuần 7
Tiết 31: Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia phân số: tìm thành phần cha biết của phéptính
- Giải toán liên quan đến số trung bình cộng
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động 1: Ôn 4 phép tính về phân số
Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài
GV hớng dẫ câu a , câu b , c học sinh tự làm
2 Hoạt động 2: Ôn cách tìm thành phần cha biết trong phép tính
- Cho học sinh nêu cách tìm các thành phần cha biết trong phép tính
- HS tự làm
- 2 HS cùng bàn đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
3 Hoạt động 3: Ôn giải toán
Bài 3: HS tự giải bài toán.
- GV giúp HS yếu Bài giải
Hai ngày đầu đội sản xuất làm đợc:
10
3 + 51 = 21 (công việc) Trung bình mỗi ngày đội sản xuất làm đợc:
2
1: 2 = 4
1 (công việc)
5 000 - 1 000 = 4 000 (đồng) Hiện nay, có 20 000 đồng có thể mua đợc số lít dầu là:
20 000 : 4 000 = 5 (lít)
Đáp số: 5 lít dầu
IV Dặn dò: Xem bài Khái niệm số thập phân
Trang 35Tiết 32: Khái niệm số thập phân
I Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân
a Hớng dẫn HS tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng ở phần a để nhận ra:
- Có 0m 1dm tức là có 1dm; viết lên bảng: 1dm =
10
1m
GV giới thiệu: 1dm hay 101 m viết thành 0,1m; viết 0,1m lên bảng cùng hàng với 101 m (SGK)
Tơng tự với 0,01m; 0,001m
- GV nêu hoặc giúp HS tự nêu: Các phân số thập phân 101 , 1001 , 10001 (dùng
th-ớc chỉ khoanh vào các phân số này ở trên bảng) đợc viết thành 0,1; 0,01; 0,001 (chỉkhoanh vào 0,1; 0,01; 0,001 ở trên bảng)
GV vừa viết lên bảng vừa giới thiệu: 0,1 đọc là không phẩy một (gọi vài HS chỉvào 0,1 và đọc) GV giúp HS tự nêu rồi viết lên bảng: 0,1 =
10
1.Giới thiệu tơng tự với 0,01; 0,001
- GV chỉ vào 0,1; 0,01; 0,001 (đọc lần lợt từng số) và giới thiệu 0,1; 0,01; 0,001gọi là các số thập phân
2 Hoạt động 2: Thực hành đọc, viết các số thập phân (dạng đã học)
Bài 1: GV hớng dẫn HS tự viết cách đọc các số thập phân Khi chữa bài nên cho
ngời đọc các số thập phân trong bài tập
Bài 2: GV hớng dẫn HS đọc các phân số thập phân ứng với các vạch trên trục số
rồi viết số thập phân thích hợp vào ô trống
Bài 4: kẻ bảng này trên bảng của lớp để chữa bài cho cả lớp Khi chữa bài, gọi HS
viết rồi đọc phân số thập phân và số thập phân thích hợp ở từng hàng của bảng
Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài (nếu không đủ thời gian thì hớng dẫn HS
làm bài 4 trớc khi tự học)
IV Dặn dò: xem trớc bài tiếp theo.
Trang 36Tiết 33 : Khái niệm số thập phân (tiếp)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở các dạng thờng gặp) và cấutạo của số thập phân
- Biết đọc, viết các số thập phân (ở các dạng đơn giản thờng gặp)
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động 1: Tiếp tục giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân
GV hớng dẫn HS tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng để nhận ra, chẳng hạn:
Có 2m và 7dm hay 2m và 107 m thì có thể viết thành 2107 m hay 2,7m; 2,7m đọclà: hai phẩy bảy mét Tơng tự với 8,56m và 0,195m
- GV giới thiệu: 2,7; 8,56; 0,195 là các số thập phân (Cho vài HS nhắc lại)
Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần nguyên và phần thập phân; những chữ số ởbên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phầnthập phân
Nêu các ví dụ (nh SGK) để HS tự nêu phần nguyên, phần thập phân của mỗi sốthập phân rồi đọc các số thập phân đó
Chú ý: Với số thập phân 8,56 thì phần nguyên gồm chữ số 8 ở bên trái dấu phẩy và
phần nguyên là 8, phần thập phân gồm các chữ số 5 và 6 ở bên phải dấu phẩy và phầnthập phân là 10056 , do đó không nên nói tắt là: phần thập phân là 56
phần nguyên phần thập phân
Chỉ giúp HS dễ nhận ra cấu tạo (giản đơn) của số thập phân
2 Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1 : HS tự làm bài GV gọi một HS lên bảng làm phần a; một HS khác lên bảng làm phần b rồi
h-ớng dẫn cả lớp chữa bài (cần thực hiện cách nêu phần nguyên, phần thập phân nh chú ý đã nêu ở trên)
Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài (tơng tự nh bài 1).
Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài (tơng tự nh bài 1).
Bài 4: Cho HS tự làm tại lớp (nếu có đủ thời gian) hoặc khi tự học rồi chữa vào lúc thích
hợp
IV Dặn dò: Xem bài Hàng của số TP
Trang 37Tiết 34: Hàng của số thập phân - Đọc, viết số thập phân
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết tên các hàng của số thập phân (dạng đơn giản thờng gặp); quan
hệ giữa các đơn vị của hai hàng liền nhau
- Nắm đợc cách đọc, cách viết số thập phân
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu các hàng, giá trị của các chữ số phụ thuộc vào vị trí
của nó ở các hàng và cách đọc, viết số thập phân
a GV hớng dẫn HS quan sát bảng trong SGK và giúp HS tự nêu đợc, chẳng hạn:
- Phần nguyên của số thập phân gồm các hàng: đơn vị, chục, trăm, nghìn,
- Phần thập phân của số thập phân gồm các hàng: phần mời, phần trăm, phầnnghìn, phần chục nghìn,
- Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau hoặc bằng 101 (tức0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trớc
b GV hớng dẫn để HS tự nêu đợc cấu tạo của từng phần trong số thập phân rồi đọc số
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài GV chữa chung trên bảng phụ
Bài 3: -HS đọc đề bài , GV phân tích bài mẫu
-HS Nêu cách làm - HS tự làm
IV Dặn dò: Xem bài Luyện tập
Trang 38Tiết 35: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách chuyển một phân số thập phân thành hỗn số rồi thành số TP
- Củng cố về chuyển số đo viết dới dạng số TP thành số đo viết dới dang số TN
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Chuyển phân số -> hỗn số -> số thập phân
Bài 1: - GV hớng dẫn HS tự thực hiện việc chuyển một phân số (thập phân) có tử
số lớn hơn mẫu số thành một hỗn số Chẳng hạn, chuyển 16210 thành số
162 10 - Lấy tử số chia cho mẫu số
62 16 - Lấy thơng tìm đợc là phần nguyên của hỗn số;
2 lấy phần phân số (của hỗn số) bằng cách lấy số d làm tử số
lấy số chi làm mẫu số
Nên cho HS thực hành chuyển phân số thập phân thành hỗn số (theo mẫu trên)
- Khi đã có các hỗn số nên cho HS nhớ lại cách viết các hỗn số đó thành số thậpphân (nh bài đã học) Chẳng hạn: 16102 = 16,2; 97102 = 97,5;
Chú ý: HS cha học chia số tự nhiên cho số tự nhiên để có thơng là số thập phân,
nên phải làm theo các bớc của bài 1
b Các phân số thập phân ở phần b có tử số bé hơn mẫu số nên chỉ cần hớng dẫn
HS nhớ lại và thực hiện cách viết thành số thập phân nh bài đã học Chẳng hạn, theo bàihọc đầu tiên về khái niệm số thập phân thì: 1064 = 0,3; 10018 = 0,18; 1008 =0,08;
Hoạt động 2: Ôn cách chuyển đơn vị đo từ dạng số thập phân sang số tự nhiên
Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài.
Trang 39Tuần 8
Tiết 36: Số thập phân bằng nhau
I Mục tiêu: Giúp HS nhận biết: viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của
số thập phân không thay đổi
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Phát hiện đặc điểm của số thập phân khi viết thêm chữ số 0 vào
bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) tận cùng bên phải của số thập phân đó.
a GV hớng dẫn HS tự giải quyết các chuyển đổi trong các ví dụ của bài học để nhận rarằng:
0,9 = 0,90 0,09 = 0,9000,90 = 0,9 0,900 = 0,90
Từ đó HS tự nêu đợc các nhận xét (dới dạng các câu khái quát) nh trong bài học
b GV hớng dẫn HS nêu các ví dụ minh hoạ cho các nhận xét đã nêu trên
GV hớng dẫn HS tự làm các bài tập rồi chữa bài
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài nên lu ý HS một số trờng hợp có
thể nhầm lẫn, chẳng hạn:
17,0300 = 17,03 (không thể bỏ chữ số 0 ở hàng phần mời)
Chú ý: 203,7000 viết dới dạng gọn hơn có thể là một trong ba số thập phân:203,700; 203,70; 203,7 Tuy nhiên, GV nên yêu cầu HS viết ở dạng gọn nhất: 203,7000 =203,7
Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài.
Bài 3: HS tự làm bài rồi chữa bài Chỉ có một trờng hợp ghi chữ S đó là: 0,2 = 2000200
Khi chữa bài nên cho HS giải thích lí do ghi Đ của một vài trờng hợp
Chẳng hạn: 0,2 =
1000
200 vì: 0,2 =
100 10
100 2
x
x
=1000
Trang 40IV Dặn dò: Xem bài So sánh 2 số thập phân
Tiết 37 : So sánh 2 số thập phân
I Mục tiêu: Giúp HS biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các
số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ngợc lại)
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
nguyên bằng nhau, phần thập phân khác nhau, chẳng hạn so sánh 35,7 và 35,698.
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tự nêu cách so sánh hai số thập phân và giúp HS
thống nhất nêu nh SGK.
Chú ý: - GV có thể tổ chức, hớng dẫn HS tự so sánh hai số thập phân bằng cách
dựa vào so sánh hai phân số thập phân tơng ứng (đã có cùng mẫu số) Chẳng hạn, để sosánh 5,1 và 4,98 có thể dựa vào so sánh 100510và 100498
- Nên tập cho HS tự nêu cách so sánh hai số thập phân, tự nêu và giải thích các ví
dụ minh hoạ (nh trong SGK)
Hoạt động 4: Thực hành GV hớng dẫn HS tự làm bài tập và chữa bài.
Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài nên cho HS giải thích vì sao
đặt dấu thích hợp vào chỗ chấm, chẳng hạn: 81,01 = 81,010 vì 81,010 là 81,01 viết thêmchữ số 0 vào tận cùng bên phải
Bài 2: HS tự làm và nêu kết quả