1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bệnh cơ quan sinh dục Nam

105 1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh cơ quan sinh dục nam
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 7,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại thể: chồi sùi như bông cảiVi thể: nhiều tế bào rỗng đặc thù của nhiễm HPV... Carcinom tế bào gai tại chỗ BỆNH BOWEN Thường trên 35 tuổi, ở da DV, vùng bìu Đại thể: dạng một mảng

Trang 2

1 DƯƠNG VẬT

Trang 3

1.1.Dị tật bẩm sinh

 Dị tật lỗ tiểu dưới

 Lỗ tiểu ở mặt dưới DV

 Thường gặp (1/ 300 bé sơ sinh)

 Kèm với tinh hoàn ẩn, dị tật đường tiết niệu

Trang 4

 Dị tật lỗ tiểu dưới

Trang 5

 Dị tật lỗ tiểu dưới

Trang 6

1.1.Dị tật bẩm sinh

 Dị tật lỗ tiểu trên: lỗ tiểu ở mặt trên DV

Trang 7

 Hẹp thắt da qui đầu (bẩm sinh)

Da qui đầu hẹp  viêm  ung thư ?

Trang 8

 Hẹp thắt da qui đầu (mắc phải)

Trang 9

 Bệnh lây lan qua đường tình dục

 Giang mai : mụn nhiễm giang mai ở đầu qui đầu

Hạ cam mềm: Hemophilus ducreyi Vết loét

đau ở rãnh vòng, da qui đầu

 Herpes progenitalis

Trang 10

Muïn nhieãm giang mai

Trang 11

 Bệnh viêm nhiễm thông thường

Candida albicans

Gardnerella

 Vi khuẩn sinh mủ

Nguyên nhân: vệ sinh tại chỗ kém ở người không

cắt da qui đầu ứ đọng smegma

Trang 12

 Bệnh Peyronie

Viêm xơ dương vật (cân Buck, bao xơ thể hang)

Vi thể: giống mô sẹo

Trang 13

Đại thể: chồi sùi như bông cải

Vi thể: nhiều tế bào rỗng đặc thù của nhiễm HPV

Trang 14

CONDYLOM

Trang 15

Condylom suøi

Trang 16

Condylom khoång loà Buschke-Lowenstein

Trang 17

Condylom suøi

Trang 18

CONDYLÔM SÙI – Tế bào

rỗng

Trang 19

Condylom suøi

Trang 21

Carcinom tế bào gai tại chỗ

BỆNH BOWEN

Thường trên 35 tuổi, ở da DV, vùng bìu

Đại thể: dạng một mảng lớn dầy, màu trắng xám

Trang 22

Beänh Bowen

Trang 23

Carcinom tế bào gai tại chỗ

BỆNH HỒNG SẢN QUEYRAT

Thường lớn tuổi, ở da qui đầu dương vật

Đại thể: dạng nốt đỏ bóng, khoảng 1cm, gồ lên

hoặc loét

Trang 25

BỆNH BOWEN

Vi thể:

 Nhân tế bào tăng sắc, lớn, dị dạng; nhiều phân bào

Trang 26

Beänh Bowen

Trang 27

Beänh Bowen

Trang 28

 Carcinom tế bào gai xâm lấn

 Carcinom tế bào gai xếp 1% ung thư ở nam giới, thường ở lứa tuổi 40 -70 tuổi

 Tỉ lệ cao ở Á Châu, Phi Châu, Nam Mỹ

 Tác dụng bảo vệ của cắt da qui đầu

 DNA/HPV có trong 50% tế bào ung thư (týp 16, 18)

Trang 29

Vị trí: ở đầu, mặt trong rãnh qui đầu

Đại thể:

 2 dạng: dạng sùi, dạng phẳng

 Lớp thượng bì dày, niêm mạc bị loét

Vi thể:

 Thường là carcinom tế bào gai biệt hóa rõ hay vừa

 Lớp gai, lớp sừng tăng sản, tế bào gai dị dạng, nhiều phân bào

Trang 30

Carcinôm tế bào gai của dương vật

Đại thể: dạng sùi,

dạng loét

Trang 31

Carcinôm tế bào gai của dương vật

Trang 32

Vi thể: Thường là

carcinom TB gai biệt hóa

rõ hay vừa

Trang 33

Carcinom tế bào gai

dương vật

Trang 34

Dự hậu:

 Phát triển chậm

 Di căn tại chỗ, đến hạch bẹn, chậu

 Khi chưa di căn hạch bẹn: 66% bệnh nhân sống hơn 5 năm

 Khi có di căn hạch bẹn: tỷ lệ là 27%

Trang 35

2 TINH HOÀN

Trang 36

2.1.Tinh hoàn ẩn: 1% ở trẻ 1 tuổi

 Tinh hoàn không di chuyển xuống bìu

 Thường gặp ở một bên

 Thay đổi mô học từ 2 tuổi

Đại thể: Tinh hoàn teo nhỏ, chắc do xơ hóa

Trang 37

Tinh hoàn ẩn

Trang 38

Vi thể:

 Mầm bào ngưng phát triển

 Màng đáy các ống sinh tinh thoái hoá hyalin và dày ra

 Lòng ống bị bít

 Mô đệm kẽ tăng sinh

 Các tế bào Leydig còn nguyên vẹn

Trang 39

Tinh hoàn ẩn

Trang 41

 Viêm tinh hoàn cấp

Chlamydia trachomatis, N gonorrhea (<35 tuổi), E coli, Pseudomonas (>35 tuổi)

Vi thể: Mô kẽ, các ống sinh tinh phù, sung huyết ,

xuất huyết, ngấm bạch cầu đa nhân, đại thực bào và limphô bào

Trang 42

 Viêm tinh hoàn do quai bị

 Chiếm 20 - 30% bệnh nhân quai bị, hiếm gặp ở

người lớn

 Xảy ra 1 tuần sau viêm tuyến mang tai

Đại thể: tinh hoàn sưng to, có những đốm xuất huyết

Trang 43

Vi thể: Mô đệm kẽ, ống sinh tinh phù, sung huyết , xuất

huyết, thấm nhập TB viêm Các mầm bào bị thoái hoá hoại

Viêm tinh hoàn do quai bị

Trang 44

 Viêm lao tinh hoàn

Thường kèm với lao đường niệu hoặc lao phổi Ổ nguyên phát thường ở TTL hoặc túi tinh

Viêm giang mai tinh hoàn: gôm giang maI

Trang 45

2.3.U tinh hoàn

 95% u là u mầm bào

 Hầu hết u ác tính phát triển nhanh và cho di căn xa

Trang 46

 U mầm bào

 Hiếm ở Phi Châu, Á Châu, xuất độ 6/100.000 ở Mỹ

 Thường ở tuổi 15 - 35

 Đa số (60%) là u hỗn hợp

 Các loại u mầm bào: u tinh bào, u quái, carcinom phôi, u túi noãn hoàng, carcinom đệm nuôi

Trang 47

Tế bào mầm

U tinh bào U TB mầm đa năng

Trang 48

U tinh bào

 Loại u mầm bào thường gặp nhất (50%)

Tuổi: 40 - 50 tuổi, hiếm ở trẻ nhỏ

U ác tính thấp, nhạy với hóa trị và xạ trị

Trang 49

U tinh bào

 Tinh hoàn lớn Không xâm nhập vỏ bao; tạo thùy

Trang 50

Vi thể: gồm 3 loại: điển hình, nghịch sản, sinh tinh

 Các dải tế bào dạng mầm bào, ngăn cách bởi mô liên kết thưa chứa nhiều limphô bào

 Tế bào u lớn, đa diện hay tròn, bào tương sáng, nhân lớn có 1 - 2 hạt nhân lớn Ít phân bào

 Tế bào u không chứa AFP hoặc hCG, dương tính với PAP

Trang 58

Điều trị: cắt bỏ tinh hoàn kèm xạ trị và hóa trị

 Tiên lượng khá tốt nếu u còn khu trú

Trang 59

 U nhỏ, biến dạng tinh hoàn

 Mặt cắt không đồng nhất do có nhiều ổ xuất huyết, hoại tử

Trang 60

CARCINOM PHOÂI

Trang 61

CARCINOM PHOÂI

Trang 62

Vi thể:

 Tế bào u xếp dạng tuyến, dạng nang, dạng túi

 Tế bào lớn, dị dạng, nhân tăng sắc, hạt nhân lớn, nhiều phân bào và tế bào khổng lồ

 U có chứa hCG và AFP

Trang 63

CARCINOM PHOÂI

Trang 64

CARCINOM PHOÂI

Trang 65

CARCINOM PHOÂI

Trang 67

U túi noãn hoàng

 Là loại u tinh hoàn thường gặp nhất ở trẻ nhỏ < 3 tuổi

 Tiên lượng tốt

Đại thể: không vỏ bao, mặt cắt đồng nhất, trắng vàng,

nhầy

Trang 68

U túi noãn hoàng

Trang 69

Hóa mô: thể hyalin trong bào tương dương tính với

AFP và 1 - anti trypsin

Trang 71

U túi noãn hoàng

Trang 72

U túi noãn hoàng

Trang 73

U quái

 Gặp ở mọi tuổi, thường gặp ở trẻ nhỏ

 45% u quái kết hợp với u khác:

 U quái + carcinom phôi

 U quái + tinh bào

 U quái + carcinom đệm nuôi

Đại thể: đk = 5 -10cm Mặt cắt không đồng nhất với

vùng đặc, sụn, nang

Trang 74

U quái trưởng thành

Trang 75

U quái chưa trưởng thành

Trang 76

U quái chưa trưởng thành

Trang 77

Vi thể:

U quái trưởng thành có các tế bào biệt hóa thành tổ

chức: thần kinh, cơ, sụn, thượng mô gai, tuyến giáp…nằm trong mô đệm sợi nhầy

U quái không trưởng thành có các tổ chức không biệt

hoá, thường là nguyên bào thần kinh, mô sụn, trung mô

Trang 78

U quái trưởng thành

Trang 81

U quái chưa trưởng thành kết hợp với carcinom phôi

Trang 82

Carcinom đệm nuôi

 Rất hiếm gặp (1% u mầm bào)

 Gồm các tế bào nuôi và hợp bào nuôi

Trang 84

Cuối năm 1996, bị ung thư tinh hoàn di căn não, phổi

Trang 85

U mô đệm dục: hiếm gặp

U tế bào Leydig

U tế bào Sertoli

U hạt bào

U vỏ bào …

Trang 86

U tế bào Leydig

Trang 87

U tế bào Leydig

Trang 88

U tế bào Sertoli

Trang 89

3 TIEÀN LIEÄT

TUYEÁN

Trang 90

CÁC ĐƯỜNG VÀO SINH THIẾT TTL

Đầu dò và thiết bị

sinh thiết

Sang thương TTL

Sinh thiết TTL qua

Trang 91

MÔ HỌC TUYẾN TIỀN LIỆT

Gồm 2 lớp TB: lớp TB chế tiết và

Lớp TB chế

tiết

Lớp TB đáy

Trang 92

3.1.Viêm TTL

Viêm TTL cấp tính: E coli, Klebsiella, Enterobacter…

Viêm mạn tính không đặc hiệu

 Viêm hạt TTL: do lao và không do lao

Trang 93

Viêm hạt TTL

Trang 94

3.2.Tăng sinh lành tính

Hơn 90% bệnh nhân > 70 tuổi

Nguyên nhân: rối loạn nội tiết tố nam và estrogen

Đại thể:

 Tuyến tiền liệt phì đại, nặng 60 -100g

 Mặt cắt có những cục tăng sản giới hạn khá rõ, màu vàng, mềm, chèn ép mô bình thường

Trang 95

Tăng sinh lành tính

Trang 96

Vi thể:

 Các cục tăng sản gồm thành phần sợi, tuyến và mô cơ

 Tuyến được lót bởi hai lớp tế bào: bên trong là tế bào trụ, bên ngoài là tế bào vuông

 Lớp thượng mô này có thể tạo nhú

 Các tuyến có thể giãn rộng tạo các bọc to nhỏ không đều

Trang 99

3.3 Ung thư TTL

Một trong 10 loại ung thư thường gặp nhất

Trên 30% nam giới trên 50 tuổi: phát hiện tình cờ

Bệnh sinh: chưa được biết rõ (tuổi, chủng tộc, nội tiết tố, gen, yếu tố môi trường và yếu tố gia đình)

Đo PSA/HTh có vai trò quan trọng

Tiên lượng bệnh phụ thuộc vào độ mô học và giai đoạn lâm sàng

 Có nhiều bảng phân độ mô học carcinôm TTL: bảng của

Trang 100

Giá trị tiên đoán carcinôm TTL của nồng độ PSA/HTh

thấp

Trang 101

Đại thể carcinom TTL

Trang 102

(T) Các tuyến nhỏ đều hợp lại thành nốt có giới hạn rõ (HE x 40);

Biệt hóa rõ

Trang 103

(T) Các nang tuyến xếp rời rạc (HE x 100);

Biệt hóa vừa

Trang 104

(T) Tuyến hòa vào nhau, không còn mô đệm (HE x 100); (P) Giống TB

Biệt hóa vừa

Trang 105

TB u xếp thành dãy,

thành dây (HE x 100)

Biệt hóa kém

Tạo thành đám, hạt nhân rõ (HE x 100)

Phân bào bất

Ngày đăng: 31/05/2013, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w