ÔN TẬP THI QL NHÂN SỰ Câu 1: Theo kiến thức đã học, anh/ chị hãy phân tích các QUAN HỆ NHÂN SỰ? QUAN HỆ NHÂN SỰ : Quan hệ nhân sự hay tương quan về nhân sự internal employee relations
Trang 1ÔN TẬP THI QL NHÂN SỰ Câu 1: Theo kiến thức đã học, anh/ chị hãy phân tích các QUAN HỆ NHÂN SỰ?
QUAN HỆ NHÂN SỰ : Quan hệ nhân sự hay tương quan về nhân sự (internal employee
relations) bao gồm các hoạt động tài nguyên nhân sự kết hợp với sự di chuyển nhân viên trong tổ chức, hành động thăng thưởng, giáng chức, thuyên chuyển, xin nghỉ việc, cho tạm nghỉ việc, về hưu, kỷ luật và thi hành kỷ luật
THI HÀNH KỈ LUẬT: Thi hành kỷ luật bao gồm hình phạt một nhân viên không đáp ứng tiêu
chuẩn đã ấn định Thi hành kỷ luật là nhằm vào hành vi sai trái của nhân viên, chứ không nhằm vào nhân viên như một cá nhân.
Mục đích của thi hành kỷ luật: Nhằm đảm bảo hành vi của nhân viên phù hợp với các quy định của các tổ chức
• Những căn cứ để thi hành kỉ luật.
Để xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động cần có hai căn cứ: hành vi vi phạm kỷ luật lao động và lỗi của người vi phạm
- Hành vi vi phạm kỷ luật lao động: khi xác định hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động, người sử dụng lao động phải chỉ rõ nghĩa vụ vi phạm; thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm… làm căn cứ để xử lý kỷ luật lao động một cách chính xác, khách quan
- Lỗi của người vi phạm: kgười lao động bị coi là có lỗi khi họ có đầy đủ các điều kiện
và khả năng thực hiện nghĩa vụ được giao nhưng họ đã không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ được giao
(Căn cứ vào Thông tư số 3 của Bộ lao động ngày 28/02/1979 hướng dẫn về thi hành kỉ luật lao động đối với công nhân, viên chức Nhà nước)
Tùy theo mức độ phạm lỗi mà người vi phạm kỷ luật lao động bị xử lý theo một trong các hình thức sau:
- Khiển trách
- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặc cách chức
- Sa thải
Trang 2• Tiến trình kỷ luật
Mục tiêu của cơ quan
Đề ra luật lệ, quy định
Thông đạt luật lệ cho nhân viên
Quan sát việc thi hành
Đối chiếu việc thi hành với luật lệ
Tiến hành kỷ luật phù hợp
- Sơ đồ tiến trình thi hành kỷ luật
- Việc thi hành kỷ luật đúng có tác dụng to lớn nhằm thúc đẩy quá trình hợp tác của nhân viên
- Khi có những thay đổi trong môi trường thì sẽ xuất hiện những quy định nào đó không phù hợp, cấp quản trị cần có sự điều chỉnh cho phù hợp
- Trong quá trình thi hành kỷ luật nên thông đạt cho nhân viên các quy định, các điều luật có liên quan đến công việc của họ
- - Cho thôi việc
- Tổ chức công tác thi hành kỷ luật gồm các nội dung: phỏng vấn kỷ luật, lựa chọn biện pháp kỷ luật, thực hiện kỷ luật, đánh giá việc thi hành kỷ luật
• Nguyên tắc thi hành kỷ luật:
Thi hành kỷ luật mà không phạt
Khi nhân viên vi phạm ngườ quản lý sẽ “nhắc nhở” hoặc “khuyên bảo” cấp dưới làm việc tốt hơn Nếu tái phạm sẽ bị nhắc nhở bằng văn bản, nếu vẫn tái phạm cho nghỉ việc vẫn ăn lương bình thường để suy nghĩ Trong trường hợp trước khi ra một quyết định thi hành kỷ luật, nhà quản trị cần thiết phải đặt ra một loạt câu hỏi, cân nhắc Rà soát lại những hành vi của nhân viên
và tính khách quan của nhà quản trị theo sơ đồ sau:
Trang 3Vi phạm này có đáng bị nặng hơn là
cảnh cáo miệng không?
Không
Cảnh cáo miệng Có
Vi phạm này có đáng bị nặng hơn là
cảnh cáo bằng văn bản không?
bản Có
Vi phạm này có đáng bị nặng hơn là
đình chỉ công tác không?
Không
Đình chỉ công tác Có
Cho thôi việc
Ưu điểm: làm cho mối qua hệ giữa nhân viên và quản lý giảm căng thẳng trong quá trình
làm việc Nhân viên ít căng thẳng, hăng hái làm việc Nhà quản lý cân nhắc và cẩn trọng trong công việc
Nhược điểm: nhân viên thường tỏ ra thái độ ỷ y, kỷ luật trong tổ chức không được đề cao Yêu cầu khi sử dụng: nhà quản lý cần cân nhắc, xem xét sự việc tránh để tình trạng nhân
viên xem nhẹ kỷ luật
Nguyên tắc răn đe
Nguyên tắc này được dùng như lời cảnh cáo trước rằng tiếp tục vi phạm thì sẽ bị trừng phạt
- Phỏng tay ngay: cần phải thi hành kỷ luật ngay nếu có vi phạm, nếu bỏ qua, người vi phạm thường có khuynh hướng tự thuyết phục mình rằng lỗi nhẹ hoặc không có lỗi
- Cảnh cáo: cân được cảnh cáo trước cho nhân viên, nếu vi phạm cũng giống như lò lửa nóng sẽ bị phỏng
Trang 4- Hình phạt phù hợp: giống như khi người ta chạm tay chân vào lò lửa nóng tùy theo thời gian, mức độ chạm vào lò lửa.
- Phỏng tay với bất kì ai: nguyên tắc này chỉ rõ ai vi phạm đều có thể bị hình phạt (như bất kì ai chạm tay vào lửa đều bị phỏng) không loại trừ, thiên vị ai cả
Ưu điểm: nhân viên chấp hành tốt kỷ luật, có ý thức và trách nhiệm trong công việc, dần
dần hình thành thói quen và văn hóa kỷ luật, kỷ luật cơ quan đi vào nề nếp Nhà quản lý ít tốn thời gian trong việc “luôn phải nhắc nhở nhân viên” chấp hành tốt kỷ luật
Nhược điểm: gây áp lực cho nhân viên, nhân viên luôn làm việc trong tình trạng căng
thẳng sợ bị “la mắng” Nhà quản lý đôi khi xử lý vi phạm theo hình thức độc đoán, chuyên quyền
Yêu cầu khi sử dụng: thông báo, thông tin cho nhân viên nắm bắt được nội quy hình thức
kỷ luật của cơ quan, tổ chức Trao đổi với nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của nhân viên về hình thức kỷ luật.Thống nhât hành thức kỷ luật của cơ quan, tổ chức Nhà quản lý trong quá trình ra quyết định xử lí vi phạm kỷ luật cần cân nhắc, xem xét nhân viên mình vi phạm ở mức độ nào? ảnh hưởng đên cơ quan, tổ chức ra sao?
Nguyên tắc thi hành kỷ luật theo trình tự
Việc thi hành kỷ luật nhân viên phải theo một trình tự khoa học và hợp lý, theo đúng thủ tục Thi hành kỷ luật cũng còn phải theo đúng trình tự từ thấp lên cao, tùy theo mức độ nặng nhẹ
Ưu điểm: xử lý kỷ luật công bằng, khách quan Tuân thủ theo thủ tục, sự chính xác cao Nhược điểm: mất nhiều thời gian, đôi khi nhà quản lý thụ động vì phải chờ cấp trên phê
duyệt ý kiến Thủ tục rờm rà
Yêu cầu: trong quá trình sử dụng nguyên tắc này nhà quản lý nên xem xét mức độ nặng
nhẹ của mức độ vi phạm để có thể đưa ra hình thức xử lý kịp thời thỏa đáng, tránh trường hợp lợi dụng thủ tục rờm ra để né tránh vi phạm
Tóm lại các nguyên tắc trên khi sử dụng chúng ta cần cân nhắc và có thể kết hợp với nhau để quá trình xử lý kỷ luật đem lại hiệu quả cao hơn
Lưu ý khi thi hành kỉ luật: Để thi hành kỷ luật, các nhà quản lý, người đứng đầu các cơ
quan tổ chức cần nắm vững và thực hiện đúng những quy định kỷ luật của cơ quan, các văn bản pháp lý như Bộ Luật lao động 10/2012/QH13 (Chương VIII, mục 1), Luật viên chức 58/2010/QH12 (Chương V), Nghị định 27/2012/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức, Luật cán bộ, công chức 22/2008/QH12 (Chương IX), Nghị định 34/2011/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức
Trong Bộ luật Lao động của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tại chương III Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất - Mục 1 Kỷ luật lao động có những điều cần lưu ý như sau:
- Nội quy lao động
- Đăng ký nội quy lao động
- Hồ sơ đăng ký nội quy lao động
Trang 5- Hiệu lực của nội quy lao động
- Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động
- Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
- Hình thức xử lý kỷ luật lao động
- Những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động
Ngoài ra, khi xử lý kỉ luật, còn cần phải lưu ý một số vấn đề như sau:
- Mỗi hành vi vi phạm kỷ luật lao động chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật Khi một người lao động có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động đồng thời thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất;
- Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm nội quy lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hay khả năng điều khiển hành vi của mình;
- Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động khi xử lý vi phạm kỷ luận lao động;
- Cấm dùng hình thức phạt tiền, cúp lương thay việc xử lý kỷ luật lao động;
- Cấm xử lý kỷ luật lao động vì lý do tham gia đình công
BUỘC THÔI VIỆC: Đây là một hình thức kỷ luật nặng nhất Bất kỳ một người nào khi bị buộc
thôi việc đều gây tổn thương cho họ và gia đình họ Do vậy, hình thức này cần phải giữ được tiến hành một cách cẩn trọng, chu đáo.
Tại điều 13 Nghị định số 27/2012/NĐ-CP của Chính phủ có quy định về hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với viên chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật như sau:
1. Bị phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng;
2. Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;
3. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng vào đơn vị sự nghiệp công lập;
4. Nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;
5. Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm mà không có lý do chính đáng được tính trong tháng dương lịch; năm dương lịch;
6. Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định khác của pháp luật liên quan đến viên chức
Ngoài ra tại điều 14 Nghị định số 34/2011/NĐ-CP của Chính phủ có quy định về hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức có một trong các hành vi vi phạm pháp luật như sau:
Trang 61. Bị phạt tù mà không được hưởng án treo.
2. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị
3. Nghiện ma túy có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền
4. Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm mà đã được cơ quan sử dụng công chức thông báo bằng văn bản 03 lần liên tiếp
5. Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công chức
Nguyên tắc khi xử lý kỉ luật là khách quan, công bằng, nghiêm minh, đúng pháp luật Thái độ tiếp thu, sửa chửa và chủ động khắc phục hậu quả của người có hành vi vi phạm là yếu tố xem xét tăng nặng hay giảm nhẹ khi áp dụng hình thức kỉ luật và không quan tâm đến các yếu tố khác
về cá nhân
XIN THÔI VIỆC
Không phải lúc nào nhân viên xin thôi việc cũng đồng ý Mà phải căn cứ vào bộ luật lao động, căn cứ vào hợp đồng lao động, và căn cứ vào tình hình thực tế công ty, trừ khi có những lý do chính đáng
- Ngay cả khi công ty có những nỗ lực tạo môi trường làm việc tốt, vẫn có những người xin thôi việc Thường họ xin thôi việc rơi vào những lí do sau:
+ họ thấy không có cơ hội thăng tiến trong công ty
+ họ thấy không được cấp trên quan tâm chú ý
+ họ không hợp với đồng nghiệp
+ công việc quá nhàm chán, đơn điệu
+ công việc trong công ty không phù hợp chuyên môn
Công nhân, viên chức nhà nước có thể xin thôi việc trong các trường hợp sau đây:
a. Khi cần thôi việc để vào học các trường lớp đào tạo cán bộ, công nhân
b. Khi gặp hoàn cảnh khó khăn riêng
Trang 7Đối với các trường hợp xin thôi việc trên, xí nghiệp cơ quan phải xem xét, cân nhắc kĩ để giải quyết cho thỏa đáng Thời hạn xét để trả lời đương sự không được chậm quá 30 ngày.
BUỘC THÔI VIỆC: Buộc thôi việc (cho nghỉ việc) là một hình thức kỷ luật nặng
nhất.Bất kỳ một người nào khi bị buộc thôi việc đều gây tổn thương cho họ và gia đình
họ Do vậy hình thức này cần phải được tiến hành một cách thận trọng, chu đáo.
Cho cấp quản trị viên cao cấp nghỉ việc
Quyết định cho quản trị viên cao cấp nghỉ việc phải do Tổng giám đốc ký Các lý do nghỉ việc thường là:
- Lý do về kinh tế:như kinh doanh suy giảm của công ty kéo theo việc giảm bớt quản trị viên cao cấp;
- Sắp xếp lại tổ chức: do tính chất công việc, quy mô của tổ chức, hoặc thay đổi hình thức kinh doanh, pháp lý kinh doanh (như quốc doanh chuyển sang công ty cổ phần) do đó cần giảm biên chế và phải loại bỏ một số quản trị viên cao cấp;
- Vì không tạo được sự thống nhất trong quan điểm lãnh đạo để tạo ra bầu không khí tốt hơn, hợp tác và xây dựng;
- Vì năng suất lao động giảm sút Đôi khi có những quản trị viên thành công trong quá khứ, nhưng trong quá trình đổi mới hoặc thay đổi về quy mô, thị trường, môi trường kinh doanh người quản trị viên không còn phù hợp nữa.Trong trường hợp đó người ta cần phải cho người quản trị viên này nghỉ việc nhằm duy trì và phát triển kinh doanh
Cho quản trị viên trung cấp, chuyên môn nghỉ việc
Đối với cấp quản trị viên này, việc cho nghỉ việc không khó bằng quản trị viên cao cấp.Các nguyên nhân cho nghỉ việc cũng tương đối giống như cho quản trị viên cao cấp nghỉ việc.Thông thường đối tượng này thường được cố gắng sắp xếp cho họ chuyển tới cơ quan khác
Cho nhân viên nghỉ việc
Thường là những nhân viên không có trình độ tay nghề, lớn tuổi không đủ sức khỏe đảm nhận công việc, Tuy nhiên, đối tượng này khi bị nghỉ việc chúng ta cần lưu ý là họ không có cơ hội xin việc làm, do đó những vấn đề xã hội có thể nảy sinh
Tiến trình buộc thôi việc(cho nghỉ việc):
Bước 1: Người đứng đầu đơn vị quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật và xác định thành phần
Hội đồng kỷ luật
Bước 2: Người đứng đầu đơn vị ra quyết định tổ chức cuộc họp kiểm điểm và quyết định thành
phần dự họp để đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật tự kiểm điểm và nhận thức kỷ luật
Bước 3: Đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật phải làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình
thức kỷ luật
Bước 4: Lập biên bản các cuộc họp kiểm điểm và trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày kết
thúc cuộc họp kiểm điểm phải gửi tới chủ tịch Hội đồng kỷ luật để tổ chức xem xét kỷ luật
Bước 5: Chủ tịch Hội đồng kỷ luật ra quyết định tổ chức họp Hội đồng kỷ luật và gửi giấy triệu
tập họp tới đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật chậm nhất 3 ngày làm việc trước ngày tiến
Trang 8hành cuộc họp Ngoài ra có thể mời thêm đại diện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của đơn vị có đối tượng vi phạm kỷ luật dự họp.
- Chuẩn hồ sơ họp và tiến hành cuộc họp Hội đồng kỷ luật
Hồ sơ họp xử lý kỷ luật bao gồm: Bản tự kiểm điểm, Trích ngang sơ yếu lý lịch của đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật, Biên bản cuộc họp kiểm điểm đối tượng và các tài liệu khác có liên quan
- Hội đồng kỷ luật kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng
kỷ luật và hồ sơ xử lý kỷ luật) gửi người đứng đầu đơn vị trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp
Bước 6: Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật và chịu trách nhiệm về quyết
định của mình trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật
Lưu giữ trong hồ sơ của đối tượng các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật.Hình thức kỷ luật phải ghi vào lý lịch của đối tượng
Lưu ý: để thực hiện buộc thôi việc, cán bộ quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức cần thực
hiện đúng theo quy định của cơ quan, tổ chức; cần thực hiện theo những quy định của pháp luật
về vấn đề buộc thôi việc như: Bộ Luật lao động; Luật viên chức, Luật cán bộ, công chức; Nghị định số 27/2012/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức (điều 13, điều 14, điều 22); Nghị định số 34/2011/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức (điều 14, điều 23)…
THUYÊN CHUYỂN: Thuyên chuyển là chuyển nhân viên đi làm hoặc công tác tại nơi
khác hoặc vị trí khác và nhân viên đó sẽ không quay về vị trí làm việc lúc trước nữa
Các cách thuyên chuyển
- Chuyển đến các bộ phận có cùng chức năng, quyền hạn
- Chuyển đến cương vị công tác mới khác với lĩnh vực chuyên môn
Quy định nghỉ hưu đối với giáo viên
• Áp dụng theo Điều 46 Mục 7 thuộc Chương III của Luật Viên chức số 58/2010/QH12 do Quốc hội ban hành:
Chế độ hưu trí đối với viên chức:
- Viên chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội
Trang 9- Trước 06 tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03 tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức ra quyết định nghỉ hưu.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có thể ký hợp đồng vụ, việc với người hưởng chế độ hưu trí nếu đơn vị có nhu cầu và người hưởng chế độ hưu trí có nguyện vọng; trong thời gian hợp đồng, ngoài khoản thù lao theo hợp đồng, người đó được hưởng một số chế độ, chính sách cụ thể về cơ chế quản lý bảo đảm điều kiện cho hoạt động chuyên môn do Chính phủ quy định
• Áp dụng Điều 40 Mục 5 thuộc Chương III của Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức:
Thủ tục nghỉ hưu
- Thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng viên chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định
+ Thời điểm nghỉ hưu được tính lùi lại khi có một trong các trường hợp sau:
+ Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: Thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; viên chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con từ trần, bị Tòa
án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình viên chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;+ Không quá 03 tháng đối với trường hợp bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;
+ Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện
- Viên chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này thì chỉ được thực hiện đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2 Điều này
- Trường hợp viên chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2 Điều này thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý viên chức giải quyết nghỉ hưu theo quy định tại Điều này
- Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản
3 và Khoản 4 Điều này, cơ quan, đơn vị quản lý viên chức phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để viên chức biết và chuẩn bị người thay thế
- Các quy định liên quan đến quyết định nghỉ hưu:
+ Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức phải ra quyết định nghỉ hưu;
Trang 10+ Căn cứ quyết định nghỉ hưu quy định tại Điểm a Khoản này, cơ quan, đơn vị quản lý viên chức phối hợp với tổ chức bảo hiểm xã hội tiến hành các thủ tục theo quy định để viên chức được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ hưu;
+ Viên chức được nghỉ hưu có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, tài liệu và những công việc đang làm cho người được phân công tiếp nhận ít nhất trước 03 ngày làm việc tính đến thời điểm nghỉ hưu;+ Kể từ thời điểm nghỉ hưu ghi trong quyết định nghỉ hưu, viên chức được nghỉ hưu và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định
Quy định lương hưu đối với giáo viên
• Áp dụng các điều khoản tại Mục 4 Chương III trong Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11
do Quốc hội ban hành ngày 29/06/2006:
Điều 50 Điều kiện hưởng lương hưu
1 Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;
b) Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định
2 Người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:a) Nam đủ năm mươi lăm tuổi, nữ đủ năm mươi tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác;
b) Nam từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi, nữ từ đủ bốn mươi lăm tuổi đến đủ năm mươi tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên
Điều 51 Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 2 của Luật này đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1 Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên;
2 Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành
Trang 11Điều 52 Mức lương hưu hằng tháng
1 Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%
2 Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%
3 Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung
Điều 53 Điều chỉnh lương hưu
Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá sinh hoạt và tăng trưởng kinh tế Mức điều chỉnh cụ thể do Chính phủ quy định
Điều 62 Tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1 Chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo;
2 Xuất cảnh trái phép;
3 Bị Toà án tuyên bố là mất tích
• Áp dụng các điều khoản tại Mục 1 Chương IV trong Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11
do Quốc hội ban hành ngày 29/06/2006:
Điều 70 Điều kiện hưởng lương hưu
1 Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;
b) Đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên
2 Trường hợp nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi nhưng thời gian đóng bảo hiểm
xã hội còn thiếu không quá năm năm so với thời gian quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì được đóng tiếp cho đến khi đủ hai mươi năm
Điều 71 Mức lương hưu hằng tháng
1 Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm
xã hội quy định tại Điều 76 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%
Trang 122 Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện như quy định tại Điều 53 của Luật này
• Ngoài ra, 01/01/2016 sẽ áp dụng Luật Bảo hiểm xã hội 2014 Cụ thể:
Áp dụng các điều khoản tại Mục 4 Chương III trong Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13
do Quốc hội ban hành
Điều 54 Điều kiện hưởng lương hưu
1 Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;
d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
2 Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;
b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;
c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
3 Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu
4 Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này
Điều 55 Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động
1 Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với