– Biến dị tổ hợp là: loại biến dị hình thành do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P.. - Vai trò của biế
Trang 1Đề cương Sinh Học 9 Câu 2 – Biến dị tổ hợp là: loại biến dị hình thành do sự phân li độc lập của các cặp tính
trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P
- Vai trò của biến dị tổ hợp đối với quá trình tiến hoá và chọn giống, vì:
+ Biến dị tổ hợp làm tăng tính đa dạng của sinh vật là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn giống và tiến hóa
+ Trong chọn giống, con người duy trì những kiểu gen tốt, loại bỏ những kiểu gen xấu, nhằm đáp ứng những nhu cầu phức tạp và đa dạng trong cuộc sống Biến dị tổ hợp là nguồn biến dị quan trọng trong chọn giống
+ Trong tiến hóa: Tính đa dạng giúp mỗi loài có khả năng phân bố và thích nghi ở nhiều môi trường sống khác nhau làm tăng khả năng đấu tranh sinh tồn của chúng
- Ở các loài sinh sản giao phối biến dị tổ hợp lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính
_Ở sinh vật vô tính : không có hình thức thụ tinh chỉ là giảm phân và hình thành cá thể mới từ tế bào mẹ nên sẽ giộng mẹ
_Còn ở sinh vật hữa tính là có thể kết hợp giữa giao tử dựa vào giao tử cái và quá trình phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại tự do trong quá trình thụ tinh từ đó tạo ra nhiều kiểu hình khác nhau và khác với bố mẹ
Câu 3 - Nội dung của quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền đã phân ly
độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
- Nội dung của quy luật phân li tính trạng: Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì tỉ lệ mỗi loại kiểu hình ở F2
bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.
- Muốn xác định được kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội ta phải: Dùng phép lai
phân tích tức là đem cơ thể có tính trạng trội cần phải kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể có tính trạng lặn Nếu kết quả của phép lai đồng tính thì cá thể mang tt trội có kiểu gen đồng hợp, còn kết quả lai phân tích thì cá thể mang tính trạng lặn có kiểu gen dị hợp
Ví dụ:
Câu 4 a Những biến đổi và hoạt động của NST trong từng kì của quá trình giảm phân:
- Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân 1.
+ Kì trung gian: NST tự nhân đôi thành NST kép gồm 2 sợi crômatit dính nhau ở tâm
động
+ Lần phân bào 1:
- Kì đầu: NST kép co ngắn, các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp nhau
Trang 2- Kì giữa: Các NST kép tương đồng xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì sau: Các cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về 2 cực của tế bào
- Kì cuối: Các NST kép nằm trong nhân mới, tạo nên bộ NST đơn bội (kép)
- Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân 2.
+ Kì trung gian: Trải qua kì trung gian rất ngắn, NST không nhân đôi
+ Lần phân bào 2:
- Kì đầu: NST kép co lại thấy rõ số lượng NST kép (đơn bội)
- Kì giữa: Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kì sau: Từng NST kép tách rời ở tâm động tạo thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của
tế bào
- Kì cuối: Các NST đơn nằm trong nhân tạo bộ NST đơn bội
b Ý nghĩa của quá trình giảm phân:
- Từ một tế bào mẹ với 2n NST, qua hai lần phân bào liên tiếp, tạo ra 4 tế bào con đều có
n NST Các tế bào con là cơ sở để hình thành giao tử
- Sự phân li độc lập và tổ hợp
tự do của các cặp nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh thường tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp Sự đa dạng di truyền ở thế hệ sau các loài sinh vật sinh sản hữu tính (chủ yếu là do các biến dị tổ hợp) là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên giúp :ác loài có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới
Các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài
Câu 5 - Chức năng của NST:
+ Lưu trữ thông tin
+ Truyền đạt thông tin di truyền
- Giải thích:
+ Vì ADN chứa gen, mà gen mang thông tin di truyền nên ADN có khả năng lưu trữ
thông tin
+ Vì ADN có tính tự nhân đôi -> gen cũng nhân đôi -> NST cũng nhân đôi, rồi thực hiện quá trình nguyên phân, giảm phân, sau đó truyền đạt cho thế hệ sau, vì thế ADN có khả năng truyền đạt thông tin
Câu 6 So sánh quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái:
- Giống:
+ Đều phát sinh từ các tế bào mầm sinh dục
+ Đều làn lượt trải qua 2 quá trình nguỷên phân của các tế bào mầm và giảm phân của các tế bào sinh giao tử (tinh bào bậc 1 hoặc noãn bào bậc 1)
- Khác:
-mỗi tinh bào bậc 1 giảm phân lần 1
tạo thành 2 tế bào bậc 2
-mối tí bào bậc 2 qua giảm phân lần
2 cho ra 2 tinh tử đều phát triển
thành tinh trùng
-Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân
cho ra 4 tinh trùng và cả 4 tinh trùng
-mỗi noãn bào bậc 1 giảm phân chỉ tạo mọt thể cực có kích thướt bé và
1 noãn bậc có kích thướt lớn -Não bào bậc 2 qua giảm phân lần 2 cho ra 1 thể cực có kích thướt bé và
tế bào trứng có kích thướt lớn
- Từ noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho ra 3 cá thể đực và 1 tế bào trứng
Trang 3đều tham gia thụ tinh trong đó chỉ có trứng tham gia thụ
tinh
Câu 7.- NST giới tính là: loại NST có chứa các gen quy định giới tính Trong tế bào lưỡng bội của loài, ngoài các cặp NST thường, còn có 1 cặp NST giới tính tương đồng quy định XX và không tương đồng quy định XY
- Sự khác nhau giữa NST giới tính và NST thường:
- Chỉ có 1 cặp trong tế bào lưỡng bội
- Có thể là cặp tương đồng (XX) hoặc
không tương đồng(XY)
- Khác nhau ở cá thể đực và cái
- Qui định các tính trang liên quan và
không liên quan với giới tính
- Có nhiều cặp trong tế bào lưỡng bội
- Luôn tồn tại thành cặp tương đồng
- Giống nhau ở cá thể đực và cái
- Mang gen qui định tính trạng thường không liên quan đến giới tính
Câu 8 - Cấu tạo hóa học của phân tử AND:
+ ADN được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học: C,H,O,N và P
+ AND thuộc đại phân tử có chiều dài đạt tới hàng trăm micromet Và khối lượng đạt tới hàng triệu, chục triệu đvC
+ Đơn phân cấu tạo nên phân tử AND là các nucleotit gồm 4 loại: A(Adenin), T (timin),
G (Guanin) và X (xitozin)
- ADN có tính đa dạng do trật tự sắp xếp khác nhau của các Nu gồm 4 loại
A,T,G,X
- AND có tính đặc thù do số lượng thành phần và đặc biệt là trình tự sắp xếp của
các Nu
Câu 9 So sánh quá trình tổng hợp AND và ARN:
- Giống nhau:
+ Nguyên tắc khuôn mẫu: Đều dùng mạch AND làm mạch khuôn để tổng hợp
+ Xảy ra ở kì trung gian của quá trình phân bào
+ Lắp ghép các Nu tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung
- Khác nhau:
-Xảy ra khi cần tổng hợp protein
-Chỉ hai mạch đơn ………
A(arn)- U(mt)
- Chỉ sử dụng 1 mạch đơn làm mạch
khuôn
-Diễn ra 2 nguyên tắc
+Bổ sung
- Xảy ra trước khi phân bào
- Toàn bộ 2 mạch đơn ADN bị tách rời A(adn)-T(mt)
-Đều sử dụng hai mạch đơn làm mạch khuôn
-Diễn ra 3 nguyên tắc +Bổ sung
Trang 4+Khuôn mẫu +Bán bảo tàng
+Khuôn mẫu
Câu 10 Phân biệt thường biến và đột biến:
- Biến đổi về kiểu hình
Không di truyền
- Xuất hiện đồng loạt nhiều cá thể
- Do tác động từ môi trường bên
ngoài
- Giúp sinh vật thích nghi với môi
trường sống
- Bi n ế đổ ề ơ ở ậ i v c s v t ch t (NST và ấ
AND)
- Di truyền
- Xuất hiện riêng lẽ từng cá thể
- Do những biến đổi trong cấu trúc của gen
- Thường có hại cho sinh vật
Câu 11 - Đột biến cấu trúc NST: Là những biến đổi trong cấu trúc NST, gồm:
+ Mất đoạn
+ Lặp đoạn
+ Đảo đoạn
- Nguyên nhân của đột biến cấu trúc NST: do tác nhân vật lí và hóa học tác dụng vào
NST khi nó tự nhân đôi đã làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn NST
- Hậu quả: Đa số đột biến cấu trúc NST có hại vì làm cho cấu trúc NST bị thay đổi ->
gen bị thay đổi -> kiểu hình thay đổi
- Ý nghĩa: + Đối với quá trình tiến hoá: Cấu trúc lại hệ gen → cách li sinh sản → hình thành loài mới
+ Đối với nghiên cứu di truyền học: xác định vị trí của gen trên NST qua nghiên cứu mất đoạn NST
+ Đối với chọn giống: Ứng dụng việc tổ hợp các gen trên NST để tạo giống mới
+ Đột biến mất đoạn NST: Xác định vị trí của gen trên NST
Câu 12 - Đột biến gen: Là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc 1
số cặp Nu
- Có ba dạng đột biến gen:
+ Mất 1 cặp Nu
+ Thêm 1 cặp Nu
+ Thay cặp Nu này bằng cặp Nu khác
- Nguyên nhân: do rối loạn của trình tự sao chép phân tử AND và do tác động môi
trường trong và ngoài cơ thể
- Hậu quả: + Có hại vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn
lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên
+ Gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp protein
- Ý nghĩa: Một số ĐBG có lợi cho sinh vật và con người, có ý nghĩa trong chọn giống.